1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu luyện từ và câu lớp 3 - Tuần 14

3 8,9K 54
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch bài dạy tuần 14 - Luyện từ và câu - Ôn về từ chỉ đặc điểm - Ôn tập câu “Ai thế nào?”
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Luyện từ và câu
Thể loại Kế hoạch bài dạy
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu luyện từ và câu lớp 3 - Tuần 14.

Trang 1

Kế hoạch bài dạy tuần 14

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

- ÔN VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM

- ÔN TẬP CÂU “AI THẾ NÀO?”

I – Mục tiêu:

- Ôn tập về từ chỉ đặc điểm, tìm đúng các từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ cho trước, tìm đúng các đặc điểm của các sự vật được so sánh với nhau

- Ôn tập mẫu câu: Ai (cái gì? con gì?) thế nào?

- Giáo dục HS tính nhanh nhẹn khi xác định từ và nhận dạng mẫu câu

II – Đồ dùng dạy học:

- Các câu thơ, câu văn trong các bài tập viết sẵn trên bảng hoặc bảng phụ, giấy khổ to

- Vở BT, bảng Đ/S

III – Hoạt động dạy học:

1 – Ổn định: (1’) Hát

2 – Bài cũ: (5’) Từ ngữ địa phương – Dấu chấm hỏi, dấu chấm than

- GV nêu tên bài cũ – các yêu cầu khi kiểm tra

3 HS lên bảng làm miệng 3 bài tập

HS nhận xét

- GV nhận xét chung

3 – Bài mới: (25’)

a – Giới thiệu bài: (1’) GV nêu mục

tiêu bài học – ghi tựa bài

b – Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

Mục tiêu: Giúp HS nắm được các từ

chỉ đặc điểm của người, của vật, các

hiện tượng

Cách tiến hành: học cá nhân, phương

pháp giảng giải, đàm thoại

- GV cho 1 HS đọc yêu cầu của bài

- GV cho HS xem sách và giới thiệu

về từ chỉ đặc điểm: khi nói đến mỗi

người, mỗi vật, mỗi hiện tượng … xung

quanh chúng ta đều có thể nói kèm cả

đặc điểm của chúng Ví dụ: đường

ngọt, muối mặn, nước trong, hoa đỏ,

chạy nhanh … thì các từ: ngọt, mặn,

trong, đỏ, nhanh … chính là các từ

chỉ đặc điểm của các sự vật vừa nêu.

- GV cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV cho HS sửa bài bằng bảng Đ/S

- 1 HS nhắc lại

- 1 HS nêu lại yêu cầu của bài 1

- HS lắng nghe

- 1 HS lên bảng làm bài – Cả lớp làm bài vào vở BT Đáp án: xanh, xanh mát, bát ngát, xanh ngắt

- HS nhận xét – sửa bài

Vở bài tập

Bảng Đ/S

Trang 2

Bài 2:

Mục tiêu: Giúp HS nắm được các hình

ảnh so sánh và từ chỉ đặc điểm trong

câu so sánh

Cách tiến hành: thảo luận nhóm,

phương pháp đàm thoại, giảng giải

- GV cho 1 HS đọc yêu cầu

- GV yêu cầu HS đọc câu thơ a

- GV hỏi:

+ Trong câu thơ a các sự vật nào

được so sánh với nhau?

+ Tiếng suối được so sánh với tiếng

hát về đặc điểm nào?

- GV cho HS thảo luận nhóm

- GV theo dỏi – nhận xét Cho HS làm

bài vào vở BT

Bài 3:

Mục tiêu: Giúp HS nắm được cách đặt

câu hỏi cho từng bộ phận theo mẫu

câu: Ai (cái gì? con gì?) làm gì? Như

thế nào?

Cách tiến hành: học lớp, phương pháp

đàm thoại, giảng giải

- GV cho 1 HS đọc yêu cầu của đề

bài

- GV yêu cầu HS đọc câu văn a

- GV hỏi:

+ Ai rất nhanh trí và dũng cảm?

+ Vậy bộ phận nào trong câu: Anh

Kim Đồng rất dũng cảm trả lời cho

câu hỏi “Ai”?

+ Anh Kim Đồng như thế nào?

+ Vậy bộ phận nào trong câu: Anh

Kim Đồng rất nhanh trí và dũng cảm

trả lời cho câu hỏi : “như thế nào”?

- GV cho HS tiếp tục làm các phần

còn lại của bài

- GV theo dỏi HS làm bài

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- 1 HS đọc

- HS nêu cá nhân – nhận xét

a) Tiếng suối được so sánh với tiếng hát.

+ Tiếng suối trong như tiếng hát

xa

- HS thảo luận ghi vào bảng – trình bày ý kiến, nhận xét

- HS làm bài, sửa bài bảng Đ/S

Đáp án:

b) Ông hiền như hạt gạo.

Bà hiền như suối trong.

c) Giọt nước cam Xã Đoài vàng

như giọt mật

- 1 HS đọc yêu cầu cá nhân

- HS đọc: Anh Kim Đồng rất nhanh trí và dũng cảm

+ Anh Kim Đồng

+ Bộ phận Anh Kim Đồng

+ Anh Kim Đồng rất nhanh trí và dũng cảm

+ Bộ phận đó là rất nhanh trí và dũng cảm

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở BT

Đáp án:

a) Anh Kim Đồng / rất nhanh trí

Ai như thế nào?

Vở bài tập

Bảng gỗ Bảng Đ/S

Vở bài tập

Trang 3

- GV cho HS sửa bài trên bảng: 3 HS

– Nhận xét

- GV mở rộng:

+ Yêu cầu HS suy nghĩ và cho biết

bộ phận trả lời câu hỏi như thế nào?

Trong các câu trên nói về đặc điểm

hay hoạt động của bộ phận “Ai” (cái

gì? Con gì?)

- GV cho vài HS đặt câu theo mẫu

“Ai (cái gì? Con gì?) như thế nào?”

4 – Củng cố – Dặn dò: (5’)

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà ôn lại các bài

tập trong tiết học, tìm các từ chỉ đặc

điểm của vật, con vật xung quanh em

và đặt câu với mỗi từ em tìm được

và dũng cảm

b) Những hạt sương sớm / long Cái gì?

lanh như những bóng đèn pha lê

như thế nào?

c) Chợ hoa / trên trên đường Cái gì?

Nguyễn Huệ đông nghịt nguười

như thế nào?

- HS sửa bài trên bảng: 3HS

- HS sửa bài bằng bảng Đ/S

- HS nêu cá nhân

+ Bộ phận trả lời câu hỏi như thế nào? cho ta biết về đặc điểm của bộ phận trả lời câu hỏi “Ai” (Cái gì? Con gì?)

- 3, 4 HS đặt câu hỏi, cả lớp theo dỏi, nhận xét

Bảng phụ Bảng Đ/S

Ngày đăng: 23/11/2012, 08:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng gỗ Bảng Đ/S - Tài liệu luyện từ và câu lớp 3 - Tuần 14
Bảng g ỗ Bảng Đ/S (Trang 2)
Bảng phụ Bảng Đ/S - Tài liệu luyện từ và câu lớp 3 - Tuần 14
Bảng ph ụ Bảng Đ/S (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w