1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Chuong 2 ke toan hang ton kho (tom tat + bai giai bai tap)

24 123 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 817,19 KB
File đính kèm Chuong 2_Ke toan hang ton kho.rar (751 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 2 KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO PHẦN I: TÓM TẮT LÝ THUYẾT I. Kế toán nguyên vật liệu 2.1.2 Tính giá vật liệu: a Mua ngoài: Giá nhập kho mua trong nước = Giá mua ghi trên hóa đơn chưa VAT + Chi phí mua thực tế Khoản giảm giá được hưởng, chiết khấu thương mại (nếu có) Giá nhập kho nhập khẩu = Giá mua ghi trên hóa đơn chưa VAT + Thuế nhập khẩu+ Chi phí mua thực tế Khoản giảm giá được hưởng, chiết khấu thương mại (nếu có) Thuế NK = Giá nhập khẩu Thuế suất NK Ví dụ: 1. Mua ngoài 5.000kg NVL nhập kho, giá mua chưa thuế GTGT 10.000đkg, VAT 10%, chưa thanh toán. Chi phí vận chuyển DN đã thanh toán bằng tiền mặt 2.100.000đ, trong đó thuế VAT 5%, khoản chiết khấu thương mại được hưởng chưa thuế 500.000đ và giảm thuế 10% Giá nhập kho = 5.000 10.000 + 2.000.000 500.000 = 51.500.000đ Giá nhập kho 1 kg = 10.300 đkg

Trang 1

CHƯƠNG 2 KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO PHẦN I: TÓM TẮT LÝ THUYẾT

I Kế toán nguyên vật liệu

2.1.2 Tính giá vật liệu:

a/ Mua ngoài:

Giá nhập kho mua trong nước = Giá mua ghi trên hóa đơn chưa VAT + Chi phí mua thực tế - Khoản

giảm giá được hưởng, chiết khấu thương mại (nếu có) Giá nhập kho nhập khẩu = Giá mua ghi trên hóa đơn chưa VAT + Thuế nhập khẩu+ Chi phí mua thực

tế - Khoản giảm giá được hưởng, chiết khấu thương mại (nếu có)

Thuế NK = Giá nhập khẩu* Thuế suất NK

Ví dụ:

1 Mua ngoài 5.000kg NVL nhập kho, giá mua chưa thuế GTGT 10.000đ/kg, VAT 10%, chưa thanh toán Chi phí vận chuyển DN đã thanh toán bằng tiền mặt 2.100.000đ, trong đó thuế VAT 5%, khoản chiết khấu thương mại được hưởng chưa thuế 500.000đ và giảm thuế 10%

Giá nhập kho = Giá thành sản xuất + Chi phí phát sinh

(Ví dụ: Doanh nghiệp dệt may: Vật liệu của phân xưởng may là thành phẩm của phân xưởng dệt) 2.1.4 Ứng dụng vào tài khoản

TK 151 – Hàng mua đang đi đường

TK 152 – Nguyên vật liệu

Kế toán hàng mua đang đi đường:

1 Trong kỳ (tháng), mua nguyên vật liệu đã có hóa đơn nhưng nguyên vật liệu chưa về nhập kho, kế toán chỉ lưu hóa đơn mà không định khoản

2 Nếu trong kỳ nguyên vật liệu về, kế toán làm thủ tục nhập kho bình thường

Trang 2

Nợ TK 152 Trị giá mua chưa thuế

Có TK 111,112,331,… Tổng giá thanh toán

3 Giả sử nếu cuối kỳ chỉ ngày 30/31 nguyên vật liệu vẫn chưa về, kế toán theo dõi hàng mua đang đi đường

(chú ý: Bút toán này chỉ ghi nhận vào ngày 30 hoặc 31 của tháng)

Có TK 111,112,331,… Tổng giá thanh toán

4 Nếu kỳ sau nguyên vật liệu về, kế toán định khoản:

Ví dụ 1: Ngày 05/3 Mua ngoài 5.000kg NVL nhập kho, giá mua chưa thuế GTGT 10.000đ/kg, thuế suất VAT

10%, chưa thanh toán

1 Trường hợp 1: ngày 10/3 NVL về nhập kho

2 Trường hợp 2: Giả sử ngày 31/3 nguyên vật liệu vẫn chưa về nhập khoa và ngày 5/4 NVL về nhập kho Giải:

Trường hợp 1:

- Ngày 05/03: Kế toán không định khoản mà chỉ lưu hóa đơn

- Ngày 10/03, NVL về nhập kho, kế toán định khoản

Trường hợp 2:

- Ngày 05/03: Kế toán không định khoản mà chỉ lưu hóa đơn

- Ngày 31/03, Kế toán định khoản:

Ví dụ 2: Ngày 20/3 Mua 100 m vải, giá mua chưa thuế 10.000đ/m, VAT 10% chưa thanh toán tiền, tuy nhiên

cuối ngày hàng chưa về nhập kho Giả sử đến ngày 2/4 lô vải trên mới về nhập kho đủ Kế toán xử lý như thế nào?

- Ngày 20/3 Chỉ theo dõi hóa đơn

- Ngày 31/03, định khoản

Trang 3

Kế toán tăng giảm nguyên vật liệu:

1 Mua nguyên vật liệu nhập kho, kế toán định khoản

2 Chi phí vận chuyển, bốc dỡ,

Có TK 111,112,331,… Tổng giá thanh toán

3 Các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại (nếu có) được hưởng khi mua nguyên vật liệu

Nợ TK 111,112,331 Tổng giá thanh toán

Ví dụ 1: Mua ngoài 5.000kg NVL nhập kho, giá mua chưa thuế GTGT 10.000đ/kg, thuế suất VAT 10%, chưa

thanh toán Chi phí vận chuyển DN đã thanh toán bằng tiền mặt 2.100.000đ, trong đó thuế VAT 5%, khoản chiết khấu thương mại được hưởng 500.000đ và giảm thuế 10% Định khoản nội dung trên

Có TK 111,112,331,… Tổng giá thanh toán

Trang 4

Ví dụ 2: Mua ngoài 10.000kg NVL nhập kho, giá mua chưa thuế GTGT 1.000đ/kg, thuế suất VAT 10%, chưa

thanh toán Chi phí vận chuyển DN đã thanh toán bằng tiền mặt 1.890.000đ, trong đó thuế VAT 5%, khoản giảm giá được hưởng 1.000.000đ và giảm thuế 10% Định khoản nội dung trên

b Thuế VAT đối hàng nhập khẩu

Nợ TK 133 = (Giá nhập khẩu + Thuế nhập khẩu) *Thuế suất VAT

Trang 5

Nợ TK 621 Trực tiếp sản xuất sản phẩm

Nợ TK 627 Phục vụ phân xưởng sản xuất

Nợ TK 641 Phục vụ bộ phận bán hàng

Nợ TK 641 Phục vụ bộ phận QLDN

Có TK 152 Trị giá xuất kho (Sử dụng 01 trong 03 phương pháp tính giá xuất kho: FIFO, Bình quân và Thực tế đích danh)

Mua nguyên vật liệu phát hiện thiếu

Số lượng trên hóa đơn 1.000kg, kiểm kê 900kg

Khi mua nguyên vật liệu phát hiện thiếu so với hóa đơn, kế toán ghi

Nợ TK 152 Giá trị chưa thuế thực tế nhập kho

Nợ TK 133 % * Trị giá chưa thuế trên hóa đơn

Nợ TK 1381

Giá trị nguyên vật liệu thiếu chưa rõ nguyên nhân

Xử lý vật liệu thiếu:

Trường hợp 1: Phần hao hụt trong định mức DN phải chịu được phép hạch toán vào chi phí (áp dụng cho

các loại nguyên vật liệu do tính chất đặc tính của loại nguyên liệu mà làm cho nguyên vật liệu đó vị thiếu hụt

như: Rau hoa quả, xăng, …)

Nợ TK 632

Có TK 1381 Giá trị nguyên vật liệu thiếu chưa rõ nguyên nhân

Trường hợp 2: Phần thiếu ngoài định mức, bắt nhân viên bồi thường bằng tiền, hoặc trừ lương

Nợ TK 111,334

Có TK 1381 Giá trị nguyên vật liệu thiếu chưa rõ nguyên nhân

Trường hợp 3: Do người bán giao thiếu, yêu cầu giao bổ sung

Nợ TK 152

Có TK 1381 Giá trị nguyên vật liệu thiếu chưa rõ nguyên nhân

Ví dụ:

1 Nhận hóa đơn của lô nguyên vật liệu ghi: Số lượng hóa đơn 5.000 kg VL nhập kho, giá mua chưa thuế

1.000đ/kg, thuế suất VAT 10% đã thanh toán bằng TGNH Khi kiểm kê nhập kho, phát hiệu thiếu 100

kg, chưa rõ nguyên nhân SL thực tế 4.900kg

Nợ TK 152 4,900,000

Nợ TK 133 500,000

Nợ TK 1381 100,000

Có TK 112 5,500,000

Trang 6

2 DN quyết định xử lý lô nguyên liệu thiếu bắt nhân viên bồi thường trừ vào lương

Xử lý phần thiếu ngoài định mức: Bắt nhân viên bồi thường trừ lương

Nợ TK 334 100*5.000

Có TK 1381: 500.000

Mua nguyên vật liệu phát hiện thừa

Khi mua nguyên vật liệu phát hiện thừa, kế toán định khoản:

Nợ TK 152 Giá trị chưa thuế thực tế nhập kho

Nợ TK 133 % * Trị giá chưa thuế trên hóa đơn

Có TK 3381 Giá trị nguyên vật liệu thừa chưa rõ nguyên nhân

Có TK 111,112,331,…Tổng giá trị thanh toán

Xử lý phần thừa như sau:

Trường hợp 1: Do người bán giao thừa, xuất trả lại

Nợ TK 3381

Có TK 152 Giá trị nguyên vật liệu thừa chưa rõ nguyên nhân

Trường hợp 2: Do người bán giao thừa, DN mua bổ sung

Nợ TK 3381 Giá trị nguyên vật liệu thừa chưa rõ nguyên nhân

Trang 7

- Dạng phân bổ 1 lần: DN chọn dạng này cho những loại CCDC có giá trị nhỏ, dễ hư hỏng,…

- Dạng phân bổ 2 lần và nhiều lần: Áp dụng cho CCDC giá trị lớn, liên quan đến nhiều kỳ sử dụng

Ví dụ: 1/5/2010 Mua CCD trị giá 20tr,

Thời gian phân bổ 2 năm

Trang 8

Quy định thuế: 3 năm

Kế toán tăng công cụ dụng cụ (Tương tự như phần nguyên vật liệu)

1 Mua CCDC nhập kho, kế toán định khoản

Có TK 111,112,331,… Tổng giá thanh toán

Chi phí vận chuyển, bốc dỡ,

Có TK 111,112,331,… Tổng giá thanh toán

Các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại (nếu có) được hưởng khi mua CCDC

Nợ TK 111,112,331 Tổng giá thanh toán

Ví dụ: Mua 100 cái CCDC nhập kho, giá mua chưa thuế 100.000đ/cái, thuế suất VAT 10%, chưa thanh toán

Chi phí vận chuyển 20.000đ/cái đã thanh toán bằng tiền mặt

Nợ TK 627,641,642 Trị giá mua chưa thuế

Có TK 111,112,331,… Tổng giá thanh toán

Dạng phân bổ 2 lần:

Phản ánh tăng giá trị CCDC vào TK 242 – Chi phí trả trước (Chi phí chờ phân bổ)

Có TK 111,112,331,… Tổng giá thanh toán

Trang 9

Phân bổ vào nơi sử dụng 50% giá trị

Nợ TK 627,641,642 50%* Trị giá mua chưa thuế

Có TK 242

Dạng phân bổ n lần (nhiều lần)

Phản ánh tăng giá trị CCDC vào TK 242 – Chi phí trả trước (Chi phí chờ phân bổ)

Có TK 111,112,331,… Tổng giá thanh toán

Phân bổ vào nơi sử dụng (Trị giá chưa thuế/n lần)

Nợ TK 627,641,642 Trị giá mua chưa thuế/n

Trang 10

Nợ TK 627,641,642 Giá trị còn lại phân bổ vào chi phí khi báo hỏng

Trang 11

2 Bộ phận bán hàng báo hỏng CCDC loại phân bổ 5 kỳ, giá trị xuất dùng ban đầu 10.000.000đ, thời gian đã phân bổ 2 kỳ Phế liệu thu hồi bằng tiền mặt 500.000đ, khoản bắt bồi thường trừ lương 300.000đ

Bài 1: Tại một doanh nghiệp có các tài liệu sau: ( Không nêu phần thuế GTGT đầu vào)

- Vật liệu tồn kho đầu tháng 11/20x2

+ Vật liệu chính: 1.000kg, đơn giá 3.000đ/kg

+ Vật liệu phụ 200kg, đơn giá 1.000đ/kg

- Tình hình nhập xuất trong tháng:

1 Ngày 08/11 nhập kho 1.000 kg vật liệu chính và 300kg vật liệu phụ Giá mua ghi trên hoá đơn: 2.800đ/kg VLC và 950đ/kg VLP Chi phí vận chuyển bốc dở là 130.000đ phân bổ cho từng loại vật liệu theo tỷ lệ trọng lượng nhập kho

Chú ý: Mặc định khi trên nghiệp vụ không đề cập đến việc thanh toán thì coi như chưa thanh

toán (Phải trả cho nhà cung cấp _TK 331)

2 Ngày 12/11 xuất kho 1.300kg VLC và 350kg VLP để sản xuất 2 loại SP A, B (spA : 60%, sp B : 40%)

3 Ngày 15/11 Nhập kho 5.000kg vật liệu chính, giá mua chưa thuế 3.000đ/kg Chi phí vận chuyển 500.000đ, giảm giá hàng mua 50.000đ

4 Ngày 16/11 Xuất kho 1.000 kg vật liệu chính phục vụ phân xưởng sản xuất

5 Ngày 17/11 Nhập kho 5.000kg vật liệu chính và 10.000kg vật liệu phụ Giá mua ghi trên hóa đơn 3.000đ/kg VLC và 1.000 đ/kg VLP Chi phí vận chuyển, bốc dỡ lô nguyên liệu trên DN đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng 1.500.000đ, phân bổ theo số lượng thực tế nhập kho

6 Xuất kho 3.000 kg VLC và 8.000 kg VLP trực tiếp sản xuất sản phẩm

7 Xuất kho 200 vật liệu phụ trực tiếp sản xuất sản phẩm

Trang 12

Yêu cầu: Tính toán và định khoản theo giá xuất kho FIFO, Bình quân liên hoàn và Bình quân cố định

Bài 2:

- Đầu kỳ có tình hình nguyên vật liệu như sau:

+ VLC (vật liệu chính): 200kg, đơn giá 10.000đ/kg

+ VLP (vật liệu phụ): 100kg, đơn giá 6.000đ/kg

- Trong kỳ có các nghiệp vụ phát sinh

1 Mua VLC nhập kho, giá mua chưa thuế 10.000đ/kg, thuế GTGT khấu trừ 10%, số lượng 300kg, tiền chưa trả người bán Chi tiền mặt trả tiền vận chuyển vận liệu chính là 60.000đ

2 Mua VLP nhập kho, giá mua chưa thuế là 6.000đ/kg thuế GTGT 10%, số lượng 200kg, chi phí vận chuyền 20.000đ, tất cả đã trả bằng tiền mặt

3 Xuất vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất: VLC 400kg, VLP 100kg

4 Mua vật liệu nhập kho: VLC 200kg, giá mua chưa thuế 11.000đ/kg; VLP 200kg, giá mua chưa thuế 6.500đ/kg, thuế GTGT 10% Tất cả chưa trả tiền

5 Xuất vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất: VLC 200kg, VLP 50kg

Yêu cầu: Định khoản Biết Giá xuất kho vật liệu tính theo phương pháp NTXT (FIFO)

Bài 3: Tình hình tăng, giảm nguyên vật liệu trong tháng 10/200x như sau :

- Số dư dầu tháng :

Vật liệu chính : 10.000kg, đơn giá 5.000đ/kg

Vật liệu phụ : 20.000kg, đơn giá 8.000đ/kg

- Tình hình phát sinh trong tháng 10/200x như sau :

1 Mua 5.000 kg nguyên vật liệu chính và 5.000 kg vật liệu phụ nhập kho, giá mua chưa thuế lần lượt là 5.200đ/kg và 8.200đ/kg, hai loại vật liệu chịu thuế suất GTGT 10%, chưa thanh toán Chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền mặt 1.100.000đ trong đó thuế suất 10% (phân bổ theo số lượng nhập kho)

2 Xuất kho 8.000kg nguyên vật liệu chính và 12.000kg vật liệu phụ trực tiếp sản xuất sản phẩm

3 Mua 6.000 kg nguyên vật liệu chính nhập kho, giá mua chưa thuế 5.400 đ/kg, thuế suất GTGT 10% đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng

4 Mua 5.000 kg vật liệu phụ nhập kho, giá mua chưa thuế 8.500 đ/kg, thuế suất GTGT 10% Chi phí vận chuyển, bốc dỡ DN đã thanh toán bằng tiền tạm ứng 880.000đ, trong đó thuế GTGT 80.000đ

5 Xuất kho 9.000kg vật liệu chính và 15.000kg vật liệu phụ trực tiếp sản xuất sản phẩm

6 Mua 2.000 kg vật liệu chính và 2.000 kg vật liệu phụ nhập kho, giá mua chưa thuế lần lượt 5.000đ/kg

và 8.000đ/kg, hai loại vật liệu đều chịu thuế suất 10% Tất cả đã thanh toán bằng tiền mặt

Yêu cầu : Định khoản các NV kinh tế phát sinh Biết DN tính giá xuất kho theo FIFO, Bình quân gia quyền

Bài 4 : Tại một DN sản xuất trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau

Trang 13

I Vật liệu đầu kỳ :

- Vật liệu chính : 1.200kg, giá thực tế 20.000đ/kg

- Vật liệu phụ : 900kg, giá thực tế 10.000đ/kg

II Tình hình phát sinh trong kỳ :

1 Mua nguyên vật liệu nhập kho chưa thanh toán tiền cho người bán gồm vật liệu chính 2.000kg, giá mua chưa thuế 20.800đ/kg, thuế suất GTGT 10%; vật liệu phụ 1.200kg, giá mua chưa thuế 10.200đ/kg, thuế suất GTGT 10% Chi phí vận chuyển, bốc dỡ trả bằng tiền mặt 144.000đ, phân bổ cho từng loại vận liệu theo số lượng nhập kho

2 Xuất kho vật liệu chính trực tiếp sản xuất sản phẩm 1.200kg

3 Xuất kho vật liệu phụ 1.000 kg trực tiếp sản xuất sản phẩm 500kg, quản lý phân xưởng 300kg, quản lý doanh nghiệp 200kg

4 Dùng tiền mặt thanh toán tiền vật liệu nhập kho gồm vật liệu chính: 3.200kg, đơn giá chưa thuế 20.980đ/kg, thuế suất GTGT 10%; vật liệu phụ 1.000kg, đơn giá chưa thuế 10.500đ/kg, thuế suất 10%

5 Mua nguyên vật liệu chính nhập kho 10.000kg, giá mua chưa thuế 20.000đ/kg, thuế suất GTGT 10%; vật liệu phụ 1.200kg, giá mua chưa thuế 10.200đ/kg, thuế suất GTGT 10% đã thanh toán bằng chuyển khoản Chi phí vận chuyển, bốc dỡ trả bằng tiền mặt 120.000đ, thuế suất GTGT 10% (phân bổ theo số lượng nhập kho)

6 Xuất kho vật liệu chính 2.000 kg trực tiếp sản xuất sản phẩm

7 Xuất kho vật liệu phụ 1.500kg trong đó trực tiếp sản xuất sản phẩm 800kg, bộ phận bán hàng 200kg, quản lý doanh nghiệp 500kg

Yêu cầu : Tính toán, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên Biết doanh nghiệp tính giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Bài 5 : Công ty X hạch toán CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên và nộp thuế GTGT theo pp

khấu trừ, trong tháng 8 liên quan như sau :

1 Mua 20 bàn làm việc nhập kho đủ, giá mua 13.200.000đ trong đó thuế GTGT 1.200.000đ, chi phí vận chuyển là 330.000đ công ty đã thanh toán bằng tiền mặt (trong đó thuế GTGT 30.000đ)

2 Xuất kho 10 cái bàn và 20 cái ghế cho bộ phận văn phòng sử dụng, loại phân bổ 50%

3 Bộ phận bán hàng báo hỏng 1 số công cụ giá gốc 6.000.000, loại phân bổ 12 tháng đã phân bổ 8 tháng, giá trị số công cụ thanh lý 1.000.000 đã thu bằng tiền mặt số còn lại người phạm lỗi phải bồi thường trừ lương

4 Xuất kho 1 số công cụ dùng cho sản xuất kinh doanh trị giá 6.000.000đ, loại phân bổ 50%

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ

Bài 6 : Tại DN hạch toán theo pp KKTX, nộp thuế GTGT khấu trừ, trong tháng 12:

Số dư đầu tháng

Trang 14

- TK 151: 4.000.000đ (vật liệu), TK 152: 12.000.000đ, TK 153: 3.200.000đ

 Trong tháng

1 Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên 10.000.000

2 Vật liệu mua đang đi trên đường tháng trước nay đã nhập kho đủ Chi phí bốc dỡ trả bằng tiền mặt 110.000đ, trong đó thuế 10.000đ

3 Nhân viên về thanh toán tạm ứng:

- Vật liệu nhập kho 8.610.000đ (thuế VAT 5%)

- Tiền xe cộ đi lại 165.000đ (VAT: 15.000đ)

- Số tiền tạm ứng thừa đã nhập lại quỹ

4 Mua vật liệu nhập kho có giá chưa thuế trên hóa đơn 25.000.000, VAT 5%, tiền chưa thanh toán Chi phí vận chuyển 264.000đ, trong đó thuế 24.000 trả bằng tiền mặt

5 Xuất vật liệu vào trực tiếp sản xuất 18.000.000

6 Xuất công cụ ra sử dụng ở phân xưởng sản xuất trị giá 5.000.000đ công cụ thuộc loại phân bổ 2 lần

7 Mua vật liệu đưa vào sản xuất ngay có giá chưa thuế 4.000.000đ, VAT 5%, tiền chưa trả

8 Xuất vật liệu vào trực tiếp sản xuất 20.000.000 và phục vụ sản xuất 500.000

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Bài 7 : Tại công ty áp dụng pp KKTX, tính thuế GTGT theo pp khấu trừ có tài liệu về công cụ dụng cụ trong

5 Xuất kho một số bao bì luân chuyển sử dụng ở bộ phận bán hàng 1.200.000, phân bổ trong 6 tháng

6 Bộ phận QLDN báo hỏng 1 tủ hồ sơ trị giá 1.600.000, phế liệu thu hồi bán thu ngay bằng tiền mặt 100.000 Mua 1 tủ khác về thay thế có giá chưa thuế 1.500.000, thuế VAT 10%, chi phí vận chuyển 50.000đ trả bằng tiền mặt Cả hai loại công cụ trên đều thuộc loại phân bổ 2 lần

Yêu cầu: Định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Exercise 8:

Ngày đăng: 24/03/2022, 01:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w