1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận tìm hiểu nghiên cứu về nền văn minh Ai Cập cổ đại

24 117 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU Văn minh là một nền văn hoá phát triển ở một trình độ cao của con người, gắn với một thiết chế chính trị, xã hội nhất định từ sau chế độ công xã nguyên thuỷ. Thời kì lịch sử cổ trung đại của Ấn Độ đã tồn tại một nền văn minh rực rỡ. Trong số các điều kiện hình thành nên nền văn minh này thì điều kiện địa lí có vai trò định hình nền móng ban đầu. Nhưng điều kiện cơ bản nhất khẳng định sự phát triển về sau của nền văn minh đó chính là yếu tố kinh tế. Trong khuôn khổ bài Tiểu luận này, em xin phép được trình bày về cơ sở hình thành nền văn minh Ấn Độ cổ trung đại dưới góc nhìn của điều kiện địa lí và điều kiện kinh tế. Nền văn minh Ấn Độ là một nền văn minh nổi tiếng và thuộc về những nền văn minh cổ nhất thế giới, bao gồm cả vùng đất ở các nước như: Ấn Độ, Pakistan, Nepan, Bangladesh ngày nay. Hằng năm vào mùa tuyết tan, nước từ dãy Himalaya theo sông Hằng và sông Ấn đổ xuống vùng đồng bằng mang theo lượng phù sa lớn bồi đắp cho những cánh đồng ở Bắc Ấn, nền văn minh ở lưu vực sông Ấn (3.000 1.800 Trước công nguyên) đã thấm đượm những tư tưởng và hình thức nghệ thuật mà về sau người ta xem như bản sắc tiêu biểu cho Ấn Độ.

Trang 1

HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN

-

BÀI TIỂU LUẬN MÔN : LỊCH SỬ VĂN MINH THẾ GIỚI

ĐỀ TÀI : Tìm hiểu về lịch sử hình thành và những nét văn minh văn hóa đặc sắc của nền văn minh Ai Cập cổ đại.

GIÁO VIÊN GIẢNG DẠY: TS LÊ ĐỨC HOÀNG

HỌ TÊN: Soupha SYAMPHON

LỚP: CTPT K40A2

MÃ SINH VIÊN: 2055310071

HÀ NỘI 2022

Trang 2

MỞ ĐẦU

Văn minh là một nền văn hoá phát triển ở một trình độ cao của conngười, gắn với một thiết chế chính trị, xã hội nhất định từ sau chế độcông xã nguyên thuỷ

Thời kì lịch sử cổ trung đại của Ấn Độ đã tồn tại một nền vănminh rực rỡ Trong số các điều kiện hình thành nên nền văn minh này thìđiều kiện địa lí có vai trò định hình nền móng ban đầu Nhưng điều kiện

cơ bản nhất khẳng định sự phát triển về sau của nền văn minh đó chính làyếu tố kinh tế

Trong khuôn khổ bài Tiểu luận này, em xin phép được trình bày

về cơ sở hình thành nền văn minh Ấn Độ cổ trung đại dưới góc nhìn củađiều kiện địa lí và điều kiện kinh tế

Nền văn minh Ấn Độ là một nền văn minh nổi tiếng và thuộc vềnhững nền văn minh cổ nhất thế giới, bao gồm cả vùng đất ở các nướcnhư: Ấn Độ, Pakistan, Nepan, Bangladesh ngày nay Hằng năm vào mùatuyết tan, nước từ dãy Himalaya theo sông Hằng và sông Ấn đổ xuốngvùng đồng bằng mang theo lượng phù sa lớn bồi đắp cho những cánhđồng ở Bắc Ấn, nền văn minh ở lưu vực sông Ấn (3.000 - 1.800 Trướccông nguyên) đã thấm đượm những tư tưởng và hình thức nghệ thuật mà

về sau người ta xem như bản sắc tiêu biểu cho Ấn Độ

Trang 3

NỘI DUNG

I CƠ SỞ HÌNH THÀNH:

I.1 Điều kiện địa lí.

Ấn Độ được coi nh mép tiểu lục địa nằm ở phía nam châu Á.Vàothời kì hình thành và phát triển nền văn minh cổ trung đại thì lãnh thổ Ấn

Độ vẫn bao gồm cả Pa-ki-xtan, Băng-la-đet và Nê-pan

Về mặt vị trí địa lí, bán đảo Ấn Độ có chiều ngang rộng từ 67 đến87° kinh đông và có chiều dài từ 7 đến 32° vĩ bắc Phía đông bắc, Ấn Độđược ngăn cách với lục địa châu Á bằng dãy núi Hi-ma-lay-a cao nhấtthế giới Ấn Độ chỉ có thể liên hệ bằng đường bộ với thế giới qua phíatây-bắc, qua đèo Bolan, hoặc từ Ta-xi-la qua Ka-bul để đến I-ran vàTrung Á Tuy nhiên 2 mặt phía tây nam và phía đông nam của Ấn Độđều giáp biển Vị trí của Ấn Độ nằm giữa đường biển từ Tây (Hồng Hải

và vịnh Ba-tư) sang Đông (biển Đông và Thái Bình Dương) Đây chính

là nơi dừng chân bắt buộc trên con đường hàng hải Tây- Đông Đặc biệt,với đường biển thuận lợi nh thế thì việc thông thương giữa các vùngkhác trên thế giới với Ấn Độ hoặc từ Ấn Độ đi các nơi khác là hết sức dễdàng và thuận tiện

Trang 4

Về mặt địa hình thì lãnh thổ Ấn Độ được chia thành 2 miền tươngđối rõ rệt qua sự ngăn cách của dãy núi Vindhya.

Nửa lãnh thổ phía bắc là lưu vực của 2 con sông lớn: sông Ấn(Indus) ở phía tây- bắc và sông Hằng (Ganga) ở phía đông- bắc Lưu vựcsông Ấn một thời có điều kiện đất đai rất thuận lợi cho một nền kinh tếnông nghiệp Và đây là một trong những cái nôi để hình thành nền vănminh cổ đại Ấn Độ Tuy nhiên sau đó khu vực này đã bị chi phối bởi cáchiện tượng như hoang mạc hoá, cát lấn nên phần chủ yếu của lưu vựcsông Ấn chịu tác động từ hoang mạc Thar Tuy nhiên lưu vực sông Hằngthì màu mỡ và ổn định hơn

Nửa lãnh thổ phía nam rất rộng lớn nhưng lại là vùng đất không cónhiều ưu đãi Mặc dù có hai mặt giáp biển nhưng ảnh hưởng của biểnkhông nhiều đối với khu vực này do hai dãy núi Gát-Đông và Gát-Tâybao chắn ở hai bờ phía đông và phía tây của bán đảo Sự khép lại của haidãy núi này đã tạo nên một cao nguyên Đê-can khô hạn Đây là vùng núicao, rừng rậm rộng lớn và khá khắc nghiệt Tuy nhiên chạy dọc theo hai

bờ đông tây của bán đảo Ấn Độ là hai vùng đồng bằng duyên hải nhỏhẹp Đây là những nơi điều kiện sống thuận lợi nên cư dân tập trung kháđông đúc

Về mặt khí hậu, khí hậu Ấn Độ khá đa dạng xét theo chiều giảmdần của vĩ độ Phía bắc, vùng giáp chân núi Himalaya thì khí hậu rấtlạnh, có tuyết rơi Nhưng ngay ở phía bắc Ên Độ, tính từ vĩ độ 23° bắcthì khí hậu đã rất nóng và khô do ảnh hưởng của đới chí tuyến Vùng tâybắc thuộc lưu vực sông Ấn, khí hậu khô nóng Chính kiểu khí hậu này đãtạo nên hoang mạc Thar rộng lớn, mỗi chiều khoảng 600 km Và đếnlượt nó, hoang mạc Thar lại tác động trở lại đối với khu vực Lưu vựcsông Ấn vốn ít mưa lại chịu tác động trực tiếp từ hoang mạc Thar nên cátbay dữ dội, phủ một líp dày trên hai bê trung lưu sông Ấn Nhưng phía

Trang 5

đông bắc, vùng lưu vực sông Hằng thì lại là một bức tranh khác hẳn.Chịu ảnh hưởng của gió mùa từ biển thổi vào nên lưu vực sông Hằng cómưa và thực vật phát triển tốt Nhiều ngành kinh tế, đặc biệt là trồng lúanước khá phát triển

Dịch xuống phía nam, nh đã nói ở trên, là khu vực cao nguyên can rất khô, nóng và rất nóng Nhưng ở vùng duyên hải thì gió biển đãđem lại mưa, khí hậu dịu mát hơn và có nhiều nước sinh hoạt cho ngườidân ở đây

Đê-Nh vậy Ấn Độ là một quốc gia có thiên nhiên đa dạng Miền Bắc

có lắm sông ngòi và nhiều điều kiện thuận lợi cho nông nghiệp pháttriển Miền Nam có lắm rừng nhiều núi, có sa mạc nóng cháy lại có mưagió theo mùa Đây quả thật là một thiên nhiên vừa đóng kín, vừa cởi mở,vừa là một tiểu lục địa thống nhất, cách biệt với bên ngoài, vừa chia cắt

và khác nhau ở bên trong, vừa hùng vĩ và cực kì đa dạng

Chính sự đa dạng trên đây, đặc biệt là các điều kiện thuận lợi ở cáclưu vực sông ở miền Bắc mà cư dân cổ đại Ấn Độ đã sáng tạo nên mộtnền văn minh rực rỡ Trong điều kiện thời kì cổ đại, khi các yếu tố vềkhoa học kĩ thuật chưa chi phối thì những điều kiện địa lí thuận lợi chính

là những viên gạch đầu tiên xây dựng nên nền văn minh cổ trung đại ẤnĐộ

I.2 Điều kiện kinh tế.

Kinh tế thời cổ trung đại Ấn Độ vừa là điều kiện để hình thành nêncác giá trị của nền văn minh Ấn Độ vừa là biểu hiện của nền văn minh

đó Tuy nhiên, tương ứng với các giai đoạn phát triển khác nhau của nềnvăn minh cổ trung đại Ấn Độ thì sự phát triển kinh tế ở mỗi giai đoạn làkhác nhau Vì thế, xin phép đựoc trình bày các điều kiện kinh tế theo cácgiai đoạn của nền văn minh

I.2.1 Thời kì văn minh lưu vực sông Ấn (từ đầu TNK III TCN đến giữa TNK II TCN).

Trang 6

Nh trên chúng ta đã biết, khởi nguyên của nền văn minh cổ trungđại Ấn Độ là nền văn minh sông Ấn (văn minh Indus) Từ rất sớm cư dânIndus đã định cư trên lưu vực sông Ấn tạo nên các thành phố cổ vớinhững ngành kinh tế sơ khai.

Đầu tiên là ngành kinh tế nông nghiệp Thời kì này công cụ đồngthau đã xuất hiện nhưng cư dân chưa biết đến kĩ nghệ đồ sắt Họ khôngtrồng lúa nước mà trồng lúa đại mạch Nông nghiệp đã khá phát triểnbiểu hiện qua số thóc thừa chứa trong các kho đụn

Bên cạnh nông nghiệp, thủ công nghiệp cũng đã có sự phát triển.Sản phẩm thủ công nghiệp khá phong phú, từ công cụ lao động đến đồgốm, đồ trang sức Sản phẩm thủ công nghiệp của Ấn Độ cũng đã cómặt tại Lưỡng Hà và ngược lại Do buôn bán phát triển mà sản phẩm củaLưỡng Hà cũng có mặt ở đây Một con dấu hình trụ của Lưỡng Hà đượcchế tạo mô phỏng theo kiểu của Ấn Độ đã nói lên quan hệ giao lưuthương mại giữa hai vùng

Tuy nhiên do nhiều lý do, trong đó có sự ảnh hưởng trực tiếp củathời tiết mà sau đó cư dân sông Ấn đã loạn li Hướng đi của cư dân Arya

là về phía đông, định cư trên lưu vực sông Ganga Lúc này cư dân bảnđịa ở đây mới bước vào thời kì đồng thau, vừa chăn nuôi vừa làm nôngnghiệp sơ khai và chế tác đồ gốm Người Arya đến và đã dạy người dânbản địa cách dùng ngựa để chuyên chở Còn người bản địa thì lại dạyngười Arya cách trồng lúa nước Vì thế, một ngành nông nghiệp định cư

đã thay thế cho chăn nuôi du mục, thực sự phát triển năng động, nhanhchóng chiếm ưu thế và làm chủ lưu vực sông Ganga

Đó là cơ sở để làm nên nền văn minh ở lưu vực sông Hằng

I.2.2 Thời kì nền văn minh ở lưu vực sông Hằng (từ khoảng giữa TNK II TCN đến giữa TNK I TCN).

Nh trên đã trình bày thì nông nghiệp thời kì này ở lưu vực sôngHằng đã có những chuyển biến lớn Cư dân đã biết dùng công cụ đồng

Trang 7

và đá để đẽo các dụng cụ bằng gỗ, nhất là lưỡi cày Họ còn đan bện các

đồ dùng bằng lau sậy, thuộc da, làm đồ gốm, mà loại gốm phổ biến nhất

là gốm đen bóng có hoa văn giải băng chấm Cuối giai đoạn này, từkhoảng 800 năm TCN, kĩ nghệ luyện sắt đã được áp dụng Điều này đãthúc đẩy nghề đúc kim khí, làm đồ gỗ, nhất là xe kéo, nhà cửa

Chính ở thời gian này thương nghiệp bắt đầu xuất hiện Cư dântrao đổi sản phẩm nông nghiệp và thủ công nghiệp giữa các vùng Có lẽcũng đã xuất hiện ngoại thương Các tài liệu có nói đến việc buôn bánven biển với vịnh Ba-tư và Hồng Hải qua đường biển Tây-Đông Hìnhthức phổ biến trong buôn bán vẫn là trao đổi trực tiếp tuy đã bắt đầu xuấthiện hình thức vật trung gian

Sự phát triển kinh tế nêu trên đã thúc đẩy sự phân hoá xã hội theotính chất nghề nghiệp Họ gọi dân làm nghề chăn nuôi ở đông bắc Ấn Độ

là Panis và dân làm ruộng là Dasa Suđra hẳn được dùng để chỉ tầng lớpnày

I.2.3 Thời kì các quốc gia sơ kì ở miền bắc Ấn Độ (từ 600-321 TCN).

Đây là giai đoạn mà ở lưu vực sông Ganga có sự hình thành củahàng loạt tiểu quốc trong đó thừa nhận vai trò bá quyền của tiểu quốcMagađa Nhưng đây cũng là giai đoạn người Ấn Độ bắt đầu có sự tiếpxúc với người Iran và người Hy lạp, mà một trong những biểu hiện của

sự tiếp xúc đó là sự xâm lược của Alêchxăngđrơ Makêđônia vào phía tâybắc Ấn Độ

Tuy nhiên ở chính thời gian đó thung lũng sông Hằng vẫn đứngngoài những biến động của lưu vực sông Ấn Và mặc cho những thăngtrầm diễn ra, vùng này vẫn phát triển và đạt nhiều thành tựu mới

Nông nghiệp tiếp tục phát triển nhờ đất đai màu mỡ và hệ thốngthuỷ lợi được mở mang Các ngành thủ công có nhiều tiến bộ Nghềluyện sắt và rèn đúc sắt lần đầu tiên nở rộ dưới thời Magađa Các loạimũi lao, giáo, mũi tên sắt đã khá phổ biến

Trang 8

Loại gốm đặc trưng của miền Bắc là loại có xương gốm mịn, trángmàu xanh thẫm, ngả từ màu xanh thép sang sám thẫm và đen bóng Chủyếu là đĩa và bát nhỏ- những mặt hàng thương phẩm có giá trị cao.

Về dệt, người Ấn Độ thời kì này đã dệt được vải trắng sợi bông.Còn về thương nghiệp, thời kì này các nhà buôn chuyên chở vàtrao đổi hàng hoá từ hạ lưu sông Hằng đến cửa sông Ấn rồi theo đườngbiển đến vịnh Batư và Hồng Hải hoặc ngược sông Hằng lên Ta-xi-la vàtheo đường bộ đến Iran và Tiền Á Trong trao đổi người Ên Độ đã đúcđược tiền bạc và tiền đồng

I.2.4 Thời kì vương triều Môrya (321- 232 TCN).

Đây là thời kì kinh tế vẫn chủ yếu dựa vào nông nghiệp song đãthừa nhận sự chiếm hữu tư nhân về ruộng đất Việc khai khẩn đất hoangthuộc về nhà nước Người dân nhận ruộng của làng, tự canh tác và nộpthuế

Gắn với nông nghiệp là thuỷ lợi Nhà nước rất quan tâm đến côngtác đắp đê, đào kênh, đập để phát triển nông nghiệp

Thủ công nghiệp và thương nghiệp cũng có nhiều tiến bộ Nhànước điều khiển việc chế tạo vũ khí và tàu thuyền bên cạnh các nghề thủcông truyền thống Thợ thủ công tập hợp lại với nhau trong các phườnghội Việc buôn bán nội địa lúc này phát triển hơn nhiều do không còn có

sự phân biệt quốc gia này với quốc gia khác từ bắc đến nam

I.2.5 Thời kì phân liệt trên bán đảo Ấn Độ (232 TCN-320 sau CN).

Đây là thời kì Ấn Độ diễn ra sự phân chia các quốc gia với sự pháttriển khác nhau giữa các tiểu quốc ở các miền Nam-Bắc Tuy nhiên cóthể nói rằng sau thời kì thống nhất của vương triều Môrya thì đây khôngphải là một giai đoạn khủng hoảng tan rã của Ấn Độ mà đây là sự chiacắt để phát triển cao hơn, tương đối đồng đều hơn trong từng phạm vinhỏ hơn ở mỗi miền đất nước

I.2.6 Từ triều đại Gupta đến triều đại Hacsa (từ 320 đến 648).

Trang 9

Nông nghiệp vẫn được chú trọng với việc khai hoang và làmthuỷ lợi Trong khi đó thì thủ công nghiệp khá phát triển Nghề dệt lànghề phát triển nhất và có ý nghĩa hàng đầu đối với kinh tế Tiếp đến làkhai mỏ và luyện kim, đặc biệt là nghề làm đồ trang sức đã đạt đến trình

độ nghệ thuật cao và hoàn thiện

Thương nghiệp cũng được phát triển với mạch máu giao thôngchính là con sông Hằng Hàng hoá trao đổi rất phong phú Một loạt cáchải cảng quan trọng đã thu hót các tàu buôn từ Trung Quốc, Ai Cập,Đông Dương, Mã Lai

I.2.7 Thời kì bị chia cắt và xâm lược (giữa thế kỉ VII đến thế kỉ XII).

Nhìn chung kinh tế Ấn Độ thời kì này sa sút dù rằng cũng đãđược duy trì ở một mức độ nhất định để phục vụ chiến tranh

Nông nghiệp được canh tác 2 mùa với những kĩ thuật canh tácmới Sản phẩm thừa từ nông nghiệp được mang ra trao đổi khá phongphú thời gian này thợ thủ công được các chóa phong kiến đưa vào thànhphố nên thủ công nghiệp ở thành thị phát triển mạnh Ngoại thương vẫnđược duy trì nhưng thời kì này người ta còn biết buôn bán cả với NhậtBản Thương nhân cũng tập hợp lại trong các đẳng cấp

I.2.8 Thời kì Xuntan Đêli và Ấn Độ Môgôn (thế kỉ XIII đến thế kỉ XIX).

Thời kì Xuntan Đêli: Nền kinh tế với nông nghiệp vẫn là chủ yếunhưng thời kì này năng suất đã tăng lên Thủ công nghiệp vẫn phát triểncác ngành truyền thống làm cho ngoại thương cũng trở nên tấp nập vớinhiều hải cảng ở vịnh Bengan, biển Arập

Bước sang thời kì vương triều Môgôn, với sự tập trung nhất địnhcủa nhà nước trong việc điều hành đất nước thì nền kinh tế Ấn Độ đãđược nâng cao hơn nhiều Ngoài trồng cây lương thực người ta còn trồngcác loại cây công nghiệp Mỗi thành phố hải cảng thường có một nghề

Trang 10

thủ công riêng nhưng thương mại của thành phố đó mới là quan trọngnhất.

Nhìn chung mỗi thời kì nền kinh tế Ấn Độ có những bước pháttriển riêng nhưng về cơ bản ngành kinh tế truyền thống của nước này vẫn

là nông nghiệp và công thương nghiệp Giao lưu trao đổi nội vùng và vớithế giới bên ngoài phát triển mạnh Nhờ đó, nền văn minh cổ trung đại

Ấn Độ vừa có những thành tựu đa dạng khẳng định những giá trị của vănhoá truyền thống vừa có sự tiếp thu những tinh hoa văn hoá từ bên ngoàivào Như vậy kinh tế chính là một trong những điều kiện qui định tínhchất và trình độ của nền văn minh cổ trung đại Ên Độ

II NHỮNG THÀNH TỰU CHÍNH.

Trong bối cảnh điều kiện tự nhiên của các lưu vực sông ảnhhưởng rất lớn đến hoạt động kinh tế và văn hoá nên các thành tựu củanền văn minh Ấn Độ có những đặc điểm riêng Về cơ bản, các thành tựu

đó tập trung trên một số lĩnh vực sau:

II.1 Về chữ viết.

Chữ viết của Ấn Độ được sáng tạo đầu tiên vào thời văn hoáHappara Tại lưu vực sông Ấn đã phát hiện tới trên 3000 con dấu khắcchữ đồ hoạ Đây là một loại chữ dùng hình vẽ để ghi âm và ghi vần Loạichữ này được viết từ phải sang trái Điều đặc biệt là các con dấu nàyđược đóng trên các kiện hàng để xác nhận hàng hoá, chứng tỏ nền kinh

tế, đặc biệt là việc trao đổi hàng hoá đã rất phát đạt Chi tiết đó càngchứng tỏ kinh tế chính là điều kiện làm nên văn minh nh đã phân tích ởtrên

Trang 11

Đến thế kỉ V TCN thì xuất hiện một loại chữ, đó là Kharosthi,phỏng theo chữ của vùng Lưỡng Hà Sau đó xuất hiện chữ Brami được

sử dụng rộng rãi, đặc biệt trên bia mộ của Axôca Trên cơ sở chữ Brami,người Ấn Độ đã đặt lại chữ Đêvanagari có cách viết thuận tiện hơn Loạichữ này còn được dùng tới ngày nay tại Ên Độ và Nêpan

mà còn là bức tranh về cuộc sống của cư dân Ấn Độ ở thời điểm đó Đó

là nội dung của 3 tập đầu tiên: Rích Vêđa, Xama Vêđa và Yagiua Vêđa Còn tập cuối cùng là Atacva Vêđa lại đề cập đến một lĩnh vựckhác, đó là chế độ đẳng cấp, việc hành quân hay cả một số mặt của đờisống xã hội

Và sau 4 tập kinh Vêđa là một số tác phẩm viết bằng văn xuôi, tuynhiên không có nhiều giá trị

II.2.2 Sử thi.

Có hai bộ sử thi rất nổi tiếng đó là Mahabharata và Ramayana.Đây là hai bộ sử thi đồ sộ được truyền miệng từ nửa đầu thiên niên kỉ ITCN rồi được chép lại bằng khẩu ngữ

- Mahabharata (nghĩa là cuộc chiến tranh giữa con cháu Bharata) là

bộ sử thi dài nhất thế giới gồm có 18 chương và một chương bổ sung tài

Trang 12

liệu, gồm 220.000 câu Đây là tác phẩm phản ánh cuộc đấu tranh trongnội bộ một dòng họ đế vương ở miền Bắc Ên Độ.

Cả hai bộ sử thi trên là những công trình sáng tác tập thể của nhândân Ấn Độ trong nhiều thế kỉ và đã trở thành niềm tự hào của nhân dân

Ấn Độ cho tới tận ngày hôm nay, là nguồn cảm hứng cho nhiều tác phẩmvăn học đương đại của Ấn Độ

Ngoài hai tác phẩm đã nói ở trên, văn học Ấn Độ thời kì này cònphải nhắc đến tên tuổi của nhà thơ, nhà soạn kịch lớn nhất thời đại

Gupta Đó là Caliđaxa với tác phẩm tiêu biểu nhất là vở kịch Sơcuntla.

Đây là một nhà văn lớn của thế giới

II.3.Về thiên văn học.

Người Ấn Độ từ thời cổ đại đã tính ra rằng một năm có 12 tháng,một tháng có 30 ngày, một ngày có 30 giê và cứ 5 năm thì lại có mộtnăm nhuận

Do yêu cầu của cuộc sống sản xuất nông nghiệp nên cư dân cổ Ấn

Độ sớm có những quan sát bầu trời và vũ trụ và tính toán, cho dù những

Ngày đăng: 23/03/2022, 22:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Amalnach những nền văn minh thế giới, NXB văn hóa thông tin, Hà nội, 1995 Khác
2. Đặng Đức An (Chủ biên), Lịch sử thế giới cổ đại, NXBGD, 1995 Khác
3. Lê Phụng Hoàng (Chủ biên), Lịch sử văn minh thế giới, NXBGD, 1999 Khác
4. Lê Phụng Hoàng, Hà Bích Liên, Trần Hồng Ngọc, Các công trình kiến trúc nổi tiếng trong lịch sử thế giới cổ-trung đại, NXBGD, 1999 Khác
5. Lương Ninh (Chủ biên), Lịch sử văn hóa thế giới cổ–trung đại, NXBGD Khác
6. Lương Ninh (Chủ biên), Lịch sử thế giới cổ đại, NXBGD,1995 7. Vò Dương Ninh (Chủ biên), Lịch sử văn minh thế giới, NXBGD Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

ĐỀ TÀ I: Tìm hiểu về lịch sử hình thành và những nét văn minh văn hóa đặc sắc của nền văn minh Ai Cập cổ đại. - Tiểu luận tìm hiểu nghiên cứu về nền văn minh Ai Cập cổ đại
m hiểu về lịch sử hình thành và những nét văn minh văn hóa đặc sắc của nền văn minh Ai Cập cổ đại (Trang 1)
I. CƠ SỞ HÌNH THÀNH: I.1. Điều kiện địa lí. - Tiểu luận tìm hiểu nghiên cứu về nền văn minh Ai Cập cổ đại
1. Điều kiện địa lí (Trang 3)
* Sự hình thành và giáo lí của đạo Hinđu: - Sự hình thành:  - Tiểu luận tìm hiểu nghiên cứu về nền văn minh Ai Cập cổ đại
h ình thành và giáo lí của đạo Hinđu: - Sự hình thành: (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w