Nội dung1 Chéo hóa ma trận Đa thức đặc trưng Trị riêng, vector riêng Chéo hóa ma trận 2 Dạng toàn phương Dạng toàn phương Dạng chính tắc của dạng toàn phương Đưa dạng toàn phương về dạng
Trang 1Chương 4 TRỊ RIÊNG, VECTOR RIÊNG &
DẠNG TOÀN PHƯƠNG
Huỳnh Văn Kha
Đại Học Tôn Đức Thắng
Toán A2 - MS: 501002
Trang 2Nội dung
1 Chéo hóa ma trận
Đa thức đặc trưng
Trị riêng, vector riêng
Chéo hóa ma trận
2 Dạng toàn phương
Dạng toàn phương
Dạng chính tắc của dạng toàn phương
Đưa dạng toàn phương về dạng chính tắc
Trang 3Đa thức đặc trưng
Ví dụ:
3 1 −1
2 2 −1
Tìm đa thức đặc trưng của A
cùng đa thức đặc trưng
Trang 4Trị riêng, vector riêng
vector riêng ứng với trị riêng λ
thức đặc trưng pA(x )
Ví dụ: Tìm các trị riêng của ma trận A trong ví dụ trên
Trang 5Không gian con riêng
gian vector con của Rn Ký hiệu: E (λ)
con riêng ứng với trị riêng λ
Ví dụ:
của A trong ví dụ trên
của B =
2 −1 −1
Trang 6Chéo hóa ma trận vuông
đường chéo
toàn các vector riêng của A
Trang 7Thuật toán chéo hóa ma trận
1 Tìm đa thức đặc trưng, xác định các trị riêng λi
chéo hóa được
2 Tìm các cơ sở Bi cho các không gian con riêng
E (λi) tương ứng
hơn n thì không chéo hóa được
3 Đặt B = B1 ∪ B2 ∪ · · · ∪ Bk, và đặt
P = P(B0 → B)
đường chéo là các trị riêng của A
Trang 8Ví dụ: Các ma trận sau có chéo được không? Nếu có, hãy chéo hóa nó
2 3
3
4
Trang 9Dạng toàn phương
Một dạng toàn phương trên Rn là một ánh xạ
Q (x1, x2, , xn) = a11x12 + 2a12x1x2 + + 2a1nx1xn
+a22x22 + 2a23x2x3 + + annxn2
Đặt: X =
x1
x2
xn
, và A =
· · · ·
Thì Q (x1, x2, , xn) = X>AX
Chú ý: A là ma trận đối xứng
Trang 10Ví dụ: Cho dạng toàn phương
Q (x1, x2, x3) = 3x12 + 4x22 + 5x32 + 4x1x2 − 4x2x3
Xác định ma trận của dạng toàn phương Q
Trang 11Dạng chính tắc dạng toàn phương
Q(X ) = [X ]>BD[X ]B Với D là ma trận chéo:
D =
Thì Q (X ) = a1y12 + a2y22 + + anyn2, với
Trang 12Đưa về dạng chính tắc
Dùng ma trận trực giao
Nếu A đối xứng thì luôn tồn tại ma trận trực giao P
Chú ý: Để tìm P thỏa yêu cầu trên, ta tiến hành chéo hóa A (như phần trên)
Sau khi có cơ sở B gồm toàn các vector riêng của
A, ta tiếp tục trực chuẩn hóa (bằng Gram-Schmidt)
để biến B thành cơ sở trực chuẩn C
Trang 13Ví dụ: Đưa các dạng toàn phương sau về dạng chính tắc
1 Q = 3x12 + 4x22 + 5x32 + 4x1x2 − 4x2x3
Trang 14Dùng phương pháp Lagrange
1 Gom các số hạng chứa x1 lại với nhau:
a11x12 + 2a12x1x2 + + 2a1nx1xn
x12 + 2a12
a11x1x2 + + 2
a1n
a11x1xn
x1 + a12
a11x2 + +
a1n
a11xn
2
−a11 a12
a11x2 + +
a1n
a11xn
2 Đặt y1 = x1 + a12
a11x2 + +
a1n
a11xn, thì
Q = a11y12 + Q1 với Q1 chỉ có n − 1 biến
Trang 15Chú ý:
nào đó
x2 = y1 − y2 Thì: x1x2 = y12 − y22
Ví dụ: Đưa các dạng toàn phương sau về dạng chính tắc
1 + x22 + 17x32 − 4x1x2 + 12x1x3 − 16x2x3
2 Q = x1x2 − 2x1x3 + 2x1x4 − x2x4 − 4x3x4