1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát một số chương trình học Tiếng Việt trực tuyến hiện nay (Qua trang Web Tiengvietonline.com.vn và một số kênh Youtube dạy Tiếng Việt như một ngoại ngữ)43869

80 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở bài nghiên cứu này, tác giả đưa ra một vài đóng góp về cách phân bố nội dung cho giáo trình dạy tiếng và cách thiết kế bài giảng cho các giáo trình chia theo từng cấp độ để đạt hiệu qu

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

KHOA VIỆT NAM HỌC VÀ TIẾNG VIỆT

-

NGUYễN TÚ ANH

KHẢO SÁT MỘT SỐ CHƯƠNG TRÌNH HỌC TIẾNG VIỆT TRỰC TUYẾN HIỆN NAY (QUA TRANG WEB TIENGVIETONLINE.COM.VN VÀ

MỘT SỐ KÊNH YOUTUBE DẠY TIẾNG VIỆT NHƯ MỘT NGOẠI NGỮ)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNHVIỆT NAM HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Khóa học: QH-2014-X

HÀ NỘI, 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

KHOA VIỆT NAM HỌC VÀ TIẾNG VIỆT

-

NGUYễN TÚ ANH

KHẢO SÁT MỘT SỐ CHƯƠNG TRÌNH HỌC TIẾNG VIỆT TRỰC TUYẾN HIỆN NAY (QUA TRANG WEB TIENGVIETONLINE.COM.VN VÀ

MỘT SỐ KÊNH YOUTUBE DẠY TIẾNG VIỆT NHƯ MỘT NGOẠI NGỮ)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được đề tài này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Th.S Phạm Thùy Chi - cán bộ giảng dạy tại Khoa Việt Nam học và Tiếng Việt,Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội Cô đã trực tiếp hướng dẫn và trang bị cho tôi những kiến thức cần thiết

về cách thức, phương pháp nghiên cứu, định hướng cho việc thực hiện đề tài Với sự chỉ bảo tận tình của cô, tôi đã khắc phục được nhiều thiếu sót và từng bước hoàn chỉnh được khóa luận

Tôi cũng chân thành cảm ơn đến các bạn sinh viên quốc tế đang học tập tại khoa Việt Nam học và Tiếng Việt và một số bạn bè kiều bào tại Nhật và Đức Trong quá trình khảo sát và phỏng vấn, nhờ thái độ hợp tác nhiệt tình của mọi người nên tôi có được những dữ liệu và thông tin cần thiết để thực hiện đề tài nghiên cứu này

Khóa luận này cũng sẽ không thể hoàn thành nếu không có sự giúp đỡ, động viên kịp thời của các thầy cô, bạn bè và gia đình tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Một lần nữa, bằng cả tấm lòng của mình, tôi xin trân quý tất cả những gópý quý giá trong cả quá trình nghiên cứu để tôi có thể hoàn thành khóa luận này

Nguyễn Tú Anh

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp “Khảo sát một số chương trình học tiếng Việt trực tuyến hiện nay (Qua trang web tiengvietonline.com.vn và một số kênh youtube dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ)” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, các tư liệu được sử dụng trong khóa luận là trung thực, các kết quả nghiên cứu chưa được công bố trong bất kì công trình nào khác

Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2018

Tác giả khóa luận

Nguyễn Tú Anh

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu 2

3 Mục đích nghiên cứu 5

4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 5

4.1 Đối tượng nghiên cứu 5

4.2 Phạm vi nghiên cứu 6

5 Phương pháp nghiên cứu 6

6 Cấu trúc khóa luận 7

NỘI DUNG 9

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 9

1.1 Hình thức học trực tuyến 9

1.1.1 Các khái niệm liên quan 9

1.1.2 Phân loại các hình thức học trực tuyến 10

1.1.3 Đặc điểm của học trực tuyến 12

1.2 Phương pháp, phương pháp luận trong dạy tiếng 15

1.2.1 Phương pháp 15

1.2.2 Phương pháp luận 15

1.3 Tiểu kết chương 1 16

CHƯƠNG 2 MÔ TẢ MỘT SỐ CHƯƠNG TRÌNH 17

HỌC TIẾNG VIỆT TRỰC TUYẾN NHƯ MỘT NGOẠI NGỮ VÀ 17

KẾT QUẢ KHẢO SÁT NGƯỜI HỌC 17

2.1 Khảo sát, mô tả trang web tiengvietonline.com.vn 17

2.1.1 Giao diện của trang web tiengvietonline.com.vn 17

2.1.2 Nội dung thiết kế bài giảng trực tuyến bộ sách Tiếng Việt Vui 21

2.1.3 Nội dung thiết kế bài giảng trực tuyến bộ sách Quê Việt 27

2.2 Khảo sát, mô tả các chương trình học trực tuyến qua một số kênh youtube dạy tiếng Việt 32

Trang 6

2.2.1 Kênh youtubeDạy & học tiếng Việt cho người nước ngoài 123

Vietnamese 33

2.2.2 Kênh youtubeTiếng Việt Ơi và kênh Learn Vietnamese With Annie 34

2.2.3 Kênh youtube Learn Vietnamese with VietnamesePod101.com 35

2.3 Kết quả khảo sát thực trạng việc học tiếng Việt trực tuyến hiện nay 36

2.3.1 Kết quả khảo sát định lượng 36

2.3.2 Kết quả khảo sát định tính 41

2.4 Tiểu kết chương 2 45

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ CÁC CHƯƠNG TRÌNH HỌC TRỰC TUYẾN ĐÃ KHẢO SÁT VÀ MỘT VÀI ĐỀ XUẤT CHO VIỆC XÂY DỰNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH HỌC TIẾNG VIỆT TRỰC TUYẾN 46

3.1 Đánh giá chương trình học trực tuyến của trang webtiengvietonline.com.vn 46

3.1.1 Những thuận lợi của chương trình học trực tuyến trên web tiengvietonline.com.vn 46

3.1.2 Những hạn chế còn tồn tại 47

3.2 Đánh giá chương trình học trực tuyến thông qua các kênh youtube dạy tiếng Việt 49

3.2.1 Hiện trạng và tiện ích 49

3.2.2 Những hạn chế còn tồn tại 50

3.3 Một vài đề xuất cho việc xây dựng chương trình học tiếng Việt trực tuyến 53

3.3.1 Thiết kế tổng thể một chương trình học trực tuyến 53

3.3.2 Thiết kế xây dựng mô hình học kết hợp học trực tuyến trực tiếp và học trực tuyến gián tiếp 61

3.4 Kiến nghị cho hướng nghiên cứu xa hơn 62

3.5 Tiểu kết chương 3 62

KẾT LUẬN 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

PHỤ LỤC 69

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

1 Biểu đồ 1 Tỉ lệ tham gia hình thức học tiếng Việt trực

2 Biểu đồ 2 Hình thức học trực tuyến tiếng Việt người học

3 Biểu đồ 3 Tỉ lệ biết các chương trình học tiếng Việt trực

4 Biểu đồ 4 Mức độ hiệu quả của chương trình học trực

tuyến người học đã tham gia đến bản thân 39

5 Biểu đồ 5 Mức độ quan tâm về hình thức học tiếng Việt

6 Biểu đồ 6 Đánh giá mức độ cần thiết về hình thức học

tiếng Việt trực tuyến của người học 40

7 Biểu đồ 7 Đối tượng phù hợp với hình thức học trực tuyến

theo đánh giá của đối tượng khảo sát 41

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay thế giới không ngừng vận động và phát triển.Quá trình toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ và rộng rãi, do vậy việc mở rộng những mối quan hệ giữa các quốc gia trở nên cần thiết và cấp bách Việt Nam đã và đang hội nhập mạnh mẽ với thế giới, ngày càng được thế giới biết đến, quan tâm đến nhiều hơn Điều này thể hiện rất rõ trên tất cả các lĩnh vực, từ đời sống kinh tế

xã hội đến lĩnh vực nghiên cứu và học thuật Có thể nói, ngôn ngữ chính là công cụ có vai trò như một chiếc cầu nối để giúp họ - những người đến từ nhiều nền văn hóa khác nhau có thể đi sâu vào nghiên cứu mọi mặt để phục

vụ cho nhu cầu của bản thân mình

Một thực tế cho thấy, nhờ việc hội nhập kinh tế những năm gần đây số người nước ngoài đến học tập, nghiên cứu và làm việc ở Việt Nam có nhu cầu học tiếng Việt ngày càng tăng Trướcxu thế mở cửa và hội nhập,Việt Nam cần tích cực, chủ động giới thiệu, quảng bá hình ảnh đất nước đến bạn bè trên thế giới Trong vô vàn cách quảng bá thì ngôn ngữ là một trong những con đường ngắn, hiệu quả mà mang tính bền vững hơn cả Bởi ngôn ngữ là tấm gương phản ánh đặc trưng văn hóa của dân tộc Tiếng Việt là một thứ tiếng đơn lập, phân tích tính và đa thanh điệu Học và hiểu được tiếng Việt là một trở ngại lớn đối với người nước ngoài, nhất là người châu Âu Nhà nước cũng đã ngày càng quan tâm hơn và chú trọng vào các đề án hỗ trợ cho việc dạy học tiếng Việt bằng việc biên soạn các giáo trình, chương trình học trực tuyến cho người nước ngoài, Việt kiều

Ở Việt Nam, giáo dụcluôn là ngành được hưởng nguồn đầu tư cao và là một ngành có sự ưu tiên lớn nhất trong mục tiêu phát triển đất nước Chính vì thế, cùng với nhiều nỗ lực và sự kết hợp với công nghệ thông tin, hình thức học qua mạng đang ngày càng phát triển và phổ biến tại Việt Nam.Giáo dục qua internet mang đến cho người học nguồn thông tin kiến thức đa dạng và

Trang 9

nhiều tiện ích, mang lại hiệu quả cao Tuy vậy, giáo dục trực tuyến ở Việt Nam chưa biết tận dụng hết những thế mạnh vốn có về công nghệ số để đầu

tư xây dựng một chương trình học tiếng Việt trực tuyến thực sự hiệu quả đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người học Các chương trình hiện nay mới chỉ manh nha theo cá nhân, không có sự thống nhất chung Vì vậy mà, việc thiết kế các chương trình học Tiếng Việt trực tuyếnchuyên nghiệp là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay

Nắm bắt tình hình đó, khóa luận này được thực hiện nhằm nghiên cứu

mô tả hiện trạng của chương trình học tiếng Việt trực tuyến qua việc khảo sát một số chương trình học online hiện nay Qua đó,đánh giá tính hợp lý của các chương trình học này có điểm đã làm được và còn tồn tại những bất cập gì để

từ đó đưa ra một vài đề xuất cải thiện các chương trình học đó

2 Lịch sử nghiên cứu

Tiếng Việt đã được hình thành và phát triển trong hơn 5 thế kỷ qua cùng với đó là rất nhiều công trình nghiên cứu về Tiếng Việt Trong thời đại hội nhập văn hóa hiện nay, việc quảng bá hình ảnh văn hóa đất nước ra ngoài thế giới trên cơ sở giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc là một việc vô cùng quan trọng Ngôn ngữ chính là cầu nối hữu ích và dễ dàng nhất để con người kết nối với nhau Giao tiếp bằng ngôn ngữ là quá trình ngắn nhất, thông dụng nhất để tìm hiểu văn hóa lẫn nhau Chính vì lẽ đó mà đã có rất nhiều học giả, nhà khoa học nghiên cứu về các phương pháp giảng dạy để việc dạy tiếng Việt trở nên dễ dàng, hiệu quả hơn và xây dựng những chương trình dạy tiếng phù hợp với từng đối tượng người học

Trong cuốn “Tiếng Việt và phương pháp dạy tiếng”(Kỷ yếu hội thảo khoa học – 2004)một số tác giả đã đề cập đến nghiên cứuvề phương pháp dạy tiếng Đầu tiên phải kể đến bài nghiên cứu của Bùi Duy Dân, “Một vài nhận xét về chữ Hán và phương pháp dạy từ Hán Việt cho người nước ngoài” Ở

bài nghiên cứu này, tác giả đưa ra những luận điểm của mình về tầm quan

Trang 10

trọng, sự đa dạng phong phú của từ Hán Việt cũng như nhu cầu học tiếng Việt của người học tại một số nước cùng sử dụng chữ Hán như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc Từ đó, đưa ra đề xuất người dạy cần phải trau dồi thêm kiến thức về Hán tự là một lợi thế trong phương pháp giảng dạy của mình để thông qua việc dạy từ Hán Việt có thể khai thác cái hay, cái đẹp của kho tàng ngôn ngữ Việt Nam

Tác giả Hà Thu Hương trong bài“Một vài suy nghĩ về cách dạy đọc theo

sự phản hồi”đã phân tích sự cần thiết, hiệu quả của việc áp dụng phương

pháp dạy đọc theo sự phản hồi của từng đối tượng học để xây dựng giáo án hợp lý tạo hứng thú và hiệu quả tiếp thu cho từng nhu cầu của người học Người dạy cần nắm được mục đích đa dạng của từng đối tượng học để từ đó

sử dụng, biên soạn tài liệu đọc phù hợp, không nên dạy đọc theo cách truyền thống theo kiểu thầy dịch trò nghe, đọc văn bản mẫu trong sách

Bài“Một vài suy nghĩ về việc ứng dụng phương pháp giao tiếp vào giảng dạy tiếng Việt”của Nguyễn Thiện Nam bày tỏ luận điểm về việc ứng dụng

phương pháp giao tiếp vào các hoạt động tổ chức giao tiếp trên lớp học ở giai đoạn cơ sở Tác giả cho rằng, trong các phương pháp dạy ngoại ngữ mà chúng

ta đã biết thì phương pháp giao tiếp có khả năng tạo được hiệu quả giao tiếp tốt hơn cả.Bài nghiên cứu chỉ ra hai khái niệm khá quan trọng của việc dạy học theo phương pháp giao tiếp là bù đắp thông tin (information gap) và giao tiếp thực (authentic communication) Bù đắp thông tin là tình huống mà chỉ người phát có thông tin và muốn chia sẻ với người nhận Khi đó sẽ có giao tiếp thực Bên cạnh đó, bài viết cũng đề cập vai trò, thời gian nói của giáo viên và sinh viên trong từng trường hợp lớp học đông sinh viên hoặc lớp một sinh viên Tác giả đưa ra những lưu ý cho giáo viên xử lý lỗi thể tất, chú ý ngôn ngữ đích trong quá trình giảng dạy và kết hợp với một số ưu điểm của phương pháp khác để tăng tính hiệu quả Ví dụ việc sử dụng loại hình bài tập cấu trúc, bài tập thay thế của phương pháp nghe nói, bài tập dịch ngược của phương pháp ngữ pháp dịch cho các bài tập ở nhà

Trang 11

Hay bài nghiên cứu của Nguyễn Thị Hoàng Yến, “Suy nghĩ bước đầu về phương pháp dạy viết cho học viên nước ngoài hệ chính quy”đưa ra những

gợi ý để giáo viên tìm ra phương pháp truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm dạy môn viết tạo lập văn bản cho người nước ngoài học tiếng Việt hiệu quả hơn Bên cạnh đó, tác giả cũng hệ thống lại những điểm cần thiết trong quá trình dạy và học viết đối với người nước ngoài đã có sẵn trình độ nhưng gặp nhiều trở ngại

Đặc biệt về mặt xây dựng và thiết kếgiáo trình, có thể kể đến bài viết của

tác giả Vũ Văn Thi “Một số vấn đề về xây dựng giáo trình tiếng Việt” trong

cuốn Kỷ yếu hội thảo khoa học 2013 về Nghiên cứu, đào tạo Việt Nam học và Tiếng Việt Ở bài nghiên cứu này, tác giả đưa ra một vài đóng góp về cách phân bố nội dung cho giáo trình dạy tiếng và cách thiết kế bài giảng cho các giáo trình chia theo từng cấp độ để đạt hiệu quả tối ưu.Giáo trình chung phải dựa trên cơ sở giúp người học, sau khi hoàn thành khóa học, có khả năng giao tiếp hiệu quả, sử dụng thành thạo các kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết… Tác giả cũng đưa ra lưu ý về cách phân bổ dung lượng các phần ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng trong giáo trình, thời lượng học ở mỗi trình độ cần khoảng 300 giờ học Vấn đề xây dựng hệ thống bài tập, luyện tập thực hành phải có thực tiễn.Bài viết chỉ ra lý do việc xây dựng giáo trình phát triển kỹ năng, giáo trình tiếng Việt chuyên ngành và chuyên biệt ở Việt Nam hiện nay chưa phát triển Một mặt, do nhu cầu xây dựng giáo trình theo dạng thức như trên chưa cao, người học tiếng Việt hiện nay chủ yếu chỉmong muốn giao tiếp thông thường Mặt khác, giới Việt ngữ học cũng chưa quan tâm nhiều đến các loại giáo trình này, giới ngôn ngữ học chưa quan tâm nhiều đến vấn đề dạy / học tiếng Việt cho người nước ngoài Để xây dựng một hệ thống giáo trình chuyên ngành, phát triển tổng thể các kỹ năng cần phải tiến hành khảo sát nhu cầu người học và tiếp thu thành tựu của các giáo trình nước ngoài Bên cạnh đó cần đầu tư công sức và kinh phí rất lớn, cần có sự hỗ trợ tích cực của các trường đại học và nhà nước

Trang 12

Qua các nghiên cứu trên, có thể thấy rằng các công trình nghiên cứu tập trung chủ yếu vào việc nghiên cứugiáo trình và biên soạn giáo trình, nghiên cứu phương pháp dạy tiếng để ứng dụng biên soạn sách, bài giảng trên lớp cho người học tại lớp Từ việc nghiên cứu các cấu trúc ngữ pháp, các loại từ, các phương pháp học tiếng Việt, đối tượng người học…, các nhà nghiên cứu đưa raphương pháp dạy cho từng đối tượng học Trong khi hiện nay, chưa có một nghiên cứu nào áp dụng các phương pháp dạy học nêu trênđể xây dựng chương trình học tiếng Việt trực tuyến haynghiên cứu đánh giá thực trạng về các chương trình dạy tiếng Việt trực tuyến Vì vậy, việc tiến hành xây dựng các chương trình học trực tuyến là một đề tài nghiên cứu còn khá mới nhưng lại là một hướng nghiên cứu thực sự cần thiết

3 Mục đích nghiên cứu

Tiến hành nghiên cứu này, chúng tôi hướng tới ba mục tiêu chính:

Thứ nhất: Nghiên cứu về các chương trình học tiếng Việt online nhằm mục đích đưa ra một cách nhìn tổng thể về các chương trình học tiếng Việt trực tuyến ngày nay qua trang web tiengvietonline.com.vn và một số kênh video dạy tiếng trên youtube theo hình thức vlog

Thứ hai:Đánh giá sự hợp lý hay không, chỉ ra cái được và những cái còn hạn chế của các chương trình để nhìn nhận lại thực trạng của các chương trình học tiếng Việt trực tuyến ngày nay

Thứ ba: Đưa ra một vài đề xuất mang tính định hướngtrong việc xây dựng một chương trình học tiếng Việt trực tuyến

4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các chương trình giảng dạy tiếng Việt trực tuyến (online) mà người học tự truy cập vào và tự học, không phải là các

Trang 13

chương trình mà người học phải trả tiền và có giáo viên hướng dẫn hay hình thức hẹn giờ vào học online theo lớp và trả tiền

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Trang web học tiếng Việt trực tuyến thuộc đề án hỗ trợ người Việt Nam tại nước ngoài của Bộ giáo dục và đào tạo:

http://www.tiengvietonline.com.vn/

- Các video dạy tiếng Việt trực tuyến phổ biến trên youtube theo hình thức vlog:

Dạy & học tiếng Việt cho người nước ngoài của trung tâm Tiếng Việt 123:

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp mô tả là phương pháp chính trong quá trình nghiên cứu Các chương trình học trực tuyến được mô tả để từ đó người đọc hiểu rõ hình

thức và nội dung của các chương trình

Bên cạnh đó,phương pháp nghiên cứu tài liệu cũng được sử dụng thông qua việc thu thập, tổng hợp và phân tích nhiều nguồn tài liệu khác nhau (tạp chí, công trình nghiên cứu, sách, báo, internet,…) về các phương pháp dạy tiếng Việt và các chương trình trực tuyến Việc nghiên cứu tài liệu nhằm mục đích xác định trọng tâm vấn đề cần nghiên cứu dựa trên khung lý thuyết mà các nghiên cứu trước đã đưa ra Từ đó hình thành giả thuyết nghiên cứu và

phác họa sơ bộ đề cương nghiên cứu

Trang 14

Phương pháp so sánhcũng được sử dụng để so sánh giữa các chương trình học tiếng Việt trực tuyến khác nhau, giữa các phương pháp, hình thức học tiếng Việt để từ đó đưa ra những đánh giá các chương trình học trực

tuyến đã khảo sát

Cuối cùng là thủ pháp điều tra bảng hỏi đối với những người học tiếng Việt.Thủ pháp thống kê phân loại dùng để phân tích các thông tin lấy được từ các bảng hỏi làm tư liệu nghiên cứu.Thủ pháp phỏng vấn sâu đối với các sinh viên nước ngoài đang học tập tại Khoa Việt Nam học và Tiếng Việt và Việt kiều nhằm đưa ra những đánh giá khách quan và đề xuất hợp lý để xây dựng

chương trình học trực tuyến

6 Cấu trúc khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, cấu trúc của khóa luận gồm 3 chương:

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN Chương này, tập trung làm sáng tỏ một số định nghĩa và các khái niệm liên quan đến đề tài về hình thức học trực tuyến và phương pháp dạy tiếng Giới thiệu các hình thức học trực tuyến phổ biến hiện nay cũng như đặc điểm của các hình thức đó

CHƯƠNG 2 : KHẢO SÁT MÔ TẢ CÁC CHƯƠNG TRÌNH HỌC

TIENGVIETONLINE.COM.VN VÀ MỘT SỐ KÊNH YOUTUBE DẠY TIẾNG VIỆT NHƯ MỘT NGOẠI NGỮ)

Các trang học tiếng Việt trực tuyến như một ngoại ngữ trong giới hạn

khảo sát được mô tả là trang web tiengvietonline.com.vn và một số kênh youtubelà Dạy & học tiếng Việt cho người nước ngoài của trung tâm Tiếng Việt 123, Learn Vietnamese With Annie, Tieng Viet Oi - Vietnamese Lessons, Learn Vietnamese with VietnamesePod101.com Ngoài ra, chương này cũng

trình bày các kết quả khảo sát người học thu được dưới dạng biểu đồ

Trang 15

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CÁC CHƯƠNG TRÌNH HỌC TRỰC TUYẾN ĐÃ KHẢO SÁT VÀ MỘT VÀI ĐỀ XUẤT CHO VIỆC XÂY DỰNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH HỌC TIẾNG VIỆT TRỰC TUYẾN

Từ các kết quả khảo sát ở trên, kết hợp với áp dụng lý thuyết về phương pháp dạy tiếng, khái niệm, đặc điểm của hình thức học trực tuyến,khóa luận đưa ra một số đánh giá về các chương trình đã khảo sát nhằm phản ánh hiện trạng của việc học trực tuyến hiện nay tại Việt Nam Đồng thời, một số đề xuất các yếu tố cần thiết cũng được đưa ra để xây dựng một chương trình dạy tiếng Việt trực tuyến đạt hiệu quả

Trang 16

NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠSỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN

ĐẾN ĐỀ TÀI 1.1 Hình thức học trực tuyến

1.1.1 Các khái niệm liên quan

- Học trực tuyến

Giáo dục trực tuyến (hay còn gọi là e-learning viết tắt của Electronic Learning) là phương thức học ảo thông qua một máy vi tính,điện thoại thông minh nối mạng với một máy chủ ở nơi khác có lưu giữ sẵn bài giảng điện tử

và phần mềm cần thiết để có thể hỏi/yêu cầu/ra đề cho học sinh học trực tuyến

từ xa Giáo viên có thể truyền tải hình ảnh và âm thanh qua đường truyền băng thông rộng hoặc kết nối không dây (WiFi, WiMAX), mạng nội bộ (LAN) Mở rộng ra, các cá nhân hay các tổ chức đều có thể tự lập ra một trường học trực tuyến (e-school) mà nơi đó vẫn nhận đào tạo học viên, đóng học phí và có các bài kiểm tra như các trường học khác.Đây là một phương thức phân phối các tài liệu, nội dung học tập dựa trên các công cụ điện tử hiện đại Trong đó, nội dung tài liệu học tập có thể được cập nhật từ các website trường học trực tuyến và các ứng dụng di động khác

- Khái niệm về Vlog

Vlog hay viết đầy đủ chính xác hơn là Video log Đây là một đoạn nhật

ký video ngắn hoặc một chương trình video thủ công mà mọi người có thể thực hiện bằng máy quay video, webcam với sự kết họp của máy tính Vlog là dạng nhật ký chỉ có 1 đoạn video clip mô tảmột sự kiện hay một sự việc Có thể kết hợp với chữ, hình ảnh khác trong một bài viết nhưng nội dung chính vẫn thể hiện trong video

Trang web chia sẻ video phổ biến và tiêu biểu nhất là Youtube.Trên trang web này, bất cứ ai cũng có thểđăng ký một kênh trên Youtube và đăng

Trang 17

video của mình lên Tuy nhiên các video không có bản quyền hay không phù hợp chính sách sẽ bị loại bỏ.Ngoài Youtube, còn có nhiều nền tảng video khác như Dailymotion, Facebook, Twitch nhưng xét về mức độ phổ biến và chất lượng truyền tải của video thì khó có thể so sánh được với Youtube Đồng thời Vlog có rất nhiều chủ đề phong phú từ đời sống, ẩm thực đến công nghệ, du lịch,…

Vlogger là thuật ngữ chỉ người sáng tạo ra các video

1.1.2 Phân loại các hình thức học trực tuyến

- Phân loại theo mô hình

Hiện nay, có hai mô hình học trực tuyến là giao tiếp đồng bộ (Synchronous Training) và giao tiếp không đồng bộ (Asynchronous Training)

Giao tiếp đồng bộ là hình thức giao tiếp trong đó tại cùng một thời điểm

có nhiều người truy cập với nhau: thảo luận trực tuyến, hội thảo video, nghe đài hoặc xem tivi phát sóng trực tiếp… [2].Mô hình này cho phép người học tương tác đồng thời với người giảng bài (instructors) thông qua một nền tảng (ví dụ như web – mà ta hay gọi là webinar class) Với mô hình này, lớp học trực tuyến thực chất là một mô hình lớp học truyền thống, nay được đưa lên online Chỉ khác là học viên tương tác với người trong “lớp học” bằng việc gửi tin nhắn, chat, gọi audio hay video Một số khoá học cho phép người học

có thể ghi lại và xem lại các bài giảng trực tuyến nếu như bỏ lỡ buổi học online.Nhưng điểm hạn chế là chỉ cho phép xem lại trong một khoảng thời gian cố định sau đó video có thể bị xoá đi Mô hình này chủ yếu được tổ chức trên nền tảng mạng xã hội trực tuyến skype hay paltalk

Giao tiếp không đồng bộ là hình thức mà những người giao tiếp không nhất thiết phải truy cập mạng tại cùng một thời điểm Ví dụ như các khóa học

tự học qua Internet, CD-ROM, e-mail, diễn đàn Đặc trưng của kiểu học này

là trước khi khóa học diễn ra, học viên được tự do chọn lựa thời gian tham gia

Trang 18

khóa học[2].Mô hình khóa học trực tiếp này yêu cầu học viên sẽ phải hoàn thành khóa học dựa trên chính bản thân họ, gần như không có sự hỗ trợnhiều

từ các giáo viên Phần lớn các khóa học trực tuyến tại Việt Nam đang đi theo

mô hình này, nghĩa là các giáo viên sẽ quay clip trước các bài học, học viên sẽ xem video bất cứ lúc nào họ muốn Sau đó họ sẽ làm các bài tập mà giáo viên giao trong khóa học và so sánh với đáp án Học viên có thể tương tác thông qua thảo luận với các học viên khác trên các nền tảng ứng dụng của nhà cung cấp khóa học Một số khóa học online lại có thể tiết kiệm hơn bằng việc họ gửi cho người học DVDs khóa học, họ có thể xem tại nhà và thảo luận online

- Phân loại theo hình thức

Tính đến nay có thể kể ra 5 loại hình đào tạo trực tuyến như sau:

Đào tạo dựa trên công nghệ (TBT – Technology-Based Training) là hình thức đào tạo có sự áp dụng công nghệ, đặc biệt là dựa trên công nghệ thông tin[2]

Đào tạo dựa trên máy tính không nối mạng (CBT – Computer-Based Training) là hình thức đào tạo sử dụng các ứng dụng (phần mềm) đào tạo trên các đĩa CD-ROM hoặc cài trên các máy tính độc lập, không nối mạng, không

có giao tiếp với thế giới bên ngoài Thuật ngữ này được hiểu đông nhất với thuật ngữ CD-ROM Based Training [2]

Đào tạo dựa trên web (WBT – Web-Based Training) là hình thức đào tạo

sử dụng công cụ web Nội dung học, các thông tin về người học và quản lý khóa học được lưu trữ trên máy chủ và người dùng có thể truy nhập thông qua trình duyệt web Người học có thể giao tiếp với nhau, với giáo viên, sử dụng các chức năng trao đổi trực tiếp, diễn đàn, e-mail… và có thể nghe được giọng nói, nhìn thấy hình ảnh của người giao tiếp với mình [2]

Đào tạo trực tuyến (Online Learning/Training) là hình thức đào tạo có sử dụng kết nối mạng để thực hiện việc học: lấy tài liệu học, xem chương trình, giao tiếp giữa người học với nhau và với giáo viên…[2]

Trang 19

Đào tạo từ xa (Distance Learning) là hình thức đào tạo trong đó người dạy và người học không ở cùng một chỗ, thậm chí không cùng một thời điểm

Ví dụ như việc đào tạo sử dụng công nghệ hội thảo cầu truyền hình hoặc công nghệ web [2]

1.1.3 Đặc điểm của học trực tuyến

- Ưu điểm

Học trực tuyến giúp người học vượt qua rào cản về không gian và thời gian Với hình thức học này người học có thể đăng kí và theo học bất cứ thời gian nào mình muốn Học viên có thể học bất cứ lúc nào, tại bất cứ nơi đâu… Đồng thời cho phép học viên có thể hoàn thành chương trình đào tạo một cách thuận tiện ngoài giờ làm việc hay ở nhà và tận dụng được nguồn giảng viên chất lượng cao từ nhiều nơi trên thế giới, nội dung truyền tải nhất quán, phù hợp với yêu cầu của người học

Dễ tiếp cận và thực hiện: Đây là một hình thức đào tạo qua mạng có nhiều đổi mới hơn so với học truyền thống, cung cấp cho học viên sự kết hợp hài hòa giữa nhìn, nghe và sự chủ động tích cực trong hoạt động Chính nhờ vào lợi ích đó, đào tạo qua mạng đã mang lại rất nhiều hiệu quả cho việc học tập như: thu hút được nhiều đối tượng học viên trên phạm vi toàn cầu, cắt giảm được nhiều chi phí xuất bản, in ấn tài liệu

Tính linh hoạt: Bản chất của Internet, nền tảng của công nghệ học trực tuyến là linh hoạt Từ khi đăng kí học đến lúc hoàn tất, người học có thể học theo thời gian biểu mình định ra, không bị gò bó bởi thời gian và không gian lớp học dù vẫn đang ở trong lớp học “ảo”

Tự định hướng: Học viên khi tham gia vào các lớp học trực tuyến có thể chủ động lựa chọn cho mình những kiến thức phù hợp Người học trực tuyến

có thể chủ động chọn những kiến thức phù hợp với mình so với hình thức tiếp thu thụ động trên lớp

Tự điều chỉnh: Ngoài ra, đào tạo trực tuyến đồng bộ còn giúp cho người học có khả năng tự kiểm soát tốc độ học của mình sao cho phù hợp với bản

Trang 20

thân, vẫn đảm bảo được chất lượng học tập mà không cần phải có những phần hướng dẫn

Tính đồng bộ: Phương pháp tương tác bảng điện tử đang là một hình thức học online được chú trọng nhiều nhất Các bài giảng của giáo viên sẽ được trình bày thông qua phương thức học tại lớp truyền thống và được ghi hình lại nhằm làm tư liệu giảng dạy một cách sinh động cho học sinh ở khắp nơi Chính nhờ phương pháp này, học viên sẽ tiếp thu bài nhanh chóng và giờ học trở nên hấp dẫn, sinh động hơn

Tương tác và hợp tác: Người học có thể giao lưu và tương tác với nhiều người cùng một lúc, có thể hợp tác với bạn bè trong nhóm học trực tuyến để thảo luận và làm bài tập về nhà

Tiết kiệm chi phí: Theo một số thống kê thông thường,một khóa học truyền thống học viên phải trả khoảng 5 triệu đồng, thì đối với một khóa học trực tuyến chi phí vào khoảng 2 triệu đồng giúp giảm khoảng 60% chi phí bao gồm chi phí đi lại và chi phí tổ chức địa điểm, chi phí cho tổ chức và quản lý đào tạo Học viên chỉ tốn chi phí trong việc đăng ký khoá học và có thể đăng

ký nhiều khoá học mà họ cần Nội dung khóa học có thể sử dụng lại được với các học viên khác nhau, cắt giảm được chi phí in ấn, xuất bản và phân phối tài liệu, lương của giáo viên

Tiết kiệm thời gian: giúp giảm thời gian đào tạo từ 20-40% so với phương pháp giảng dạy truyền thống nhờ hạn chế sự phân tán và thời gian đi lại Cơ sở đào tạo cũng dễ dàng kiểm soát thời gian thực hiện khóa học

Uyển chuyển và linh động: Học viên có thể chọn lựa những khoá học có

sự chỉ dẫn của giảng viên trực tuyến hoặc khoá học tự tương tác (Interactive Self-pace Course), tự điều chỉnh tốc độ học theo khả năng và có thể nâng cao kiến thức thông qua những thư viện trực tuyến Người học có khả năng tự kiểm soát cao thông qua việc tự đặt cho mình tốc độ học phù hợp, bỏ qua những phần hướng dẫn đơn giản không cần thiết mà vẫn đáp ứng được tiến độ chung của khóa học

Trang 21

Tối ưu: Nội dung truyền tải nhất quán Các tổ chức có thể đồng thời cung cấp nhiều ngành học, khóa học cũng như cấp độ học khác nhau giúp học viên dễ dàng lựa chọn Học trực tuyến làm tăng lượng thông tin một cách rõ rệt, kiến thức thu được rất đa dạng và phong phú từ nhiều nguồn khác nhau

Hệ thống hóa: Học trực tuyến dễ dàng cho phép học viên tham gia học,

dễ dàng theo dõi tiến độ và kết quả học tập của học viên Với khả năng tạo những bài đánh giá, người quản lý dễ dàng biết được học viên nào đã tham gia học, khi nào họ hoàn tất khoá học, làm thế nào họ thực hiện và mức độ phát triển của họ

cơ hội học hỏi trao đổi thông tin với bạn bè Đối với các chương trình trực tuyến tự học, người học khó có thể tự đánh giá lỗi, sửa lỗi sai

Muốn học viên học tập tốt, học online phải có đội ngũ giáo viên hướng dẫn rõ ràng Học trực tuyến qua mạng làm giảm khả năng truyền đạt với lòng say mê nhiệt huyết của giảng viên đến học viên Một số giảng viên không quen với việc sử dụng mạng internet nên làm tăng khối lượng công việc cũng như áp lực cho giảng viên

Học trực tuyến online không phù hợp với các thành phần học viên lớn tuổi không thành thạo máy vi tính

Làm nảy sinh ra các vấn đề liên quan đến an ninh mạng cũng như các vấn đề về sở hữu trí tuệ

Nhược điểm quan trọng nhất của hình thức học online đó chính là sự tương tác của học viên với giảng viên một cách trực tiếp Tuy một số trang

Trang 22

web học online có cung cấp tính năng trao đổi trực tiếp giữa giảng viên và học viên thông qua các phần mềm trò chuyện trực tuyến nhưng cũng không đầy đủ và sinh động bằng hoạt động trao đổi trực tiếp như hình thức đào tạo truyền thống

1.2 Phương pháp, phương pháp luận trong dạy tiếng

1.2.1 Phương pháp

Theo tác giả Nguyễn Thiện Nam: “Trong từ điển ngôn ngữ học ứng

dụng và dạy tiếng của nhóm Richard đã định nghĩa:“Phương pháp trong dạy tiếng là cách dạy một ngôn ngữ dựa vào những nguyên tắc và thủ pháp có tính hệ thống, chẳng hạn sự áp dụng những quan điểm làm thế nào để một ngôn ngữ được dạy và học một cách tốt nhất”

Các tác giả của từ điển này cho rằng:“Các phương pháp dạy tiếng khác nhau như phương pháp trực tiếp, phương pháp nghe nhìn, phương pháp nghe nói, phương pháp ngữ pháp dịch, phương pháp con đường im lặngvà phương pháp giao tiếp… là kết quả của những quan điểm khác nhau về: bản chất ngôn ngữ; bản chất của việc học ngôn ngữ; mục đích và đối tượng giảng dạy; các loại chương trình (syllabus) được sử dụng; vai trò của người dạy, người học

và các tài liệu giảng dạy; các kỹ thuật và thủ pháp được sử dụng”

1.2.2 Phương pháp luận

Nhóm Richard, trong từ điển ngôn ngữ học ứng dụng nêu trên cũng đã định nghĩa như sau:

“Phương pháp luận – Methodology (trong dạy tiếng):

(1) Là sự nghiên cứu việc luyện tập và thủ tục được sử dụng trong việc dạy và những nguyên tắc và lòng tin có trong đó

Phương pháp luận bao gồm:

- sự nghiên cứu bản chất của các kỹ năng ngôn ngữ (như đọc, viết, nói nghe) và các cách/thủ tục để dạy chúng

Trang 23

- sự nghiên cứu việc chuẩn bị của kế hoạch bài giảng, các tài liệu và sách giáo khoa dùng để dạy kỹ năng

- sự đánh giá và so sánh các phương pháp dạy tiếng (ví dụ phương pháp nghe nói)

(2) Bản thân những sự thực tập, những thủ tục, nguyên tắc và lòng tin Người ta có thể phê phán hay khen ngợi phương pháp luận của một chương trình học nào đó

(3) (Trong nghiên cứu) Các thủ pháp được sử dụng để tiến hành khảo sát, điều tra, bao gồm những phương pháp được sử dụng để sưu tập và phân tích dữ liệu”

Hiểu một cách đơn giản, phương pháp là hệ thống các quan điểm về việc giảng dạy còn phương pháp luận thì xem xét các kỹ năng, kế hoạch liên quan đến bình diện của lớp học, chú ý vào những hoạt động và nhiệm vụ của lớp học và sự quản lý quá trình học

1.3 Tiểu kết chương 1

Chương nàyđã giới thiệu một cách sơ lược nội dung các lí thuyết sẽ được

áp dụng trong khóa luận làm cơ sở thực tiễn để đi vào phần trình bày và phân tích vấn đề ở các chương sau Thông qua tổng hợp các khái niệm liên quan đến đề tài là khái niệm học trực tuyến, vlog và các khái niệm về phương pháp

và phương pháp luận trong dạy tiếng nhằm đưa ra một cái nhìn rõ hơn về nội hàm khái niệm Các hình thức học trực tuyến cũng được phân loại và nêu ra một vài đặc điểm, ưu nhược điểm của các hình thức này

Trang 24

CHƯƠNG 2 MÔ TẢ MỘT SỐ CHƯƠNG TRÌNH HỌC TIẾNG VIỆT TRỰC TUYẾN NHƯ MỘT NGOẠI NGỮ VÀ

KẾT QUẢ KHẢO SÁT NGƯỜI HỌC 2.1 Khảo sát, mô tả trang web tiengvietonline.com.vn

Trang web tiengvietonline.com.vn là chương trình dạy tiếng Việt trực tuyến thuộc Đề án “Hỗ trợ việc dạy và học tiếng Việt cho người Việt Nam ởnước ngoài” do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì Trang này theo hình thức đào tạo trực tuyến (Online Learning / Training) thuộc mô hình giao tiếp không đồng bộ (Asynchronous Training).Mục đích của chương trình là tạo thêm điều kiện thuận lợi cho người Việt Nam đang sống ở nước ngoài có thể

tự học tiếng Việt mà không cần đến các lớp học truyền thống

Nội dung của chương trình học trực tuyến này chủ yếu là các bài học

được trích từ hai bộ sách Tiếng Việt Vui (dành cho trẻ em và thanh thiếu niên,

6 quyển) và Quê Việt (dành cho người lớn, 6 quyển) Mỗi bài đều có phần từ

vựng, ngữ pháp theo các chủ đề được dịch sang tiếng Anh để người học dễ theo dõi nội dung của bài học Người học có thể tự kiểm tra kết quả luyện tập các kỹ năng Nghe, Đọc, Viết của mình qua so sánh với đáp án của mỗi phần luyện tập của mỗi bài

Ngoài ra, người dùng còn có thể tải tất cả các bài học và bài tập của hai

bộ sách Tiếng Việt Vui và Quê Việt từ website làm tài liệu học tập.Ngoài ra

trang web còn một số mục hỗ trợ học tiếng Việt khác (chúng tôi sẽ trình bày

cụ thể ở phần mô tả)

2.1.1 Giao diện của trang web tiengvietonline.com.vn

Trang web tiengvietonline.com.vn có giao diện được thiết kế khá đơn

giản với tông màu chủ đạo là xanh da trời Bìa trang web là tên hai quyển

sách Tiếng Việt Vui và Quê Việt, chính là giáo trình chính cho chương trình

học trực tuyến này Trang web có bố cục 2 thanh công cụ nằm ở trên và ở bên

Trang 25

trái là các đề mục nội dung của trang web này chứa đựng Đây là một giao diện khá cơ bản và được thể hiện rất đơn giản

Các đề mục trên thanh công cụ trải dài ở trên đầu trang web đều được ghi bằng tiếng Việt và chú thích bằng tiếng Anh ở dưới bao gồm các mục:

Trang nhất (Home), Tải bài học (Download books), Văn hóa (Culture), Từ điển (Dictionaries), Hướng dẫn (Guidance), Liên hệ (Contact Us)

Giao diện trang chủ của trang web tiengvietonline.com.vn

Mục đầu tiên là Trang nhất, khitruy cập vào trang học trực tuyến này,

phần đầu tiên hiển thị chính là trang nhất Trang nhất chứa đựng nội dung giới thiệu mục đích, lý do trang web tiengvietonline.com.vn được tạo dựng và nội dung cơ bản của chương trình học trực tuyến trên trang này bằng tiếng Việt, được chú thích bằng tiếng Anh cụ thể như sau:

“CHƯƠNG TRÌNH DẠY TIẾNG VIỆT TRỰC TUYẾN

ONLINE VIETNAMESE LANGUAGE TEACHING PROGRAM

Thuộc Đề án “Hỗ trợ việc dạy và học tiếng Việt cho người VN ở nước ngoài” Under the project "Support the Teaching and Learning Vietnamese for Overseas Vietnamese"

Trang 26

Đây là Chương trình dạy tiếng Việt trực tuyến, thuộc Đề án “Hỗ trợ việc dạy và học tiếng Việt cho người Việt Nam ở nước ngoài” do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì

This is a program that is used to teach Vietnamese online, under the project "Support the Teaching and Learning of Vietnamese for Overseas Vietnamese", hosted by the Ministry of Education and Training

Mục đích của chương trình này là nhằm tạo thêm điều kiện thuận lợi để người Việt Nam đang sống ở nước ngoài có thể tự học tiếng Việt

The objective of this program is to facilitate the learning Vietnamese for the Overseas Vietnamese

Nội dung của chương trình chủ yếu là các bài học của hai bộ sách Tiếng Việt vui (dành cho trẻ em và thanh thiếu niên, 6 quyển) và Quê Việt (dành cho người lớn, 6 quyển) Phần từ ngữ mới của mỗi bài đều được dịch sang tiếng Anh để người học dễ theo dõi nội dung bài học Người học có thể tự kiểm tra kết quả luyện tập các kỹ năng Nghe, Đọc, Viết của mình qua so sánh với đáp án của mỗi phần luyện tập

The program includes lessons from "Tiếng Việt vui" (Interesting Vietnamese, for children and teenager, 6 volumes) and “Quê Việt" (Homeland Vietnam, for adult, 6 volumes) New vocabulary in each lesson is translated into English to help people follow the lesson easily Learners can check the results of their Listening, Reading, and Writing skills through the comparison with the answers provided in each exercise

Ngoài ra, người dùng còn có thể tải tất cả các bài học và bài tập của hai

bộ sách Tiếng Việt vui và Quê Việt từ website để làm tài liệu học tập

In addition, users can also download all the lessons and exercises of the two series of textbooks textbooks "Tiếng Việt vui" (Interesting Vietnamese) and "Quê Việt" (Homeland Vietnam) from the website to use as learning materials

Trang 27

Trong quá trình xây dựng website này, mặc dù những người thực hiện đã hết sức cố gắng, nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu của các đồng nghiệp và của các em học sinh, để nội dung và hình thức của website được tốt hơn

Although the developing team have tried their best in the preparation of the website, mistakes during the preparation cannot be avoided We appreciate all the feedbacks from students and colleagues to improve the website

Nhóm thực hiện

Developing Team”1

Mục tiếp theo là Tải bài học, phần này là các link tải các bài học bản mềm của hai quyển sách Tiếng Việt Vui và Quê Việt để người học có thể tải

về học theo hai quyển sách đó mà không cần online, hoặc để hiểu hơn về nội

dung được dạy trực tuyến Quyển Tiếng Việt Vui được chia làm 6 mục từ quyển 1 đến quyển 6, Quyển Quê Việt chia làm 6 mục gồm quyển A1, A2,

B1, B2, C1, C2 để người dùng có thể tải theo từng mục tùy chọn Bản mềm bài học này có nội dung chi tiết hơn những bài giảng được thiết kế dạy trực tuyến trên web

Tiếp đến là mục Văn hóa được chia thành 2 mục nhỏ là Các ngày lễ tết

và Các di sản văn hóa Ở phần Các ngày lễ tết giới thiệu cơ bản gồm tên,

ngày tháng về các ngày lễ tết ở Việt Nam như các ngày lễ tết dân gian (Tết Nguyên Đán, Tết Thượng Nguyên, Tết Thanh minh,…), các ngày lễ lịch sử (Giỗ Tổ Hùng Vương, ngày thống nhất đất nước, ngày Quốc khánh,…), các ngày lễ dành cho các đối tượng cụ thể (ngày quốc tế phụ nữ, quốc tế lao động,…), các ngày lễ tôn giáo (Lễ Phật đản, Lễ Giáng sinh) Bên cạnh đó nội dung của mục này cũng nêu ra ý nghĩa của các ngày tết tính theo âm lịch theo báo TTXVN để người học có thể hiểu hơn về phong tục tập quán của quê

hương Ở phần Các di sản văn hóa giới thiệu cơ bản về tên, năm được công

1

Trang 28

nhận của các di sản thiên nhiên thế giới và di sản văn hóa thế giới tại Việt Nam Ở tên mỗi di sản được giới thiệu này là đường link đến trang http://vi.wikipedia.org để người xem có thể tìm hiểu một cách chi tiết về các

di sản này

Mục Từ điển được chia ra 3 mục là từ điển Việt-Anh, từ điển Việt-Pháp,

từ điển Việt-Nga Các mục từ điển này là đường dẫn tới trang web tra từ điển

online https://vdict.com/ để người học có thể tra từ mới, từ không hiểu trong quá trình học trực tuyến

Tiếp theo là mục Hướng dẫn có nội dunghướng dẫn cách gõ Tiếng Việt

Ở phần này người thiết kế web đã mô tả khá chi tiết, hướng dẫn cụ thể kèm ví

dụ về kiểu gõ, cách gõ tiếng Việt như gõ dấu theo kiểu telex, kiểu VNI tùy theo bảng mã kiểu gõ của người dùng Và có cả đường dẫn tải phần mềm Unikey là phần mềm gõ tiếng Việt phổ biến hiện nay đang được dùng bởi đa phần người Việt Nam Phần này thì cũng được chú thích bằng tiếng Anh để những người không thông thạo tiếng Việt có thể hiểu được

Cuối cùng của thanh công cụ phía trên là mục Liên hệ để người dùng có

thể gửi email cho nhóm thực hiện trang web để đóng góp nội dung, thắc mắc, yêu cầu, khiếu nại… để trang mạng học trực tuyến này ngày càng hoàn thiện

2.1.2 Nội dung thiết kế bài giảng trực tuyến bộ sách Tiếng Việt Vui

Bộ sách Tiếng Việt Vui do Nguyễn Minh Thuyết chủ biên cùng nhiều tác

giả biên soạn là bộ sách dạy tiếng Việt cho thanh, thiếu niên Việt Nam sinh sống ở nước ngoài hoặc người nước ngoài có nguyện vọng học tiếng Việt Bộ

Trang 29

sách này gồm 6 cuốn chia theo trình độ từ cơ bản bắt đầu học đến nâng cao, kèm theo đó là bộ sách bài tập, sách hướng dẫn giáo viên, 6 đĩa CD và một bộ ảnh về phong cảnh và sinh hoạt văn hóa ở Việt Nam Bài giảng online được thiết kế giống như cấu trúc bài giảng của sách tuy nhiên có phần giản lược nội dung so với sách Các đề mục đều được chú thích bằng tiếng Anh

Về cấu trúc, bài giảng trực tuyến được chia thành ba trình độ sơ cấp, trung cấp và nâng cao Mỗi một trình độ chia thành hai quyển, mỗi quyển có

15 bài với 12 chủ đề và cứ sau 4 chủ đềsẽ có 1 bài ôn tập Tùy từng quyển,

từng trình độ mà mỗi bài học gồm các phần: từ vựng, hội thoại, luyện nghe, luyện đọc, luyện viết, luyện từ vựng-ngữ pháp Ở trình độ sơ cấp chỉ có các phần từ vựng, hội thoại, luyện nghe, luyện đọc, luyện viết Đến trình độ trung cấp và nâng cao có thêm phần luyện từ vựng-ngữ pháp Các phần học này được phân bố nội dung không đều nhau ví dụ có bài đủ cả 5 phần từ vựng, hội thoại, luyện đọc, luyện nghe, luyện viết như bài 1, 2, 3 trình độ sơ cấp quyển 1 nhưng có những bài chỉ có phần từ vựng, hội thoại, luyện nghe, luyện viết như bài 7 trình độ sơ cấp quyển 1 Hay có những bài có 1 phần luyện viết, luyện từ vựng – ngữ pháp nhưng có những bài có 2 đến 5 phần (thường thì những trình

độ cao hơn số lượng bài luyện tập nhiều hơn)

Về nội dung, bài giảng có sự nâng cao về số lượng nội dung các phần học và độ khó của các chủ đề.Ở trình độ sơ cấp quyển 1, 2 gồm các chủ đề là

gia đình, làm quen, thời gian – thời tiết, trường học, cộng đồng, giao thông, mua sắm, trang phục – ăn uống, sức khỏe, thể thao, lễ hội, nghệ thuật Trình

độ trung cấp quyển 1 thay chủ đề làm quen bằng chủ đề du lịch còn lại các

chủ đề khác vẫn giữ nguyên.Quyển 2 gồm các chủ đề cộng đồng, bưu chính – viễn thông, mua sắm, ẩm thực, sức khỏe, thể thao, nghệ thuật, lễ hội, du lịch, thiên nhiên – môi trường, kinh tế, xã hội Trình độ nâng cao vẫn giữ một số chủ đề ở các trình độ trước nhưgia đình, cộng đồng, nghệ thuật, thể thao, kinh

tế, xã hộivà thêm các chủ đề có tính chuyên sâu văn hóa xã hội lànông thôn,

đô thị, môi trường, phong tục, lịch sử, hội nhập

Trang 30

Đầu tiên là phần Từ vựng, mỗi bài có khoảng trên dưới 50 từ vựng liên

quan đến chủ đề của bài học Các từ vựng này được dịch ra tiếng Anh ở dưới

và người học có thể nghe cách phát âm từ đó bằng giọng miền Nam Tuy nhiên chỉ có bài 1, 2, 3 của quyển 1 trình độ sơ cấp bao gồm phần nghe phát

âm từ vựng còn lại ở các bài đều không có

Hình ảnh về phần Từ vựng có tiện ích nghe và không có tiện ích nghe Tiếp đến là phần Hội thoại, ở phần này các đoạn hội thoại được minh

họa bằng clip hoạt hình có chú thích đoạn hội thoại ở dưới Giọng đọc hội thoại có thể là giọng miền Nam hoặc miền Bắc

Trang 31

Hình ảnh phần Hội thoại Phần Luyện nghe sẽ có một mẩu truyện ngắn hoặc đoạn hội thoại do 1

giọng đọc Bên cạnh đó còn có đoạn văn chú thích cho nội dung bài nghe để người học có thể vừa đọc vừa nghe nội dung hoặc kiểm tra lại các từ đã nghe Sau đó, ở dưới là phần bài tập cho phần luyện đọc này với các câu hỏi về nội dung đoạn hội thoại Người học sẽ trả lời các câu hỏi bằng cách chọn một đáp

án đúng duy nhất trong các đáp án cho sẵn Khi trả lời hết các câu hỏi người học có thể xem lại tất cả các câu trả lời và so sánh với đáp án đúng

Hình ảnh phần Luyện nghe Phần Luyện đọc được biên soạn một đoạn văn ngắn theo chủ đề của bài

học sau đó đưa ra bài tập để người học làm ở dưới đoạn văn Hình thức bài tập có thể là đọc và trả lời câu hỏi theo nội dung bài đọc hoặc dựa vào bài đọc kiểm tra thông tin đúng hay sai để trả lời các câu hỏi theo dạng tích đúng sai

Trang 32

Khi trả lời hết các câu hỏi người học có thể xem lại tất cả các câu trả lời và so sánh với đáp án đúng

Hình ảnh phần Luyện viết Phần Luyện viết có nhiều các dạng bài tập để người học làm Ở phần này

các bài tập sẽ là chọn từ ngữ cho trước thích hợp điền vào chỗ trống hoặc người học phải tư duy từ theo gợi ý, yêu cầu của bài để điền từ thích hợp vào chỗ trống Hay đặt câu theo mẫu hoặc là đặt câu với từ cho trước Bên cạnh

đó, dạng bài còn có thể là nối câu ở bên A với vế câu thích hợp ở bên B Với dạng bài này, vế A sẽ cho câu trước và vế B sẽ có nhiều câu để người học chọn câu phù hợp với thông tin ở vế A thành một câu hoàn chỉnh Khi trả lời hết các câu hỏi người học có thể xem lại tất cả các câu trả lời và so sánh với đáp án đúng Dưới đây là một mô tả cụ thể cho phần này:

Bài tập ở phần luyện viết Quyển 1 bài 4 trình độ sơ cấp chủ đề Trường học

Điền từ thích hợp vào chỗ trống để chỉ nhiều người, nhiều vật, nhiều việc

Insert appropriated words into the blanks to change its into plural:

a) Lớp em có 40 học sinh bạn rất ngoan

b) Trường em có 20 lớp lớp rất sạch

c) Em thích môn Toán, Tiếng Việt và Vẽ

d) Mẹ hỏi Quân và Hà : “ con đang làm gì đấy ?”

Trang 33

Điền các từ ngữ nào, mấy, ở đâu vào chỗ trống thích hợp

Insert nào, mấy, ở đâu into appropriated blank :

Cuối cùng là phần Luyện từ vựng – ngữ pháp Ở phần này người học sẽ

phải vận dụng từ vựng đã học, tư duy để làm bài tập Các bài tập sẽ ở dạng điền từ, cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu hoặc đoạn văn Hoặc là nhìn tranh miêu tả nội dung tranh Khi trả lời hết các câu hỏi người học có thể xem lại tất cả các câu trả lời và so sánh với đáp án đúng

Trang 34

Hình ảnh bài tập phần Luyện từ vựng – ngữ pháp

2.1.3 Nội dung thiết kế bài giảng trực tuyến bộ sách Quê Việt

Bộ sách Quê Việt là sách dạy tiếng Việt cho người Việt Nam định cư ở

nước ngoài hoặc người nước ngoài có nhu cầu học tiếng Việt nhưng chưa từng biết tiếng Việt, do Mai Ngọc Chừ chủ biên Sách này được biên soạn dành cho người lớn theo hướng giao tiếp và chú trọng đến cả bốn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết Bộ sách gồm 6 cuốn chia theo 3 trình độ sơ cấp, trung cấp và cao cấp kèm theo đó là bộ sách bài tập, sách hướng dẫn giáo viên, 6 đĩa CD và một bộ ảnh về phong cảnh và sinh hoạt văn hóa ở Việt Nam Bài giảng trực tuyến được thiết kế giống như cấu trúc bài giảng của sách tuy nhiên có phần giản lược nội dung so với sách Các đề mục trên bài giảng trực tuyến đều được chú thích bằng tiếng Anh

Về cấu trúc bài giảng trực tuyến được chia ra 3 trình độ, mỗi trình độ 2 quyển, mỗi quyển có 14 bài trong đó có 12 bài học và sau 7 bài sẽ có 1 bài ôn

tập Mỗi bài học bao gồm các phần: từ vựng, hội thoại, ngữ pháp và cách diễn đạt, luyện tự vựng – ngữ pháp, luyện nghe, luyện đọc, luyện viết Tuy nhiên,

không phải tất cả các bài đều đủ các phần trên Bài ôn tập không có phần ngữ pháp và cách diễn đạt

Về nội dung của bài giảng mỗi quyển có 12 chủ đề khác nhau và các chủ

đề trong 6 quyển không trùng lặp nhau Các chủ đề này thường liên quan đến

Trang 35

giao tiếp thông thường trong cuộc sống hàng ngày, giao tiếp khi du lịch, lồng ghép các kiến thức về văn hóa xã hội Việt Nam cụ thể là:

Trình độ sơ cấp quyển A1 gồm các chủ đề: Chào chị, Tôi là sinh viên, Anh là người nước nào?, Đây là gia đình tôi, Đây là cái gì?, Chị có ô tô không?, Bây giờ là mấy giờ?, Hôm nay là thứ mấy?, Bạn đã về Việt Nam chưa?, Cho tôi xem thực đơn!, Các anh uống gì ạ?, Món này ngon hơn

Quyển A2 gồm các chủ đề: Ngày mai trời thế nào?, Bưu điện nào gần đây nhất?, Cái này giá bao nhiêu?, Tôi có thể đến Nha Trang bằng gì?, Từ đây đến làng gốm Bát Tràng đi mất bao lâu?, Anh bị làm sao?, Nếu muốn xem múa rối nước thì tôi xem ở đâu?, Vì sao anh thích bóng đá?, Anh có hay nghe đàn bầu không?, Má ơi, hè này, nhà ta về quê thăm ông bà nội, hả má?, Anh đi Huế bao giờ chưa?, Bao giờ ông trở lại Việt Nam?

Trình độ trung cấp quyển B1 gồm các chủ đề: Nói chuyện điện thoại, thư cho bạn, Phở Hà Nội và chả giò Sài Gòn, Cà phê Việt Nam, Chợ nổi Cái Răng, Đờn ca tài tử trên bến Ninh Kiều, Thể thao, Tiếng Sài Gòn, VTV- kênh truyền hình cho người Việt Nam ở nước ngoài, Dân ca quan họ Bắc Ninh, Cô Dâu – Chú Rể, Tết Nguyên Đán

Quyển B2 gồm các chủ đề: Dịch vụ Fedex – EMS, Internet và Công nghệ thông tin, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – Vietcombank, Xe xích lô ở Hà Nội, Phố cổ Hội An, Vịnh Hạ Long, Văn miếu Quốc Tử Giám, Đại học Harvard, Kỉ lục Guinness thế giới, Tháp Eiffel, Du lịch xuyên Việt, Những điều cần biết khi đi du lịch Việt Nam

Trình độ nâng cao quyển C1 gồm các chủ đề: Nguyễn Du và thân phận nàng Kiều, Victor Hugo và Những người khốn khổ, Phim Titanic, Hội những người sợ vợ, Sự tích trầu cau, Truyền thuyết Lạc Long Quân và Âu Cơ, Rối nước, Phố cổ Hà Nội trong tranh Bùi Xuân Phái, Bác sĩ Tôn Thất Tùng, Ca trù đất Việt, Lụa Hà Đông, Gốm Bát Tràng

Trang 36

Quyển C2 gồm các chủ đề: Sapa – Bắc Hà, Rượu cần – Nhà sàn, Còng chiêng Tây Nguyên, Nhã nhạc cung đình Huế, Phong trào thơ mới, Văn hóa Pháp trên đất Việt, HIV – AIDS, Nạn ô nhiễm mỗi trường, Thảm họa thiên tai, Xóa đói giảm nghèo, Tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO), Quê hương Việt Nam

Phần đầu tiên của một bài học bao giờ cũng có phần Nội dung là phần

giới thiệu khái quát về những kiến thức sẽ được học trong bài đó để người đọc nắm bắt được nội dung mà mình sẽ học trong bài Ví dụ như Bài 1 quyển A1

với chủ đề Chào chị, của phần nội dung trình bày như sau:

Nội dung - Language focus

Chào hỏi - Greeting

Hỏi và giới thiệu tên - Ask and answer name

Một số đại từ nhân xưng thông dụng - Some popular personal pronouns

Bảng chữ cái tiếng Việt và tên gọi của các chữ cái - Vietnamese alphabet and their names

Các nguyên âm đơn - Single vowels

Phân biệt thanh ngang và thanh huyền - Distinguish ngang tone

to huyền tone

Phần Từ vựng, mỗi bài bao gồmkhoảng 20 đến 50 từ vựng liên quan đến

chủ đề của bài học Các từ vựng này được dịch ra tiếng Anh phía dưới và không có tiện ích phát âm từ vựng để người học có thể nghe cách phát âmcủa

từ vựng đó

Tiếp đến là phần Hội thoại, ở phần này các đoạn hội thoại được xây

dựng bằng video có người đóng vai các nhân vật và diễn hội thoại theo như chủ đề của bài học Các diễn viên là những người nói giọng miền Nam Kèm

Trang 37

theo đó là có văn bản chú thích nội dung của đoạn hội thoại Phần hội thoại này có từ 1 đến 4 đoạn tùy theo bài

Hình ảnh phần Hội thoại Nội dung của phần Ngữ pháp và cách diễn đạt là lý thuyết về các ngữ

pháp, mẫu câu, các kết cấu câu, từ loại trong tiếng Việt kèm theo ví dụ minh họa cách sử dụng các ngữ pháp đó Các ví dụ cho lý thuyết thường là câu liên quan đến chủ đề của bài học Lý thuyết được biên soạn khá chi tiết, dễ hiểu và giải thích ý nghĩa cụ thể của từng ngữ pháp Ví dụ: bài 4 quyển C1 kiến thức phần ngữ pháp và cách diễn đạt được giảng như sau:

Kết cấu: có + động từ + đâu; đã + động từ + đâu

Ý nghĩa: phủ định, bác bỏ ý kiến của người khác

Chú ý:

có + động từ + đâu nhấn mạnh ý nghĩa phủ định không

đã + động từ + đâu nhấn mạnh ý nghĩa phủ định chưa Ví dụ:

- Tôi có sợ vợ đâu

(Nhấn mạnh ý “không sợ vợ”)

- Ông ấy đã gia nhập Hội những người sợ vợ đâu

(Nhấn mạnh ý “Ông ấy chưa gia nhập Hội những người sợ vợ”)

Trang 38

Phần luyện Từ vựng – ngữ pháp là phần làm các bài tập liên quan đến

chủ đề, các kiến thức về từ vựng ngữ pháp được dạy ở phần ngữ pháp và cách diễn đạt Ở phần này người học sẽ phải vận dụng từ vựng, ngữ pháp đã học,

tư duy để làm bài tập Các bài tập sẽ ở dạng điền từ, cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu hoặc đoạn văn Nối đáp án ở cột A với cột B để tạo thành câu hoàn chỉnh hoặc sắp xếp các từ để đặt thành một câu hoàn chỉnh Hoặc là tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ cho trước Khi trả lời hết các câu hỏi người học có thể xem lại tất cả các câu trả lời và so sánh với đáp án đúng

Hình ảnh phần Luyện Từ vựng – ngữ pháp Phần Luyện nghe sẽ có một mẩu truyện ngắn hoặc đoạn hội thoại do 1

giọng đọc Bên cạnh đó còn có đoạn văn chú thích cho nội dung bài nghe để người học có thể vừa đọc vừa nghe nội dung hoặc kiểm tra lại nội dung mình vừa nghe Sau đó ở dưới là phần bài tập cho phần luyện đọc này bằng các câu hỏi về nội dung đoạn hội thoại Người học sẽ trả lời các câu hỏi bằng cách chọn một đáp án đúng duy nhất trong các đáp án cho sẵn Các câu hỏi ở phần này thường ở dạng chọn đúng sai cho câu hỏi là thông tin của bài nghe hoặc trả lời câu hỏi hỏi về nội dung của bài Khi trả lời hết các câu hỏi, người học

có thể xem lại tất cả các câu trả lời và so sánh với đáp án đúng

Phần Luyện đọc được biên soạn một đoạn văn ngắn theo chủ đề của bài

học, sau đó sẽ có bài tập để người học làm ở dưới đoạn văn Hình thức bài tập

có thể là đọc và trả lời câu hỏi theo nội dung bài đọc, hoặc dựa vào bài đọc

Trang 39

kiểm tra thông tin đúng hay sai để trả lời các câu hỏi theo dạng tích đúng sai Khi trả lời hết các câu hỏi người học có thể xem lại tất cả các câu trả lời và so sánh với đáp án đúng

Phần Luyện viết có nhiều các dạng bài tập cho người học thực hành Ở

phần này các bài tập bao gồm: chọn từ ngữ cho trước thích hợp điền vào chỗ trống, điền từ thích hợp (không được cho trước) vào chỗ trống Một dạng bài khác là đặt câu theo mẫu, đặt câu với từ cho trước Dạng bài còn có thể là nối câu ở bên A với vế câu thích hợp ở bên B Ở dạng bài này thì vế A sẽ cho câu trước và vế B sẽ có nhiều câu để người học chọn câu phù hợp với thông tin ở

vế A thành một câu hoàn chỉnh Hoặc bài tập sắp xếp các từ ngữ thành một câu hoàn chỉnh có nghĩa Khi trả lời hết các câu hỏi người học có thể xem lại tất cả các câu trả lời và so sánh với đáp án đúng

2.2 Khảo sát, mô tả các chương trình học trực tuyến qua một số kênh youtube dạy tiếng Việt

Các chương trình học trực tuyến qua kênh youtube thường là xây dựng bài giảng hoặc là hình thức vlog nói về các chủ đề liên quan đến văn hóa, giao tiếp hàng ngày Ở phần này 4 kênh youtube tiêu biểu, phổ biến nhất sẽ được

mô tả Trong đó, 2 kênh youtube là kênh của trung tâm dạy tiếng Việt đó là

kênhDạy & học tiếng Việt cho người nước ngoài 123 Vietnamese và Tiếng Việt Ơi.Kênh youtube theo hình thức vlog là Learn Vietnamese With Annie của bloger Annie Và Learn Vietnamese with VietnamesePod101.com là kênh

dạy tiếng Việt theo hình thức thông qua tranh ảnh và video

Nội dung các bài giảng được xây dựng trên các chương trình này chủ yếu là các chủ đề về giao tiếp cuộc sống hàng ngày, qua đó giới thiệu về văn hóa Việt Nam Bên cạnh đó cũng có các bài giảng về ngữ pháp tiếng Việt, thanh điệu, nguyên âm, phụ âm, cách phát âm, cách phát âm các từ khó, các cụm từ, thành ngữ,tục ngữ thường dùng, giải thích một số từ dễ nhầm lẫn hay

là những từ có thể sử dụng trong từng hoàn cảnh khác nhau có ý nghĩa khác

Trang 40

nhau Các bài giảng này được xây dựng bằng cách ghi hình giáo viên giảng kiến thức như giảng bài trong một lớp học hoặc hoặc đơn giản là các cuộc hội thoại, cách phát âm các từ có phụ đề chữ trên nền ảnh mà không có người đóng vai nhân vật Các video này chú trọng vào phần nghe, đọc, nói tiếng Việt của người học Các giáo viên đều giảng bài, giải thích bằng tiếng Anh và

đa phần các video có phụ đề tiếng Anh

2.2.1 Kênh youtubeDạy & học tiếng Việt cho người nước ngoài 123 Vietnamese

Kênh youtubeDạy & học tiếng Việt cho người nước ngoài 123 Vietnamese là nơi đăng tải một số video của khóa học trực tuyến của trung

tâm này Để có thể xem hết tất cả các bài học trực tuyến thì người học phải mua khóa học trực tuyến của trung tâm Hiện tại kênh youtube này có 1,856 người theo dõi2

với tất cả 45 video được xây dựng từ năm 2014 đến năm

2017, gần đây thì chưa có bài giảng nào được cập nhật thêm Lượt truy cập xem các bài giảng này giao động từ 300 lượt đến 10.000 lượt xem tùy từng video, tổng lượt xem là 236.171 lượt Qua khảo sát, chúng tôi nhận thấy video nào có thời gian đăng tải cho tới hiện tại càng lâu thì lượt xem càng nhiều, các video gần đây nhất có lượt xem vào khoảng 880 lượt Các bài giảng trên kênh này được nói bằng giọng miền Bắc Ngoài các video bài giảng kiến thức về tiếng Việt, còn có một số video giới thiệu về văn hóa Việt Nam, giới thiệu sách của trung tâm này hoặc các video giới thiệulớp học tiếng Việt tại trung tâm Tiêu đề các bài giảng đều được viết bằng tiếng Việt và xây dựng các bài giảng một cách bài bản như việc học trên lớp Bên cạnh các bài giảng được nói bằng tiếng Anh thì cũng có các bài giảng bằng tiếng Nhật, Trung nhưng khá ít, chỉkhoảng 2, 3 bài

2 Tính đến tháng 4 năm 2018

Ngày đăng: 24/03/2022, 04:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lưu Tuấn Anh (2007), “Việc sử dụng ngôn ngữ trung gian trong quá trình dạy tiếng Việt cho người nước ngoài”,Kỷ yếu hội thảo Nghiên cứu và giảng dạy Việt Nam học cho người nướcngoài, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việc sử dụng ngôn ngữ trung gian trong quá trình dạy tiếng Việt cho người nước ngoài”,"Kỷ yếu hội thảo Nghiên cứu và giảng dạy Việt Nam học cho người nướcngoài
Tác giả: Lưu Tuấn Anh
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2007
2. Trịnh Văn Biểu (2012),“Một số vấn đề đào tạo trực tuyến (E- LEARNING)”, Tạp chí Khoa học ĐHSP TPHCM, 40 (86-90) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề đào tạo trực tuyến (E-LEARNING)”, Tạp chí" Khoa học ĐHSP TPHCM
Tác giả: Trịnh Văn Biểu
Năm: 2012
3. Bùi Duy Dân (2004), “Một vài nhận xét về chữ Hán và phương pháp dạy từ Hán Việt cho người nước ngoài”,Kỷ yếu hội thảotiếng Việt và phương pháp dạy tiếng, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một vài nhận xét về chữ Hán và phương pháp dạy từ Hán Việt cho người nước ngoài”,"Kỷ yếu hội thảotiếng Việt và phương pháp dạy tiếng
Tác giả: Bùi Duy Dân
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
4. Đinh Lư Giang (2007), “Dạy tiếng Việt như là nội dung hay phương tiện?”, Kỷ yếu hội thảoNghiên cứu và giảng dạy Việt Nam học cho người nước ngoài, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy tiếng Việt như là nội dung hay phương tiện?”, "Kỷ yếu hội thảoNghiên cứu và giảng dạy Việt Nam học cho người nước ngoài
Tác giả: Đinh Lư Giang
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2007
5. Nguyễn Thị Hê (2007), “Dùng hình ảnh làm phương tiện dạy tiếng Việt nhƣ một ngoại ngữ”, Kỷ yếu hội thảoNghiên cứu và giảng dạy Việt Nam học cho người nước ngoài, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dùng hình ảnh làm phương tiện dạy tiếng Việt nhƣ một ngoại ngữ”, "Kỷ yếu hội thảoNghiên cứu và giảng dạy Việt Nam học cho người nước ngoài
Tác giả: Nguyễn Thị Hê
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2007
6. Dương Thị Thu Hương (2009), “Ảnh hưởng của yếu tố văn hóa đến việc dạy đọc hiểu”, Kỷ yếu hội thảo Nghiên cứu, giảng dạy Việt Nam học và Tiếng Việt Phương pháp và Kỹ năng, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của yếu tố văn hóa đến việc dạy đọc hiểu”, "Kỷ yếu hội thảo Nghiên cứu, giảng dạy Việt Nam học và Tiếng Việt Phương pháp và Kỹ năng
Tác giả: Dương Thị Thu Hương
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 2009
7. Hà Thu Hương (2004), Một vài suy nghĩ về cách dạy đọc theo sự phản hồi, Kỷ yếu hội thảotiếng Việt và phương pháp dạy tiếng, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảotiếng Việt và phương pháp dạy tiếng
Tác giả: Hà Thu Hương
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
8. Nguyễn Thiện Nam (1997), “Một số vấn đề của các phương pháp giảng dạy ngoại ngữ”,Kỷ yếu hội thảotiếng Việt và việc dạy tiếng Việt cho người nước ngoài, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề của các phương pháp giảng dạy ngoại ngữ”,"Kỷ yếu hội thảotiếng Việt và việc dạy tiếng Việt cho người nước ngoài
Tác giả: Nguyễn Thiện Nam
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 1997
9. Nguyễn Thiện Nam (2004), Một vài suy nghĩ về việc ứng dụng phương pháp giao tiếp vào giảng dạy tiếng Việt,Kỷ yếu hội thảotiếng Việt và phương pháp dạy tiếng, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảotiếng Việt và phương pháp dạy tiếng
Tác giả: Nguyễn Thiện Nam
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
11. Bùi Khánh Thế (2003), “Đi tìm một mô hình thỏa đáng để dạy học Tiếng Việt nhƣ ngôn ngữ thứ hai”,Tập san Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đi tìm một mô hình thỏa đáng để dạy học Tiếng Việt nhƣ ngôn ngữ thứ hai”,Tập san
Tác giả: Bùi Khánh Thế
Năm: 2003
12. Vũ Văn Thi (2009), “Một số vấn đề về xây dựng giáo trình tiếng Việt”, Kỷ yếu hội thảoNghiên cứu, giảng dạy Việt Nam học và Tiếng Việt Phương pháp và Kỹ năng, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về xây dựng giáo trình tiếng Việt”", Kỷ yếu hội thảoNghiên cứu, giảng dạy Việt Nam học và Tiếng Việt Phương pháp và Kỹ năng
Tác giả: Vũ Văn Thi
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 2009
13. Nguyễn Thị Thanh Xuân (2013), “Chương trình đào tạo và giáo trình giảng dạy tiếng Việt cho người nước ngoài ở Việt Nam hiện nay – thực trạng và giải pháp”, Kỷ yếu hội thảoNghiên cứu, đào tạo Việt Nam học và Tiếng Việt - Những vấn đề lý luận thực tiễn, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình đào tạo và giáo trình giảng dạy tiếng Việt cho người nước ngoài ở Việt Nam hiện nay – thực trạng và giải pháp”, "Kỷ yếu hội thảoNghiên cứu, đào tạo Việt Nam học và Tiếng Việt - Những vấn đề lý luận thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Xuân
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2013
14. Nguyễn Thị Hoàng Yến (2004), “Suynghĩ bước đầu về phương pháp dạy viết cho học viên nước ngoài hệ chính quy”,Kỷ yếu hội thảotiếng Việt và phương pháp dạy tiếng, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.Tài liệu từ Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Suynghĩ bước đầu về phương pháp dạy viết cho học viên nước ngoài hệ chính quy”,"Kỷ yếu hội thảotiếng Việt và phương pháp dạy tiếng
Tác giả: Nguyễn Thị Hoàng Yến
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh về phần Từ vựng có tiện ích nghe và không có tiện ích nghe - Khảo sát một số chương trình học Tiếng Việt trực tuyến hiện nay (Qua trang Web Tiengvietonline.com.vn và một số kênh Youtube dạy Tiếng Việt như một ngoại ngữ)43869
nh ảnh về phần Từ vựng có tiện ích nghe và không có tiện ích nghe (Trang 30)
Hình ảnh phần Hội thoại - Khảo sát một số chương trình học Tiếng Việt trực tuyến hiện nay (Qua trang Web Tiengvietonline.com.vn và một số kênh Youtube dạy Tiếng Việt như một ngoại ngữ)43869
nh ảnh phần Hội thoại (Trang 31)
Hình ảnh phần Luyện nghe - Khảo sát một số chương trình học Tiếng Việt trực tuyến hiện nay (Qua trang Web Tiengvietonline.com.vn và một số kênh Youtube dạy Tiếng Việt như một ngoại ngữ)43869
nh ảnh phần Luyện nghe (Trang 31)
Hình ảnh phần Luyện viết - Khảo sát một số chương trình học Tiếng Việt trực tuyến hiện nay (Qua trang Web Tiengvietonline.com.vn và một số kênh Youtube dạy Tiếng Việt như một ngoại ngữ)43869
nh ảnh phần Luyện viết (Trang 32)
Hình ảnh bài tập phần Luyện từ vựng – ngữ pháp - Khảo sát một số chương trình học Tiếng Việt trực tuyến hiện nay (Qua trang Web Tiengvietonline.com.vn và một số kênh Youtube dạy Tiếng Việt như một ngoại ngữ)43869
nh ảnh bài tập phần Luyện từ vựng – ngữ pháp (Trang 34)
Hình ảnh phần Hội thoại - Khảo sát một số chương trình học Tiếng Việt trực tuyến hiện nay (Qua trang Web Tiengvietonline.com.vn và một số kênh Youtube dạy Tiếng Việt như một ngoại ngữ)43869
nh ảnh phần Hội thoại (Trang 37)
Hình ảnh phần Luyện Từ vựng – ngữ pháp - Khảo sát một số chương trình học Tiếng Việt trực tuyến hiện nay (Qua trang Web Tiengvietonline.com.vn và một số kênh Youtube dạy Tiếng Việt như một ngoại ngữ)43869
nh ảnh phần Luyện Từ vựng – ngữ pháp (Trang 38)
Kết quả thu đƣợc từ điều tra bảng hỏi và ý kiến bổ sung của ngƣời tham gia khảo sát. Đối tƣợng đƣợc khảo sát là các sinh viên, học viên ngƣời nƣớc  ngoài đang học tiếng Việt tại Khoa Việt Nam học và Tiếng Việt, Trƣờng Đại  học Khoa học Xã hội và Nhân Văn  - Khảo sát một số chương trình học Tiếng Việt trực tuyến hiện nay (Qua trang Web Tiengvietonline.com.vn và một số kênh Youtube dạy Tiếng Việt như một ngoại ngữ)43869
t quả thu đƣợc từ điều tra bảng hỏi và ý kiến bổ sung của ngƣời tham gia khảo sát. Đối tƣợng đƣợc khảo sát là các sinh viên, học viên ngƣời nƣớc ngoài đang học tiếng Việt tại Khoa Việt Nam học và Tiếng Việt, Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn (Trang 43)
Biểu đồ 2 cho thấy hình thức học qua các video trên Youtube chiếm tỉ lệ nhiều  nhất.  Bởi  vì  đây  là  trang  mạng  xã  hội  chia  sẻ  video  có  lƣợng  ngƣời  dùng  lớn  nhất  và  phổ  biến  nhất  thế  giới - Khảo sát một số chương trình học Tiếng Việt trực tuyến hiện nay (Qua trang Web Tiengvietonline.com.vn và một số kênh Youtube dạy Tiếng Việt như một ngoại ngữ)43869
i ểu đồ 2 cho thấy hình thức học qua các video trên Youtube chiếm tỉ lệ nhiều nhất. Bởi vì đây là trang mạng xã hội chia sẻ video có lƣợng ngƣời dùng lớn nhất và phổ biến nhất thế giới (Trang 44)
nhiều nhất do các bài giảng đƣợc biên soạn bằng hình thức học qua video, tranh ảnh. Hình thức đó khơi gợi cho học viên sự hứng thú và dễ học - Khảo sát một số chương trình học Tiếng Việt trực tuyến hiện nay (Qua trang Web Tiengvietonline.com.vn và một số kênh Youtube dạy Tiếng Việt như một ngoại ngữ)43869
nhi ều nhất do các bài giảng đƣợc biên soạn bằng hình thức học qua video, tranh ảnh. Hình thức đó khơi gợi cho học viên sự hứng thú và dễ học (Trang 45)
Biểu đồ 5 thể hiện rằng, ngƣời học quan tâm đến hình thức học tiếng Việt trực tuyến ở mức trung bình - Khảo sát một số chương trình học Tiếng Việt trực tuyến hiện nay (Qua trang Web Tiengvietonline.com.vn và một số kênh Youtube dạy Tiếng Việt như một ngoại ngữ)43869
i ểu đồ 5 thể hiện rằng, ngƣời học quan tâm đến hình thức học tiếng Việt trực tuyến ở mức trung bình (Trang 47)
Dƣới đây là các kết quả thu đƣợc từ câu hỏi mở trong bảng hỏi và phỏng vấn sâu:  - Khảo sát một số chương trình học Tiếng Việt trực tuyến hiện nay (Qua trang Web Tiengvietonline.com.vn và một số kênh Youtube dạy Tiếng Việt như một ngoại ngữ)43869
i đây là các kết quả thu đƣợc từ câu hỏi mở trong bảng hỏi và phỏng vấn sâu: (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w