1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN ĐẤU GIÁ CỔ PHẦN CỦA TỔNG CÔNG TY THỦY SẢN VIỆT NAM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN KHU VỰC I

45 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Điện thoại: (04) 39343137 Fax: (04) 39360262

Nội dung

¾ Lãi suất: Ngày 25/03/2013, Ngân hàng Nhà nước NHNN đã công bố một số quyết định về việc điều chỉnh lãi suất điều hành, lãi suất huy động và cho vay VND của các tổ chức, các nhân tại cá

CĂ N CỨ PHÁP LÝ

Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005, cùng với các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan Luật thiết lập khung pháp lý cho việc thành lập, tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp, quy định quyền và nghĩa vụ của chủ thể kinh doanh và cơ chế quản lý nhà nước về doanh nghiệp Các văn bản hướng dẫn thi hành đi kèm được ban hành nhằm triển khai đầy đủ các nội dung của luật, đảm bảo sự thống nhất áp dụng trên toàn quốc và nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp Nhờ đó, luật góp phần cải thiện môi trường đầu tư, tăng tính minh bạch và thúc đẩy sự phát triển bền vững của hệ thống doanh nghiệp Việt Nam.

- Căn cứ Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 được Quốc hội nước CHXHCN Việt

Năm 2006, ngày 29/6, Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam đã thông qua Luật Chứng khoán, thiết lập khung pháp lý cho hoạt động của thị trường chứng khoán và các tổ chức liên quan Năm 2010, Luật số 62/2010/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 24/11/2010 để sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán và ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan.

Nghị định 58/2012/NĐ-CP, ban hành ngày 20/07/2012 bởi Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, nhằm cụ thể hóa các quy định pháp lý cho hoạt động của thị trường chứng khoán, đồng thời bảo đảm sự thống nhất giữa các văn bản từ khâu phát hành đến quản lý và giám sát chứng khoán.

Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ quy định việc chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và hướng dẫn tổ chức quản lý các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

Thông tư 117/2010/TT-BTC ngày 05/08/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính cho công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu Văn bản quy định khung pháp lý về quản lý tài chính, quy trình lập dự toán, quản lý và sử dụng vốn, chi phí và quyết toán cho loại hình doanh nghiệp này, đồng thời quy định chế độ kế toán và báo cáo tài chính phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ vốn Mục tiêu của thông tư là đảm bảo tính công khai, minh bạch và hiệu quả trong quản lý nguồn lực tài chính của chủ sở hữu Nhà nước, đồng thời thống nhất các quy định kế toán và báo cáo tài chính để thuận lợi cho công tác thanh tra, giám sát và tổng kết hoạt động.

Quyết định số 55/2009/QĐ-TTg ngày 15/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định hạn mức tham gia của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam, nhằm thiết lập khung pháp lý cho tỷ lệ sở hữu nước ngoài và cách thức tham gia của nhà đầu tư nước ngoài vào các công cụ chứng khoán niêm yết và thị trường vốn Quyết định này giúp quản lý và mở cửa thị trường một cách có kiểm soát, tăng tính minh bạch, thanh khoản và ổn định cho thị trường chứng khoán Việt Nam, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư nước ngoài tiếp cận thị trường Việt Nam và góp phần thúc đẩy phát triển thị trường vốn.

- Hợp đồng số 05/2013/VCBS-TVTCDN ngày 11/03/2013 ký giữa Tổng Công ty Thủy sản Việt Nam và Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam;

- Quyết định số 105/QĐ-TSVN-HĐTV ngày 22/04/2013 của Tổng Công ty Thủy sản

Việt Nam đã phê duyệt giá khởi điểm cho việc bán đấu giá cổ phần của Tổng Công ty Thủy sản Việt Nam tại Công ty Cổ phần Thủy sản khu vực I, nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quá trình định giá cổ phần Quyết định này xác định mức giá mở đầu để các nhà đầu tư có căn cứ tham gia đấu giá, phù hợp với diễn biến thị trường và thực trạng hoạt động của doanh nghiệp Việc phê duyệt được công bố rộng rãi trên các kênh thông tin chính thức và đi kèm với thông tin chi tiết về thời hạn tham gia, phương thức đấu giá và quyền lợi cổ đông.

- Căn cứ Công văn số 226/TSVN-QLV ngày 22/04/2013 của Tổng Công ty Thủy sản

Việt Nam về việc tổ chức bán đấu giá phần vốn nhà nước tại Công ty Cổ phần Thủy sản Khu vực I.

CÁC NHÂN TỐ RỦI RO

Rủi ro về kinh tế

Hoạt động sản xuất kinh doanh của một công ty là căn cứ cơ bản để nhà đầu tư ra quyết định Sự biến động của kết quả sản xuất kinh doanh phản ánh mức độ biến động của lợi nhuận và là tín hiệu dự báo xu hướng giá cổ phiếu Các biến số kinh tế vĩ mô như tốc độ tăng trưởng kinh tế, lạm phát, lãi suất và tỷ giá, cùng với chính sách phát triển ngành, sẽ tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và của công ty nói riêng Do đó, việc theo dõi và phân tích các yếu tố này giúp đánh giá tiềm năng tăng trưởng và rủi ro đầu tư, từ đó hỗ trợ ra quyết định đầu tư hiệu quả.

Kinh tế - xã hội nước ta 3 tháng đầu năm 2013 diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế giới tiếp tục chịu ảnh hưởng của suy thoái, nhất là ở khu vực đồng Euro và hầu hết các nước trong khu vực; một số nước đã điều chỉnh giảm tăng trưởng cho năm nay.

Trong những tháng cuối năm 2012, tình hình kinh tế không như mong đợi khi thị trường tiêu thụ hàng hóa thu hẹp và nhu cầu tiêu dùng giảm sút, dẫn đến sự trì trệ của nhiều nền kinh tế lớn; ở trong nước, dù một số cân đối vĩ mô đã có cải thiện, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, tồn kho ở mức cao và nợ xấu chưa được giải quyết; trước tình hình này, ngày 07/01/2013, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 01/NQ-CP với những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2013.

Trong năm 2013, Nghị quyết số 02/NQ-CP về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh, hỗ trợ thị trường và giải quyết nợ xấu đã đề ra các biện pháp cụ thể nhằm giảm bớt khó khăn cho doanh nghiệp, kích thích hoạt động sản xuất – kinh doanh và xử lý nợ xấu một cách hiệu quả Đồng thời, nghị quyết yêu cầu sự chỉ đạo quyết liệt và thực hiện đồng bộ của các ngành, địa phương để đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu, chỉ tiêu kinh tế - xã hội cho cả năm.

Theo Tổng cục Thống kê, GDP quý I/2013 ước tăng 4,89% so với cùng kỳ năm 2012, cao hơn mức tăng 4,75% của quý I/2012 Tăng trưởng khu vực nông lâm nghiệp và thủy sản đạt 2,24%, đóng góp 0,31 điểm phần trăm vào mức tăng chung và thấp hơn quý I/2012 (nông nghiệp 2,03% so với 2,37%; lâm nghiệp 5,38% so với 4,97%; thủy sản 2,28% so với 4,05%) Tăng trưởng khu vực công nghiệp và xây dựng là 4,93%, đóng góp 1,98 điểm phần trăm và thấp hơn quý I/2012 (công nghiệp 4,95% so với 5,80%; xây dựng 4,79%, cao hơn 0,77% so với cùng kỳ năm 2012) Dịch vụ tăng 5,65%, đóng góp 2,60 điểm phần trăm, cao hơn mức tăng 4,99% cùng kỳ. -**Support Pollinations.AI:** -🌸 **Ad** 🌸Powered by Pollinations.AI free text APIs [Support our mission](https://pollinations.ai/redirect/kofi) to keep AI accessible for everyone.

Trong tăng trưởng quý I năm nay, khu vực nông lâm nghiệp và thủy sản có mức tăng thấp nhất trong những năm gần đây (2010 tăng 4,08%, 2011 tăng 3,35%,

Trong năm 2012, tăng trưởng GDP cả nước ước đạt 2,81%, thấp nhất trong những năm gần đây do gặp khó khăn trong chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản Các mức tăng trước đó lần lượt là 5,21% năm 2010, 7,74% năm 2011 và 5,8% năm 2012 Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng GDP quý I năm nay đạt 4,89%, chủ yếu nhờ khu vực dịch vụ tăng ở mức 5,65%.

Do tốc độ tăng trưởng GDP tăng thấp, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn và hàng tồn kho tăng cao Theo đánh giá chung, năm 2013 được nhận định là vẫn là năm khá khắc nghiệt đối với hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và của Công ty nói riêng, đặt Công ty trước tình thế phải đổi mới, vươn lên và có những chính sách kinh doanh linh hoạt.

Theo Tổng cục Thống kê, CPI tháng 3/2013 giảm 0,19% so với tháng trước, đánh dấu tháng Ba có mức giảm đầu tiên kể từ năm 2009 Nguyên nhân chính là nhu cầu tiêu dùng sau Tết suy giảm và các doanh nghiệp đang tập trung xử lý hàng tồn kho Bên cạnh đó, mặt bằng giá tiêu dùng vẫn ở mức cao, tạo áp lực lên người tiêu dùng.

Trong bảng phân loại các nhóm hàng hóa và dịch vụ, hàng ăn và dịch vụ ăn uống ghi nhận mức giảm mạnh nhất với 0,53% (lương thực giảm 0,59%; thực phẩm giảm 0,95%) Đồ uống và thuốc lá giảm 0,08%; giao thông giảm 0,25%; bưu chính viễn thông giảm 0,05% Các nhóm còn lại tăng nhẹ, nổi bật là văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,25%; thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,23%; may mặc, mũ nón, giày dép tăng 0,18%; nhà ở và vật liệu xây dựng tăng 0,09%; thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,07%; giáo dục tăng 0,04%.

Chỉ số giá tiêu dùng tháng 3/2013 tăng 2,39% so với tháng 12/2012 và tăng 6,64% so với cùng kỳ năm trước; CPI bình quân quý I năm nay tăng 6,91% so với bình quân quý I năm 2012.

Bi ể u đồ 1: Di ễ n bi ế n ch ỉ s ố giá tiêu dùng t ừ tháng 03/2012

Nguồn: Tổng cục Thống kê

Thị trường cuối tháng 3 bất ngờ đón nhận thông tin giá xăng tăng thêm hơn 1.400 đồng/lít và lên mức cao kỷ lục từ trước tới nay CPI tháng 4 nhiều khả năng sẽ chịu tác động từ việc điều chỉnh tăng giá xăng dầu, cùng với việc điều chỉnh tăng giá các mặt hàng thiết yếu khác như than và điện Nhìn chung, mặt bằng giá cả vẫn cao, khi sự tăng giá của xăng dầu, điện và nguyên liệu sản xuất tiếp tục đẩy chi phí vận hành lên và ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như đời sống của người dân, đã tác động trực tiếp đến hoạt động của công ty.

Ngày 25/03/2013, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) công bố một loạt quyết định nhằm điều chỉnh lãi suất điều hành, lãi suất huy động và lãi suất cho vay bằng VND đối với các tổ chức, cá nhân tại các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Theo Quyết định số 643/QĐ-NHNN ngày 25/03/2013, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam điều chỉnh giảm lãi suất các công cụ tiền tệ chủ chốt: lãi suất tái cấp vốn từ 9%/năm xuống 8%/năm; lãi suất tái chiết khấu từ 7%/năm xuống 6%/năm; và lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán liên ngân hàng cũng như cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh toán bù trừ giữa NHNN và các ngân hàng từ 10%/năm xuống 9%/năm.

Cùng với việc ban hành quyết định, NHNN ban hành Thông tư số 08/2013/TT-NHNN quy định lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng VND của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng (TCTD) và chi nhánh ngân hàng nước ngoài Theo thông tư, lãi suất tiền gửi không kỳ hạn đến dưới 1 tháng được giữ nguyên ở mức 2%/năm; còn lãi suất tối đa với các khoản tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 12 tháng giảm từ 8%/năm xuống 7,5%/năm.

NHNN đã ban hành Thông tư số 09/2013/TT-NHNN ngày 25/03/2013 quy định lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VND của TCTD đối với các lĩnh vực ưu tiên, gồm nhu cầu vốn phục vụ nông nghiệp và nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa, và doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao Lãi suất này được điều chỉnh giảm từ 12% xuống 11%/năm.

Rủi ro về luật pháp

Hệ thống pháp luật Việt Nam trước đây thiếu tính ổn định và nhất quán; các văn bản hướng dẫn thi hành còn thiếu hoặc chưa được cập nhật đầy đủ, đồng thời dễ bị chồng chéo Việc áp dụng pháp luật vào thực tế còn nhiều bất cập và tính thực thi chưa cao, dẫn đến ảnh hưởng đến công tác hoạch định chiến lược phát triển dài hạn.

Việt Nam khi trở thành thành viên của WTO phải tuân thủ luật chung và chấp nhận cam kết tham gia, ký kết các hiệp định thương mại, mở rộng cơ hội tiếp cận thị trường quốc tế cho doanh nghiệp; Bên cạnh đó, Công ty gặp nhiều khó khăn với các quy định pháp luật có phần chặt chẽ và yêu cầu cao về mặt kỹ thuật, chất lượng của các sản phẩm và dịch vụ mà Công ty đang cung cấp.

Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của nước ta đã dần hoàn thiện và ngày càng được điều chỉnh để phù hợp với xu hướng phát triển của nền kinh tế - xã hội Tuy nhiên, hệ thống văn bản này vẫn cần tiếp tục bổ sung và chỉnh lý cho phù hợp với tình hình thực tế, nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát triển của đất nước.

Do vậy, tăng cường tính ổn định của hệ thống chính sách và pháp luật do Nhà nước ban hành là yếu tố then chốt cho doanh nghiệp, đặc biệt khi nền kinh tế Việt Nam đang dần hội nhập và hòa nhịp với sự vận động và phát triển không ngừng của nền kinh tế thế giới.

Rủi ro cạnh tranh

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là quy luật tất yếu và càng trở nên gay gắt sau khi Việt Nam gia nhập WTO, khi các doanh nghiệp trong và ngoài nước ganh đua về sản phẩm, giá cả, thị phần và công nghệ, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty Tuy nhiên, cạnh tranh đồng thời trở thành động lực thúc đẩy doanh nghiệp cải tiến chất lượng sản phẩm, tăng cường hoạt động marketing để kích cầu và mở rộng thị trường tiêu thụ, đặc biệt là thị trường xuất khẩu, đồng thời nâng cao tính chuyên nghiệp trong cung cấp sản phẩm, mẫu mã và bao bì nhằm nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.

Rủi ro đặc thù

Hoạt động khai thác và đánh bắt thủy hải sản phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết tự nhiên, khiến việc duy trì ổn định về sản lượng, chất lượng và kích cỡ nguồn nguyên liệu gặp nhiều thách thức Thêm vào đó, các thiên tai như bão lũ gần đây đã và đang làm ảnh hưởng đáng kể đến nguồn nguyên liệu đầu vào cho công ty Bên cạnh đó, sự xuất hiện ngày càng nhiều công ty chế biến thủy sản cạnh tranh thu mua nguồn nguyên liệu, tạo áp lực lên giá cả và tình hình cung ứng Tất cả các yếu tố này tác động đến giá nguyên liệu và hoạt động sản xuất của công ty, đồng thời ảnh hưởng tới hiệu quả và kế hoạch kinh doanh.

Lĩnh vực xuất khẩu lao động là nguồn thu chủ lực và đóng góp đáng kể vào thu nhập của Công ty Năm 2012, công ty đối mặt với nhiều khó khăn từ thị trường lao động, đặc biệt là sự thay đổi Quy định Giấy phép vào thị trường Đài Loan gây trở ngại cho hoạt động tuyển dụng và cung ứng lao động Việc thay đổi chính sách của các nước tại các thị trường xuất khẩu lao động được xem là một nhân tố rủi ro có thể ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và kế hoạch kinh doanh của Công ty.

Rủi ro của đợt chào bán

Trong quý I/2013, thị trường chứng khoán Việt Nam khởi sắc ở những phiên đầu năm; riêng tháng 3, VN-Index tăng 3,47% lên 491,04 điểm, trong khi HNX-Index giảm 3,69% xuống 60,25 điểm Tuy nhiên, đến cuối tháng, tâm lý nhà đầu tư trở nên thận trọng khi giao dịch liên tục giằng co quanh ngưỡng 490 điểm của VN-Index Đợt chào bán cổ phần của Công ty Cổ phần Thủy sản khu vực I sẽ phụ thuộc diễn biến thị trường chứng khoán niêm yết tại thời điểm đấu giá, tâm lý của các nhà đầu tư và sức hấp dẫn cổ phần của công ty, nên có thể phát sinh rủi ro không bán hết toàn bộ số cổ phần dự định chào bán.

Rủi ro khác

Ngoài các yếu tố rủi ro đã được nêu, còn tồn tại các rủi ro từ các hiện tượng thiên nhiên mang tính bất khả kháng như thiên tai (bão, lụt, hạn hán), dịch bệnh, động đất, cùng các rủi ro liên quan đến chiến tranh hoặc hỏa hoạn Những yếu tố này có thể xảy ra và gây ra nhiều khó khăn, ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

CÁC BÊN LIÊN QUAN ĐỐI V ỚI NỘ I DUNG BẢ N CÔNG BỐ THÔNG TIN

Tổ chức chào bán cổ phần

Tổng Công ty Thủy sản Việt Nam Địa chỉ:2-4-6 Đồng Khởi, Q.1, Tp.Hồ Chí Minh Điện thoại: (08) 38291924/38297214 Fax: (08) 38290146

Chúng tôi đảm bảo rằng Tổng Công ty Thủy sản Việt Nam có quyền sở hữu đầy đủ và hợp pháp đối với số cổ phần chào bán Các thông tin và số liệu trong Bản công bố thông tin này là phù hợp với thực tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý.

Tổ chức tư vấn bán đấu giá

Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Bản công bố thông tin này là một phần của hồ sơ bán cổ phần của Tổng Công ty Thủy sản Việt Nam tại Công ty Cổ phần Thủy sản khu vực I do Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCBS) tham gia lập và công bố trên cơ sở hợp đồng số 05/2013/VCBS-TVTCDN ngày 11/03/2013 ký giữa Tổng Công ty Thủy sản Việt Nam và VCBS Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trong Bản công bố thông tin này được phản ánh trung thực dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do Công ty Cổ phần Thủy sản khu vực I cung cấp Bản Công bố thông tin này chỉ có giá trị để tham khảo.

CÁC KHÁI NIỆM

- CNĐKKD Chứng nhận đăng ký kinh doanh

- Công ty Công ty Cổ phần Thủy sản khu vực I

- CBCNV Cán bộ công nhân viên

- ĐHĐCĐ Đại hội đồng cổ đông

- GDP Gross Domestic Product – Tổng sản phẩm nội địa

- HĐQT Hội đồng quản trị

- TMCP Thương mại cổ phần

- SEA CO NO.1 Công ty Cổ phần Thủy sản khu vực I

- TNHH Trách nhiệm hữu hạn

- SEAPRODEX Tổng Công ty Thủy sản Việt Nam

- TSCĐ Tài sản cố định

- VCBS Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

- WTO World Trade Organisation – Tổ chức thương mại thế giới

- XKLĐ&CG Xuất khẩu lao động và chuyên gia

TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC Đ IỂM CỦA CÔNG TY

Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển

1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Thủy sản khu vực I, tiền thân là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng Công ty Thủy sản Việt Nam

- Năm 1982: là Tổng kho thủy sản trực thuộc Công ty Thủy sản Trung ương (Bộ

Thủy sản cũ là đơn vị chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thủy hải sản chất lượng cao, cung cấp cho thủ đô Hà Nội, các khu công nghiệp tập trung, lực lượng vũ trang, quân đội và nhân dân các tỉnh phía Bắc Với mạng lưới phân phối rộng khắp và quy trình kiểm tra an toàn thực phẩm nghiêm ngặt, công ty đảm bảo nguồn hàng tươi ngon, đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng doanh nghiệp và người tiêu dùng, đồng thời đóng góp vào sự phát triển của ngành thủy sản khu vực phía Bắc.

- Năm 1985: thành lập Chi nhánh Thủy sản IV, trực thuộc Tổng Công ty Thủy sản

Trung ương - Bộ Thủy sản

- Năm 1989: thành lập Công ty Thủy sản khu vực I trực thuộc Bộ thủy sản

- Năm 1995: Công ty Thủy sản khu vực I trực thuộc Tổng Công ty Thủy sản Việt

- Tháng 5/2005: Công ty Thủy sản khu vực I chuyển sang hình thức kinh doanh của công ty cổ phần theo quyết định số 1141 của Bộ Thủy sản

Với hơn 30 năm xây dựng và phát triển, Công ty Cổ phần Thủy sản khu vực I luôn duy trì tốc độ tăng trưởng cao và khẳng định vị thế vững chắc trên thị trường thủy sản Các sản phẩm và dịch vụ của công ty được đánh giá cao về chất lượng, mẫu mã đẹp và giá cả cạnh tranh, đáp ứng tốt các đòi hỏi khắt khe của khách hàng và thị trường.

Hình ảnh trụ sở chính của SEA CO NO.1

1.2 Giới thiệu về Công ty

Tổ chức phát hành CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN KHU VỰC I

Trụ sở chính 36, Ngõ 61, Phố Lạc Trung, P.Vĩnh Tuy, Q.Hai Bà Trưng,

Tên tiếng Anh Seaproduct Joint Stock Company Region No.1 Điện thoại (04) 39713040/36362632

Giấy CNĐKKD số 0100103545 do Sở Kế hoạch và đầu tư Tp.Hà Nội cấp lần đầu ngày 10/06/2005 đăng ký thay đổi lần 5 ngày 08/09/2011

Sàn giao dịch Chưa niêm yết, chưa đăng ký giao dịch

Theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh đăng ký với mã ngành của Công ty Cổ phần Thủy sản khu vực I như sau:

9 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ

Chi tiết: hoạt động của các bến, bãi ô tô, điểm bốc xếp hàng hóa

9 Kinh doanh bất động sản;

9 Tổ chức, đào tạo và đưa người Việt Nam đi làm việc, làm chuyên gia có thời hạn tại nước ngoài;

9 Xuất, nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh;

9 Mua bán máy móc, thiết bị điện tử, điện lạnh, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, tiêu dùng, vật tư ngành thủy sản;

9 Mua bán hàng lâm sản, hàng dệt may, hàng thủ công mỹ nghệ, khoáng sản (trừ loại khoáng sản Nhà nước cấm);

9 Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư ngành thủy sản;

9 Tổ chức kinh doanh dịch vụ trong lĩnh vực du lịch trong nước, du lịch lữ hành quốc tế, siêu thị, nhà hàng và xây dựng (không

Ngành nghề chưa khớp mã với hệ thống ngành kinh tế Việt Nam bao gồm dịch vụ thiết kế công trình);

9 Thu mua, sản xuất, chế biến, kinh doanh các mặt hàng thực phẩm, thủy hải sản, nông sản tiêu thụ tại thị trường trong và ngoài nước;

1.3 Cơ cấu vốn cổ phần

Vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm hiện tại là 7.500.000.000 đồng, tương đương

750.000 cổ phần với mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần Cơ cấu vốn cổ phần của Công ty như sau:

B ả ng 1: C ơ c ấ u v ố n c ổ ph ầ n c ủ a Công ty t ạ i th ờ i đ i ể m 31/12/2012

Stt Cổ đông Số cổ phần sở hữu

II Cổ đông nước ngoài 0 0

Nguồn: Danh sách cổ đông chốt đến ngày 31/12/2012 của SEA CO NO.1

Cổ đông Nhà nước nắm giữ 20% vốn của Công ty thông qua Tổng Công ty Thủy sản Việt Nam, trong khi 80% cổ phần còn lại thuộc về các cổ đông cá nhân trong nước Cơ cấu cổ đông cho thấy sự phân bổ giữa nhà nước và các cổ đông cá nhân trong nước.

Bi ể u đồ 2: C ơ c ấ u v ố n c ổ ph ầ n c ủ a Công ty t ạ i 31/12/2012

Cơ cấu tổ chức của Công ty

Công ty Cổ phần Thủy sản khu vực I được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp - văn bản luật được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua vào ngày 29 tháng 11 năm 2005.

Cơ sở của hoạt động quản trị và điều hành của Công ty là Điều lệ tổ chức và hoạt động được ĐHĐCĐ thông qua vào tháng 05/2018

Cơ cấu tổ chức của hiện tại của Công ty gồm: văn phòng Công ty, các phòng chức năng

V ă n phòng Công ty: Nơi đặt trụ sở chính của Công ty, có văn phòng làm việc của

Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và các phòng/ban nghiệp vụ Địa chỉ: 36, Ngõ 61, Phố Lạc Trung, P.Vĩnh Tuy, Q Hai Bà Trưng Hà Nội Điện thoại: (04) 9713040/6362632

Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết Đại hội quyết định mọi vấn đề được pháp luật và Điều lệ công ty quy định.

Thông qua Điều lệ và các báo cáo của Hội đồng Quản trị về tình hình hoạt động kinh doanh, Công ty xem xét và quyết định các phương án, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư phù hợp với chiến lược phát triển Công ty tiến hành thảo luận để thông qua, bổ sung hoặc sửa đổi Điều lệ của Công ty, bảo đảm tính hợp lý và đồng thuận nội bộ Đồng thời, công ty thông qua các chiến lược phát triển hoạt động kinh doanh nhằm định hướng mục tiêu, tăng trưởng và hiệu quả kinh doanh bền vững.

Bầu, bãi nhiệm HĐQT và BKS;

Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị cao nhất của công ty giữa hai kỳ đại hội cổ đông, có quyền nhân danh công ty đề nghị quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục tiêu hoạt động và quyền lợi của công ty; các nhiệm vụ khác được quy định trong Điều lệ Công ty.

Bản báo cáo trình trước ĐHĐCĐ nêu rõ tình hình kinh doanh của Công ty, cùng với dự kiến phân phối lợi nhuận và chia lãi cổ phần cho cổ đông Đồng thời, báo cáo quyết toán năm tài chính được trình bày đầy đủ các kết quả tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động Văn bản cũng đề ra phương hướng phát triển và kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nhằm đảm bảo tăng trưởng bền vững và tối ưu hóa nguồn lực.

Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy, quy chế hoạt động của Công ty;

Bổ nhiệm, bãi nhiệm và giám sát hoạt động của Tổng Giám đốc;

Kiến nghị sửa đổi và bổ sung Điều lệ của Công ty;

Quyết định triệu tập ĐHĐCĐ;

Các nhiệm vụ khác do Điều lệ Công ty quy định Ban kiểm soát là tổ chức do ĐHĐCĐ bầu ra, thay mặt cổ đông để kiểm tra mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của công ty Ban Tổng Giám đốc là ban điều hành của công ty, bao gồm Tổng Giám đốc và các thành viên khác.

Kế toán trưởng do Hội đồng quản trị (HĐQT) bổ nhiệm hoặc phê chuẩn Tổng Giám đốc là người điều hành cao nhất mọi hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật, cổ đông và HĐQT về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao, đồng thời đại diện Công ty giao dịch với các cơ quan nhà nước và các đơn vị kinh tế khác Các phòng ban chức năng có chức năng tham mưu và giúp việc cho Ban Tổng Giám đốc, đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp được vận hành hiệu quả và đáp ứng các yêu cầu quản trị doanh nghiệp.

Giám đốc, trực tiếp hoạt động và điều hành theo chức năng và chỉ đạo của Ban Tổng Giám đốc

S ơ đồ 1: S ơ đồ t ổ ch ứ c c ủ a Công ty:

Nguồn: Website SEA CO NO.1

BAN KIỂM SOÁT ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Phòng kinh tế tài chính

Xưởng chế biến thủy sản

Trung tâm kỹ thuật và thực nghiệm

Trạm kinh doanh thủy sản Giáp Bát

Trạm kinh doanh thủy sản Thanh Bình

Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty; Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ

đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ

4.1 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty

Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty như sau:

B ả ng 2: Danh sách c ổ đ ông n ắ m gi ữ t ừ trên 5% v ố n c ổ ph ầ n t ạ i 31/12/2012

Stt Tên cổ đông Số cổ phần sở hữu

3 Tổng Công ty Thủy sản Việt Nam 150.000 20

Nguồn: Danh sách cổ đông chốt tại 31/12/2012 của SEA CO NO.1

4.2 Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ nắm giữ

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0100103545 do Sở Kế hoạch và đầu tư Tp.Hà Nội cấp lần đầu ngày 10/06/2005, đăng ký thay đổi lần 5 ngày 08/09/2011, danh sách cổ đông sáng lập của Công ty được trình bày cụ thể như sau:

B ả ng 3: Danh sách c ổ đ ông sáng l ậ p c ủ a Công ty

Stt Tên cổ đông Số cổ phần sở hữu

1 Tổng Công ty Thủy sản Việt Nam Đại diện: Nguyễn Trường Giang

Nguồn: Giấy CNĐKKD của SEA CO NO.1

Hoạt động kinh doanh

5.1 Sản phẩm/dịch vụ chủ yếu

Hoạt động kinh doanh của công ty hiện nay chủ yếu tập trung vào sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thủy sản, đồng thời thực hiện xuất khẩu lao động.

Sản phẩm thủy sản chia thành các nhóm sản phẩm chính: nước mắm, thực phẩm gia vị và sản phẩm đông lạnh

Các sản phẩm nước mắm: một số sản phẩm nước mắm tiêu biểu:

Tên sản phẩm: Nước mắm Phan Thiết Khu Vực I Thể tích thực: 1.000 ml - 10 gN/l

Tên sản phẩm: Nước mắm hiệu Cá Chim Trắng Dung tích: 1.000 ml - 18 gN/l

Tên sản phẩm: Nước mắm Sắt dinh dưỡng Dung tích: 270 ml - 32 gN/l

Sản phẩm bổ sung vi chất Sắt cho trẻ em, phụ nữ mang thai và mọi lứa tuổi

Tên sản phẩm: Nước mắm Cá Cơm Trắng Dung tích: 1.000 ml - 10 gN/l

Tên sản phẩm: Nước mắm hiệu Cá Thu Vàng

Tên sản phẩm: Nước mắm Cốt cá cơm Phú Quốc 40

Thể tích thực: 700 ml - 40 gN/l

Tên sản phẩm: Nước mắm nhĩ đặc sản Nha Trang Dung tích: 190 ml - 40 gN/l

Các sản phẩm thực phẩm gia vị: một số hình ảnh tiêu biểu:

Tên sản phẩm: Mắm tép chua tiệt trùng Tĩnh Gia Thể tích thực: 190 ml

Tên sản phẩm: Dấm cốt Thể tích thực: 190 ml Quy cách: 24 chai/ thùng

Tên sản phẩm: Dấm gạo Hà Nội Dung tích: 500 ml

Tên sản phẩm: Tương nếp đặc biệt (tương bần) Dung tích: 500 ml

Tên sản phẩm: Mắm tôm tĩnh gia Dung tích: 190 g

Các sản phẩm đông lạnh: một số hình ảnh tiêu biểu:

Cá giò file Cá hồng tẩm 500g Tôm nõn 500g Tôm nõn hấp

Chả mực 250g Nem tôm cua 500g Cá thu phấn cắt khúc 500g

Trung tâm Xuất khẩu lao động và Chuyên gia được thành lập năm 2000, trực thuộc Công ty Cổ phần Thủy sản Khu vực I, với hoạt động chủ đạo là cung cấp dịch vụ xuất khẩu lao động và tư vấn chuyên gia Trung tâm có đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, giáo viên giàu kinh nghiệm và thông thạo nhiều ngoại ngữ, đáp ứng nhu cầu đào tạo và học tập của học viên Khu nội trú khang trang ngay trong khuôn viên công ty tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình học tập và sinh hoạt Nguyên tắc xuyên suốt trong quá trình hoạt động là uy tín, trách nhiệm, bình đẳng và cùng có lợi, nhằm đảm bảo chất lượng và sự tin cậy từ đối tác và người lao động.

Công ty luôn quan tâm sát sao từ khâu tuyển dụng và sàng lọc lao động, đồng thời không ngừng đào tạo nâng cao tay nghề và giáo dục định hướng cho người lao động để họ hòa nhập nhanh với môi trường làm việc mới và đáp ứng tốt yêu cầu công việc Bên cạnh đó, công ty thường xuyên phối hợp chặt chẽ với các đối tác, chủ sử dụng lao động, mở văn phòng đại diện tại nước ngoài và làm việc với các cơ quan chức năng của nước sở tại để quản lý hoạt động của người lao động và bảo vệ tốt hơn quyền lợi của lao động Việt Nam tại nước ngoài.

Sau hơn 10 năm xây dựng và phát triển, Trung tâm XKLĐ&CG của công ty đã đưa hơn 10.000 lao động Việt Nam đi làm việc tại các thị trường tiềm năng như Malaysia, Nhật Bản và Đài Loan, đáp ứng nhu cầu tuyển dụng đa dạng ngành nghề từ kỹ sư, y tá đến lao động phổ thông, chuyên gia và tu nghiệp sinh Với bề dày kinh nghiệm trong tuyển chọn và đào tạo, trung tâm đã xây dựng uy tín cao trong lĩnh vực XKLĐ&CG và trở thành địa chỉ tin cậy cho các đối tác trong nước và ngoài nước cũng như người lao động Việt Nam.

Hình ảnh Trung tâm XKLĐ&CG

5.2 Cơ cấu doanh thu theo sản phẩm của Công ty ả ng 4: C ơ c ấ u doanh thu thu ầ n các ho ạ t độ ng qua t ừ ng n ă m Đơn vị tính: tỷ đồng B

2 Doanh thu cung cấp dịch vụ 2,974 23,36 3,600 19,41 3,443 15,72

Ng n: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2010, 2011 và 2012 SEA C O.1

Bi ể đ các kho ả n doanh thu các n ă m

Trong cơ cấu nhân sự của công ty, bộ phận bán hàng luôn chiếm tỷ trọng cao nhất và có xu hướng tăng qua từng năm Cụ thể, năm 2012 tỷ lệ này đạt 81,76%, cho thấy sự tập trung nguồn lực lớn vào hoạt động bán hàng để tăng doanh số và mở rộng thị trường Nguyên nhân của hiện tượng này được giải thích bởi nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng và chiến lược mở rộng thị trường mà công ty đang thực hiện Trong khi đó, tỷ trọng của các bộ phận khác có xu hướng giảm hoặc ổn định, phản ánh sự ưu tiên nguồn lực cho bán hàng nhằm tối ưu hiệu quả kinh doanh.

Năm 2010 Năm 2011 n: VCBS tổng hợp

Trong những năm từ 2010 đến nay, Doanh thu ác hoạt động của C

(2010 là 75,37%, 2011 là 78,52% và nă trong cơ cấu doanh thu c

Mảng đóng góp doanh thu lớn thứ hai cho công ty là doanh thu từ cung cấp dịch vụ Tuy nhiên, theo dữ liệu qua các năm, tỷ trọng của doanh thu từ dịch vụ đang có xu hướng giảm trong những năm gần đây, dù vẫn giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu doanh thu Để duy trì đà tăng trưởng, công ty có thể xem xét tối ưu hóa hoạt động dịch vụ, mở rộng danh mục và thị trường, đồng thời tăng cường chiến lược bán hàng và chăm sóc khách hàng.

Theo số liệu, năm 2010 đạt 23,36%; năm 2011 còn 19,41% và năm 2012 là 15,72%, cho thấy xu hướng giảm dần của chỉ số này Có rất nhiều doanh nghiệp tham gia loại hình dịch vụ cấp giấy phép lao động, nhưng ngành đang đối mặt với khó khăn do sự thay đổi chính sách cấp giấy phép lao động của các nước nơi khách hàng của công ty hoạt động.

Hai nguồn doanh thu từ hoạt động tài chính và các dịch vụ khác của SEA CO có tỷ trọng rất thấp, gần như không đáng kể trong cơ cấu doanh thu của công ty.

B ả ng 5: Các kho ả n chi phí Đơn vị tính: đồng

N n:Báo cáo tài chính kiểm 201 11 và EA O.1

Trong cơ cấu chi phí của Công ty, giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất trên tổng chi phí Tỷ trọng giá vốn hàng bán theo các giai đoạn lần lượt là 70,43%, 68,84% và 68,87%, cho thấy chi phí sản xuất và mua hàng hóa chiếm phần lớn chi phí hoạt động Dữ liệu liên quan đến tỷ trọng chi phí quản lý doanh nghiệp hiện chưa được nêu đầy đủ.

Trong bảng 4 về cơ cấu chi phí từ năm 2010 đến năm 2012, tỷ trọng chi phí quản lý doanh nghiệp dao động từ 29,32% (2010) lên 30,93% (2011) và 30,98% (2012), cho thấy chi phí quản lý có xu hướng tăng qua các năm Đáng chú ý, chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2012 tăng gần như gấp đôi so với năm 2010 Trong khi đó, chi phí tài chính và chi phí khác chiếm tỷ trọng rất nhỏ và gần như không đáng kể trong toàn bộ cơ cấu chi phí của doanh nghiệp.

Nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường, Công ty không ngừng nâng cao uy tín và vị thế của thương hiệu SEA CO NO.1 bằng cách đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ, tối ưu chuỗi cung ứng và quản trị doanh nghiệp Đồng thời mở rộng thị trường, chăm sóc khách hàng chu đáo và nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự để mang lại giá trị vượt trội cho người tiêu dùng và đối tác.

Trong giai đoạn 2010–2012, công ty đặt ưu tiên hàng đầu cho trình độ công nghệ và liên tục đào tạo đội ngũ nhân viên nhằm củng cố uy tín trên thị trường trong nước Các công đoạn chế biến được nâng cấp bằng công nghệ hiện đại, nhằm tăng khả năng nghiên cứu và phát triển sản phẩm dành cho khách hàng Việc cải tiến quy trình và hoàn thiện hệ thống sản xuất ngày càng tốt hơn giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm, từ đó thúc đẩy doanh thu và lợi nhuận và đáp ứng các yêu cầu phát triển của công ty.

Quy trình chế biến sản phẩm của Công ty được khép kín từ khâu nguyên liệu đến thành phẩm, đảm bảo tính đồng bộ và kiểm soát chất lượng ở mọi bước sản xuất Những máy móc thiết bị đưa vào sử dụng có nguồn gốc từ nhập khẩu hoặc được cung cấp bởi các đối tác uy tín, giúp tối ưu hiệu suất và đảm bảo an toàn cho quy trình chế biến.

Quy trình chế biến của công ty tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn quản lý chất lượng sản phẩm và quy trình bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, đồng thời được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh theo các tiêu chuẩn hiện hành của ngành Công ty tiến hành giám định chặt chẽ về vệ sinh thực phẩm và các tiêu chuẩn thủy hải sản liên quan, nhằm đảm bảo an toàn, chất lượng và sự tuân thủ tuyệt đối cho mọi sản phẩm.

Công ty xây dựng và lắp đặt dây chuyền chế biến với các thông số tối ưu, chú trọng đầu tư trang bị máy móc và thiết bị hiện đại Các nhà máy được trang bị đầy đủ máy móc thiết bị chuyên dụng và công nghệ tiên tiến nhằm gia tăng năng suất và nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Việc tập trung đầu tư vào máy móc thiết bị hiện đại không chỉ tối ưu hóa quá trình sản xuất mà còn giúp đảm bảo sự ổn định của chất lượng sản phẩm theo các tiêu chuẩn khắt khe.

Chính sách cổ tức

Công ty trả cổ tức cho cổ đông khi hoạt động kinh doanh hàng năm có lãi, sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Công ty đảm bảo sau khi trả cổ tức vẫn có khả năng thanh toán các khoản nợ và các nghĩa vụ về tài sản đến hạn phải trả Đại hội đồng cổ đông thường niên (ĐHĐCĐ) sẽ quyết định tỷ lệ cổ tức trên cơ sở đề xuất của Hội đồng quản trị (HĐQT), kết quả hoạt động kinh doanh và kế hoạch tài chính của năm tiếp theo.

Công ty dự kiến trả cổ tức cho cổ đông dựa trên kết quả kinh doanh của năm tiếp theo Chính sách cổ tức được định hướng ổn định, nhằm đảm bảo việc chi trả cổ tức diễn ra đều đặn đồng thời ưu tiên đầu tư phát triển và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Chính sách này cân bằng giữa lợi ích cổ đông và nguồn lực cho tăng trưởng, giúp doanh nghiệp duy trì đà tăng trưởng bền vững và cải thiện hiệu quả kinh doanh trong tương lai.

Nguồn: Biên bản Đại hội cổ đông thường niên năm 2010, 2011 và 2012 của SEA CO NO.1

Tình hình tài chính

9.1 Các chỉ tiêu cơ bản nh của Công ty b từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng h nghiệp Việt Nam tuân thủ đầy đủ yêu cầu của các Chuẩn mực ệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan Đ rạng thái sẵn sàng sử dụng Những chi phí mua sắm, cải tiến hữa ổ và bất kỳ ăm được áp dụng phù hợp với

Năm tài chí ắt đầu

Trong năm tài chính gồm 12 tháng, công ty thực hiện ghi nhận và báo cáo các giao dịch dựa trên chế độ kế toán hiện hành Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong báo cáo tài chính là Đồng Việt Nam Công ty áp dụng chế độ kế toán và các chuẩn kế toán doanh nghiệp được ban hành nhằm ghi nhận đúng đắn các hoạt động tài chính, trình bày chính xác kết quả và tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.

Chi phí khấu hao của được trích phù hợp với quy định của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:

- TSCĐ được xác định theo nguyên giá trừ (–) giá trị hao mòn lũy kế

Nguyên giá tài sản cố định (TSCĐ) bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng cũng như chi phí tân trang được ghi nhận vào giá trị của TSCĐ Các chi phí bảo trì, sửa chữa sau đó được tính vào kết quả hoạt động kinh doanh.

Khi tài sản được bán hoặc thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế của tài sản đó được xóa bỏ khỏi sổ sách, và mọi khoản lãi hoặc lỗ phát sinh từ việc thanh lý được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh Quá trình này giúp báo cáo tài chính phản ánh đúng giá trị còn lại của tài sản và tác động của thanh lý lên hiệu quả hoạt động, đồng thời lãi lỗ từ thanh lý ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh.

TSCĐ được khấu hao theo phương pháp đường thẳng, trừ dần nguyên giá theo thời gian hữu dụng ước tính, với tỷ lệ khấu hao hàng năm được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính.

9.1.2 phải nộp theo luật định

Công ty thực hiện đầy đủ và đúng hạn các khoản phải nộp theo luật định về thuế, bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và các phí, lệ phí khác Việc nộp thuế cho Nhà nước được thực hiện đúng hạn, đầy đủ và minh bạch, thể hiện sự tuân thủ các quy định pháp luật và quản lý nghĩa vụ tài chính một cách hiệu quả Đơn vị tính: đồng.

Stt Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

1 Thuế giá trị gia tăng 64.035.192 127.617.715 126.189.991

2 Thuế thu nhập doanh nghiệp 287.881.555 206.253.629 237.001.739

Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2010, 2011 và 2012 của SEA CO NO.1

9.1.3 luật định c quỹ hà ĐH ịnh hiệ việc trích lậ eo Điều lệ tổ động và pháp luật hiện hành, tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp đồng

Trích lập các quỹ theo

Việc trích lập và sử dụng cá ng năm sẽ do ĐCĐ quyết đ Công ty thực n p các quỹ th chức và hoạt của Công ty quy định của

B ả ng 11: S ố d ư các qu ỹ Đơn vị tính:

Stt Các quỹ Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

1 Quỹ đầu tư phát triển 800.528.257 800.528.257 800.528.257

2 Quỹ dự phòng tài chính 210.000.000 210.000.000 310.000.000

Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán 2010, 2011 và 2012 của SEA CO NO.1

Tình hình công nợ ắ Cỏc kho ả n ph ả i thu n 2: Các kho Đơn vị tính: đồng

2 Trả trước cho người bán 40.100.000 - 60.000.000

3 Các khoản phải thu khác

Stt Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

4 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi

Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán 2010, 2011 và 2012 của SEA CO NO.1

B ả ng h ả i tr ả Đơn vị tính: đồng ắ Cỏc kho ả n ph ả i tr ả

1 Phải trả cho người bán 1.187.216.303 1.672.186.188 1.692.223.613

2 Người mua trả tiền trước 8.836.648 21.209 7.309.200

3 Thuế và các khoản phải nộp 351.916.747 333.871.344 383.191.730 Nhà nước

4 Phải trả người lao động 260.974.041 326.627.472 313.475.402

5 Các khoản phải trả, phải 1.15 1.360.9 1.54 nộp ngắn hạn khác

II Nợ và vay dài h ạn 126.567.302 101.726.302 -

1 Dự phòng trợ cấp mất việc làm

Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán 2010, 2011 và 2012 của SEA CO NO.1

9.2 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu ả ng 14: Các ch ỉ tiêu tài chính ch ủ y ế u

Các chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

1 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán

+ Hệ số thanh toán ngắn hạn lần 2,28 2,10 2,08

+ Hệ số thanh toán nhanh lần 1,26 1,09 1,11

+ Hệ số thanh toán tiền mặt lần 0,36 0,48 0,50

2 Chỉ tiêu về cơ cấu vốn

+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản % 24,47 27,97 28,55

+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu % 32,41 38,83 39,96

3 Chỉ tiêu về năng lực hoạt động

+ Vòng quay hàng tồn kho lần/năm 5,41 3,52 3,75

+ Vòng quay tổng tài sản % 1,08 1,39 1,56

4 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời

+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần % 35,35 34,87 33,87

+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu 11,52 11,45

+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản % 7,07 8,29 8,18

5 Chỉ tiêu liên quan tới cổ phần

+ Thu nhập trên cổ phần (EPS) đồng 1.190 1.500 1.507

+ Giá trị sổ sách trên cổ phần đồng 12.717 13.032 13.160

Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán 2010, 2011 và 2012 của SEA CO NO.1, VCBS tổng hợp

Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, Ban kiểm soát

Theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty thì số thành viên HĐQT của Công ty

Trước đây, Hội đồng quản trị của công ty có thể gồm 3 hoặc 5 thành viên Trong nhiệm kỳ vừa qua, một thành viên đã nghỉ hưu theo đúng tuổi nên số lượng thành viên HĐQT hiện nay chỉ còn 2 người.

B ả ng 15: Danh sách thành viên H Đ QT

Stt Họ và Tên Chức vụ Giới tính Năm sinh

1 Nguyễn Trường Giang Chủ tịch HĐQT, kiêm

2 Hà Thị Thông Ủy viên HĐQT Nữ 1969

- Họ và tên Trường Giang ăm sinh : 12/04/1957

6920 cấp ngày 30/05/2008 tại Hà Nội ăn hóa ng tác:

Đã công tác tại Phòng Kế hoạch của Công ty Thủy sản Trung ương và tại Công ty Cổ phần Thủy sản khu vực I Từ 10/1992 đến 04/2005, giữ chức Phó Giám đốc Công ty Cổ phần Thủy sản khu vực I; từ 04/2005 đến 05/2008, đảm nhận chức Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Thủy sản khu vực I.

- Trình độ chuyên môn : Cử nhân Luật

Quá trình sự nghiệp được tóm tắt như sau: từ 05/1975 đến 09/1979 phục vụ trong quân đội; từ 01/1980 đến 04/1984 học tại Đại học Luật; từ 06/1984 đến 07/1989 tham gia công tác trong ngành và từ 07/1989 đến 10/1992 đảm nhận chức vụ Trưởng phòng; từ 05/2008 đến nay giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần.

Thủy sản khu vực I ay

- Số cổ phần nắm giữ (31/12/2012) : 37.350 cổ phần (4,98%) ật

- Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty : Không

0 ắc Ninh Việt Nam ại Hà Nội ường trú ưng, n hóa ông tác:

: ông ty Cáp Điện lực KenVin Việt Nam, Ủy viên HĐQT Công ty Cổ phần Thủy sản khu vực I

- Chức vụ công tác hiện nay : Ủy viên HĐQT

- Chức vụ công tác hiện n : Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc

- Chức vụ ở tổ chức Đảng : Bí thư Đảng ủy

- Hành vi vi phạm pháp lu : Không

- Các khoản nợ đối với Công ty : Không

- Sở hữu của những người có liên quan: Không

- Họ và tên : Hà Thị Thông

- Nơi sinh : Văn Môn, Yên Phong, B

- Địa chỉ th : P1504, Tháp VinCom, Q.Hai Bà Tr

- Trình độ chuyên môn : Quản lý

- Quá trình c ắ Từ 1987-2002 Buụn bỏn tự do ắ Từ 2002-2007 Cụng ty Bắc H ắ Từ 2007 - đến nay Chủ tịch HĐQT C

- Chức vụ ở tổ chức khác

- Số cổ phần nắm giữ (31/12/2 2.200 cổ phần (44,3%)

- Các khoản nợ đối với Công ty

: Chủ tịch HĐQT công ty Cáp Điện lực KenVin Việt Nam

- Hành vi vi phạm pháp luật : Không

- Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty : Không

- Sở hữu của những người có liên quan: ắ Con ruột: Nguyễn Trọng Bớnh: 195.750 cổ phần (2

10.2 Ban Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng

B ả ng 16: Danh sách Ban T ổ ng Giám đố c và K ế toán tr

Stt Họ và Tên Chức vụ Giới tính Năm sinh

1 Nguyễn Trường Giang Chủ tịch HĐQT, kiêm Nam 1957

2 Phan Thị Hiền Kế Toán trưởng Nữ 1978

: Phan Thị Hiền : Nữ ng năm sinh : 25/08/1978

44180 cấp ngày 17/09/2010 tại Hà Nội ĩnh

Trung, Q.Hai Bà uyên môn

- Quá trình công tác: guồn NO.1

- Quê quán : Can Lộc, Hà T

- Địa chỉ thường trú : Nhà số 3, ngõ 19 Lạc

- Trình độ ch : Cử nhân Kinh tế ắ Từ 1995-1999 : Học tại trường Đại học Nụng nghiệp I

: H i học Kinh tế quốc dân

: n Công ty cung ứng nhân lực Interseco

Tại Bộ phận Thủy sản khu vực I (010), từ 1/2011 đến 5/2011, tôi giữ chức Trưởng Phòng Kinh tế - Tài chính của Công ty Cổ phần; từ 6/2011 đến nay, tôi đảm nhận chức vụ Kế toán trưởng của Công ty Cổ phần Thủy sản khu vực I.

- Chức vụ công tác hiện nay n trưởng

- Số cổ phần nắm giữ (31/12/2 n (0,67%)

- Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty : Không h viên Ban kiểm soát là 03 nh viên đã nghỉ hưu, do đó số lượng ắ Từ 1999-2003 ọc tại trường Đạ ắ Từ 6/2003 – 4/2008 Làm việc tại phũng Kế toỏ ắ Từ 4/008 – 12/2 : Làm việc tại phũng Kế toỏn Cụng ty C

: Kế toá Chức vụ ở tổ chức khác : Ủy viên BCH Đảng ủy, Chủ tịch công đoàn

Hành vi vi phạm pháp luậ Không

- Các khoản nợ đối với Công ty : Không

- Sở hữu của những người có liên quan: Không

Theo Điều lệ hoạt động của Công ty thì số lượng thàn thành viên Tuy nhiên trong nhiệm kỳ vừa qua có 02 thà thành viên Ban Kkểm soát của Công ty hiện nay là 01 thành viên

B ả ng 17: Danh sách Ban ki ể m soát

Stt Họ và Tên Chức vụ Giới tính Năm sinh

1 Ngô Văn Lực Trưởng Ban kiểm soát Nam 1957

: Hà Nội tên : Ngô Văn

- Số CMND : 011904012 cấp ngày 01/07/2004 tại Hà Nội

Hưng Yên Đại La, Q.Hai Bà uyên môn ắ Từ 1982 - 1985 : H y sản

: Nhân vi ửa hàng Dịch vụ Thủy ắ Từ 8/1989 - 3/1998 : Nhõn viờn phũng Kế hoạch – Cụng ty Cổ phần Thủy hu vực I c I ay

- Chức vụ ở tổ chức Đảng ó Bí thư Đảng ủy

- Hành vi vi phạm pháp luật : ông g

- Địa chỉ thường trú : A2 P210 Tập thể 128C

- Trình độ ch : Cử nhân Kinh tế

Quá trình công tác của người này bắt đầu từ việc học tại Đại học Thủ Đức (1/1987 – 7/1989) Sau đó làm việc tại Phòng Kế hoạch – Sản xuất khu vực I Từ 3/1998 – 8/2002, giữ vị trí Nhân viên Phòng Kế toán – Công ty Cổ phần Thủy sản khu vực I; từ 9/2002 – 2/2003 phụ trách Kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản khu vực I; từ 3/2003 – 6/2005 đảm nhiệm chức danh Trưởng phòng Kế toán – Công ty Cổ phần Thủy sản khu vực I; từ 7/2005 đến nay đảm nhận vị trí Trưởng Ban Kiểm soát – Công ty Cổ phần Thủy sản khu vực I.

- Chức vụ công tác hiện n : Trưởng Ban kiểm soát

- Số cổ phần nắm giữ (31/1 /2012) : 3.800 cổ phần (0,51%)

- Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty : Không

- Các khoản nợ đối với Côn ty : Không

- Sở hữu của những người có liên quan: Không

Tài sản

Giá trị TSCĐ chủ yếu năm 2012 của Công ty như sau: Đơn vị tính: đồng B ả ng 18: Giá tr ị TSC Đ ch ủ y ế u n ă m 2012

Stt Khoản mục Nguyên giá Khấu hao Giá trị còn lại TSCĐ hữu hình 8.851.053.516 4.296.177.060 4.554.876.456

1 Nhà cửa, vật kiến trúc 5.616.830.951 2.579.799.504 3.307.031.447

3 Phương tiện vận tải, truyền dẫn 1.807.778.641 1.019.990.377 787.788.264

4 Thiết bị, dụng cụ quản lý 169.522.174 140.106.711 29.415.463

Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán 2012 của SEA CO NO.1 t đai Công ty đang qu ử d 2 , t

Tổng diện tích đất được quản lý và sử dụng là 7.630 m², tập trung tại Hà Nội và Thanh Hóa Cụ thể, trang 9 trình bày danh sách các lô đất quản lý và sử dụng kèm các thông tin liên quan để tra cứu nhanh chóng và chính xác cho người đọc.

Stt Địa chỉ Diện tích

1 Số 36/ ngõ 61, Lạc Trung, P.Vĩnh Tuy, Q.Hai Bà Trưng, Hà Nội 5.234

2 Phường Đông Sơn, Tp.Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa 2.396

12 ện của tổ chức phát hành

13 tin, các tranh chấp kiện tụng liên quan tới Công ty mà ảnh phát hành n: SEA CO NO.1

Thông tin về những cam kết nhưng chưa thực hi

Các thông có thể hưởng đến việc

Các thông tin, các tranh chấp kiện tụng liên quan tới Công ty mà có thể ảnh hưởng đến việc phát hành

1 Những thông tin cơ bản về cổ phiếu được đấu giá

- Cổ phần chào bán : Công ty Cổ phần Thủy sản khu vực I

- Loại cổ phần : Cổ phần phổ thông, tự do chuyển nhượng

- Số lượng cổ phần chào bán : 150.000 cổ phần

- Mệnh giá cổ phần : 10.000 đồng/cổ phần

- Giá khởi điểm : 19.000 đồng/cổ phần

- Số lượng cổ phần mỗi nhà đầu tư cá nhân, pháp nhân được đăng ký mua tối thiểu

: Tổng số lượng cổ phần chào bán

- Số lượng cổ phần mỗi nhà đầu tư cá nhân, pháp nhân được đăng ký mua tối đa

: Tổng số lượng cổ phần chào bán

- Phát/tiếp nhận đơn đăng ký tham gia đấu giá, nộp tiền cọc và phát phiếu tham dự đấu giá

: Theo Quy chế bán đấu giá

- Nộp Phiếu tham dự đấu giá : Theo Quy chế bán đấu giá

- Thời gian tổ chức đấu giá : 09h00 ngày 24/05/2013, tại

Công ty Cổ phần Thủy sản khu vực I Địa chỉ: 36, Ngõ 61, Phố Lạc Trung, P.Vĩnh Tuy, Q Hai Bà Trưng Hà Nội

- Nộp tiền mua cổ phần : Theo Quy chế bán đấu giá

- Thời gian hoàn tiền đặt cọc : Theo Quy chế bán đấu giá

2 Mục đích của việc chào bán

Mục đích của việc chào bán cổ phần là cơ cấu lại danh mục đầu tư theo chủ trương thoái vốn của Tổng Công ty Thủy sản Việt Nam tại các doanh nghiệp mà công ty không cần giữ cổ phần, nhằm tối ưu hóa danh mục đầu tư và quản trị rủi ro Việc chào bán cổ phần chỉ làm thay đổi tỷ lệ sở hữu trong cơ cấu cổ đông và không làm thay đổi vốn điều lệ đã đăng ký của công ty, giúp duy trì vốn điều lệ ở mức đã được đăng ký.

THÔNG TIN VỀ VIỆC BÁN ĐẤU GIÁ CỔ PHẦN

Ngày đăng: 24/03/2022, 02:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

V. TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY 1.Tóm tắt quá trình hình thành và phát triể n  1.1.Quá trình hình thành và phát triển  - BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN ĐẤU GIÁ CỔ PHẦN CỦA TỔNG CÔNG TY THỦY SẢN VIỆT NAM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN KHU VỰC I
1. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triể n 1.1.Quá trình hình thành và phát triển (Trang 14)
Bảng 1: Cơ cấu vốn cổ phần của Công ty tại thời điểm 31/12/2012 - BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN ĐẤU GIÁ CỔ PHẦN CỦA TỔNG CÔNG TY THỦY SẢN VIỆT NAM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN KHU VỰC I
Bảng 1 Cơ cấu vốn cổ phần của Công ty tại thời điểm 31/12/2012 (Trang 16)
Bảng 2: Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần tại 31/12/2012 - BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN ĐẤU GIÁ CỔ PHẦN CỦA TỔNG CÔNG TY THỦY SẢN VIỆT NAM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN KHU VỰC I
Bảng 2 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần tại 31/12/2012 (Trang 19)
Bảng 3: Danh sách cổ đông sáng lập của Công ty - BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN ĐẤU GIÁ CỔ PHẦN CỦA TỔNG CÔNG TY THỦY SẢN VIỆT NAM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN KHU VỰC I
Bảng 3 Danh sách cổ đông sáng lập của Công ty (Trang 19)
Các sản phẩm thực phẩm gia vị: một số hình ảnh tiêu biểu: - BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN ĐẤU GIÁ CỔ PHẦN CỦA TỔNG CÔNG TY THỦY SẢN VIỆT NAM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN KHU VỰC I
c sản phẩm thực phẩm gia vị: một số hình ảnh tiêu biểu: (Trang 21)
Hình ảnh Trung tâm XKLĐ &CG - BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN ĐẤU GIÁ CỔ PHẦN CỦA TỔNG CÔNG TY THỦY SẢN VIỆT NAM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN KHU VỰC I
nh ảnh Trung tâm XKLĐ &CG (Trang 22)
5.2. Cơ cấu doanh thu theo sản phẩm của Công ty - BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN ĐẤU GIÁ CỔ PHẦN CỦA TỔNG CÔNG TY THỦY SẢN VIỆT NAM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN KHU VỰC I
5.2. Cơ cấu doanh thu theo sản phẩm của Công ty (Trang 23)
àng nhiều các doanh nghiệp tham gia loại hình dịch vụ này, cũng như sự khó khăn do việc thay đổi chính sách cấp giấy phép lao động của các nước sở khách hàng củ a Công ty - BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN ĐẤU GIÁ CỔ PHẦN CỦA TỔNG CÔNG TY THỦY SẢN VIỆT NAM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN KHU VỰC I
ng nhiều các doanh nghiệp tham gia loại hình dịch vụ này, cũng như sự khó khăn do việc thay đổi chính sách cấp giấy phép lao động của các nước sở khách hàng củ a Công ty (Trang 23)
Bảng 5: Các khoản chi phí Đơn vị tính: đồng - BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN ĐẤU GIÁ CỔ PHẦN CỦA TỔNG CÔNG TY THỦY SẢN VIỆT NAM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN KHU VỰC I
Bảng 5 Các khoản chi phí Đơn vị tính: đồng (Trang 24)
t ắt một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm - BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN ĐẤU GIÁ CỔ PHẦN CỦA TỔNG CÔNG TY THỦY SẢN VIỆT NAM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN KHU VỰC I
t ắt một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm (Trang 27)
Bảng 7: Cơ cấu lao động tại thời điểm 31/12/201 - BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN ĐẤU GIÁ CỔ PHẦN CỦA TỔNG CÔNG TY THỦY SẢN VIỆT NAM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN KHU VỰC I
Bảng 7 Cơ cấu lao động tại thời điểm 31/12/201 (Trang 29)
Bảng 9: Mức chia cổ tức qua các năm - BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN ĐẤU GIÁ CỔ PHẦN CỦA TỔNG CÔNG TY THỦY SẢN VIỆT NAM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN KHU VỰC I
Bảng 9 Mức chia cổ tức qua các năm (Trang 31)
Tình hình công nợ - BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN ĐẤU GIÁ CỔ PHẦN CỦA TỔNG CÔNG TY THỦY SẢN VIỆT NAM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN KHU VỰC I
nh hình công nợ (Trang 32)
Bảng 11: Số dư các quỹ Đơn vị tính: - BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN ĐẤU GIÁ CỔ PHẦN CỦA TỔNG CÔNG TY THỦY SẢN VIỆT NAM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN KHU VỰC I
Bảng 11 Số dư các quỹ Đơn vị tính: (Trang 32)
13: Các khoản p - BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN ĐẤU GIÁ CỔ PHẦN CỦA TỔNG CÔNG TY THỦY SẢN VIỆT NAM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN KHU VỰC I
13 Các khoản p (Trang 33)
Bảng hải trả Đơn vị tính: đồng - BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN ĐẤU GIÁ CỔ PHẦN CỦA TỔNG CÔNG TY THỦY SẢN VIỆT NAM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN KHU VỰC I
Bảng h ải trả Đơn vị tính: đồng (Trang 33)
Bảng 16: Danh sách Ban Tổng Giám đốc và Kế toán tr - BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN ĐẤU GIÁ CỔ PHẦN CỦA TỔNG CÔNG TY THỦY SẢN VIỆT NAM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN KHU VỰC I
Bảng 16 Danh sách Ban Tổng Giám đốc và Kế toán tr (Trang 37)
13 tin, các tranh chấp kiện tụng liên quan tới Công ty mà ảnh phát hành  - BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN ĐẤU GIÁ CỔ PHẦN CỦA TỔNG CÔNG TY THỦY SẢN VIỆT NAM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN KHU VỰC I
13 tin, các tranh chấp kiện tụng liên quan tới Công ty mà ảnh phát hành (Trang 40)
Bảng 18: Giá trị TSCĐ chủ yếu năm 2012 - BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN ĐẤU GIÁ CỔ PHẦN CỦA TỔNG CÔNG TY THỦY SẢN VIỆT NAM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN KHU VỰC I
Bảng 18 Giá trị TSCĐ chủ yếu năm 2012 (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w