Chiều dày góc đắp phải tối thiểu bằng 50% chiều dày nhỏ của thành Hình 10.14 Chiều dày mối hàn góc 10.3 Tiêu chuẩn hàn, biểu tượng hàn và bản vẽ kỹ thuật Các tiêu chuẩn kỹ thuật của qui
Trang 1CHƯƠNG 10 : MỘT SỐ TIÊU CHUẨN CẦN THIẾT10.1 Dung sai và kích thước
Các ký hiệu về dung sai sử dụng trong bản vẽ và danh mục linh kiện đề cập trong tài liệu này theo hệ thống dung sai ISO/EN
Các dung sai dựa trên các dụng cụ máy móc được vận hành thủ công Vùng dung sai
nên sử dụng cho các máy điều khiển số hay các máy công xuất lớn
Độ lệch chiều dài được phép : Độ lệch cho phép đối với kích thước không dùng dung sai được ghi rõ ở bảng 1, 2 , 3
Bảng 10.1 Qui trình gia công ( kích thước góc )
Chiều dài của cạnh góc ngắn L 10 10 L50 50 L 120 120 L 400 400 L 1000 1000 L 2000 2000 L 4000
Trang 2Kích thước
danh định
Qui trình gia công, cắt, uốn,khoan lỗ, cắt dùng lửa.v.v
Kết cấu được hàn
Đúc Kích thước
ngoài Kích thướctrong Chiều dày thành tối đa 25 %.
+4 -7
+2.5 -3.5
+20 -40
+16 -22
- Yêu cầu áp dụng cho cả hướng đứng và ngang Một cạnh thẳng 1m/2,5m được sử dụng để kiem tra hướng ngang và dọc (hình 10 1)
- Một tấm khuân dài 1m có độ cong phù hợp được sử dụng để kiễm tra phần vỏ trong và ngoài và tấm phẳng Số đo W phải được so với giá trị trong bảng 4 (hình 10.2 / 10.3)
- Trong cả 2 trường hợp cũng thường cần làm một cái lõm vào giữa để đo các mối hàn nối đầu lồi
Trang 4Hình 10.3 Độ lệch phần vỏ
Khi lắp các mối nối cần chú ý:
Các mối nối đứng so le: Nối 2 hàng gồm nhiều phần nối phải lệch nhau ít nhất 1/3 chiều dài tấm bản (hàng trên và dưới phải so le nhau) Trong các trường hợp đặc biệt chỗ sole có thể được giảm xuống mức tối thiểu 100 mm xem hình 1.4 bên dưới
"t" tối đa bằng 20 % chiều dày tấm mỏng
Bảng 1.5 Độ lệch tối đa cho phép theo phương đứng của vỏ.
Đường kính - m Độ lệch tối đa / chiều cao
Trang 530 < D 45 1:300
Độ lệch được đo bằng một đường giao với đường cao như trong hình1.6
Hình 10.6 Đo độ lệch theo phương thẳng đứng
Khi lắp đặt các kết cấu mỗi một phần phải được tiện để loại bỏ độ lệch theo một hướng từ đáy tới đỉnh của toàn bộ kết cấu được lắp đặt
Đối với các mặt tròn giao nhau:
- Đo các đường kính ngoài để đánh giá mức độ không tròn
- Đường kính trong (D max & Dmin) sẽ được đo ở mỗi mặt cắt vỏ trên và dưới trước khi phần vỏ được tổ hợp thử
D max : đường kính trong lớn nhất
Dmin : đường kính trong nhỏ nhất
Dnom : đường kính trong danh định
Dmax và Dmin phải được giữ trong giới hạn dung sai
Trang 6( Dmax – Dmin )/ Dnom * 100 ≤ 1% của Dnom Nếu không đạt thì vỏ phải đươc đặt vuông góc và đo lại.
Đối với chu vi các vỏ: Chu vi của các vỏ gần nhau phải bằng nhau Nếu không phải đặt vuông góc và đo lại
Bảng10.6 Dung sai phẳng của các tấm thép mềm được hàn lại với nhau.
Chiều dài ( L ) bằng mm Dung sai phẳng
Trang 7Hình 1.8 Dung sai độ song song
Dung sai các thép góc được hàn – xem hình 10.9 – 10.10
Hình 10.9 Chiều dày mối hàn góc Hình 10.10 Dung sai thép hàn
góc
L ≤ 100mm nghĩa là K ≤ 1.0 mm.
L ≤ 100mm nghĩa là K ≤ 1.5 mm.
10.2 Yêu cầu đối với các khối được hàn
Yêu cầu chung :
Trang 8- Đối với hàn hồ quang điện cực kim lọai (qui trình ISO 4063 –111) phải sử dụng que hàn được tẩm bazơ ngoài.
- Vật liệu đap được chọn phải tương tự vật liệu gốc
- Nếu các đầu của khối được hàn được chống ăn mòn tốt hơn lớp sơn lót thì tất cả các khe hở phải được hàn kín
- Chất lượng hàn phải là QB đối với hàn hồ quang chìm qui trình ISO 4063 –121 đối với hàn hồ quang có lõi kim loại trợ dung theo qui trình ISO 4063 –114/136/137 và
QC đối với que hàn được tẩm bazơ theo qui trình ISO 4063 - 111 Tất cả các phần phải được hàn xuyên đầy
Các yêu cầu cụ thể:
- Thép I & H :
Yêu cầu đối với góc đắp không đối xứng: Để làm vát chỗ góc đắp (tấm bản bụng trên 1 cạnh tại 300) và phải chảy hoàn toàn, chiều dày góc đắp phải tối thiểu là 25% chiều dày thành nhỏ nhất Xem hình 10.11
Hình 10.11 Hàn không đối xứng
Yêu cầu đối với góc đắp đối xứng:Tiến hành 2 mối hàn đắp góc đối xứng, chiều dày góc đắp phải tối thiểu bằng 70% chiều dày tấm nhỏ nhất
Hình 10.12 Hàn đối xứng
Trang 9- Các khối RHS được hàn: Phải cố gắng tạo ra càng ít phần càng tốt X, Y, Z là các kích thước khác nhau Chúng phải có cùng giá trị khi hàn thành một khối RHS Xem hình 10.13.
Hình 1.13
- Các thép góc được hàn: Để làm vát các mối hàn & chảy hoàn toàn Chiều dày góc đắp phải tối thiểu bằng 50% chiều dày nhỏ của thành
Hình 10.14 Chiều dày mối hàn góc
10.3 Tiêu chuẩn hàn, biểu tượng hàn và bản vẽ kỹ thuật
Các tiêu chuẩn kỹ thuật của qui trình hàn (WPS / BPS) và hồ sơ chứng nhận qui trình hàn (WPAR / BPAR) Cả 2 được miêu tả chi tiết trong DS/EN ISO 15607 ( tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng qui trình hàn vật lieu kim loại – qui tắc chung ); DS /
Trang 10EN ISO 15609–1 (tiêu chuẩn kỹ thuật và chứng nhận qui trình hàn vật liệu kim loại –phần 1 : hàn hồ quang) và DS / EN ISO 15614-1 (Tiêu chuẩn kỹ thuật và chứng nhận qui trình hànvật liệu kim loại – qui trình kiểm tra hàn – phần 1 : hàn thép bằng khí và hồ quang và hàn hồ quang nickel và hợp kim nickel ; EN 13133 (Chứng nhận hàn vẩy cứng)
và EN 13134 (chứng nhận qui trình hàn vẩy cứng) Hoặc là DS /EN ISO 15607 (Tiêu chuẩn kỹ thuật và cấp chứng nhận cho qui trìng hàn vật liệu kim loại – qui tắc chung );
DS / EN ISO 15610 ( Tiêu chuẩn và chứng nhận qui trình hàn vật liệu kim loại – chứng nhận dựa trên các mối hàn đã được kiểm tra ) DS/ EN ISO 15611 (Tiêu chuẩn kỹ thuật và chứng nhận qui trình hàn kim loại – chấp nhận 1 tiêu chẩn hàn để chứng nhận DE/EN ISO 15613 ( Tiêu chuẩn kỹ thuật và chứng nhận qui trình hàn kim loại – chứng nhận bằng cách hàn thử sản phẩm
Bảng 10.9 Các quy trình hàn đựơc sử dụng
Qui trình hàn Dạng viết tắt(USA) Mã số qui trình hàn theoISO 4063.1 (1)Hàn hồ quang kim loại bằng que hàn được tẩm
Hàn hồ quang có lõi kim loại trợ dung FCAW 114/136/137 (2)
Biểu tượng chính của mối hàn được xác định theo tiêu chuẩn ISO 2553 ( các mối hàn , hàn vẩy cứng – biểu tượng trên bản vẽ ) Biểu tượng không cho biết phương thức nối Trong bảng 10.10 có các biểu tượng chính được sử dụng thường xuyên nhất Các ví
dụ kết hợp các biểu tượng chính được trình bày trong bảng 10.11
Biểu tượng phụ trong bảng 10.12 Ví dụ sử dụng biểu tượng phụ trong bảng 10.13 Tham khảo theo tiêu chuẩn trong trường hợp biểu tượng không phổ biến
Trang 11Bảng 10.10 Các biểu tượng chính
1 Hàn đấu nối các tấm bản có cạnh nhô lên (1)
( các cạnh chảy hoàn toàn )
2 Hàn đấu nối vuông
3 Hàn đấu nối hình chữ V đơn
4 Hàn đấu nối vát đơn
5 Hàn đấu nối hình chữ V đơn mặt chân rộng
6 Hàn đấu nối vát đơn mặt chân
rộng
7 Hàn đấu nối hình chữ U đơn
(các cạnh song song hay dốc)
8 Hàn đấu nối hình chữ J đơn
9 Hàn lót dưới
10 Hàn đắp góc
11 Hàn nút
12 Hàn điểm
Trang 1213 Hàn mí
14 Hàn đấu nối hình chữ V đáy phẳng
15 Hàn đấu nối hình chữ V một cạnh vát đáy
Trang 13Bảng 10.11 Các ví dụ liên kết các biểu tượng hàn đối xứng.
Hàn đấu nối hình chữ V đôi
Hàn đấu nối hình vát đôi
Hàn đấu nối hình chữ V đôi mặt chân rộng
Hàn đấu nối vát đôi mặt chân
rộng
Hàn đấu nối hình chữ U đôi
Bảng 10.12 Các biểu tượng phụ
Trang 14Hình dạng của bề mặt hàn ,mối hàn Biểu tượng
a) Phẳng ( thường được mài )
Trang 15Hàn đấu nối hình V đơn hoàn tất được làm
sạch
Hàn đắp góc mặt cong nhẵn
1) biểu tượng theo ISO 1302 ( tiêu chuẩn kỹ thuật sản phẩm hình học ) ( GPS ): thay vì biểu
tượng này biểu tượng chính có thể được sử dụng
Bên cạnh biểu tượng chính và phụ một chỉ dẫn hoàn chỉnh cũng có thể bao gồm :
- Một đường mũi tên (biểu tượng được sử dụng như trong bảng 13)
- Một đường chú thích đôi bao gồm một đường chỉ dẫn thực (2a) và 1 đường nhận biết (2b) song song Hàn đối xứng không yêu cầu đường nhận biết vì vậy có thể bỏ qua.Phương pháp thể hiện:
1: Đường mũi tên
2a: Đường chỉ dẫn (đường liên tục)
2b: Đường nhận biết (đường đứt quãng)
Hình 10.15 3: Biểu tượng hàn.
Hình 10.15 Qui ước của mũi tên ký hiệu mối hàn
Vị trí của chỗ nối được xác định bằng:
- Vị trí đường mũi tên
- Vị trí của đường nhận biết
- Vị trí biểu tượng
Nếu khi thiết kế có kèm theo chi tiết ( vd: phương pháp, mức độ chấp nhận, vị trí … ) nối với biểu tượng thì chi tiết được đính vào đường phụ như ở hình 10.16
Trang 16Hình 10.16 Chi tiết hàn có kèm theo chỉ dẫn
Front view: nhìn từ phía trước
Top view : nhìn từ trên
Vị trí đường mũi tên: Vị trí đường mũi tên lên quan tới mối hàn thường không quan trọng Tuy nhiên điều này không đúng với hàn không đối xứng, ở đây đường mũi tên luôn chỉ vào tấm bản vát
Hình 10.17 Mũi tên chỉ phía vát trong mối hàn không đối xứng
Vị trí đường chỉ dẫn (đường liên tục): Đường chú thích (đường liên tục) thường được vẽ song song với cạnh đáy của bản vẽ Nếu không thể thì cũng có thể vẽ theo phương thẳng đứng
Vị trí của biểu tượng liên quan đến đường chỉ dẫn
- Biểu tượng đặt trên đường chỉ dẫn (đường liên tục ) nếu chỗ hàn (bề mặt hàn) ở trên mặt mũi tên của chỗ nối, Hình 10.18a
Trang 17- Biểu tượng hàn đặt ở đường nhan biết (đường đứt quãng) Nếu chỗ hàn (bề mặt hàn) đặt ở phía bên kia của chỗ nối, Hình 10.18b.
Như ở hình 10.18 vị trí của đường chỉ dẫn và đường nhận biết (đường đứt quãng),
có thể được chọn một cách cảm tính cũng như biểu tượng hàn được đặt đúng chỗ liên quan đến đường được xác định
Đặt đường chỉ dẫn càng xa càng tốt tuy nhiên luôn cố gắng đặt đường chỉ dẫn ở phần bên trên như hình 10.18a và 10.18b
Hình 10.19a Thể hiện hàn chu vi Hình 10.19b Thể hiện vị trí hàn
Kích thước mối hàn: Tất cảc các biểu tượng hàn có thể được bổ sung thêm kích thước, kích thước được đặt như hình 10.20
- Kích thước chính tiết diện ngang mối hàn được đặt trước biểu tượng
- Kích thước dài của mối hàn được viết sau biểu tượng
Kích thước ngang, dài chính cũng như vị trí của chúng được trình bày trong bảng 10.14
Trang 18- Chữ “ a” xác định chiều dày góc đắp.
- Để xác định độ xuyên sâu của hàn đắp góc kích thước được xác định
Hình 10.20 Ký hiệu mối hàn Hình 10.21 Chiều dài và chiều dày mối hàn
Chữ “ a” “z” có thể được đặt trước kích thước xem hình 1.20 Trong những trường hợp không có chữ “ a” “z” thì luôn hiểu đó là độ sâu của góc đắp (1 kích thước)
- Nếu không có kích thước dài ở bên phải biểu tượng thì hàn hết chiều dài sản phẩm gia công
- Các mối hàn điển hình trên bản vẽ thường được xác định với một biểu tượng hàn chính và kích thước hàn đat ở phần trên của bản vẽ
- Nếu một biểu tượng được đặt trong ngoặc thì chỉ áp dụng cho mối hàn liên quan tới biểu tượng khác thường này Những chỗ hàn khác phải theo biểu tượng chính
Trang 19Bảng 10.14 Chuyển đổi các biểu tượng hàn
Biểu tượng hàn trên bản
Trang 20Kích thước “e” khong đặt
trong ngoặc cho biết
khoảng trống của các mối
hàn đứt quãng
Kích thước “e” trong ngoặc cho biết khoảng cách giữa các đường hàn đứt quãng
Kích thước “e” trong ngoặc cho biết khoảng cách giữa các đường hàn đứt quãng
Bảng 10.15 Các kích thước chính
1
Hàn đấu nối
s :khoảng cách tối thiểu từ
bề mặt tới đáy của mối hàn xuyên Nó không được lớn hơn chiều dày của tấm mỏng
2 Hàn đấu nối
giữa 2 tấm
có gờ nổi.
s : khoảng cách tối thiểu
từ mặt ngoài tới đáy của phần xuyên.
3 Hàn đắp góc
giác cân lớn nhất được tạo
ra trong phần này.
z: cạnh của tam giác cân lớn nhất được tạo ra.
Trang 214 Hàn đắp đứt
quãng
hàn mí) (e) : khoảng cách giữa các điểm hàn gần nhau
Đối với kiểm tra hàn áp dụng các yêu cầu sau :
- VT: kiểm tra bằng mắt thường cho kết quả, công việc hàn được hoàn tất
- DT: kiểm tra kích thước bao gồm thẩm tra kích thước theo tiêu chuẩn ISO 5817
- Thay vì RT bản vẽ có thể yêu cầu UT Nếu không UT / RT có thể được chọn tùy ý
- Thay vì PT bản vẽ có thể yêu cầu MT Trong trường hợp này phải theo những gì được yêu cầu tại PT Nếu không có thể chọn PT / MT
Trang 22Bảng 10.16 Các phương pháp kiểm tra hàn
Nếu phát hiện lỗi
- Vì không phù hợp với yêu cầu chất lượng thì phải sửa lại đồng thời phương pháp kiểm tra phải tăng từ thông thường thành kiểm tra lại
- Nếu khi kiểm tra lại vẫn phải sửa thì phải tăng phương thức kiểm tra lên 100% ( lập lại kiểm tra lại )
- Nếu kiểm tra 100% mà vẫn phải sửa lại thì tất cả các phần của đường hàn đã được sửa phải được kiểm tra lại 100%
Theo tiêu chuẩn ISO 5817 (các mối nối bằng hàn hồ quang – hướng dẫn cấp độ chất lượng đối với các lỗi ) trong khi các cấp độ chất lượng lỗi chấp nhận được phát hiện bằng PT / MT hay RT/ UT được xác định theo tiêu chuẩn đề cập ở bảng 19
EN 12062 ( kiểm tra hàn không phá hủy – qui tắc chung cho vật liệu kim loại ) là một ví dụ về một tiêu chuẩn được quốc tế công nhận Nó cung cấp các lựa chọn phương pháp kiểm tra và liên kết các tiêu chuẩn với các cấp độ được chấp nhận về kiểm tra không phá hủy theo ISO 5817
Bảng bên dưới cho biết tương quan của cấp độ chất lượng ISO 5817 với tiêu chuẩn kiểm tra không phá hủy , bao gồm thực thi các yêu cầu và cấp độ chấp nhận
Trang 23Bảng 10.17 Lliên kết ISO với các phương pháp kiểm tra
D, vừa phải ( QA ) EN 571-1 EN1289 3X MT
B nghiêm ngặt (QC) EN 1290 5) EN 1291 6) 2X C,trung bình (QB ) EN1290 EN 1291 2X
D, vừa phải ( QA ) EN1290 EN 1291 3X RT
B nghiêm ngặt (QC) EN1435- levelB 7) EN12517 8) 1 C,trung bình (QB ) EN 1435-level B 9) EN 12517 2
D, vừa phải ( QA ) EN 1435-level A EN 12517 3 UT
B nghiêm ngặt (QC) EN 1714 10) – min
C,trung bình (QB) EN 1714-min levelA EN 1712 3
D, vừa phải ( QA) EN1714 - không áp
dụng 1) không áp dụng(1)
Bảng này là một trích đoạn từ tiêu chuẩn EN 12062, kiểm tra hàn không phá hủy – quy tắc chung đối với vật liệu kim loại Trong đó:
2 EN 970 kiểm tra không phá hủy mối hàn chảy – kiểm tra bằng mắt thường
3.EN 571 – 1, kiểm tra không phá hủy – kiểm tra xuyên – phần 1, các nguyên tắc chung
4 EN 1289 kiểm tra hàn không phá hủy – kiểm tra xuyên - cấp độ chấp nhận
5 EN 1290 kiểm tra hàn không phá hủy – kiểm tra bằng hạt từ
6 EN 1291 kiểm tra không phá hủy – kiểm tra bằng hạt từ cấp độ chấp nhận
7 EN 1435 kiểm tra không phá hủy – kiểm tra chỗ hàn bằng siêu âm
8 EN 12517 kiểm tra không phá hủy – kiển tra chỗ hàn bằng siêu âm – cấp độ chấp nhận
9 Các vùng bị ảnh hưởng phải phải đáng ứng yêu cầu cấp độ A, theo EN 1435
10 EN 1714 kiểm tra hàn không phá hủy – kiểm tra chỗ hàn bằng siêu âm
Trang 2411 EN 1712 kiểm tra không phá hủy – kiểm tra bằng siêu âm – các cấp độ chấp nhận.
1) Không áp dụng nhưng có thể sắp xếp với cùng yêu cầu kiểm tra như cấp độ chất lượng C
10.5 Tiểu chuẩn ren
Ren thô hệ mét, ISO M 724 ( ISO , ren đinh vít hệ mét, mục đích chung,kích thước
10.6 Danh sách các tiêu chuẩn
BS381 C: Tiêu chuẩn kỹ thuật về màu để nhận biết các mục đích đặc biệt và mã số
BSEN 14015: Tiêu chuẩn kỹ thuật sản xuất bồn thép đứng không làm lạnh bằng hàn đấu nối vỏ dùng cho công nghiệp dầu lửa
DIN 1025 1- 5: Dầm thép chữ I cán nóng
DS/EN ISO15607: Tiêu chuẩn kỹ thuật và chứng nhận qui trình hàn vật liệu kim loại – qui tắc chung
DS/EN ISO 15609-1: Tiêu chuẩn kỹ thuật qui trình hàn vật liệu kim loại , tiêu chuẩn
kĩ thuật qui trình hàn – phần 1 hàn hồ quang
DS/EN ISO 15610: TCKT&CNQTH đối với vật liệu kim loại – Chứng nhận dựa trên khả năng thích ứng của mối hàn được thử
DS/EN ISO 15611: TCKT&CNQTH dựa trên kinh nghiện hàn trước đó
DS/EN ISO 15612: TCKT&CNQTH dựa vào việc chấp nhận qui trình hàn theo tiêu chuẩn
DS/EN ISO15613: TCKT&CHQTH vật liệu kim loại Chứng nhận bằng cách hàn