1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÁI PHÁT BỆNH BẠCH CẦU CẤP DÒNG LYMPHO TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ

17 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 689,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Châu Văn Hà, Kazuyo Watanabe PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÁI PHÁT BỆNH BẠCH CẦU CẤP DÒNG LYMPHO TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ... Với những tiến bộ về hóa trị, ghép tủy cũng như chăm sóc

Trang 1

Ths Bs Nguyễn Thị Kim Hoa, Ts Bs Trần Kiêm Hảo, PGS TS Phan Hùng Việt, BSCKII Châu Văn Hà,

Kazuyo Watanabe

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH

TÁI PHÁT BỆNH BẠCH

CẦU CẤP DÒNG LYMPHO TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN

TRUNG ƯƠNG HUẾ

Trang 2

Bạch cầu cấp dòng lympho là bệnh lý ác tính thường gặp nhất ở trẻ em, chiếm tỷ lệ 25% trong tất cả các loại ung thư ở trẻ em và chiếm tỷ lệ 72% trong tất cả các ca bị bệnh bạch cầu cấp trẻ em

Tần suất mắc bệnh khoảng 2-5/100.000 trẻ Bệnh gặp nhiều ở trẻ từ 2-5 tuổi Với những tiến bộ về hóa trị, ghép tủy cũng như chăm sóc giảm nhẹ, tỷ lệ sống lâu dài của bệnh bạch cầu cấp hiện nay khoảng 85-90% ở các nước phát triển

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 3

Mặc dầu vậy, tái phát bệnh vẫn là nguyên nhân chính dẫn đến thất bại điều trị Những yếu tố quan trọng để xác định tỷ lệ sống sót sau tái phát bao gồm: vị trí tái phát (tủy xương, ngoài tủy hay phối hợp), thời gian tái phát (sớm hay muộn), kiểu hình lúc ban đầu chẩn đoán và tại thời điểm tái phát, những yếu tố tiên lượng lúc ban đầu chẩn đoán cũng như dọc theo quá trình đáp ứng bệnh

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Phân tích tình hình tái phát bệnh bạch cầu cấp dòng lympho trẻ em tại bệnh viện Trung Ương Huế trong khoảng thời gian từ tháng 1/2012- 4/2018” nhằm phân tích tỷ lệ tái phát và tỷ lệ sống sót sau tái phát ở trẻ bị bệnh bạch cầu cấp dòng lympho, từ

đó tìm ra các giải pháp giúp cải thiện kết quả điều trị

Trang 4

ĐỐI TƯỢNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 5

Đối tượng

156 bệnh nhi bị bệnh bạch cầu cấp dòng lympho tuổi

từ 1 tháng đến 16 tuổi nhập viện điều trị tại Trung Tâm Nhi Khoa- Bệnh Viện Trung Ương Huế, thời gian từ tháng 1/2012 đến tháng 4/2018

Trang 6

Phương pháp

• Kết hợp giữa phương pháp hồi cứu và tiến cứu: chúng tôi tiến hành thu thập dữ liệu của 156 trẻ được chẩn đoán bạch cầu cấp dòng lympho tại Trung Tâm Nhi Khoa - Bệnh Viện Trung Ương Huế Sau đó, đối với 26 ca bị tái phát, chúng tôi tiếp tục theo dõi cho đến thời điểm tháng 4/2018.

• Chẩn đoán bạch cầu cấp dòng lympho dựa vào biểu hiện lâm sàng, tủy đồ cho thấy tế bào blast ≥ 25% và kết hợp với CD màng tế bào.

• Trẻ được điều trị theo hiệu chỉnh của phác đồ CCG 1882 &

1881 protocol.

• Biến cố tái phát được tính từ thời gian chẩn đoán ban đầu (sớm

<18 tháng, trung bình: 18-36 tháng, muộn ≥ 36 tháng).

• Dữ liệu được phân tích theo các biến: tuổi, giới, kiểu tái phát và thời gian tái phát

• Xử lý số liệu theo phần mềm Medcalc.

Trang 7

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Trang 8

3.1 Tỷ lệ tái phát

Đặc điểm Số lượng bệnh nhân Tỷ lệ

phần trăm (%)

Bảng 1: Tỷ lệ tái phát

• Locatelli và Oskarsson: kết quả xảy ra từ 15-20%.

• Mulatsih và Nguyen, tỷ lệ tái phát cao hơn: 24.5% và

20.5 %.

Trang 9

3.2 Đặc điểm của các bệnh nhân tái phát

Bảng 2: Đặc điểm của các bệnh nhân tái phát

Đặc điểm Số lượng Tỷ lệ (%) Giới

Nam 19 73.1

Nhóm nguy cơ

Chuẩn 10 38.5

Cao 16 61.5

Lui bệnh sau tấn

công

Không 3 11.5

Tổng cộng 26 100

Trang 10

3.3 Thời gian tái phát Bảng 3: Thời gian tái phát

Thời điểm tái phát Số lượng Tỷ lệ (%)

Tái phát trung gian 7 26.9

Thời gian trung bình

Giai đoạn tái phát

Mulatsih: 59.9% tái phát trong giai đoạn duy trì

Trang 11

3.4 Vị trí tái phát : Bảng 4: Vị trí tái phát

Vị trí tái phát Số lượng Tỷ lệ (%)

Tinh hoàn + Tủy xương +

HTKTW

1 3.85

- Mulatsih: tủy xương (67.4%), hệ thần kinh trung ương và tái phát tinh hoàn (19.05% và 13.55%)

- Philip A: tái phát tủy xương là thể chính yếu trong điều trị thất bại bệnh bạch cầu cấp dòng lympho, tiếp đến là tái phát hệ thần kinh trung ương, tinh hoàn (2-3%)

Trang 12

3.5 Tình trạng bệnh nhân sau tái phát

Bảng 5: Tình trạng bệnh nhân sau tái phát

Tình trạng của bệnh nhân

cho đến tháng 4/2018

Số lượng Phần trăm (%)

Thời gian sống trung bình

- Gaynon: tái phát tủy đơn thuần: 26 ms, tái phát kết hợp: 33 ms.

- Nguyen, thời gian sống toàn bộ sau tái phát cao hơn ở nhóm tái phát hệ thần kinh trung ương (58.7 ± 3.2%), so với những bệnh nhân có những tái phát đơn thuần khác (24.1 ± 2.1%) hoặc

nhóm có tái phát đồng thời tủy (39.4% ± 5.0%).

Trang 13

3.6 Mối liên quan giữa thời điểm tái phát và thời gian sống sót sau tái phát

Sống sót sau tái phát

0 20 40 60 80 100

Biến cố tái phát

< 18 tháng

≥ 36 tháng

Thời gian (tháng)

18-36 tháng

- Nguyen: TPTĐT xảy ra sớm, trung gian, muộn: 11.5 ± 1.9%, 18.4 ± 3.1% và 43.5 ± 5.2% Nguy cơ tương quan đến tử vong ở nhóm tái phát hệ thần kinh trung ương sớm

và trung gian gấp 3.4 và 1.5 lần so với nhóm tái phát muộn Van De Berg cho thấy tỷ lệ sống 5 năm không bệnh cho nhóm tái phát sớm và muộn lần lượt là 12% và 35%

Trang 14

- Trong số 156 bệnh nhân, có 26 ca tái phát, chiếm tỷ lệ 16.67%

- Trong 26 ca tái phát, tỷ lệ nam/nữ: 2.7:1 Nhóm nguy cơ cao nhiều gấp 1.6 lần nhóm nguy cơ chuẩn (61.5% vs 38.5%)

- Thời gian trung bình từ lúc chẩn đoán đến lúc tái phát là 29.3 ± 18.2 tháng, trong đó tỷ lệ tái phát sớm, trung bình

và muộn chiếm tỷ lệ lần lượt 38.5%, 26.9% và 34.6%

- Thời điểm tái phát: 53.8% tái phát xảy ra trong giai đoạn duy trì, 23.1% tái phát sau khi kết thúc điều trị, 15.4% tái phát xảy ra vào giai đoạn tích cực muộn và 7.7% tái phát xảy ra sau giai đoạn cảm ứng liên quan đến bỏ trị

KẾT LUẬN

Trang 15

- Thể tái phát: tái phát tủy chiếm tỷ lệ 38.5%, tái phát thần kinh trung ương đơn thuần, tái phát tủy kết hợp với thần kinh trung ương chiếm tỷ lệ ngang nhau 23.1%, phần còn lại là tái phát tinh hoàn đơn thuần, hay phối hợp tái phát tinh hoàn với tái phát tủy, tái phát tình hoàn kết hợp với thần kinh trung ương

- Thời gian trung bình từ lúc tái phát đến lúc tử vong là 7.5

± 8.3 tháng Tính đến thời điểm tháng 4/2018, 73.1% các

ca tái phát đã tử vong và 26.9% ca vẫn còn sống

Trang 16

Phần lớn các ca tái phát xảy ra trong giai đoạn duy trì vĩnh viễn và sau khi kết thúc điều trị Tủy xương và hệ thần kinh trung ương là những vị trí tái phát chính Để giải quyết những vấn đề này, việc điều chỉnh phác đồ đang sử dụng để

sử dụng tăng liều Methotrexate, và ứng dụng các biện pháp điều trị mới như ghép tủy là rất cần thiết

Với sự hỗ trợ của liên đoàn chăm sóc trẻ em Châu Á, chúng tôi đang xây dựng đơn vị ghép tủy và gởi các bác sĩ học về ghép tủy, chúng tôi hy vọng trong tương lai gần, có thể tiến hành ghép tủy để cứu những đứa trẻ bị tái phát bệnh

Trang 17

Thank you!

Xin cám ơn

Ngày đăng: 23/03/2022, 23:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÁI PHÁT BỆNH BẠCH  - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÁI PHÁT BỆNH BẠCH CẦU CẤP DÒNG LYMPHO TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÁI PHÁT BỆNH BẠCH (Trang 1)
Bảng 2: Đặc điểm của các bệnh nhân tái phát - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÁI PHÁT BỆNH BẠCH CẦU CẤP DÒNG LYMPHO TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
Bảng 2 Đặc điểm của các bệnh nhân tái phát (Trang 9)
3.3. Thời gian tái phát Bảng 3: Thời gian tái phát - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÁI PHÁT BỆNH BẠCH CẦU CẤP DÒNG LYMPHO TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
3.3. Thời gian tái phát Bảng 3: Thời gian tái phát (Trang 10)
3.4. Vị trí tái phát: Bảng 4: Vị trí tái phát Vịtrí tái phátSố lượngTỷ lệ(%) - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÁI PHÁT BỆNH BẠCH CẦU CẤP DÒNG LYMPHO TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
3.4. Vị trí tái phát: Bảng 4: Vị trí tái phát Vịtrí tái phátSố lượngTỷ lệ(%) (Trang 11)
3.5. Tình trạng bệnh nhân sau tái phát - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÁI PHÁT BỆNH BẠCH CẦU CẤP DÒNG LYMPHO TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
3.5. Tình trạng bệnh nhân sau tái phát (Trang 12)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w