1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG PHẦN MỀM GERBER ĐỂ THỰC HIỆN NHẢY MẪU, GIÁC SƠ ĐỒ SẢN PHẨM QUẦN ÂU MÃ HÀNG VP0588 TRONG SẢN XUẤT MAY CÔNG NGHIỆP

77 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Sử Dụng Phần Mềm Gerber Để Thực Hiện Nhảy Mẫu, Giác Sơ Đồ Sản Phẩm Quần Âu Mã Hàng VP0588 Trong Sản Xuất May Công Nghiệp
Tác giả Lâm Tân Bình
Người hướng dẫn TS. Lê Thúy Hằng, TS. Nguyễn Thị Nhung
Trường học Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên
Chuyên ngành Công Nghệ May
Thể loại đồ án
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đề tài NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG PHẦN MỀM GERBER ĐỂ THỰC HIỆN NHẢY MẪU, GIÁC SƠ ĐỒ SẢN PHẨM QUẦN ÂU MÃ HÀNG VP0588 TRONG SẢN XUẤT MAY CÔNG NGHIỆP đề tài NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG PHẦN MỀM GERBER ĐỂ THỰC HIỆN NHẢY MẪU, GIÁC SƠ ĐỒ SẢN PHẨM QUẦN ÂU MÃ HÀNG VP0588 TRONG SẢN XUẤT MAY CÔNG NGHIỆP đề tài NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG PHẦN MỀM GERBER ĐỂ THỰC HIỆN NHẢY MẪU, GIÁC SƠ ĐỒ SẢN PHẨM QUẦN ÂU MÃ HÀNG VP0588 TRONG SẢN XUẤT MAY CÔNG NGHIỆP đề tài NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG PHẦN MỀM GERBER ĐỂ THỰC HIỆN NHẢY MẪU, GIÁC SƠ ĐỒ SẢN PHẨM QUẦN ÂU MÃ HÀNG VP0588 TRONG SẢN XUẤT MAY CÔNG NGHIỆP

Trang 1

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN

KHOA CÔNG NGHỆ MAY VÀ THỜI TRANG

-🙞🙞🙞🙞🙞 -ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG PHẦN MỀM GERBER ĐỂ THỰC

HIỆN NHẢY MẪU, GIÁC SƠ ĐỒ SẢN PHẨM QUẦN ÂU MÃ HÀNG VP0588 TRONG SẢN XUẤT MAY CÔNG NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn : TS Lê Thúy Hằng Sinh viên thực hiện : Lâm Tân Bình

NĂM 2022

KHOA CN MAY & THỜI TRANG

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ MAY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Trang 2

Họ và tên sinh viên: Lâm Tân Bình Mã sinh viên:10718336 Chuyên ngành đào tạo: Công nghệ May Hệ đào tạo: ĐHCQ

Tên đề tài: Nghiên cứu sử dụng phần mềm Gerber để thực hiện nhảy mẫu, giác sơ đồ

sản phẩm quần âu mã hàng VP0588 trong sản xuất may công nghiệp

* Dữ liệu cho trước:

- Tài liệu kỹ thuật mã hàng VP0588 (72334MANGO)

- Số lượng các cỡ: 5 cỡ số lượng sản phẩm từng cỡ XS 50 S100 M 100 L 100 Xl 50

* Nội dung cần hoàn thành:

1 Thuyết minh

- Thông tin mã hàng (Tên mã hàng, số lượng, màu sắc….).

- Đặc điểm sản phẩm (Mẫu kĩ thuật, mô tả đặc điểm sản phẩm…).

- Thông số sản phẩm (Mô tả vị trí đo, bảng thông số kích thước thành phẩm).

- Vật liệu (Nghiên cứu đầy đủ thông tin NPL của mã hàng).

- Tính toán số gia nhẩy mẫu

- Lập tác nghiệp cắt

- Giác sơ dồ

2 Sản phẩm:

- Bản thuyết minh: 01 (Từ 30 - 40 trang không tính bản vẽ)

- Bản vẽ nhẩy mẫu (chụp từ phần mềm chuyên ngành)

- Sơ đồ giác mẫu điển hình (in từ phần mềm chuyên ngành tỷ lệ 1:1)

Lưu ý:

Các bản vẽ của đồ án được vẽ bằng máy theo quy định của bản vẽ kỹ thuật.

Ngày giao đề tài: ………Ngày hoàn thành: ………

Trang 3

Hưng yên, ngày tháng năm 2022

Giảng viên hướng dẫn

TS.Lê Thúy Hằng

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU 2CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU KĨ THUẬT MÃ HÀNG VP0588 3

1.3.2 Bảng mô tả hình cắt tại 1 số đường may quan trọng 10

2.1.2 Lựa chọn phương pháp nguyên tắc nhảy mẫu 26

2.2.1 Các bước chuẩn bị nhảy mẫu trên phần mềm 262.2.2 Chọn hệ trục tọa độ và xác định độ chênh lệch nhảy mẫu 29

CHƯƠNG 3 TRIỂN KHAI GIÁC SƠ ĐỒ MẪU MÃ HÀNG VP0588 40

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Lời cảm ơn chân thành nhất của em xin được gửi đến các thầy cô giáo trongkhoa Công nghệ May và Thời trang Đặc biệt là cô giáo Lê Thúy Hằng đã nhiệt tìnhgiảng dạy và tạo mọi điều kiện cho em hoàn thành đồ án của mình

Trong quá trình làm đồ án bản thân em đã cố gắng hết sức vận dụng những kiếnthức đã học Nhưng do điều kiện về thời gian còn hạn chế và kiến thức hiểu biết củabản thân chưa sâu, nên đồ án của em còn có nhiều thiếu sót

Kính mong các thầy cô giáo và các bạn góp ý kiến để đồ án của em được hoànthiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Lâm Tân Bình

Trang 7

Hiện nay may mặc không chỉ đóng vai trò quan trọng trong đời sống của conngười mà còn đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế đất nước Côngnghệ may là ngành có năng lực cạnh tranh cao trong quá trình hội nhập quốc tế, làngành công nghiệp mũi nhọn của Việt Nam trong những năm qua Với mong muốncung cấp cho thị trường lao động Việt Nam, khoa Công nghệ may và Thời trangtrường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên trong những năm qua đã nỗ lực đổi mớiphương pháp dạy và học Trường đã tổ chức đào tạo nhiều môn học để giúp cho sinhviên có thêm kiến thức áp dụng thực tế sau này Do vậy, để sinh viên có thể hiểu rõ hơn

về những môn học này, khoa Công nghệ may và Thời trang trường Đại học Sư phạm

Kỹ thuật Hưng Yên đã giao cho sinh viên thực hiện đồ án Công nghệ Trong đồ án lầnnày em đã được giao nhận đề tài: “Nghiên cứu sử dụng phần mềm Gerber để thực hiện nhảy mẫu, giác sơ đồ sản phẩm quần âu mã hàng VP0588 trong sản xuất may công nghiệp” với ba nội dung chính:

Chương 1: Nghiên cứu tài liệu kĩ thuật mã hàng VP0588

Chương 2: Nhảy mẫu cho mã hàng VP0588

Chương 3: Triển khai giác sơ đồ mẫu cho mã hàng VP0588

Trang 8

CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU KĨ THUẬT MÃ HÀNG VP0588

- Mã hàng này có 1 màu: Black

1.2 Nghiên cứu mẫu

1.2.1 Mô tả mẫu

-Quần âu nam không ly, cạp rời dáng quần ống đứng

- Đặc điểm kiểu dáng:

+ Thân trước moi rời, không có chiết ly, không có túi chéo

+ Thân sau có 1 chiết và 2 túi cơi 1 sợi giả

+ Cạp quần không diễu và không sử dụng dây patxang, có quai nhê

+ Gấu quần không có đường may may kiểu blind hem

1.2.2 Mẫu kĩ thuật

Bản vẽ mẫu kĩ thuật sẽ thể hiện cái nhìn tổng quan nhất về sản phẩm: đặc điểm hình dáng, chủng loại sản phẩm Dưới dây là bản vẽ kĩ thuật của sản phẩm mã hàng VP5088

Bản vẽ mẫu kĩ thuật sản phẩm mã hàng VP0588

Trang 9

MẶT TRƯỚC MẶT SAU

Ng ười vẽ Kiể

m tra

Lâm Tân Bình TS Lê Thúy Hằng

Ngày

Trang 10

MẪU KỸ

THU

ẬT

SẢN PHẨ

M

MÃ HÀN

G

VP05 88

Trường Đại Học SPKT Hưng Yên Khoa Công Nghệ May &

Th4ờiTra

ng Lớp 107181.

1

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ Tỉ lệ: 1:5

Bản vẽ: 01

Trang 11

Thông số kích thước là những giá trị hết sức quan trọng là yếu tố hàng đầu khi xét đến

1 sản phẩm có đạt chất lượng Qua quá trình nghiên cứu tài liệu mã hàng, dưới dây là bảng thông số thành phẩm của sản phẩm mã hàng VP0588

76.5 0

80.50

84.50 1

ng mông

Cách sống cạp 18cm

88.50

90.50

94.5 0

98.50

102.50

1

3 Rộng

đùi

Cách vị trí ngã tư đũng 2,5cm

37.50

38.50

40.5 0

42.50

44.50 0

.5

5 Rộng

ống

29.50

30.00

31.0 0

32.00

33.00 0

.5

6 Dài

đũng trước

Bao gồm cả bản cạp 22.70 23.10 23.9 0 24.70 25.50 0.

5

7 Dài

đũng sau

Bao gồm cả bản cạp 33.80 34.30 35.3 0 36.30 37.30 0.

5

8 Dài dàng Đo từ ngã tư

đũng

63.50

64.00

65.0 0

66.00

67.00 1

Trang 12

đo (cm)

Cách đo

S

¿

)

Trang 13

0 Vòng eo Đo tại eo 70.50 72.50 76. 50 80.50 84.50 1

11 Vò

ng mông

Cách sống cạp 18cm

88.50

102.50

1

12 Rộng

đùi

Cách vị trí ngã tư đũng 2,5cm

52.95

61.70 0

.5

13 Rộng

gối

Cách vị trí ngã tư đũng 32cm

33.00 0

.5

15 Dài

đũng trước

Bao gồm cả bản cạp 22.70 23.10 23. 90 24.70 25.50 0.

5

16 Dài

đũng sau

Bao gồm cả bản cạp 33.80 34.30 35. 30 36.30 37.30 0.

5

17 Dài dàng Đo từ ngã tư

đũng

63.50

12.5

0 12.50 12. 50 12.50 12.50

0.5cm

20 Dài moi 13.50 13.50 13. 50 13.50 13.50

0.5cm

Trang 14

Vị trí đo của sản phẩm không những quan trọng cho quá trình thiết kế mà còn ảnh SSsố Qua quá trình nghiên cứu mã hàng VP0588 dưới đây là bản vẽ mô tả 1 số vị trí

đo quan trọng của sản phẩm

Bản vẽ mô tả vị trí đo sản phẩm mã hàngVP0588

Trang 15

Ng ườ i vẽ

Kiể m tra

Lâm Tân Bình TS Lê Thúy Hằng

Ngày

Trang 16

BẢN VẼ MÔ TẢ VỊ

TRÍ ĐO

SẢN PHẨM

MÃ HÀNG VP0588

Trường Đại Học SPKT Hưng Yên Khoa Công Nghệ May &

Th8ờiTr ang Lớp 107181.

1

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ Tỉ lệ: 1:5

Bản vẽ: 02

Trang 17

Bảng 1.2: Tên các vị trí đo trên sản phẩm

1.3 Nghiên cứu cấu trúc sản phẩm

1.3.1 Cấu trúc đường may sản phẩm

Mỗi sản phẩm may đều được tạo ra bởi sự liên kết, gắn ghép giữa các chi tiết riêng lẻvới nhau Sự liên kết đó được thực hiện bởi các đường may, cho dù sản phẩm có tínhphức tạp hay cầu kì về đường may thì tất cả chúng đều được thực hiện từ các đườngmay cơ bản: đường may can chắp, đường may diễu, đường may mí … Một tronghững công đoạn không thể thiếu trong khi may bất cứ một sản phẩm nào là phải nắmvững cấu trúc đường may của từng chi tiết sản phẩm hay còn là cách thức may Hình

vẽ mô tả hình cắt sẽ mô tả rõ cấu trúc đường may của từng chi tiết trên sản phẩm Từ

đó ta cần phải vẽ được bảng cấu trúc mặt cắt của sản phẩm đó Dưới đây là bảng mô tả

1 số vị trí cắt trên sản phẩm

Bản vẽ mô tả vị trí cắt của sản phẩm mã hàng VP0588

Trang 19

1.3.2 Bảng mô tả hình cắt tại 1 số đường may quan trọng

Bản vẽ mô tả mẫu kĩ thuật chỉ mô tả được phần nào về ngoại quan sản phẩm cấu trúc

vì vậy phải tiến hành cắt tại 1 số vị đường may vị trí quan trọng để biết được cách thứcmay từ đó có thể chuẩn bị về thiết bị gia công Dưới dây là bảng mô tả hình cắt tại 1 số

vị trí quan

Bảng 1.3: Bảng mô tả hình cắt

Ng ười vẽ Kiể

m tra

Lâm Tân Bình TS Lê Thúy Hằng

Ngày

Trang 20

CẮT SẢN MÃ VP0588

Trường Đại Học SPKT Hưng Yên Khoa Công Nghệ May &

Th 1 ờ 0 iTr ang L ớ p 1 0 7 1 8 1 1

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ Tỉ lệ: 1:5

Bản vẽ: 03

Trang 21

1 A-A Dọc

và giàn

g quần

a Th

ân trước

b Th

ân sau

1 Đườ

ng maychắp 2.Đườ

ng mayvắt sổ

a kh

óa quần

a Thân trước phải

b Thâ

n trướctrái

c Khóa

d Đ

áp khóa

1 Ma

y khóavào đáp khóa

2 Đườ

ng mayđũngquần

3 May ghim thần quần phải

Trang 22

khóa vàđáp khóa

4 Chặn bản to cửa quần

Trang 23

quần ngoài

b C

ạp trong

c Th

ân quần

d Mex

1 Maychắp cạp ngoài với cạptrong

2 Ma

y chầncủa đườngmay ráp

3 Maycạp ngoài với thân quần

4 Mí chân cạp

Trang 24

4 D-D Túi

cơi

a Th

ân sau

b Sợi viền

c Đáp túi1.Đườ

ng may đáp vào vào thân sau

2 Đườ

ng maysợi viền vào thân sau

3 Đườ

ng mayxungquanhmiệngtúi

Trang 25

Thânquần

1 Đườ

ng maymí

2 Đườ

ng mayvắt sổ

1.4 Nghiên cứu nguyên phụ liệu

Đặc điểm nguyên phụ liệu của sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến lưạc chọn cấutrúc đường may và độ khó khăn khi gia công Đặc biệt là trong quá trình giác sơ đồ nghiên cứu sâu về nguyên phụ liệu để có thể tính toán được số lớp vải trải từ đó có thểtác nghiệp tối ưu Bên cạnh đó: nghiên cứu nguyên phụ liệu để có thể tính toán được

Trang 26

may được sửa dụng cũng phải có sự phù hợp với đặc điểm vải sửa dụng để quátrình gia công sản phẩm dễ dàng và có thẩm mĩ sau khi hoàn tất sản phẩm.

Bảng 1.5: Tổng hợp nguyên phụ liệu sử dụng

ST

T

Tên vật liệu

1 cúc bên trong

cỡ 24L

Black Plastic

1.5 Nghiên cứu thiết bị sử dụng cho mã hàng

Việc nghiên cứu thiết bị là hết sức cần thiết Cùng 1 công nhân cùng bậc thợ nhưngnếu trên thiết bị khác nhau có thể ảnh hưởng rất lớn đến năng suất làm việc Nghiêncứu thiết bị không chỉ cần phù hợp với quá trình gia công lắp ráp sản phẩm để tạo ranăng suất chất lượng cao mà còn phải phù hợp với quá trình chuẩn bị sản xuất.Bảng dưới đây thể hiện rõ điều đó

Thiết bị Ứng dụng

1

Gia côngmay

Máy may 1 kim JUKI

DDL-9000BS

Hầu hết các đường may như dọc quần, giàng quần, túi hậu, cạp…

Trang 28

-Tốc độ may tối đa: 5.000mũi/ phút

- Tốc độ cắt chỉ tối đa: 300vòng / phút

- Chiều dài mũi may tối đa: 4mm

- Nhấc chân vịt: bằng tay: 5.5mm / bằng đầu gối: 13mm

+ Loại kim: db × 1 (# 14) # 9 ~ # 18/134 (nm90)

Trang 29

Máy khuy đầu bằng điện tử Juki LBH- Thùa khuyết

(1/4"~1-1/4")

- Độ rộng khuy Tối đa: 5mm

- Độ dài khuy Tối đa: 41mm

- Độ nâng bàn kẹp Tối đa 14mm (17mmkhi cài chế độ nâng kim ngược chiều)

Trang 31

Máy đính cúc điện tử Juki LK1903BSS- 301

Thông số:

Đính cúc trên: Cạp

và Túi hậu

- Tốc độ tối đa: 2700 mũi/phút

- Loại và cỡ nút: Loại nút;

+ loại: Nút tròn, phẳng+ Kích cỡ: φ8~φ32mm

- Độ dài mũi may: 0,1-10mm

- Độ nâng bản kẹp: Tối đa 13mm

- Móc: Móc con thoi

- Kim: DPx17

Trang 32

Máy đính bọ điện tử Juki LK-1900BN-SS

Thông số:

-Dùng để chặn đườngdiễu moi vàmiệng túi

Trang 33

các chi

Trang 34

quần, đáp túi

#11, #14

Trang 35

2 Gia công là

định vị

Bàn là

Là cácđường dọc

và giàngquần, miệngtúi

3 Gia công

dán dựng

lên: thân

sau, cơi túi

Thông số:

Áp lực lớn nhất 5kg/cm2 Nhiệt độ:

200℃

Thời gian áp: 10-34 giây

4

Gia công nhiệt ẩm

Được dùng

để là hoàn thiện sản phẩm

Trang 36

Gia công cắt trả

Bàn trải vải kích thước 1.8x5 Trải vải, sơ

đồ

Máy trải vải tự động

Máy cắt đẩy tay

Cắt phá chi tiết

Trang 37

Kẹp vải Kẹp cố định

sơ đồ, bản vải

được trình bày trong bảng 1

Bảng1.7: Bảng thống kê chi tiết bộ mẫu gốc mã hàng VP0588

Trang 38

T

T ê n c h i tiế t

Hình ảnh

Số lượng

ân trư ớc

X2

ân sa u

X2

p s a u

X2

Trang 39

4 p

trư ớc trái

X2

Trang 40

T

T ê n c h i tiế t

Hình ảnh

Số lượng

5

Cạ p trư ớc ph ải

X2

ơ

i t ú i

X2

á p t ú i

X2

Trang 41

8 Đ

áp kh óa

X2

áp M oi

X1

Bản vẽ Mẫu gốc cỡ M sản phẩm mã hàngVP0588

Trang 42

Ng ườ i vẽ Ki

ể m tra

Lâm Tân Bình TS Lê Thúy Hằng

Ngày

Trang 43

VP05 88

Trườn

g Đại Học SPKT Hưng Yên Khoa Công Nghệ May &

ThờiTra ng

L ớ

p 1 0 7 1 8 1.

1

25

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ Tỉ lệ: 1:5

Bản vẽ: 04

Trang 44

- Nhận xét:

Qua quá trình đọc nghiên cứu và tìm hiểu tài liệu đơn hàng em thấy rằng:

✔ Tài liệu đơn hàng rõ rang, dễ hiểu

✔ Yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm không quá phức tạp do đó bằng kiến thức

và năng lực của em có thể đảm bảo mọi yêu cầu về kỹ thuật

✔ Tài liệu đơn hàng đã cung cấp đầy đủ bảng thông số từ đó có thể tiến hànhcác nội dung của các chương tiếp theo Tuy nhiên về nguyên phụ liệu lạikhông có nhiều thông tin

- Kết luận:

✔ Chương 1 đã hoàn thành những được những công việc sau:

✔ Nghiên cứu và phân tích được đặc điểm, hình dáng của sản phẩm

✔ Nghiên cứu, vẽ mô tả được hình vẽ mô tả mẫu kỹ thuật, hình vẽ mô tả vị trí mặt

26

Trang 45

CHƯƠNG 2: NHẢY MẪU CHO MÃ HÀNG VP0588

Ở chương 1 đã tiến hành nghiên cứu tài liệu từ đó đã có những cơ sở tiền đề, điều kiện quan trọng để tiến hành thực hiện chương 2

2.1 Điều kiện và phương pháp nhảy mẫu

2.1.1 Điều kiện nhảy mẫu

Dựa vào quá trình nghiên cứu đã xác định được quá trình nhảy mẫu:

- Mẫu thiết kế cỡ gốc

- Bảng thông số thành phẩm của một mã hàng, hệ số nhảy mẫu (cự ly dịch

chuyển của mẫu)

- Nguyên tắc:

Có 3 nguyên tắc nhảy mẫu:

- Nguyên tắc số 1: Small-Large Incremental (Nhảy mẫu tỷ lệ đều từ nhỏ đến lớn

- Nguyên tắc số 2: Base Up-Down Cumulative (Nhảy mẫu từ cỡ gốc lên xuống cộngdồn)

- Nguyên tắc số 3: Base Up-Down Incremental (Nhảy mẫu từ cỡ gốc lên xuống tỷ lệđều)

- Đối với đơn hàng VP0588 có đầy đủ thông số và nhảy mẫu 3 cỡ theo thứ tự M- L-XL với M là cỡ gốc nên em lựa chọn nguyên tắc nhảy mẫu số 3 là: Base Up-Down Incremental (Nhảy mẫu từ cỡ gốc lên xuống tỷ lệ đều)

XS-S-2.2 Nhảy mẫu trên phầm mềm gerber acumark

2.2.1 Các bước chuẩn bị nhảy mẫu trên phần mềm

Tạo bảng Rule table để quy định quy tắc nhảy cỡ

Accumark explorer->Chọn thư mục chứa rập->Chuột phải->New->Ruler table-> xuất hiện bảng

27

Trang 46

Size names Numeric- size số VD:8, 10, 12

Alphanumeric- size chữ VD: S, M,L

Next size break Size kế tiếp điền theo thứ tự tăng dầnĐiền các thông tin:

Size names: Alpha

Numeric Alpha Numeric

Base sizes: M

Smallest size XS

Next size breaks: lần lượt là S M L XL

Lưu bảng rule table: Chọn file-> Save theo tên XS- Xl -M

Trang 47

Mở phần mềm Gerber Accumark lấy hết các chi tiết

xuông

Chọn Grade-> Assgin rule Table->Chọn các chi tiết->Xuất hiện bảng-> Chọn bảng size-> Ok

Kiểm tra

+ Chưa có bảng size phần mềm mặc định size số 1

+ Khi có gắn bảng size, kiểm tra thấy size khi bấm thanh infor bar Hoặc đo

Trang 48

Đối với mã hàng VP0588 em chọn trục tọa độ Oxy

Bản vẽ gán điểm nhảy mẫu

Trang 49

Ng ười vẽ Kiể

m tra Ng ười vẽ

Lâm Tân Bình

TS Lê Thúy Hằng Lâm TânBình

Ngày Ngày

BẢN VẼ GÁN ĐIỂM

NHẢY MẪU SẢN PHẨM

MÃ HÀNG VP0588

Trang 50

Hư3n1g Yên Khoa Công Nghệ May &

ThờiTra

ng Lớp 107181.

1

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ Bản vẽ: 05Tỉ lệ: 1:5

Bản vẽ: 06

Trang 51

ST

T

Vị trí đo

Cỡ

Độ chênh lệch(Δ))

-S S-M -LM L

-XL

88

5

90.5

22

7

23.1

7 Dài

đũn

g sau

33

8

34.3

a kéo

12

5

12.5

2.2.3 Tính toán số gia nhảy mẫu

Bảng 2.3: Bảng quy tắc tính toán số gia nhảy mẫu

Trang 52

THÂNTRƯỚC

Trang 53

0.8

-8

0.8

-5

0.5

Trang 54

0.5

-1

0

Δ)X = - Δ) Dài đũngtrước

-0.8

0

-8

0.8

-Δ)Y = -1/4 Δ)Vòng đùi -0.31

-0.63

-0.631

1

Δ)Y = -1/8 Δ)Vòngmông

-0.5

0

-5

0.5

-5

0.5

Trang 55

0.8

-5

0.5

0.8

Trang 56

-Δ)Y = -1/4 Δ)Vòng gối -0.25

-0.5

0

-5

0.5

-8

0.8

-Δ)Y = -1/4 Δ)Vòng đùi -0.31

-0.63

-0.631

-0.5

0

-5

0.5

-1

2

Trang 59

Người vẽ Lâm Tân Bình

Trang 60

Chương 2 đã thực hiện được những công việc sau

● Xác định được điều kiện và phương pháp nhảy mẫu

● Tính toán gia số nhảy mẫu

● Nhảy mẫu trên phần mềm Gerber Accumark

Từ bộ mẫu gốc cơ sở cỡ M đã tiến hành nhảy mẫu ra được thêm 4 cỡ mới là điều kiện

và cơ sở để hoàn thành tiếp chương 3

Trang 61

CHƯƠNG 3 TRIỂN KHAI GIÁC SƠ ĐỒ MẪU MÃ HÀNG VP0588

Ở Chương 2 đã tiến hành nhảy mẫu được thêm 3 cỡ từ cỡ gốc M đây là cơ tiền đềquan trọng cơ để để thực hiện các nội dung tiếp theo

3.1 Lựa chọn phương pháp giác mẫu

Có nhiều phương pháp giác sơ đồ như: Giác một chiều, giác hai chiều Do

mã hàng VP0588 sử dụng nguyên liệu vải chính, là vải trơn nên em lựa chọn phương pháp giác hai chiều, giác ghép các cỡ Với phương pháp này, các chi tiết trong sản phẩm được giác theo cả hai chiều, khi giác chỉ phải đặt theo chiều canh sợi của vải và mẫu trùng với nhau Ưu điểm của phương pháp này là khi giác dễ xếp đặt, lồng ghép các chi tiết với nhau, tiết kiệm được nguyên liệu.

3.2 Xây dựng định mức các cỡ của mã hàng VP0588

- Giác theo phương pháp lồng cỡ vóc để tiết kiệm nguyên phụ liệu.

- Xác định khổ của sơ đồ dựa theo khổ vải (trừ đường biên, độ xê dịch cho phép): Khổ vải 150cm, trừ đường biên 1cm mỗi bên Khổ vải thực tế đưa vào giác sơ đồ là: 150-1×2=148 (cm) Vì vậy ta có:

+Khổ vải chính: 150cm Khổ sơ đồ vải chính 148cm

- Trước khi giác phải kiểm tra số lượng chi tiết mỗi cỡ:

- Giác chi tiết lớn trước, chi tiết nhỏ sau.

- Khi đặt mẫu, quay các đường thẳng của mẫu về mép bằng của sơ đồ, phía trong sơ đồ kết hợp với các hình dáng ngược nhau để hình cắt có khoảng trống ít nhất.

Tổng sản phẩm

Ngày đăng: 23/03/2022, 22:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Bảng thông số kích thước thành phẩm mã hàngVP0588 - NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG PHẦN MỀM GERBER ĐỂ THỰC HIỆN NHẢY MẪU, GIÁC SƠ ĐỒ SẢN PHẨM QUẦN ÂU MÃ HÀNG VP0588 TRONG SẢN XUẤT MAY CÔNG NGHIỆP
Bảng 1.1 Bảng thông số kích thước thành phẩm mã hàngVP0588 (Trang 12)
Bảng 1.2: Tên các vị trí đo trên sản phẩm - NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG PHẦN MỀM GERBER ĐỂ THỰC HIỆN NHẢY MẪU, GIÁC SƠ ĐỒ SẢN PHẨM QUẦN ÂU MÃ HÀNG VP0588 TRONG SẢN XUẤT MAY CÔNG NGHIỆP
Bảng 1.2 Tên các vị trí đo trên sản phẩm (Trang 18)
Bảng 1.5: Tổng hợp nguyên phụ liệu sử dụng - NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG PHẦN MỀM GERBER ĐỂ THỰC HIỆN NHẢY MẪU, GIÁC SƠ ĐỒ SẢN PHẨM QUẦN ÂU MÃ HÀNG VP0588 TRONG SẢN XUẤT MAY CÔNG NGHIỆP
Bảng 1.5 Tổng hợp nguyên phụ liệu sử dụng (Trang 27)
Bảng 1.6: Tổng hợp thiết bị sử dụng - NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG PHẦN MỀM GERBER ĐỂ THỰC HIỆN NHẢY MẪU, GIÁC SƠ ĐỒ SẢN PHẨM QUẦN ÂU MÃ HÀNG VP0588 TRONG SẢN XUẤT MAY CÔNG NGHIỆP
Bảng 1.6 Tổng hợp thiết bị sử dụng (Trang 27)
BẢNG PHỤ LỤC CHI PHÍ SẢN XUẤT NỆM CÔNG TY TNHH NỆM ƯU VIỆT - NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG PHẦN MỀM GERBER ĐỂ THỰC HIỆN NHẢY MẪU, GIÁC SƠ ĐỒ SẢN PHẨM QUẦN ÂU MÃ HÀNG VP0588 TRONG SẢN XUẤT MAY CÔNG NGHIỆP
BẢNG PHỤ LỤC CHI PHÍ SẢN XUẤT NỆM CÔNG TY TNHH NỆM ƯU VIỆT (Trang 27)
được trình bày trong bảng 1. - NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG PHẦN MỀM GERBER ĐỂ THỰC HIỆN NHẢY MẪU, GIÁC SƠ ĐỒ SẢN PHẨM QUẦN ÂU MÃ HÀNG VP0588 TRONG SẢN XUẤT MAY CÔNG NGHIỆP
c trình bày trong bảng 1 (Trang 38)
Hình ảnh - NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG PHẦN MỀM GERBER ĐỂ THỰC HIỆN NHẢY MẪU, GIÁC SƠ ĐỒ SẢN PHẨM QUẦN ÂU MÃ HÀNG VP0588 TRONG SẢN XUẤT MAY CÔNG NGHIỆP
nh ảnh (Trang 39)
Lưu bảng rule table: Chọn file-> Save theo tên XS- Xl -M - NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG PHẦN MỀM GERBER ĐỂ THỰC HIỆN NHẢY MẪU, GIÁC SƠ ĐỒ SẢN PHẨM QUẦN ÂU MÃ HÀNG VP0588 TRONG SẢN XUẤT MAY CÔNG NGHIỆP
u bảng rule table: Chọn file-> Save theo tên XS- Xl -M (Trang 47)
Gắn bảng rule table cho các chi tiết của bộ mẫu gốc Mở phần mềm Gerber Accumark lấy hết các chi tiết xuông - NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG PHẦN MỀM GERBER ĐỂ THỰC HIỆN NHẢY MẪU, GIÁC SƠ ĐỒ SẢN PHẨM QUẦN ÂU MÃ HÀNG VP0588 TRONG SẢN XUẤT MAY CÔNG NGHIỆP
n bảng rule table cho các chi tiết của bộ mẫu gốc Mở phần mềm Gerber Accumark lấy hết các chi tiết xuông (Trang 48)
Chọn Grade-> Assgin rule Table->Chọn các chi tiết->Xuất hiện bảng-> Chọn bảng size-> Ok - NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG PHẦN MỀM GERBER ĐỂ THỰC HIỆN NHẢY MẪU, GIÁC SƠ ĐỒ SẢN PHẨM QUẦN ÂU MÃ HÀNG VP0588 TRONG SẢN XUẤT MAY CÔNG NGHIỆP
h ọn Grade-> Assgin rule Table->Chọn các chi tiết->Xuất hiện bảng-> Chọn bảng size-> Ok (Trang 48)
Bảng 2.2: Bảng xác định độ chênh lệch hệ số nhảy mẫu mã hàng VP0588(Đơn vị:cm) ST TVị trí đoCỡ - NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG PHẦN MỀM GERBER ĐỂ THỰC HIỆN NHẢY MẪU, GIÁC SƠ ĐỒ SẢN PHẨM QUẦN ÂU MÃ HÀNG VP0588 TRONG SẢN XUẤT MAY CÔNG NGHIỆP
Bảng 2.2 Bảng xác định độ chênh lệch hệ số nhảy mẫu mã hàng VP0588(Đơn vị:cm) ST TVị trí đoCỡ (Trang 53)
Hình 2.2 Bản vẽ kết quả nhảy mẫu - NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG PHẦN MỀM GERBER ĐỂ THỰC HIỆN NHẢY MẪU, GIÁC SƠ ĐỒ SẢN PHẨM QUẦN ÂU MÃ HÀNG VP0588 TRONG SẢN XUẤT MAY CÔNG NGHIỆP
Hình 2.2 Bản vẽ kết quả nhảy mẫu (Trang 60)
Bảng tác nghiệp mã hàng VP0588 - NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG PHẦN MỀM GERBER ĐỂ THỰC HIỆN NHẢY MẪU, GIÁC SƠ ĐỒ SẢN PHẨM QUẦN ÂU MÃ HÀNG VP0588 TRONG SẢN XUẤT MAY CÔNG NGHIỆP
Bảng t ác nghiệp mã hàng VP0588 (Trang 66)
u Loại nguy ên - NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG PHẦN MỀM GERBER ĐỂ THỰC HIỆN NHẢY MẪU, GIÁC SƠ ĐỒ SẢN PHẨM QUẦN ÂU MÃ HÀNG VP0588 TRONG SẢN XUẤT MAY CÔNG NGHIỆP
u Loại nguy ên (Trang 66)
- Lập bảng quy định ghi chú in rập sơ đồ (Annotatiion) - NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG PHẦN MỀM GERBER ĐỂ THỰC HIỆN NHẢY MẪU, GIÁC SƠ ĐỒ SẢN PHẨM QUẦN ÂU MÃ HÀNG VP0588 TRONG SẢN XUẤT MAY CÔNG NGHIỆP
p bảng quy định ghi chú in rập sơ đồ (Annotatiion) (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w