Hiệu quả kinh doanh ở Công ty Bánh kẹo Hải Hà
Trang 1Mục lục
Lời nói đầu 3
Chơng 1: Một số vấn đề chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 5
I Khái niệm hiệu quả kinh doanh và sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh 5
1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh: 5
2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh 6
3 Sự cần thiết và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh 7
3.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh 7
3.2 ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh 7
II Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh : 8
1 Nhân tố khách quan: 8
1.1.Giá cả và các mặt hàng cạnh tranh 8
1.2 Nhân tố sức mua và cấu thành sức mua 9
1.3.Nhân tố thời vụ 9
1.4 Nhân tố tài nguyên môi trờng 10
1.5 Nhân tố kinh tế vĩ mô và các chế độ, chính sách của Nhà nớc 10
2 Nhân tố chủ quan 10
2.1.Nhân tố quản trị trong doanh nghiệp 10
2.2.Lao động 11
2.3.Vốn kinh doanh 11
2.4.Trang thiết bị kỹ thuật 11
III Phơng pháp và hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 12
1 Một số quan điểm trong việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh 12
2 Phơng pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh 12
2.1.Phơng pháp chi tiết 12
2.2 Phơng pháp so sánh 13
2.3 Phơng pháp loại trừ 15
3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 15
3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp 15
3.2 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận 17
Chơng 2: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty bánh kẹo Hải Hà 21
I Giới thiệu chung về công ty 21
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty: 21
2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 23
3 Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty Bánh kẹo Hải Hà 23
3.1 Đặc điểm bộ máy tổ chức của công ty 23
3.2 Đặc điểm về lao động 25
3.3 Đặc điểm về công nghệ, thiết bị sản xuất 27
3.4 Đặc điểm về vốn 32
3.5 Đặc điểm sản phẩm 32
3.6 Đặc điểm thị trờng bánh kẹo ở nớc ta hiện nay và các đối thủ cạnh tranh của Công ty bánh kẹo Hải Hà 34
II Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty bánh kẹo Hải Hà 36
1 Tình hình kinh doanh và khả năng chiếm lĩnh thị trờng của Công ty 36
1.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty một số năm gần đây 36
1.2 Tình hình kinh doanh các mặt hàng: 37
1.3 Khả năng chiếm lĩnh thị trờng của Công ty 40
1.4 Chỉ tiêu doanh thu 42
Trang 21.5 Chỉ tiêu lợi nhuận và nộp ngân sách 43
1.6 Chỉ tiêu chi phí 46
2 Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty 48
2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp 48
2.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh bộ phận 49
3 Đánh giá tổng quát về hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 55
3.1 Ưu điểm 55
3.2 Những điểm yếu 56
3.3 Nguyên nhân 57
Chơng 3: Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty bánh kẹo Hải Hà 58
I Phơng hớng phát triển của công ty đến năm 2005 58
1 Phơng hớng chung của ngành 58
2 Phơng hớng phát triển của Công ty Bánh kẹo Hải Hà từ đây đến năm 2005 59
II Biện pháp cơ bản nhằm nâng cao Hiệu quả kinh doanh của Công ty Bánh Kẹo Hải Hà 60
1 Tăng cờng công tác điều tra nghiên cứu thị trờng 60
2 Tiết kiệm nguyên vật liêu nhằm hạ giá thành sản phẩm 62
3 Tăng cờng đầu t, đổi mới thiết bị công nghệ có trọng điểm 63
4 Huy động thêm vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 65
5 Tăng cờng công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực 67
Một số kiến nghị với Nhà Nớc 71
Kết luận 72
Danh mục tài liệu tham khảo 73
Trang 3Lời nói đầu
Sau hơn 10 năm đổi mới, các doanh nghiệp Nhà n ớc đạt đợc sự tăng trởng kinh tế một cách hết sức khó khăn Thực tế cho thấy muốn
có một kết quả kinh tế tăng tr ởng cao, một mặt các doanh nghiệp phải huy động các nguồn lực mới, mặt khác phải sử dụng chúng hết sức tiếp kiệm, theo một quy hoạch cơ cấu mang tính dài hạn, tổng thể và có chiến lợc Công việc kinh doanh ngày nay không chỉ còn giới hạn trong nớc, mà ngày càng có quan hệ với các khu vực và quốc tế Do vậy, câu hỏi đặt ra đối với các doanh nghiệp Nhà n ớc là làm thế nào để nâng cao sức cạnh tranh của mình cả trên thị tr ờng nội địa và thị trờng quốc tế.
Với trình độ còn thấp, tiềm lực của các doanh nghiệp còn yếu hầu
nh trên tất cả các mặt thì việc nâng cao hiệu quả đ trở thành mối quanã trở thành mối quan
tâm hàng đầu của tất cả các doanh nghiệp Làm thế nào để có đủ vốn,
để sử dụng có hiệu quả về vốn và các nguồn lực khác, để đáp ứng đ ợc mục tiêu tăng trởng, để thoát khỏi nguy cơ phá sản và để chiến thắng trên thị trờng cạnh tranh đang là bài toán khó với tất cả các doanh nghiệp
Công ty Bánh kẹo Hải Hà đang ở trong hoàn cảnh đó và mục tiêu nóng bỏng nhất là làm sao để nâng cao hiệu quả kinh doanh lên nữa,
để Công ty ngày càng phát triển, tránh nguy cơ tụt hậu.
Trong thời gian thực tập ở Công ty, tôi nhận thấy đây là vấn đề thời sự đang đợc quan tâm không chỉ ở Ban Giám đốc mà tất cả cán bộ
công nhân viên trong Công ty Vì vậy, tôi chọn đề tài: “ Hiệu quả kinh doanh ở Công ty Bánh kẹo Hải Hà ” cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Hiệu quả kinh doanh là một khái niệm rộng, liên quan tới nhiều yếu tố trong quá trình sản xuất Do thời gian thực tập có hạn nên tôi chỉ tập trung vào nghiên cứu một số vấn đề chính dựa trên phân tích kết quả kinh doanh và những tồn tại của Công ty trong những năm qua để
đa ra biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh Luận văn tốt nghiệp có
Trang 4Ch¬ng 3: Mét sè biÖn ph¸p c¬ b¶n n©ng cao hiÖu qu¶ kinh doanh ë C«ng ty B¸nh kÑo H¶i Hµ
Trang 5Ch ơng 1 Một số vấn đề chung về hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp
I Khái niệm hiệu quả kinh doanh và sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh.
1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh:
Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc thực hiện tất cả các công đoạn củaqúa trình từ đầu t sản xuất đến tiêu thụ hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trờng nhằmmục đích sinh lời Các doanh nghiệp quan tâm nhất chính là vấn đề hiệu quả sảnxuất Sản xuất kinh doanh có hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp tồn tại và pháttriển Hiểu theo mục đích cuối cùng thì hiệu quả kinh doanh đồng nghĩa với phạmtrù lợi nhuận, là hiệu số giữa kết quả thu về với chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó.Hiệu quả kinh doanh cao hay thấp phụ thuộc vào trình độ tổ chức sản xuất vàquản lý của mỗi doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, gắn với cơ chế thị tr ờng, cóquan hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh nh: lao động,vốn, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt hiệuquả cao khi việc sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả.Khi đề cập đến hiệu quả kinh doanh các nhà kinh tế dựa vào từng góc độ xem xét
để đa ra các định nghĩa khác nhau[1,2,3]
Ta có thể rút ra khái niệm về hiệu quả nh sau: Hiệu quả kinh doanh là một“Hiệu quả kinh doanh là một
phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung của phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản
ánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phí chi phí nguồn lực đó trongquá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh Hiệu quả kinh doanh” Hiệu quả kinh doanh
ngày nay càng trở nên quan trọng đối với tăng trởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản
để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.Tuy nhiên, cần hiểu hiệu quả kinh doanh một cách toàn diện trên cả hai mặt:hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã trở thành mối quan hội Hiệu quả xã trở thành mối quan hội và hiệu quả kinh tế có mốiquan hệ khăng khít nhng cũng có mâu thuẫn Vì vậy, vấn đề ở đây là tạo sự thốngnhất giữa lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của toàn xã trở thành mối quan hội
Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp đạt đợc trong từng thời kỳ, từng giai đoạn,
điều đòi hỏi đặt ra ở đây cho doanh nghiệp là không đợc vì lợi ích trớc mắt mà làmtổn hại đến lợi ích lâu dài của doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp phải đợc đặt trong mối quan hệ mật thiết chung của toàn bộ nền kinh tếquốc dân Nh vậy, có thể nói doanh nghiệp là một tế bào, một bộ phận cấu thànhcủa nền kinh tế
Lợi ích của toàn xã trở thành mối quan hội, của doanh nghiệp bao giờ cũng phải phù hợp nhau.Thực tế cho thấy có những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có lợi cho mình nh -
Trang 6ng lại không cần thiết cho xã trở thành mối quan hội, cũng có thể gây tác hại cho xã trở thành mối quan hội nh ô nhiễmmôi trờng, thất nghiệp, các tệ nạn, Mâu thuẫn này cho thấy sự không trùng hợpgiữa tiêu chuẩn hiệu quả xã trở thành mối quan hội với hiệu quả của doanh nghiệp.
2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh.
Bản chất của hiệu quả kinh doanh chính là hiệu quả của lao động xã trở thành mối quan hội, nóphản ánh mặt chất lợng của hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng cácyếu tố đầu vào của quá trình kinh doanh để đạt đợc mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận.Song nó cũng là thớc đo trình độ tiết kiệm các yếu tố đầu vào, nguồn nhân lực xã trở thành mối quanhội Tiêu chuẩn hoá hiệu quả đặt ra là tối đa hoá kết quả hoặc tối thiểu hoá chi phídựa trên nguồn lực sẵn có
Ngoài ra, chúng ta cần phải phân biệt sự khác nhau và mối quan hệ giữahiệu quả kinh doanh và kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là những gì mà doanh nghiệp đạt đ ợcsau một qúa trình kinh doanh nhất định Trong kinh doanh thì kết quả cần đạt đ ợcbao giờ cũng là mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp Kết quả đợc phản ánh bằngchỉ tiêu định tính nh số lợng sản phẩm tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận, và cũng cóthể phản ánh bằng chỉ tiêu định lợng nh uy tín, chất lợng sản phẩm
Về hình thức hiệu quả kinh doanh luôn là phạm trù so sánh thể hiện mối tơngquan giữa kết quả đạt đợc và chi phí bỏ ra Kết quả chỉ là cái cần thiết để tính toán
và phân tích hiệu quả, muốn đánh giá đợc hiệu quả kinh doanh phải dựa trên cáckết quả đạt đợc của từng lĩnh vực Vì vậy, hai khái niệm này độc lập và khác nhaunhng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau
3 Sự cần thiết và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.
3.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh
Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện cho sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng mở cửa hội nhập và tất cảcác tổ chức kinh tế đều bình đẳng cạnh tranh để chiếm lĩnh thị phần trên thị tr ờng.Tăng khả năng cạnh tranh, đứng vững trong cơ chế thị trờng bắt buộc các doanhnghiệp phải làm ăn có hiệu quả Hiệu quả càng cao thì sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp càng lớn Ngợc lại, nếu doanh nghiệp không ngừng nâng cao hiệuquả kinh doanh, làm ăn không có lã trở thành mối quani thì doanh nghiệp chắc chắn doanh nghiệp đó
sẽ bị chính thị trờng đào thải
Hơn nữa, nâng cao hiệu quả kinh doanh là yêu cầu thiết yếu của quy luật tiếtkiệm Việc tiết kiệm và hiệu quả kinh doanh có mối quan hệ mật thiết với nhau, đó
là hai mặt của vấn đề Ngợc lại, việc tiết kiệm càng lớn thì hiệu quả kinh doanhcàng cao Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải thực hiện quy luật đó
Nói tóm lại, đánh giá và phân tích hiệu quả đợc coi là một trong những công
cụ để các nhà quản trị thực hiện chức năng của mình Việc xem xét và tính toán
Trang 7hiệu quả sản xuất kinh doanh không những cho biết việc sản xuất đạt đ ợc ở trình
độ nào, mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích và đa ra các biện pháp thíchhợp trên cả hai phơng diện tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nângcao hiệu quả kinh doanh
3.2 ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Đối với nền kinh tế quốc dân: Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế
quan trọng, phản ánh yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian, phản ánh trình độ
sử dụng các nguồn lực, trình độ sản xuất và mức độ hoàn thiện của quan hệ sảnxuất trong cơ chế thị trờng Trình độ phát triển của lực lợng sản xuất ngày càngcao, quan hệ sản xuất càng hoàn thiện, càng nâng cao hiệu quả Càng nâng caohiệu quả thì càng hoàn thiện quan hệ sản xuất và trình độ hoàn thiện của quan hệsản xuất càng cao yêu cầu của quy luật kinh tế ngày càng thoả mã trở thành mối quann và điều kiệnquản lý kinh tế cơ bản ngày càng đợc phát huy đầy đủ hơn vai trò và tác dụng của
nó Tóm lại, càng nâng cao hiệu quả kinh doanh đem lại cho quốc gia sự phân bố,
sử dụng các nguồn lực càng hợp lý và ngợc lại sử dụng các nguồn lực càng hợp lýthì càng hiệu quả
Đối với bản thân doanh nghiệp: Hiệu quả kinh doanh xét về mặt tuyệt đối
chính là lợi nhuận thu đợc Nó là cơ sở để tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sốngcán bộ công nhân viên Đối với mỗi doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệphoạt động trong cơ chế thị trờng thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đóng vaitrò quan trọng trong sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp Nó giúp cho doanhnghiệp bảo toàn và phát triển về vốn, qua đó doanh nghiệp tăng khả năng cạnhtranh của mình trên thị trờng, vừa giải quyết tốt đời sống ngời lao động, vừa đầu t
mở rộng, cải tạo, hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc sản xuấtkinh doanh Do vậy, hiệu quả chính là căn cứ quan trọng và chính xác để doanhnghiệp đánh giá các hoạt động của mình Nhận thức đúng đắn về hiệu quả sẽ giúpcho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn
Đối với ngời lao động: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là động lực thúc đẩy,
kích thích ngời lao động hăng say sản xuất, luôn quan tâm tới kết quả lao độngcủa mình Nâng cao hiệu quả kinh doanh đồng nghĩa với việc nâng cao đời sốngngời lao động trong doanh nghiệp Nâng cao đời sống sẽ tạo động lực trong sảnxuất, làm tăng năng suất lao động, tăng năng suất lao động sẽ góp phần nâng caohiệu quả kinh doanh
II Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh :
Hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp là một chỉ tiêu chất l ợng tổnghợp, nó liên quan tới các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh, do đó nó chịu tác
động của nhiều nhân tố khác nhau Trong đó, chỉ tiêu về doanh số bán hàng vàtổng chi phí ảnh hởng mạnh và trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh Các nhân tố đó
có thể tác động đến hai chỉ tiêu một cách tích cực hoặc tiêu cực hoặc tác động cótính hai mặt tuỳ từng thời điểm Vì vậy, các doanh nghiệp cần nghiên cứu nhân tố
Trang 8này để phát huy hay hạn chế sự tác động của nó đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh, từ đó làm cơ sở để đề ra các đờng lối, chính sách thích hợp.
1 Nhân tố khách quan:
1.1.Giá cả và các mặt hàng cạnh tranh.
Mối quan hệ giữa các doanh nghiệp cùng ngành và cùng sản xuất một ngànhhàng hoặc một nhóm hàng có thể trở thành bạn hàng của nhau trong kinh doanh,giúp nhau về vốn, kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm Nhng ngợc lại, các doanh nghiệpnày cũng có thể trở thành đối thủ của nhau trên thị trờng đầu vào và đầu ra
Đối với thị trờng đầu vào: Doanh nghiệp muốn tăng lợi nhuận, đồng nghĩa vớiviệc tăng hiệu quả buộc doanh nghiệp phải tìm mọi giải pháp để giảm chi phi, nhất
là chi phí vật t, nguyên vật liệu bằng cách mua chúng trực tiếp từ ngời sản xuất,tránh nhập qua nhiều khâu trung gian và thực hiện việc so sánh giá cả cũng nhchất lợng từ các nhà cung cấp để có quyết định đúng đắn
Đối với thị trờng đầu ra: Trong nền kinh tế thị trờng, giá cả sản phẩm thuộcnhân tố khách quan, nó phụ thuộc vào nhu cầu tiêu dùng Do đó, các doanhnghiệp phải xây dựng các chính sách giá cả hợp lý, linh hoạt, thúc đẩy doanh sốbán hàng, chiếm lĩnh thị trờng và tăng hiệu quả Nếu doanh nghiệp định giá caohơn thị trờng tất yếu sức mua hàng hoá đó sẽ giảm vì còn vô số kẻ cạnh tranh vớidoanh nghiệp đang bán những sản phẩm tơng tự , có chất lợng tơng đơng hoặckém hơn một chút và cũng có thể là tốt hơn Ngợc lại, nếu doanh nghiệp định giáquá thấp, hiệu quả kinh doanh sẽ ảnh hởng
1.2 Nhân tố sức mua và cấu thành sức mua
Nhân tố này chịu sự tác động của: giá cả, chất lợng sản phẩm, thu nhập, thóiquen và thị hiếu của ngời tiêu dùng Nhng bản thân nhân tố sức mua và cấu thànhsức mua chịu ảnh hởng của nhân tố số lợng và cơ cấu mặt hàng sản xuất Mỗi mộtsản phẩm của doanh nghiệp có hiệu quả riêng nên nhân tố sức mua và cấu thànhsức mua cũng khác nhau, làm cho hiệu quả chung của doanh nghiệp cũng thay
đổi Nếu sản xuất kinh doanh các mặt hàng phù hợp với nhu cầu, có hiệu quả cao,chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ mặt hàng của doanh nghiệp thì hiệu quả củadoanh nghiệp cũng tăng lên Do vậy, đòi hỏi doanh nghiệp phải ngiên cứu kỹ nhân
tố này để có kế hoạch sản xuất kinh doanh hợp lý, đạt hiệu quả cao nhất
1.3.Nhân tố thời vụ
Trong sản xuất và tiêu dùng luôn có nhân tố thời vụ Thời vụ sản xuất và thời
vụ tiêu dùng có khi phù hợp nhau nhng có khi lại mâu thuẫn nhau Mâu thuẫn này
ảnh hởng tới thời gian dự trữ, ảnh hởng tới chi phí dự trữ, từ đó tác động đến hiệuquả Nhân tố này quyết định cơ cấu mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp trongtừng thời kỳ do đó ảnh hởng tới công tác tổ chức sản xuất kinh doanh Nhng nhân
Trang 9tố này rất phức tạp, không phải thời vụ sản xuất và tiêu dùng cứ phù hợp nhau làgiảm đợc thời gian dự trữ mà hiệu quả kinh doanh tăng.
1.4 Nhân tố tài nguyên môi trờng
Tài nguyên môi trờng cũng có ảnh hởng tới hiệu quả kinh doanh rất lớn đốivới nền kinh tế Nếu nh nguồn tài nguyên dồi dào sẽ làm cho giá nguyên vật liệu
rẻ, chi phí sản xuất giảm dẫn đến giá thành sản phẩm giảm và làm tăng lợi nhuận,tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế sẽ cao hơn Bêncạnh những thuận lợi về tài nguyên môi trờng mang lại cũng có lúc nó lại ảnh hởngtiêu cực đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nh chi phí khắc phục hậu quảthiên tai, chi phí an toàn lao động, giá nguyên vật liệu tăng do tài nguyên thiênnhiên khan hiếm cũng làm cho hiệu quả kém đi
1.5 Nhân tố kinh tế vĩ mô và các chế độ, chính sách của Nhà nớc
Từ khi Nhà nớc thay đổi cơ chế, chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự quản
lý, điều tiết của Nhà nớc, phát triển đất nớc theo định hớng Công nghiệp hoá Hiện đại hoá bộ mặt nền kinh tế có nhiều thay đổi Các doanh nghiệp trong n ớc cóthể liên doanh, liên kết với nớc ngoài mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, cácchính sách đầu t thông thoáng hơn Mục tiêu phát triển của doanh nghiệp phảixuất phát từ định hớng phát triển của đất nớc Lợi ích của doanh nghiệp gắn chặtvới lợi ích kinh tế - xã trở thành mối quan hội của đất nớc
-Một trong những công cụ chính của Nhà nớc để điều tiết nền kinh tế là cácchính sách tài chính, tiền tệ, tín dụng, luật pháp Đó là hệ thống các nhân tố tác
động trực tiếp hay gián tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Nếu chính sách lã trở thành mối quani suất tín dụng quy định mức lã trở thành mối quani suất quá cao sẽ gây cản trở choviệc vay vốn của doanh nghiệp và làm tăng chi phí vốn, lợi nhuận giảm và hiệuquả kinh doanh cũng sẽ giảm
2 Nhân tố chủ quan.
2.1.Nhân tố quản trị trong doanh nghiệp.
Quản trị kinh doanh ở các doanh nghiệp công nghiệp là việc tổ chức bộ máyquản lý và tổ chức sản xuất sao cho hợp lý
Nhân tố quản trị liên quan trực tiếp đến việc lập kế hoạch kinh doanh, tổ chứcthực hiện kinh doanh hay nói cách khác là liên quan đến toàn bộ quá trình sảnxuất kinh doanh Doanh nghiệp muốn có bộ máy quản trị tốt phải có một đội ngũcán bộ có trình độ học vấn cao, không những nắm vững kiến thức về tổ chức quản
lý và kinh doanh mà còn phải nắm bắt đợc xu hớng biến động về nhu cầu tiêudùng, thích ứng với cơ chế thị trờng, phải có khả năng nhìn xa trông rộng, khảnăng tiên đoán, phân tích các tình huống để hoạch định cho mình một b ớc đi trongtơng lai
Trang 10Hơn nữa, việc lựa chọn bộ máy quản trị phù hợp với từng doanh nghiệp, từngloại hình kinh doanh, đảm bảo nguyên tắc gọn nhẹ, thống nhất, linh hoạt sẽ giúpcho quá trình sản xuất trôi chảy, có thể kết hợp các nguồn lực đầu vào tối u nhất,
từ đó nâng cao hiệu quả
2.2.Lao động
Lao động là chủ thể trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Mọi nỗ lực đakhoa học kỹ thuật, trang thiết bị hiện đại vào sản xuất để nâng cao hiệu quả kinhdoanh đều do con ngời tạo ra và thực hiện chúng Song để đạt đợc điều đó độingũ nhân viên lao động cũng cần phải có một lợng kiến thức chuyên môn ngànhnghề cao, góp phần vào ứng dụng trong sản xuất tốt, tạo ra những sản phẩm cóchất lợng cao, phù hợp với nhu cầu tiêu dùng trên thị trờng mang lại lợi ích chodoanh nghiệp
2.3.Vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh cũng là một yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của mọidoanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có nguồn vốn kinh doanh lớn, nó sẽ là cơ sở chodoanh nghiệp mở rộng hoạt động kinh doanh của mình Vốn là nền tảng, là cơ sởcho doanh nghiệp hoạt động, góp phần đa dạng hoá phơng thức kinh doanh, đadạng hoá thị trờng, đa dạng hoá mặt hàng, xác định đúng chiến lợc thị trờng.Ngoài ra, vốn còn giúp cho doanh nghiệp đảm bảo độ cạnh tranh cao và giữ u thếlâu dài trên thị trờng
2.4.Trang thiết bị kỹ thuật
Ngày nay, có lẽ công nghệ là nguồn thay đổi năng động nhất trong tơng lai
Sự thay đổi này mang lại những thách thức cũng nh những đe doạ đối với các nhàdoanh nghiệp Một số ý kiến cho rằng nó là: sự phá huỷ của sáng tạo nhờ đó“Hiệu quả kinh doanh là một ” Hiệu quả kinh doanh
những sản phẩm mới thay thế các sản phẩm cũ rất thờng xuyên Nhng cũng nhờ
nó mà con ngời đợc giải phóng sức lao động, năng suất tăng lên rất nhiều lầntrong cùng một thời gian, dẫn tới tăng hiệu quả Mặt khác, trang thiết bị kỹ thuậtkhông những đáp ứng cho khách hàng sản phẩm tốt, hình dáng đẹp, không xâmhại đến sức khoẻ mà còn thoả mã trở thành mối quann những nhóm khách hàng đòi hỏi sản phẩm cóthuộc tính đặc biệt
III Phơng pháp và hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1 Một số quan điểm trong việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trong cơ chế thị trờng hầu hết các doanh nghiệp khi sản xuất kinh doanh
đều chú trọng đến hiệu quả, để quá trình sản xuất diễn liên tục đòi hỏi hiệu quảcủa nó phải cân đối với các mối quan hệ khác Do vậy, khi đánh giá hiệu quả kinhdoanh phải dựa vào các quan điểm sau đây:
Trang 11-Đảm bảo sự thống nhất giữa nhiệm vụ chính trị và kinh doanh trong việcnâng cao hiệu quả kinh doanh.
-Bảo đảm sự kết hợp hài hoà giữa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể và lợi ích xã trở thành mối quan hội
- Bảo đảm tính toàn diện và tính hệ thống trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.-Bảo đảm tính thực tiễn trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
-Căn cứ vào kết quả cuối cùng cả về hiện vật và giá trị để đánh giá hiệu quảkinh doanh
2 Phơng pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh.
Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần nghiêncứu và nhận thức đúng các phơng pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh Có một sốphơng pháp phân tích hiệu quả kinh doanh chủ yếu sau:
2.1.Phơng pháp chi tiết
Mọi kết quả kinh doanh đều cần thiết và có thể chi tiết theo những hớng khácnhau Thông thờng trong phân tích, phơng pháp chi tiết đợc thực hiện theo nhữnghớng:
Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu: Mọi kết quả kinh doanh biểu
hiện các chỉ tiêu đều bao gồm nhiều bộ phận Chi tiết các chỉ tiêu theo các bộphận cùng với sự biểu hiện về lợng của các bộ phận đó sẽ giúp ích rất nhiều trongviệc đánh giá chính xác kết quả đạt đợc Với ý nghĩa đó, phơng pháp chi tiết theo
bộ phận cấu thành đợc sử dụng rộng rã trở thành mối quani trong phân tích mọi mặt kết quả kinhdoanh Ví dụ: trong phân tích giá thành, chỉ tiêu đơn giá đơn vị sản phẩm hoặcmức chi phí thờng đợc chi tiết theo các khoản mục giá thành
Chi tiết theo thời gian: kết quả kinh doanh bao giờ cũng là kết quả của một
quá trình Do nhiều nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan, tiến độ thực hiệnquá trình đó trong từng đơn vị thời gian xác định thờng không đồng đều Chi tiếttheo thời gian sẽ làm cho việc đánh giá kết quả kinh doanh đợc sát, đúng và tìmcác giải pháp có hiệu quả cao cho công việc kinh doanh Tuỳ theo đặc tính củaquá trình kinh doanh, tuỳ nội dung kinh tế của chỉ tiêu phân tích và tuỳ mục đíchphân tích khác nhau có thể lựa chọn khoản thời gian và chỉ tiêu chi tiết cho phùhợp
Chi tiết theo địa điểm: Phơng pháp này nhằm đánh giá kết quả hoạt động
kinh doanh của từng bộ phận, phạm vi và địa điểm khác nhau, nhằm khai thác mặtmạnh và khắc phục mặt yếu kém của bộ phận và phạm vi hoạt động khác nhau
2.2 Phơng pháp so sánh
Phơng pháp so sánh đợc sử dụng rộng rã trở thành mối quani nhất trong phân tích hiệu quả kinhdoanh với mục đích đánh giá hiệu quả, đánh giá vị trí và xu hớng biến động của
đối tợng phân tích
Trang 12Các chỉ tiêu phân tích có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình phântích Để phục vụ cho mục đích cụ thể của phân tích, ngời ta thờng tiến hành sosánh bằng hai cách: so sánh bằng số tuyệt đối, so sánh bằng số tơng đối Các chỉtiêu đa ra so sánh cần phải thống nhất với nhau:
- Đảm bảo tính thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu
- Đảm bảo tính thống nhất về phơng pháp tính các chỉ tiêu
- Đảm bảo tính thống nhất về đơn vị tính của các chỉ tiêu cả về số lợng, thờigian và giá trị
2.2.1 Phơng pháp so sánh tuyệt đối:
Phơng pháp này cho ta biết đợc khối lợng, quy mô tăng giảm của doanhnghiệp qua các thời kỳ phân tích hoặc giữa các doanh nghiệp với nhau
= - Mức tăng giảm trên chỉ phản ánh về lợng, thực chất của việc tăng giảm trênkhông nói là có hiệu quả, tiết kiệm hay lã trở thành mối quanng phí Phơng pháp này đợc dùng kèmvới các phơng pháp khác khi đánh giá hiệu quả giữa các kỳ
Trong đó: Gi: Trị số chỉ tiêu kỳ phân tích
Trong đó :Gli: Trị số chỉ tiêu cần liên hệ kỳ phân tích
Glo: Trị số chỉ tiêu cần liên hệ kỳ gốc
Phơng pháp này chỉ ra hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp với mối liên hệvới các nhân tố ảnh hởng khác Dùng phơng pháp này giúp cho doanh nghiệp
Trang 13đánh giá đúng về thực chất hiệu quả kinh doanh của mình, xem xét hoạt động sảnxuất của doanh nghiệp có mang lại hiệu quả hay không.
Dạng kết hợp:
Mức tăng giảm tơng đối=
GLo
GLi Go
Phơng pháp thay thế liên hoàn:
Là phơng pháp xác định mức độ ảnh hởng của từng nhóm nhân tố đến sựbiến động của các chỉ tiêu phân tích
Phơng pháp này đợc sử dụng trong phân tích hiẹu quả kinh doanh nhằm
đánh giá mức độ ảnh hởng của từng nhân tố tới đối tợng phân tích bằng cách loạitrừ ảnh hởng của các nhân tố khác tác động tới đối tợng phân tích
Phơng pháp số chênh lệch:
Phơng pháp số chênh lệch là một dạng đặc biệt của phơng pháp thay thếliên hoàn nhằm phân tích các nhân tố thuận lợi ảnh hởng tới sự biến động của cácchỉ tiêu kinh tế
Phơng pháp này chỉ áp dụng đối với trong trờng hợp nhân tố có quan hệ vớichỉ tiêu bằng tích số và cũng có thể áp dụng trong trờng hợp các nhân tố có quan
hệ với chỉ tiêu bằng thơng số
3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một ván đề phức tạp, có quan hệvới tất cả các yếu tố trong quá trình kinh doanh Do đó để đánh giá chính xác, cócơ sở khoa học hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, cần phải xây dựng hệthống các chỉ tiêu phù hợp bao gồm các chỉ tiêu tổng hợp và các chỉ tiêu bộ phận
3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp.
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả kinh doanh của toàn bộ hoạt động,toàn bộ các khâu của quá trình kinh doanh trong doanh nghiệp
Nhóm chỉ tiêu tổng hợp chia làm hai loại:
Trang 143.1.1 Các chỉ tiêu phản ánh chất lợng
- Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh: đợc tính bằng cách lấy lợi nhuận so
với vốn kinh doanh đã trở thành mối quan bỏ ra (vốn cố định và vốn lu động)
Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng một đồng vốn kinh doanh bỏ ra đợcbao nhiêu đồng lợi nhuận Nó có tác dụng khuyến khích việc quản lý chặt chẽ, sửdụng tiết kiệm đồng vốn trong mỗi khâu của quá trình kinh doanh, chỉ tiêu này đợcxác định bằng công thức:
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh =
Tỷ suất lợi nhuận theo vốn tự có: đợc tính băng cách lấy tổng số lợi nhuận so với
vốn tự có của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết 1đồng vốn tự có của doanh nghiệp
sẽ thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này đợc tính bằng công thức:
Tỷ suất lợi nhuận theo vốn tự có =
Tỷ suất lợi nhuận so với doanh thu: Chỉ tiêu này đợc so sánh giữa phần lợi
nhuận mà doanh nghiệp đạt đợc và doanh thu tiêu thụ Nó cho biết cứ một đồngdoanh thu đạt đợc thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỉ suất lợi nhuận càng caothì hiệu qủa kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt
Tỷ suất lợi nhuận so với doanh thu =
- Doanh lời: là chỉ tiêu phản ánh sức sinh lời, khả năng sinh lời của các doanh
nghiệp Chỉ tiêu này đợc tính toán dựa vào phần lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt
đ-ợc so với tổng chi phí bỏ ra
Tỷ suất lợi nhuận =
Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh
mà doanh nghiệp thờng dùng Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ ra thìthu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận
3.1.2 Các chỉ tiêu phản ánh số lợng
Gồm các chỉ tiêu: -Tổng lợi nhuận
-Tổng doanh thu
-Tổng chi phí
3.2 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận
Bên cạnh các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp phản ánh khái quát và cho phép kếtluận về hiệu quả kinh tế của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, phản ánh trình
độ sử dụng tất cả các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất trong một thời kì nhất
định, thì ngời ta còn sử dụng các chỉ tiêu bộ phận để phân tích hiệu quả kinh tếcủa từng mặt hoạt động, từng yếu tố cụ thể
Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận đảm nhận hai chức năng sau:
Trang 15+ Phân tích có tính chất bổ xung cho chỉ tiêu tổng hợp để trong một số tr ờnghợp kiểm tra và khẳng định rõ kết luận đợc rút ra từ các chỉ tiêu tổng hợp.
+ Phân tích hiệu quả của từng mặt hoạt động, hiệu quả sử dụng của từng yếu
tố sản xuất kinh doanh nhằm tìm biện pháp tối đa hoá chỉ tiêu hiệu quả kinh tếtổng hợp Đây là chức năng chủ yếu của hệ thống chỉ tiêu này
Mối quan hệ giữa chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp và chỉ tiêu hiệu quảkinh doanh bộ phận không phải là mối quan hệ cùng chiều, trong lúc chỉ tiêu tổnghợp tăng lên thì có thể những chỉ tiêu bộ phận tăng, giảm hoặc không đổi
3.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn
Để có các yếu tố đầu vào doanh nghiệp cần có một lợng vốn kinh doanhnhất định, nếu thiếu vốn hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ bị ngừng trệ hoặc kémhiệu quả Đánh giá hiệu sử dụng vốn kinh doanh sẽ thấy đợc chất lợng quản lý,vạch ra khả năng tiềm tàng để nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh.Chỉ tiêu này đợc xác định thông qua công thức doanh lợi so với toàn bộ vốn sảnxuất kinh doanh Nhng để thấy rõ hơn hiệu quả sử dụng vốn ta phải đi sâu vào
đánh giá từng bộ phận cấu thành vốn đó là hiệu quả sử dụng vốn cố định và hiệuquả sử dụng vốn lu động
TR: là doanh thu
VKD: là vốn kinh doanh bình quân trong kì
và vốn kinh doanh đợc tính theo công thức
Chỉ tiêu này cho thấy năng suất của vốn cố định, cứ một đồng vốn cố định bỏ
ra thu đợc bao nhiêu đồng doanh thu
+ Sức sinh lời của vốn cố định =
Trang 16Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn cố định bỏ ra thì thu đ ợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố địnhcàng lớn
- Hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Vốn lu động là giá trị ứng trớc về tài sản lu động và tài sản lu thông cần thiếtcho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghệp Nó tham gia toàn bộ, trựctếp vào quá trình sản xuất kinh doanh và thờng chiếm tỉ trọng rất lớn Hiệu quả sửdụng vốn lu động thờng đợc xác định bằng các chỉ tiêu cơ bản sau:
+ Sức sản xuất của vốn lu động =
Chỉ tiêu này phản ánh trong một thời kì nhất định vốn lu động luân chuyển
đ-ợc bao nhiêu vòng hay một đồng vốn lu động tham gia vào quả trình sản xuất kinhdoanh sẽ tạo đợc bao nhiêu đồng doanh thu Nó có thể đợc dùng để so sánh giữacác thời kì của một đơn vị hoặc giữa các đơn vị cùng qui mô trong một thời kì.Sức sinh lời của vốn l u động = Vốn lu động bình quânLợi nhuận
Nó phản ánh chất lợng hiệu quả sử dụng vốn lu động Chỉ tiêu này cho biếtmột đồng vốn lu động bỏ ra sẽ tạo đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kì Chỉ tiêunày càng lớn hiệu quả sử dụng vốn lu động trong kì càng cao
3.2.2 Hiệu quả sử dụng lao động
Trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, lao động của con ng ời có tínhchất quyết định nhất Sử dụng lao động có hiệu quả sẽ làm tăng khối lợng sảnphẩm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp Thông qua các chỉ tiêu sau để đánh giá xem doanh nghiệp đã trở thành mối quan sử dụnglao động có hiệu quả hay không
Năng suất lao động bình quân trong kỳ
Q: Giá trị( số lợng) sản phẩm tạo ra trong kỳ
L: Tổng lao động bình quân sử dụng trong kỳ
+ Mức thu nhập hoặc lợi nhuận đạt đợc trên một lao động
L
H ld Trong đó:
HLĐ : Mức thu nhập bình quân ( lợi nhuận) trên một lao động
: Lợi nhuận đạt đợc trong kì
Trang 17Hai chỉ tiêu phản ánh đầy đủ về hiệu quả sử dụng lao động trong kì củadoanh nghiệp cả về mặt số lợng và chất lợng Tuy nhiên để đánh giá toàn diệnhơn về hiệu quả sử dụng lao động, ngời ta con sử dụng một số chỉ tiêu nh hiệusuất sử dụng lao động hoặc hiệu suất sử dụng thời gian lao động Các chỉ tiêu nàycho phép ta đánh giá hiệu quả sử dụng lao động và sử dụng số lợng thời gian lao
động hiện có, giảm số lợng lao động d thừa, nâng cao hiệu suất sử dụng hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Công thức xác định các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh trên đợc tổng hợp quabảng sau:
Trang 18Chỉ tiêu Công thức xác định
* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng hợp
Tỷ suất lợi nhuận
* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh bộ phận
Hiệu quả sử dụng vốn l u động
Sức sinh lời của
vốn lu động
Lợi nhuận trong kỳVốn lu động bình quânSức sản xuất của
vốn lu động
Tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm
trong kỳVốn lu động bình quân trong kỳ
Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Sức sinh lời của
vốn cố định
Lợi nhuận trong kỳVốn cố định bình quânSức sản xuất của
Trên đây là một số vấn đề chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh Trên cơ
sở vận dụng các vấn đề lý thuyết chung đã trở thành mối quan đề cập Em đã trở thành mối quan vận dụng để tìm hiểuthực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty Bánh kẹo Hải Hà để phân tíchcác hiệu quả kinh doanh mà Công ty đã trở thành mối quan đạt đợc Đồng thời vạch rõ những khókhăn, vớng mắc, từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục nhằm nâng cao hơn nữahiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 19Ch ơng 2 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty bánh kẹo Hải Hà
I Giới thiệu chung về công ty
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
Công ty Bánh kẹo Hải Hà là một doanh nghiệp Nhà nớc thuộc bộ Côngnghiệp chuyên sản xuất kinh doanh các mặt hàng bánh kẹo phục vụ nhu cầu tiêudùng hàng ngày của mọi tầng lớp nhân dân
Trụ sở của Công ty đặt tại:
Số 25 Trơng Định- Quận Hai Bà Trng- Hà Nội
Tên giao dịch: Haiha Confectionery Company
Giai đoạn từ 1962-1967:
Đến năm 1962, xởng miến Hoàng Mai thuộc Bộ Công nghiệp Nhẹ quản lý.Tuy khó khăn về trình độ chuyên môn nhng năm nào doanh nghiệp cũng hoànthành kế hoạch Năm 1965 xí nghiệp đã trở thành mối quan hoàn thành kế hoạch với tổng giá trị sản l-ợng 2999,815 nghìn đồng Bên cạnh đó, xí nghiệp Hoàng Mai đã trở thành mối quan có nhiều tiến bộtrong công tác tổ chức Đảng, tổ chức công đoàn, nâng cao tay nghề công nhân vàcải thiện đời sống của ngời lao động trong xí nghiệp
Năm 1966 nhiệm vụ của nhà máy đã trở thành mối quan có sự chuyển hớng để phù hợp với tìnhhình mới Thực hiện chủ trơng của Bộ công nghiệp nhẹ, Bộ thực phẩm đã trở thành mối quan lấy nơi
đây làm công tác các đề tài thực phẩm Từ đây nhà máy mang tên gọi mới: Nhàmáy thực nghiệm thực phẩm Hải Hà
Giai đoạn từ 1961-1991
Trang 20Tháng 6-1970 thực hiện chủ trơng của Bộ lơng thực thực phẩm, nhà máy đã trở thành mối quanchính thức tiếp nhận phân xởng kẹo của nhà máy bánh kẹo Hải Châu bàn giaosang với công suất 900 tấn/ năm vơí nhiệm vụ chính là sản xuất kẹo nha, giấy tinhbột
Đến tháng 12-1976 nhà máy phê chuẩn thiết kế mở rộng nhà máy với côngsuất 6000 tấn/năm
Đến 1980 nhà máy chính thức có hai tầng với tổng diện tích sử dụng 2500 m2 Năm 1981-1985 là thời gian ghi nhận bớc chuyển biến của nhà máy từ giai
đoạn sản xuất thủ công sang cơ giới hoá Bắt đầu từ năm 1981, nhà máy lại đ ợcchuyển sang Bộ công nghiệp thực phẩm quản lý nhng vẫn với tên gọi: Nhà máythực phẩm Hải Hà
Năm 1988, do việc sát nhập các nhà máy trực thuộc Bộ nông nghiệp và côngnghiệp thực phẩm quản lý Thời kì này nhà máy mở rộng và phát triển thêm nhiềudây chuyền sản xuất mới, dần thực hiện luận chứng kinh tế Sản phẩm của nhàmáy đợc tiêu thụ rộng rã trở thành mối quani trong cả nớc và xuất khẩu sang các nớc Đông Âu Mộtlần nữa nhà máy đổi tên thành Nhà máy xuất kẹo Hải Hà Tốc độ tăng sản lọnghàng năm từ 1%-15%, sản xuất từ chỗ thủ công đã trở thành mối quan dần tiến tới cơ giới hoá 70%-80% với số vốn Nhà nớc giao từ 1-1-1992 là 5454 triệu đồng
Giai đoạn từ 1992 đến nay
Tháng 1-1992, nhà máy chuyển về trực thuộc Bộ công nghiệp nhẹ quản lý.Trớc tình hình biến động của thị trờng nhiều doanh nghiệp đã trở thành mối quan phá sản nhng Hải
Hà vẫn đứng vững và vơn lên
Tháng 7-1992 Nhà máy xuất khẩu kẹo Hải Hà đợc quyết định đổi tên thànhCông ty bánh kẹo Hải Hà, với tên giao dịch là HAIHACO trực thuộc Bộ côngnghiệp quản lý Mặt hàng sản xuất chính là bánh kẹo nh: kẹo sữa dừa, kẹo hoaquả, kẹo sôcôla, bánh biscuit, bánh kem
Tháng 5-1992 Hải Hà chính thức liên doanh với Nhật Bản và Hàn Quốc thànhlập công ty liên doanh HaiHa- Kotubuki và Haiha- Kameda, HaiHa- Miwon nhng
đến nay chỉ còn Haiha-kotubuki và Haiha-Miwon
Trải qua hơn một phần t thế kỉ, Hải Hà mang nhiều tên gọi khác nhau, quanhiều bộ phận quản lý, đánh dấu sự thay đổi từng loại hình sản xuất và phản ánh
xu thế phát triển của Nhà máy Công ty bánh kẹo Haỉ Hà bằng tiềm lực sẵn có với
nỗ lực không ngừng vơn lên đã trở thành mối quan tự khẳng định mình và tiếp tục thực hiện chức năngsản xuất kinh doanh phục vụ nhu cầu xã trở thành mối quan hội ngày càng tốt hơn Tính đến nay,Công ty đã trở thành mối quan có 5 xí nghiệp thành viên và 2 công ty liên doanh
2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
Nhiệm vụ của công ty bánh kẹo Hải Hà đợc qui định nh sau:
- Sản xuất và kinh doanh các loại bánh kẹo để cung cấp cho thị trờng
Trang 21- Xuất khẩu các sản phẩm của công ty và công ty liên doanh, nhập khẩu thiết
bị, nguyên liệu phục vụ cho nhu cầu sản xuất của công ty và thị trờng
- Ngoài sản xuất bánh kẹo là chính công ty còn kinh doanh các mặt hàngkhác để không ngừng nâng cao đời sống và thúc đẩy sự phát triển của công tyngày càng lớn mạnh
Ngoài ra, công ty còn có nhiệm vụ sau:
+ Bảo toàn và phát triển nguồn vốn đợc giao
+ Thực hiện các nhiệm vụ và nghĩa vụ đối với Nhà nớc
+ Thực hiện phân phối theo lao động: chăm lo đời sống vật chất, tinh thầncho CBCNVC, nâng cao trình độ chuyên môn
Nh vậy, mục tiêu chung của công ty là đảm bảo thực hiện tốt các nghĩa vụ
đối với nhà nớc, đồng thời không ngừng phát triển qui mô doanh nghiệp, nâng cao
đời sống của cán bộ công nhân trong công ty
3 Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty Bánh kẹo Hải Hà
3.1 Đặc điểm bộ máy tổ chức của công ty
Qua sơ đồ ta thấy bộ máy tổ chức của Công ty đợc bố trí theo cơ cấu trựctuyến – chức năng Cơ cấu tổ chức quản lý và cơ cấu sản xuất của công ty có mốiquan hệ chặt chẽ, hữu cơ với nhau tạo động lực phát huy hiệu quả trong côngviệc Thông tin của lã trở thành mối quannh đạo cấp cao nhanh chóng đợc truyền đạt cho cán bộ cấpdới và có đợc nhanh thông tin phản hồi, thông tin có tính nhất quán và tính chínhxác cao
* Cơ cấu quản trị:
Đứng đầu bộ máy quản trị là tổng giám đốc, ngời quản trị công ty theo chế độ
1 thủ trởng, có quyết định điều hành hoạt động sản xuất của công ty theo đúng kếhoạch, chính sách pháp luật của nhà nớc và chịu trách nhiệm trớc tập thể lao động
về kết quả sản xuất, kinh doanh của Công ty Tổng giám đốc là ngời đại diện chocông ty trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
Phó tổng giám đốc tài chính có chức năng tham mu cho tổng giám đốc vềcông tác quản trị tài chính
Trực thuộc Phó tổng giám đốc tài chính gồm 2 phòng: Tài vụ và Kế toán.Phòng Tài vụ có chức năng huy động vốn cho sản xuất, thanh toán cáckhoản nợ, vay và trả (nội bộ và đối ngoại)
Phòng Kế toán có chức năng tính giá thành sản phẩm, xác định kết quả sảnxuất kinh doanh (lã trở thành mối quani hay lỗ)
Trang 22Phó tổng giám đốc kỹ thuật có chức năng chỉ đạo, kiểm tra chất lợng sảnphẩm, tham mu cho tổng giám đốc về kỹ thuật khi công ty có nhu cầu đầu t dâychuyền sản xuất.
Trực thuộc phó tổng giám đốc kỹ thuật gồm 2 phòng: Kỹ thuật và KCS cóchức năng theo dõi việc thực hiện các quá trình công nghệ, đảm bảo và nâng caochất lợng sản phẩm, nghiên cứu và chế thử sản phẩm mới
Phó tổng giám đốc kinh doanh chịu trách nhiệm về quản trị nguyên vật liệu
và tiêu th sản phẩm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty luônnhịp nhàng đều đặn
Phó tổng giám đốc kinh doanh giám sát hoạt động của phòng Kinh doanh
Trang 23Phòng Kinh doanh có chức năng lập kế hoạch sản xuất kinh doanh (ngắnhạn và dài hạn), cân đối kế hoạch, điều độ sản suất và chỉ đạo kế hoạch cung ứngvật t sản xuất, ký hợp đồng và theo dõi tiến độ thực hiện hợp đồng, thu mua vật tthiết bị tiêu thụ sản phẩm, tổ chức hoạt động Marketing từ qúa trình sản xuất đếntiêu thụ, thăm dò và mở rộng thị trờng, lập ra các chiến lợc tiếp thị quảng cáo, lậpphơng án phát triển cho Công ty
Các nhóm thuộc phòng kinh doanh là hệ thuộc các cửa hàng, nhómMarketing, nhóm cung ứng vật t, nhóm xây dựng cơ bản, nhóm điều hành sảnxuất, nhóm vận tải, nhóm bốc vác, kho tàng
Văn phòng có chức năng lập định mức thời gian cho các loại sản phẩm, xác
định mức tiền lơng, tiền thởng cho toàn bộ công nhân viên của công ty, tuyển dụnglao động, phụ trách vấn đề bảo hiểm an toàn lao động vệ sinh công nghiệp, phục
vụ và tiếp khách
* Cơ cấu sản xuất:
Cơ cấu sản xuất của công ty đợc chuyên môn hoá tới từng xí nghiệp, mỗi xínghiệp đợc phân công chế biến những sản phẩm nhất định và tổ chức sản xuấttheo phơng pháp dây chuyền liên tục Sự mạnh dạn đổi mới mô hình cơ cấu tổchức sản xuất đợc công ty thực hiện năm 1995:
-Tập trung 3 phân xởng sản xuất kẹo thành xí nghiệp kẹo
-Tập trung 2 phân xởng sản xuất bánh thành xí nghiệp bánh
-Tập trung các bộ phận in hộp, cắt giấy, nề mộc, cơ điện thành xí nghiệpphụ trợ
-Sát nhập Nhà máy thực phẩm Việt Trì vào công ty
-Sát nhập Nhà máy bột dinh dỡng vào công ty
Bảng 2: Số lợng và cơ cấu lao động của Công ty
số
Hành chính
XN Kẹo
XN Bánh
XN Phụ trợ
XN Việt Trì
XN Nam
Định
Trang 242 Lao động 1-3 năm 608 43 170 172 5 203 15
(Nguồn :Phòng tổ chức)
Với tổng số công nhân viên là 1970 ngời (năm 2000), trong đó 1656 ngời làmviệc thờng xuyên tại Công ty, còn 314 ngời làm theo thời vụ (ví dụ vào những dịp
lễ, tết ) đã trở thành mối quan tác động không nhỏ tới hiệu quả kinh doanh của Công ty Ban giám
đốc không chỉ quan tâm đến số lợng lao động mà còn chú trọng đến chất lợng lao
động Công ty thờng xuyên mở các lớp đào tạo tại doanh nghiệp, cử ngời đi học
n-ớc ngoài về quản lý kinh tế và tổ chức các cuộc thi tay nghề lên bậc thợ cho côngnhân
Hiện nay, Công ty có 164 ngời có trình độ đại học, 37 ngời đạt trình độ cao
đẳng và 44 ngời đạt trình độ trung cấp, bậc thợ bình quân toàn Công ty là 4/7 Nếu
đem so sánh các Công ty sản xuất bánh kẹo nói chung thì Công ty Bánh kẹo Hải
Hà có trình độ đại học và trình độ chuyên môn vào loại khá, điều này, góp phầnnâng cao vị thế cạnh tranh của Công ty trên thị trờng
Trang 25Bảng 3: Cơ cấu lao động theo trình độ.
đặc điểm của ngành sản xuất bánh kẹo thì đây là một tỷ lệ khá cao, thể hiện sốcán bộ có trình độ quản lý có trình độ cao, tạo điều kiện tốt cho Công ty trong việc
điều hành sản xuất kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của Côngty
3.3 Đặc điểm về công nghệ, thiết bị sản xuất.
3.3.1 Đặc điểm về trang thiết bị.
Trớc đây máy móc thiết bị của Công ty phần lớn là lạc hậu cũ kỹ, năng suấtthấp Nhng từ năm 1990 trở lại đây, Công ty đã trở thành mối quan nhập các thiết bị của các nớc côngnghiệp tiên tiến nh: Đức, Italia, Đan Mạch, Nhật Bản Tuy nhiên, các thiết bị cócông suất nhỏ và vừa, đây là chiến lợc dài hạn đúng đắn của Công ty do nhận
định về thị trờng Việt Nam tơng đối bình ổn về nhu cầu bánh kẹo trong tơng lai,môi trờng cạnh tranh khốc liệt và tỷ lệ hao mòn vô hình về tài sản tăng nhanh
Trang 26Bảng 4: Thiết bị công nghệ sản xuất của Công ty
xuất
Năm sử dụng
Công suất (Kg/giờ)
1 Thiết bị sản xuất kẹo
Nồi nấu kẹo chân không
Máy gói kẹo cứng
Máy gói kẹo mềm, kiểu gấp xoắn
Máy gói kẹo mềm kiểu gói gối
Dây chuyền kẹo Jelly đổ khuôn
Dây chuyền kẹo Jelly cốc
Dây chuyền kẹo Carmen béo
Đài loanItalia
Đức
Hà LanAustraliaInđônêxia
Đan Mạch
1990199319951996199619971998
300500600100020001202002.Thiết bị sản xuất bánh
-Dây chuyền sản xuất bánh qui
-Dây chuyền phủ sôcôla
-Dây chuyền sản xuất đóng gói bánh
Đan Mạch
Đan MạchNhật Bản
199319931995
300200300
Nh vậy, trình độ trang thiết bị sản xuất bánh kẹo của Công ty Bánh kẹo Hải
Hà đã trở thành mối quan có sự đầu t hợp lý Bên cạnh các trang thiết bị hiện đại tự động hoá Công tycòn kết hợp sử dụng kỹ thuật thủ công truyền thống Việc đầu t thêm máy mócthiết bị không chỉ làm tăng qui mô sản xuất, nâng cao chất lợng sản phẩm mà còngóp phần đa dạng hoá sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm và phát triển sản phẩmcủa Công ty
3.3.2 Đặc điểm về qui trình công nghệ
Hầu hết các qui trình công nghệ sản ở Công ty rất đơn giản, chu kỳ ngắn,qúa trình chế biến sản phẩm nằm gọn trong một phân xởng nên công tác tổ chức
và quản lý chất lợng sản phẩm tơng đối thuận tiện Các dây chuyền sản xuất nửa
tự động, nửa thủ công hoặc một vài khâu trong dây chuyền là tự động, một vàikhâu thủ công Sau đây là các sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất của ba chủngloại sản phẩm chính là kẹo mềm, kẹo cứng và bánh các loại
Trang 27Sơ đồ 2:Qui trình công nghệ sản xuất bánh Biscuit
Shortening, Magarin
Đánh trộn bông xốp
Bổ xung glucô, lecithin
Đ ờng xay, bột mì, h ơng liệu
Trang 29(Nếu kẹo có nhân)
Sơ đồ 4: Qui trình sản xuất kẹo cứng
Cả ba qui trình công nghệ trên tuy không phức tạp nhng mỗi bớc đều phảituân theo các chỉ tiêu kỹ thuật Nếu một trong các chỉ tiêu kỹ thuật bị vi phạm nh
vệ sinh, thừa thiếu nguyên vật liệu, già lửa, non lửa…sẽ ảnh hsẽ ảnh hởng không nhỏ đếnchất lợng sản phẩm Chẳng hạn nhiệt độ quá cao hoặc áp suất quá cao sẽ gây rahiện tợng già lửa, kẹo cứng, ăn khó nhai Nếu nấu ở áp suất thấp gây ra non lửa,kẹo thờng hay bị chảy nớc, khó bảo quản
Biện pháp để tránh sai sót trong quá trình sản xuất là Công ty phải luôn nângcao tay nghề cho công nhân và phổ biến thờng xuyên về các chỉ tiêu kỹ thuật cần
đạt đợc Đồng thời, kết hợp hài hoà giữa máy móc và thủ công, đa nguyên vật liệuvào sản xuất phải kịp thời phù hợp với qui trình công nghệ cả về số lợng và chất l-ợng
3.4 Đặc điểm về vốn
Vốn là một trong những yếu tố đầu vào không thể thiếu đợc trong quá trìnhsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Trong thực tế, có rất nhiều Công typhải ngừng hoạt động vì thiếu vốn nhng Công ty bánh kẹo Hải Hà lại có năng lựckhá mạnh về vốn so vơí các doanh nghiệp Nhà nớc khác Do hoạt động kinhdoanh của Công ty trong nhiều năm qua có hiệu quả, kết hợp với khả năng huy
động từ nhiều nguồn khác Với tiềm lực đó Công ty có rất nhiều thuận lợi trong quátrình sản xuất kinh doanh cũng nh khả năng mở rộng thị phần đợc khẳng định là
có triển vọng
Bảng 5: Cơ cấu vốn của Công ty
Trang 30đợc ngời tiêu dùng a thích, xứng đáng với danh hiệu Hàng Việt Nam chất lọng cao.Thành phần chủ yếu của bánh kẹo bao gồm: đờng, nha, bột mì, sữa, hơngliệu…sẽ ảnh h với tỷ lệ nhất định cho mỗi loại sản phẩm Bánh kẹo là những sản phẩmthuộc đồ ăn ngọt phục vụ chủ yếu cho các dịp lễ, tết do đó tình hình sản xuất củaCông ty mang tính thời vụ Thành phần chủ yếu là các nguyên liệu hữu cơ, dễ bị visinh phá huỷ, nên thời hạn bảo hành ngắn, thông thờng là 60 ngày, riêng kẹocàphê là 180 ngày, tỷ lệ hao hụt tơng đối lớn và yêu cầu vệ sinh cao Khác với sảnphẩm thông thờng, quá trình để hoàn thành sản phẩm bánh kẹo ngắn chỉ trong bagiờ, vì vậy không có sản phẩm dở dang.
Sản phẩm của Công ty đợc chia thành các loại chính nh sau:
Tên sản phẩm Công suất sản xuấtBánh NgọtMặn 7 Tấn/ ngày5 Tấn/ ngày
Kẹo
Cứng 10 Tấn/ ngày
Dẻo 12 Tấn/ ngày
Kẹo cứng là mặt hàng truyền thống của Công ty, bao gồm: Kẹo Caramenbéo, hoa quả, Wandisney, kẹo tây du ký…sẽ ảnh hMỗi loại sản phẩm kẹo cứng có hơng vịkhác nhau nh dứa, Socola, Ô mai, dừa, Cốm, Me Kẹo cứng có nhân lần đầu tiênsản xuất ở Việt Nam tại Công ty bánh kẹo Hải Hà với dây truyền sản xuất nhập từ
Ba Lan Nó có đặc trng về mùi thơm, dòn, dễ ăn, hơng vị hài hoà Tuy nhiên, trongCông ty thì sản kẹo mềm và kẹo dẻo chiếm u thế hơn cả về số lợng và chất lợng
do nhu cầu hiện nay trên thị trờng về kẹo thì kẹo mềm và kẹo dẻo vẫn đợc nhiềungời yêu thích hơn Kẹo dẻo của Công ty gồm: Jelly chíp chíp, Gôm, mè xửng,
Jelly đổ khuôn Kẹo mềm gồm: kẹo bắp bắp, mơ, sữa dừa, cốm…sẽ ảnh h
Trang 31Về sản phẩm bánh, Công ty đã trở thành mối quan kịp thời nắm bắt nhu cầu, thị hiếu của ng ờitiêu dùng, đổi mới thiết bị công nghệ hiện đại tiên tiến của Italia, Đan Mạch…sẽ ảnh h đểcho ra xởng các loại bánh Biscuit, bánh Craker, bánh kem xốp…sẽ ảnh h phục vụ cho nhucầu sở thích của từng đối tợng tiêu dùng.
3.6 Đặc điểm thị trờng bánh kẹo ở nớc ta hiện nay và các đối thủ cạnh tranh của Công ty bánh kẹo Hải Hà.
Ngay sau khi chuyển đổi sang cơ chế thị trờng, thị trờng bánh kẹo ở nớc tatrở nên hết sức sôi động Nó có sự góp mặt của hàng trăm đơn vị cung cấp bánhkẹo trong nớc nh Công ty đờng Biên Hoà, Công ty đờng Quảng Ngã trở thành mối quani, Công tyVinabico, Tràng An, Hải Châu, Kinh Đô…sẽ ảnh hBên cạnh đó, còn có các cơ sở tiểu thủcông nghiệp, các làng nghề truyền thống nh: Kẹo dừa bến tre, Bánh đậu xanhRồng Vàng, Bánh Cốm, Bánh kẹo nhập khẩu từ biên giới Việt Nam – Campuchia,Việt Nam - Trung Quốc, rồi bánh kẹo nhập lậu, nguồn sản xuất bất hợp pháp,hàng nhái nhã trở thành mối quann hiệu, không bảo đảm vệ sinh thực phẩm Do đó, trong những nămgần đây sản phẩm trên thị trờng nớc ta tăng về số lợng, đa dạng về chủng loại, ta
có thể thấy rõ qua bảng dới đây:
Bảng 7: Tình hình sản xuất bánh kẹo trong toàn quốc.
Qua bảng trên ta thấy sản xuất kinh doanh trong một môi tr ờng cạnh tranh
nh vậy Công ty bánh kẹo Hải Hà phải chịu một sức ép rất lớn của các doanhnghiệp trong và ngoài nớc
* Đối thủ cạnh tranh trong nớc
Sản phẩm cuả Hải Hà có mặt ở cả ba vùng Bắc, Trung, Nam Trong đó, thịtrờng miền Bắc là thị trờng chính của Công ty và chiếm tỷ trọng tiêu thụ lớn nhất.Miền Trung cũng đã trở thành mối quan tiêu thụ một phần nhng ở miền Nam lợng tiêu thụ rất ít so vớiMiền Bắc và miền Trung mặc dù dân c rất đông Nguyên nhân chủ yếu của sựkhác biệt về khả năng tiêu thụ là thị hiếu tiêu dùng của từng vùng là khác nhau
ở thị trờng miền Bắc mà cụ thể là tại Hà Nội, Hải Hà có một đối thủ cạnhtranh lớn là Công ty bánh kẹo Hải Châu Hải Châu cũng sản xuất một số sảnphẩm tơng tự nh của Hải Hà nhng giá cả lại thấp hơn Đây là một khó khăn lớn củaHải Hà Ngoài ra cũng ngay tại thị trờng Hà Nội, Hải Hà còn chịu sự cạnh tranhmạnh mẽ của các Công ty khác nh Công ty bánh kẹo Tràng An , đặc biệt kẹo cốm
Trang 32Tràng An chất lợng cao, mùi vị đặc trng của cốm đã trở thành mối quan có uy tín với ngời tiêu dùng,bánh kẹo của Công ty sữa Vinamilk nh bánh Petibeur, sản phẩm của nhà máy 19-
5, bánh kẹo Thiên Hơng, Hữu Nghị…sẽ ảnh h
Thị trờng miền Trung và miền Nam thì các đối thủ chủ yếu của Hải Hà là cácCông ty đờng nh: Quảng Ngã trở thành mối quani, Lam Sơn, Biên Hoà Các đối thủ cạnh tranh này cómột lợi thế rất lớn đó là nguyên liệu đờng tự sản xuất đợc, một nguyên liệu chủ yếucủa bánh kẹo nên chi phí đầu vào thấp hơn hẳn so với Hải Hà Mặt khác, họ lạikhông phải chịu thuế với các sản phẩm đờng nên gía thành thấp hơn hẳn so vớiHải Hà và trạng thái đó là cạnh tranh không cùng trên một mặt bằng
Ngoài ra, Hải Hà còn chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ của Công ty liên doanhPerfetti , kẹo cao su có nhân Bloop, kẹo sữa Apenliebe và Công ty chế biến thựcphẩm Kinh Đô với sản phẩm bánh các loại đặc biệt là Snack Bim Bim
* Các đối thủ cạnh tranh nớc ngoài.
Bên cạnh các đối thủ cạnh tranh trong nớc Hải Hà còn phải chịu sự cạnhtranh của các đối thủ nớc ngôài nh các nớc ASEAN và Trung Quốc Các sảnphẩm bánh kẹo của các nớc ASEAN có chất lợng cao nhng giá lại đắt , nó đápứng đợc nhu cầu của khách hàng có thu nhập cao, đây là các đối thủ cạnh tranhtiềm tàng của Doanh nghiệp Còn đối với bánh kẹo của Trung quốc có giá rất rẻ,chất lợng đa dạng, phong phú và thoả mã trở thành mối quann nhu cầu tiêu dùng của nhóm kháchhàng có thu nhập thấp Đây là đối thủ trực tiếp nguy hiểm của Công ty Từ những
đánh giá và nhận định thực tiễn ở trên về các đối thủ cạnh tranh công ty cần đề ranhững sách lợc và đối lợc phù hợp, thích ứng với từng đối thủ
Trang 33II Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty bánh kẹo Hải Hà.
1 Tình hình kinh doanh và khả năng chiếm lĩnh thị trờng của Công ty.
1.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty một số năm gần đây.
Trớc năm 1986, Công ty bánh kẹo Hải Hà sản xuất và kinh doanh theo cơchế kế hoạch hoá tập trung bao cấp của nhà nớc Mọi chỉ thị, chỉ tiêu kế hoạch donhà nớc giao Công ty đều cố gắng hoàn thành và vợt mức kế hoạch đợc giao Saunăm 1986, với chính sách đổi mới kinh tế của Đảng và Nhà N ớc ta , Hải Hà nóiriêng và các doanh nghiệp trong cả nớc nói chung nh đợc thổi luồng sinh khí mới
Đó là việc nhà Nớc ta xoá bỏ cơ chế kế hoạch hoá tập trung chuyển sang cơ chếthị trờng có sự quản lý và điều tiết của nhà nớc Chính tại thời điểm này, Công ty
đã trở thành mối quan khẳng định mình hơn bao giờ hết trong sự nghiệp xây dựng và phát triển hoạt
động sản xuất kinh doanh Tốc độ tăng sản lợng hàng năm từ 10-15% Từ sảnxuất thủ công là chính Công ty đã trở thành mối quan chuyển sang cơ giới và bán tự động hoá và lợinhuận không ngừng tăng từ số vốn của Nhà nớc giao cho
Cùng với sự hội nhập và phát triển của nền kinh tế thế giới, với t duy nhạybén và tầm nhìn chiến lợc của thời đại Tháng 5 năm 1992 Công ty đã trở thành mối quan liên doanhvới Nhật Bản tạo ra hình thức hợp tác đầu t 2 bên cùng có lợi Cũng trong giai
đoạn này, Hải Hà có tốc độ tăng trởng mạnh mẽ nhất từ 30-35%/ năm Sản phẩmcủa Công ty đợc xuất khẩu sang một số thị trờng nớc ngoài nh Đông Âu ,ASEAN…sẽ ảnh h Đối với thị trờng trong nớc, sản phẩm của Công ty có mặt hầu hết 61tỉnh thành trong cả nớc Sinh ra trong chiến tranh, trởng thành và phát triển trongsản xuất và xây dựng Công ty bánh kẹo Hải Hà đã trở thành mối quan không ngừng phát triển, sảnphẩm của Công ty ngày càng thoả mã trở thành mối quann nhu cầu ngời tiêu dùng, đáp ứng lòng mến
mộ và tin yêu của nhân dân, xứng đáng một trong những doanh nghiệp hàng đầusản xuất bánh kẹo trong cả nớc
Với gần 40 năm xây dựng và phát triển trong hoạt động sản xuất kinh doanh,Hải Hà đã trở thành mối quan không ngừng đổi mơí và phát triển Cùng với việc nâng cao chất lợngsản phẩm và đầu t thiết bị máy móc hiện đại để cho ra đời nhng sản phẩm mới cóchất lợng cao, đa dạng, phong phú về chủng loại, màu sắc, giá cả đáp ứng nhucầu của ngời tiêu dùng
Do vậy mà trong một số năm qua Công ty dẫn đầu về doanh số bán và năm
1999 đợc bình chọn vào –Top Ten– – Hàng Việt Nam chất lợng cao Hiện nay vớicông suất hơn 11.000 tấn/ năm, doanh số bán trung bình đạt 164 tỷ đồng/ năm,Công ty đợc coi là một trong những doanh nghiệp Nhà nớc làm ăn có hiệu quả.Kết quả kinh doanh của Công ty trong những năm gầm đây đợc phản ánh nh sau:( xem bảng 8)
Bảng 8: Kết quả kinh doanh của Công ty bánh kẹo Hải Hà
từ năm 1997-2000.