1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình kỹ thuật soạn thảo văn bản hành chính thông dụng phần 1

27 168 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 335,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn bản quản lý Nhà nước có rất nhiều loại như văn bản quy phạm pháp luật, văn bản áp dụng pháp luật, văn bản hành chính thông dụng… Trong đó, văn bản hành chính thông dụng được sử dụng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH TRUNG TÂM ĐÀO TẠO TỪ XA

Chủ biên Nguyễn Thị Bích Ngọc

GIÁO TRÌNH

KỸ THUẬT SOẠN THẢO VĂN BẢN HÀNH CHÍNH THÔNG DỤNG

Vinh - 2011

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH TRUNG TÂM ĐÀO TẠO TỪ XA

Chủ biên Nguyễn Thị Bích Ngọc

Trang 3

Phân công biên soạn:

- Chủ biên: Nguyễn Thị Bích Ngọc

- Các tác giả:

Nguyễn Thị Bích Ngọc : Chương 1 đến Chương 6

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 4

KHÁI QUÁT VỀ LUẬT VĂN BẢN HÀNH CHÍNH THÔNG DỤNG 4

1.Khái niệm, đặc điểm và phân loại văn bản hành chính thông dụng 4

2 Vai trò và chức năng của văn bản hành chính thông dụng 5

3 Những yêu cầu đối với văn bản hành chính thông dụng 7

CHƯƠNG 2 15

SOẠN THẢO CÔNG VĂN 15

1 Khái niệm chung về công văn 15

2 Soạn thảo công văn 16

CHƯƠNG 3 24

SOẠN THẢO TỜ TRÌNH 24

1 Khái niệm chung về tờ trình 24

2 Soạn thảo tờ trình 24

CHƯƠNG 4 27

SOẠN THẢO BÁO CÁO 27

1 Khái niệm chung về báo cáo 27

2 Soạn thảo báo cáo 28

CHƯƠNG 5 33

SOẠN THẢO BIÊN BẢN 33

1 Khái niệm chung về biên bản 33

2 Soạn thảo biên bản 34

CHƯƠNG 6 38

SOẠN THẢO THÔNG BÁO 38

1 Khái niệm chung về thông báo 38

2 Soạn thảo thông báo 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Trang 5

CHƯƠNG 1

KHÁI QUÁT VỀ VĂN BẢN HÀNH CHÍNH THÔNG DỤNG

1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI VĂN BẢN HÀNH CHÍNH THÔNG DỤNG

1.1 Khái niệm:

Trong quá trình quản lí, để thực hiện chức năng của mình Nhà nước ban hành văn bản để tác động lên đối tượng quản lí nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội Văn bản nhà nước ban hành rất đa dạng với các tên gọi khác nhau như: văn bản quy phạm pháp luật, văn bản áp dụng pháp luật và văn bản hành chính mỗi loại đều có vai trò, mục đích sử dụng khác nhau

Văn bản quản lý Nhà nước có rất nhiều loại như văn bản quy phạm pháp luật, văn bản áp dụng pháp luật, văn bản hành chính thông dụng… Trong đó, văn bản hành chính thông dụng được sử dụng khá phổ biến trong thực tiễn quản lí và còn có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm, về cách thức phân loại của nhóm văn bản này

Văn bản hành chính thông thường dùng để truyền đạt thông tin trong hoạt động quản lí nhà nước như: Công bố hoặc thông báo về một chủ trương, quyết định hay nội dung và kết quả hoạt động của một cơ quan, tổ chức; ghi chép lại các ý kiến và kết luận trong các hội nghị; thông tin giao dịch chính thức giữa các cơ quan, tổ chức với nhau hoặc giữa Nhà nước với tổ chức và công dân Văn bản hành chính thông thường không đưa ra quyết định quản lí, do đó không được dùng để thay thế cho văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản áp dụng pháp luật

Văn bản hành chính thông dụng là văn bản được ban hành bởi các chủ thể khác nhau nhằm triển khai thực hiện văn bản pháp luật của cấp trên, điều hành quản lý trong nội bộ cơ quan; giao dịch công tác giữa các cơ quan nhà nước với nhau hoặc giữa cơ quan nhà nước với tổ chức và công dân; trao đổi thông tin và ghi nhận sự kiện thực tế xảy ra

1.2 Đặc điểm của văn bản hành chính thông dụng

- Văn bản hành chính có nguồn gốc hình thành từ thực tiễn, xuất phát từ nhu cầu thực tế của hoạt động quản lý Nhà nước không do pháp luật quy định Đây là điểm khác biệt cơ bản so với văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật bởi nhóm văn bản luôn được ban hành bởi chủ thể có thẩm quyền do pháp luật quy định

- Nội dung của văn bản hành chính là truyền đạt thông tin quản lý, ghi nhận các

sự kiện thực tế để phục vụ và đáp ứng yêu cầu của quản lý nhà nước trong công văn đôn đốc, cấp trên đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ đã giao và đốc thúc cấp dưới hoàn thành nhiệm vụ kịp tiến độ đã đề ra mà không đưa ra những chỉ thị cụ thể …

- Văn bản hành chính được ban hành để cụ thể hóa văn bản quy phạm pháp luật, văn bản áp dụng pháp luật Việc ban hành văn bản này để “chuyển tải các thông tin quản lí” sử dụng để hỗ trợ để đôn đốc, nhắc nhở cấp dưới thực hiện chức năng, nhiệm

vụ công tác hoặc hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, ghi nhận lại sự kiện thực tế xảy ra Văn bản hành chính thông dụng không mang tính bắt buộc và không được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh của nhà nước Đây là điểm sự khác biệt rõ nét của văn bản hành chính với văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật vì các văn bản này chứa đựng các quy phạm pháp luật hay các mệnh lệnh mang ý chí áp đặt đối tượng thực hiện văn bản

- Văn bản hành chính thông dụng đa dạng, phong phú về hình thức (tên gọi) như công văn, báo cáo, biên bản, tờ trình… Do nhu cầu thực tế, mục đích làm phát sinh việc ban hành loại văn bản này Do đó, nhóm văn bản này đa dạng, phong phú về

Trang 6

- Mặc dù pháp luật không quy định về thẩm quyền ban hành nhóm văn bản này nhưng đây là nhóm văn bản có chủ thể ban hành đa dạng và phong phú nhất bao gồm tất cả các chủ thể được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện và thực hiện hoạt động quản

lý Nhà nước đều có quyền ban hành văn bản hành chính Còn văn bản quy phạm pháp

luật, văn bản áp dụng pháp luật bị pháp luật giới hạn về thẩm quyền ban hành

1.3 Phân loại văn bản hành chính thông thường

Văn bản hành chính thông dụng phong phú, đa dạng về tên gọi và cũng được phân loại khác nhau trên các tiêu chí khác nhau Có thể phân loại nhóm văn bản này theo tiêu chí tính độc lập có văn bản hành chính được ban hành độc lập và văn bản hành chính phụ thuộc; theo tiêu chí mẫu có văn bản hành chính theo mẫu và văn bản hành chính không theo mẫu Theo tiêu chí mục đích ban hành, văn bản hành chính bao gồm những loại sau:

- Văn bản hành chính dùng để thông tin giao dịch Nhóm văn bản này bao gồm:

+ Công văn là lọai văn bản hành chính dùng để trao đổi, giao tiếp giữa cơ quan nhà nước với nhau, giữa cơ quan nhà nước với tổ chức, giữa cơ quan nhà nước với công dân để giải quyết công việc vì lợi ích chung nhằm thực hiện chức năng quản lý, điều hành một cách có hiệu quả nhất

+ Tờ trình là loại văn bản hành chính được cơ quan nhà nước, tổ chức sử dụng

để đề xuất với cấp trên có thẩm quyền phê duyệt một vấn đề mới phát sinh trong hoạt động của cơ quan nhằm thực hiện chức năng quản lý, điều hành một cách có hiệu quả nhất

+ Báo cáo là loại văn bản hành chính được sử dụng để phản ánh tình hình thực

tế, trình bày kết quả thực hiện công việc trong hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức làm cơ sở để đánh giá tình hình quản lý, đề xuất những biện pháp, chủ trương mới

+ Thông báo là văn bản hành chính thông thường có vai trò truyền đạt thông tin, sự việc cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan biết để giải quyết công việc nhằm thực hiện chức năng quản lý, điều hành một cách có hiệu quả nhất

Ngoài ra, nhóm văn bản này còn có Công điện, đề án, phương án, kế hoạch…

- Văn bản dùng để ghi nhận sự kiện

Các sự kiện xảy ra trên thực tế sẽ được ghi lại trong các hình thức văn bản hành chính làm căn cứ cho các quyết định, hành vi hoặc là ghi nhận các sự kiện pháp lý đã phát sinh trên cơ sở quyết định hành chính, hành vi hành chính Nhóm văn bản này gồm có biên bản, giấy ủy nhiệm, giấy đi đường, giấy chứng nhận…

+ Biên bản là loại văn bản hành chính có vai trò ghi nhận lại sự kiện thực tế xảy

ra làm cơ sở để cấp có thẩm quyền ban hành văn bản áp dụng pháp luật

2 VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA VĂN BẢN HÀNH CHÍNH THÔNG DỤNG 2.1 Vai trò của văn bản hành chính thông dụng

- Văn bản hành chính thông dụng được ban hành để cụ thể hóa văn bản quy phạm pháp luật, văn bản áp dụng pháp luật

- Văn bản hành chính thông dụng được ban hành để “chuyển tải các thông tin quản lí” sử dụng để hỗ trợ để đôn đốc, nhắc nhở cấp dưới thực hiện chức năng, nhiệm

vụ công tác hoặc hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ

- Văn bản hành chính thông dụng dùng để trao đổi thông tin và ghi nhận sự kiện thực tế xảy ra trong quá trình quản lí

2.2 Các chức năng cơ bản của văn bản hành chính thông dụng

Trang 7

Khi nghiên cứu, soạn thảo và sử dụng bất kỳ một loại văn bản quản lý Nhà nước nói chung hay văn bản hành chính thông dụng nói riêng chúng ta cần xác định rõ các chức năng của văn bản, đặc biệt cần gắn liền văn bản đó với mục đích sử dụng sẽ giúp cho việc định hướng đúng đắn quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức và sử dụng chúng có hiệu quả

Văn bản hành chính thông dụng có những chức năng cơ bản sau:

2.2.1.Chức năng thông tin:

Đây là chức năng cơ bản của mọi loại văn bản chứ không chỉ của riêng văn bản hành chính, bởi văn bản nói chung chứa đựng và truyền tải thông tin từ đối tượng này sang đối tượng khác nhằm thoả mãn nhu cầu thông tin cho mọi đối tượng

Chức năng thông tin của văn bản hành chính thể hiện ở việc ghi lại các thông tin quản lý, truyền đạt các thông tin đó qua lại trong hệ thống quản lý) hoặc từ cơ quan nhà nước đến nhân dân, giúp các cơ quan thu nhận các thông tin cần thiết cho hoạt động quản lý và đánh giá các thông tin thu được đó qua các hệ thống thông tin truyền đạt khác

Sự phát triển của mọi mặt trong đời sống xã hội, cũng như của nền kinh tế quốc dân kéo theo khối lượng thông tin cần giao dịch, truyền đạt trong nội bộ cơ quan hoặc giữa các cơ quan với nhau, giữa các cơ quan với các tổ chức, cá nhân ngày càng lớn

Và văn bản là một loại hình quan trọng được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của hoạt động quản lý hành chính nhà nước Thông qua hệ thống các văn bản hành chính, các cơ quan có thể thu thập được thông tin để phục vụ cho các hoạt động quản lý, điều hành, cụ thể là những thông tin về chủ trương, đường lối của Đảng

và Nhà nước liên quan đến mục tiêu, phương hướng hoạt động của cơ quan mình

Văn bản hành chính chứa thường chứa đựng ba loại thông tin sau:

- Thông tin quá khứ: là những thông tin liên quan đến những sự việc đã được giải quyết trong quá trình hoạt động của các cơ quan quản lý

- Thông tin hiện hành: là những thông tin liên quan đến những sự việc đang diễn ra trong quá trình hoạt động của bộ máy nhà nước; thông tin về phương thức hoạt động, về mục tiêu, nhiệm vụ, quan hệ công tác giữa các cơ quan đơn vị…

- Thông tin dự báo: là những thông tin mang tính kế hoạch tương lai, các dự báo về diễn biến của đối tượng quản lý và những biến động trong hoạt động quản lý Loại thông tin này thường được chứa đựng trong các văn bản về kế hoạch, đề án, dự

án phát triển, các loại chương trình công tác dài hạn…

2.2.2 Chức năng quản lý:

Đây là chức năng phục vụ cho quá trình điều hành, tổ chức, kiểm tra hoạt động của các cơ quan Văn bản hành chính là phương tiện quan trọng và chủ yếu để các cơ quan quản lý có thể có những căn cứ tin cậy để nghiên cứu ban hành các quyết định quản lý chính xác, đồng thời truyền đạt một cách đầy đủ, kịp thời đến mọi đối tượng cần thiết các quyết định này Bên cạnh đó, thông qua văn bản hành chính, các cơ quan

có thể theo dõi, kiểm tra hoạt động của các cơ quan cấp dưới, từ đó tổ chức hoạt động quản lý đạt hiệu quả cao

Trang 8

dẫn cấp dưới thi hành các văn bản quy phạm pháp luật, nó chứa đựng trong đó mệnh lệnh của người quản lý theo đó đối tượng quản lý phải nghiêm chỉnh chấp hành

Thứ hai, trong nhiều trường hợp, văn bản hành chính còn là những chứng cứ pháp lý để giải quyết các nhiệm vụ cụ thể trong quản lý và điều hành công việc của các cơ quan, tổ chức quản lý Ví dụ như biên bản vi phạm hành chính sẽ được coi là chứng cứ pháp lý để trên cơ sở đó cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm vi phạm hành chính đối với chủ thể vi phạm

Ngoài ra chức năng pháp lý của văn bản hành chính còn tạo nên mối quan hệ giữa cá cơ quan, tổ chức thuộc bộ mày quản lý nhà nước, giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý; tạo nên mối ràng buộc trách nhiệm giữa các chủ thể tạo lập và đối tượng tiếp nhận văn bản

Nhận thức rõ tầm quan trọng của chức năng pháp lý chứa đựng trong mỗi văn bản hành chính, đòi hỏi việc xây dựng và ban hành các văn bản này phải cẩn thận là chuẩn mực: phải phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, phải được ban hành đúng thẩm quyền về nội dung tức là đúng thẩm quyền về giải quyết công việc của cơ quan, phải ban hành đúng hình thức, thể thức theo quy định của pháp luật, đồng thời phải đảm bảo tính hợp lý của văn bản tức là nội dung của văn bản phải phù hợp với thực tiễn…

viểc trong các cơ quan, thống kê cán bộ, tiền lương, phương tiện quản lý… Qua đó giúp cho các chủ thể quản lý phân tích các diễn biễn trong hoạt đọng của các cơ quan, ảnh hưởng của các nhân tố khác nhau vào quá trình quản lý, kiểm tra kết quả công việc qua khối lượng đã hoàn thành Trên cơ sở đó đánh giá được mức độ tăng trưởng trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị Tuy nhiên, các văn bản phải đảm bảo đưa ra số liệu chính xác, đầy dủ, có tính khoa học, nếu không sẽ gây ra những ảnh hưởng, tác động tiêu cực cho hoạt động quản lý nhà nước

Ngoài ra văn bản hành chính còn có một số chức năng khác như: chức năng kinh tế …

Như vậy, việc xác định và nắm vững các chức năng cơ bản của văn bản hành chính là hết sức quan trọng, cần thiết trong quá trình nghiên cứu, soạn thảo cũng như

áp dụng các văn bản này vào các mục đích khác nhau trong hoạt động quản lý nhà nước bởi có như vậy thì việc sử dụng văn bản mới đạt được hiệu quả cao, kéo theo đó

là nâng cao hoạt động quản lý nhà nước của các cơ quan, đơn vị

3 NHỮNG YÊU CẦU ĐỐI VỚI VĂN BẢN HÀNH CHÍNH THÔNG DỤNG

3.1 Yêu cầu về nội dung của văn bản hành chính thông dụng

Là nhóm văn bản dùng để truyền đạt thông tin trong hoạt động quản lí, để đảm bảo chất lượng và vai trò sử dụng trong quá trình ban hành văn bản phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

3.1.1 Yêu cầu về chính trị

Văn bản hành chính thông dụng là một loại công cụ hỗ trợ hoạt động quản lý Nhà nước, do đó, ban hành loại văn bản này chính là việc thực hiện hoạt động quản lý

Trang 9

Nhà nước, một hoạt động mang tính chính trị Vì vậy, văn bản phải đảm bảo các yêu cầu đó là:

- Nội dung của văn bản phải phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng;

- Nội dung của văn luôn gắn chặt với đời sống xã hội, liên quan trực tiếp và phản ánh nguyện vọng chính đáng của đông đảo nhân dân lao động- đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản

3.1.2 Yêu cầu về pháp lí

Với tư cách là sản phẩm của hoạt động quản lý Nhà nước, là một loại văn bản quản lý được sử dụng trong quản lý Nhà nước, văn bản hành chính cũng phải đảm bảo tính hợp Hiến, hợp pháp và tính thống nhất Do đó, văn bản hành chính được ban hành phải có nội dung phù hợp văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật (với tư cách cụ thể nhóm văn bản này)

- Phải sử dụng văn bản hành chính thông dụng phù hợp với công việc đang giải quyết và mục đích của chủ thể ban hành cũng như các quy định của pháp luật có liên quan đến loại văn bản này Cho dù, nhóm văn bản này rất đa dạng và phong phú về tên gọi và mục đích sử dụng, nhưng mỗi hình thức văn bản hành chính có những vai trò riêng biệt của mình

- Nội dung văn bản phải thiết thực, đáp ứng các nhu cầu thực tế đặt ra, phù hợp với pháp luật hiện hành, không trái với các văn bản của cấp trên, có tính khả thi

- Văn bản hành chính thông dụng phải có nội dung hợp pháp, được ban hành theo đúng hình thức và trình tự

- Văn bản phải có nội dung dễ hiểu và dễ nhớ, phù hợp với trình độ của đối

tượng tiếp nhận văn bản

3.1.3 Văn bản hành chính thông dụng phải phản ánh đúng sự thật khách quan

Hoạt động quản lý là hoạt động phải xuất phát từ thực tiễn Thông qua văn bản hành chính mà thực tiễn của xã hội, thực tiễn quản lý cũng như các sự kiện pháp lý được phản ánh (thông tin) đến các chủ thể quản lý Nhà nước có thẩm quyền để từ đó

có những quyết định phù hợp với yêu cầu thực tiễn Vì vậy, một yêu cầu không thể thiếu đối với văn bản hành chính là phải phản ánh chân thực, khách quan thực tiễn

Các thông tin được sử dụng để đưa vào văn bản phải được xử lý và đảm bảo chính xác (Sự kiện và số liệu chính xác, đúng thực tế, không được sử dụng sự kiện và

số liệu đã quá cũ, các thông tin chung chung và lặp lại từ văn bản khác)

3.1.4 Bảo đảm yêu cầu về mặt kỹ thuật trình bày văn bản hành chính

Như bất kỳ hoạt động quản lý nào, một yêu cầu không thể thiếu đối với quản lý Nhà nước là truyền đạt thông tin từ chủ thể này đến chủ thể khác Văn bản hành chính thông dụng là phương tiện để các chủ thể truyền đạt thông tin mà các nội dung của văn bản hành chính được diễn đạt bằng ngôn ngữ, các yếu tố kỹ thuật của văn bản Chính

vì vậy, việc đối tượng chịu sự tác động của văn bản tiếp nhận thông tin từ chủ thể ban hành một cách chuẩn xác phụ thuộc rất nhiều vấn đề này Do đó:

- Ngôn ngữ và cách hành văn phải đảm bảo sự nghiêm túc, chuẩn xác, khách quan, và phổ thông

- Đảm bảo đến mức tối đa tính phổ cập, song vẫn đảm bảo tính nghiêm túc, chặt chẽ và khoa học

- Bảo đảm sự lô gích về nội dung: sự nhất quán về chủ đề, bố cục, , cách phân chia, sắp xếp phải logic, chặt chẽ

Trang 10

- Đảm bảo tính hệ thống của văn bản Mỗi văn bản phải được xem xét và xây dựng trong mối quan hệ biện chứng với các văn bản khác trong hệ thống văn bản quản

lý nhà nước nói chung

Trong một văn bản cần khai triển những sự việc có quan hệ mật thiết với nhau Như vậy vừa tránh được tình trạng trùng lặp, chồng chéo trong các nội dung văn bản vừa giúp cho chủ thể ban hành không phải ban hành nhiều văn bản để giải quyết một công việc nhất định

3.2 Những yêu cầu về hình thức của văn bản hành chính thông dụng

Văn bản hành chính thông dụng có rất nhiều loại theo hình thức (tên gọi) khác nhau Mỗi loại đều có thể thức và kỹ thuật trình bày khác nhau thể hiện đặc điểm riêng của văn bản: Công văn khác với biên bản, thông báo khác với tờ trình… Tuy nhiên giữa chúng vẫn có những điểm chung tạo thành thể thức văn bản

Hình thức văn bản được quy định trong Thông tư số 01/2011/TT-BNV, ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính Bao gồm:

3.2.1 Quốc hiệu (tiêu ngữ)

Vị trí: Quốc hiệu được trình bày ở vị trí trang trọng nhất trên cùng trang giấy,

phía bên phải chiếm ½ trang giấy

Nội dung: quốc hiệu chứa đựng những yếu tố quan trọng của một quốc gia do

ba bộ phận hợp thành, đó là: Tên nước, chế độ chính trị, mục tiêu lí tưởng phấn đấu của mỗi quốc gia Do vậy, mọi văn bản của nhà nước và nhân danh cá nhân, công dân

phải viết đề mục này ở vị trí trang trọng như đã trình bày trên

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

3.2.2 Tên cơ quan ban hành văn bản

Vị trí: Tên cơ quan ban hành văn bản được trình bày ngang hàng với quốc hiệu, trên cùng chiếm ½ trang giấy phía bên trái

Cách thức trình bày : được viết bằng chữ in hoa đậm, phía dưới có gạch chân bằng 1/3 dòng đến ½ dòng chữ

Hiện nay, có 2 hướng viết về tên cơ quan ban hành văn bản pháp luật như sau :

- Cách thứ nhất: Chỉ ghi tên cơ quan ban hành văn bản được sử dụng đối với

cơ quan có vị trí tương đối độc lập với cơ quan cấp trên trực tiếp Đó là, các cơ quan quyền lực, cơ quan quản lí có thẩm quyền chung, cơ quan quản lí có thẩm quyền chuyên môn ở trung ương như: Quốc hội, Uỷ ban thường vụ quốc hội, Chính phủ, các

bộ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng nhân dân các cấp, Uỷ ban nhân dân các cấp, Chủ tịch nước

Trang 11

Ví dụ: UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Hoặc: ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

- Cách thứ hai: Ghi tên hai cơ quan ban hành văn bản đối với cơ quan ban

hành văn bản có sự lệ thuộc khá lớn vào cơ quan cấp trên trong hoạt động của mình, hay có cơ quan, chủ quản cấp trên được áp dụng đối với các chủ thể như: Cơ quan hành chính có thẩm quyền chuyên môn ở địa phương gồm các sở, ban, ngành ; Các đơn vị sự nghiệp của nhà nước gồm các học viện, trường học, các viện ; Các doanh

nghiệp nhà nước (có mức vốn góp nhà nước từ 50% trở lên) Tên cơ quan chủ quản

được trình bày ở phía trên với chữ in hoa, tên cơ quan ban hành văn bản được trình bày ở dòng dưới, chữ in hoa, đậm nét

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

Đối với tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản phải được ghi đầy đủ theo tên gọi chính thức căn cứ văn bản thành lập, quy định tổ chức bộ máy, phê chuẩn, cấp giấy phép hoạt động hoặc công nhận tư cách pháp nhân của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; tên của cơ quan, tổ chức chủ quản cấp trên trực tiếp có thể viết tắt những cụm từ thông dụng như Uỷ ban nhân dân (UBND), Hội đồng nhân dân (HĐND)

3.2.3 Số, kí hiệu văn bản

Vị trí : đề mục này của văn bản pháp luật được trình bày dưới tên cơ quan ban hành văn bản

Cách thức trình bày: Đề mục này bao gồm phần số và kí hiệu văn bản

- Đối với phần “Số” được trình bày bằng chữ in thường, ký hiệu bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng; sau từ “Số” có dấu hai chấm; với những số nhỏ hơn 10 phải ghi thêm số 0 phía trước; giữa số và ký hiệu văn bản có dấu gạch chéo (/), giữa các nhóm chữ viết tắt ký hiệu văn bản có dấu gạch nối (-) không cách chữ

Phần này giúp cho việc vào sổ, phân loại, tra cứu, tìm kiếm văn bản được dễ dàng Tùy theo tích chất của văn bản và khối lượng văn bản ban hành mỗi cơ quan có cách thức đánh số cho thích hợp Số dùng trong văn bản là số Ả rập và đối với văn bản hành chính thông dụng thường đánh số theo thứ tự của từng năm ban hành

- Đối với kí hiệu văn bản: đề mục này sẽ cho biết cơ quan ban hành văn bản Cách thức trình bày kí hiệu :

+ Chữ viết tắt của tên văn bản được nối với chữ viết tắt của tên cơ quan ban hành văn bản

Ví dụ : TB – HCTH (Thông báo – Hành chính tổng hợp);

BC – CTSV (Báo cáo – Công tác sinh viên)

+ Chữ viết tắt tên văn bản được nối với chữ viết tắt tên loại việc mà văn bản cần giải quyết

Ví dụ : BB - VPHC (Biên bản – Vi phạm hành chính) ;

+ Chữ viết tắt của cơ quan ban hành văn bản được nối với chữ viết tắt của đơn

vị soạn thảo văn bản đó Đây là cách thức kí hiệu dành cho Công văn là văn bản không

có tên

Đối với công văn, không có tên văn bản nên phần kí hiệu chỉ ghi tên cơ quan ban hành, sau đó là đơn vị soạn thảo Ký hiệu của công văn bao gồm chữ viết tắt tên

cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn và chữ viết tắt tên đơn

vị (vụ, phòng, ban, bộ phận) soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo công văn đó (nếu có)

Trang 12

Ví dụ : UBND - VP (Ủy ban nhân dân - Văn phòng);

BTP - HSHC (Bộ Tư pháp - Hình sự hành chính)

3.2.4 Địa danh, thời gian ban hành văn bản

Vị trí: Được trình bày dưới quốc hiệu ( Đây là cách phổ biến hơn, được sử dụng hầu hết các loại văn bản)

Ví dụ :

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nghệ An, ngày… tháng… năm…

- Cuối văn bản, trên chữ kí ( cách thức này hiện nay ít được sử dụng cho nhóm văn bản này )

Ví dụ : Hà Nội, ngày… tháng… năm…

CHỦ TỊCH

- Đối với Biên bản đề mục này được xác lập trong nội dung ở phần mở đầu gồm

có thời gian và địa điểm

Cách thức trình bày : được viết bằng chữ in nghiêng, không đậm Giữa địa danh

và thời gian ban hành văn bản được ngăn cách bởi dấu , (dấu phẩy)

Địa danh ban hành văn bản: là nơi đóng trụ sở của cơ quan ban hành văn bản

theo nguyên tắc quản lí về lãnh thổ hành chính nhằm giúp cho việc theo dõi, liên hệ thuận lợi Địa danh được trình bày trong văn bản là tên gọi chính thức của tên đơn vị hành chính nơi cơ quan, tổ chức đóng trụ sở

- Đối với văn bản của cơ quan, tổ chức trung ương hay thành phố trực thuộc trung ương là tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Ví dụ: Văn bản của các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn Nghệ An như Trường Đại học Vinh… phần địa danh được trình bày là Nghệ An

- Đối với cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, thành phố, thị xã thuộc tỉnh hoặc của huyện, xã nơi cơ quan, tổ chức đóng trụ sở ghi tên đơn vị hành chính của địa danh đơn

Ví dụ : TP Hà Nội hoặc Phường Lê Lợi

+ Tên điạ danh là số tự nhiên

Ví dụ : Quận 1 hoặc Phường 7

+ Cùng một đơn vị hành chính lãnh thổ có tên địa danh trùng nhau

Ví dụ:Thành phố Cao Lãnh và huyện Cao Lãnh của tỉnh Đồng Tháp

- Thời gian ban hành văn bản:

Đây là đề mục có ý nghĩa quan trọng đặc biệt, vì đây có thể là căn cứ pháp lí để tính thời gian có hiệu lực của văn bản pháp luật và có thể liên quan đến việc phát sinh, chấm dứt các quan hệ pháp lí, quyền và nghĩa vụ cụ thể của đối tượng mà văn bản tác động

Trang 13

Thời gian ban hành văn bản được ghi đầy đủ theo thứ tự ngày, tháng, năm bằng

số Ả rập

Ví dụ: Nghệ An, ngày 11 tháng 7 năm 2011

3.2.5 Tên loại văn bản

Tên của từng loại văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành phù hợp với nội dung

văn bản

Vị trí: được trình bày ở chính giữa, dưới 4 đề mục trên

Cách thức trình bày : được viết bằng chữ in hoa, khổ lớn, đậm nét (cỡ chữ 14) Trên thực tế có một số cách trình bày tên văn bản như sau:

- Tên văn bản + tên loại việc

Ví dụ : BIÊN BẢN HỘI NGHỊ VIÊN CHỨC

- Chỉ viết tên văn bản Tương ưứng với mỗi loại văn bản được lựa chọn để giải quyết công việc chủ thể trình bày tên văn bản đó

Ví dụ : TỜ TRÌNH

THÔNG BÁO

Riêng công văn không trình bày tên văn bản

Đối với công văn phần trình bày tên văn bản ghi “Kính gửi :” sau đó là tên các

cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trực tiếp giải quyết công việc

3.2.6 Trích yếu nội dung văn bản

Trích yếu nội dung là phần tóm tắt, ngắn gọn phản ánh khái quát nội dung cơ bản của văn bản giúp người soạn thảo xác định đúng trọng tâm nội dung văn bản, có tác dụng cá biệt hoá văn bản

Vị trí :

- Trình bày dưới tên văn bản

Ví dụ :

THÔNG BÁO

Về kết luận của Bộ trưởng Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

tại cuộc họp ngày…tháng…năm

- Trình bày dưới số, kí hiệu văn bản đối với Công văn

nội dung đối với thuế TNCN

Cách thức trình bày : được trình bày bắt đầu bằng chữ “Về việc”, viết bằng chữ thường, đậm nét, gạch chân từ 1/3 đến 2/3 dòng để nhấn mạnh đề mục

Ví dụ : Về việc thông qua quy chế chi tiêu nội bộ

3.2.7 Chữ kí, thể thức đề kí, chức vụ người kí

Vai trò : đề mục này có ý nghĩa xác lập giá trị pháp lí của văn bản pháp luật

Vị trí : được trình bày ở góc phải, cuối văn bản

Tuỳ thuộc vào văn bản pháp luật được ban hành bởi cơ quan hoạt động theo nguyên tắc tập thể hay cá nhân thủ trưởng, có các loại chữ ký sau :

Ngày đăng: 23/03/2022, 23:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm