Các nội dung của phân tích đối thủ cạnh tranh gồm: nhận dạng chiến lược của đối thủ cạnh tranh; xác định mục tiêu của đối thủ; xác định điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ; đánh giá các phản ứng của đối thủ cạnh tranh. Nhận dạng chiến lược của đối thủ cạnh tranh: Mỗi đối thủ cạnh tranh sẽ có chiến lược và mục tiêu riêng nhằm phát huy ưu thế của mình để khai thác tốt nhu cầu thị trường và gia tăng khả năng cạnh tranh. Trên thị trường thường hình thành các nhóm doanh nghiệp chiến lược gồm các doanh nghiệp áp dụng chiến lược giống nhau trên thị trường mục tiêu nhất định. Để xác định hiệu quả chiến lược kinh doanh của mình và giành ưu thế trong cạnh tranh, trong nhận dạng chiến lược doanh nghiệp cần xác định đối thủ cạnh tranh trực tiếp và nhóm chiến lược, rào chắn chiến lược cạnh tranh, tập trung sức mạnh để vượt qua một vài rào chắn nhằm tạo khả năng phát triển của doanh nghiệp, xác định lợi thế cạnh tranh của từng nhóm chiến lược, dự đoán những thay đổi trong nhu cầu của khách hàng trên thị trường (chất lượng sản phẩm, danh mục sản phẩm, giá cả, hoạt động truyền thông,…). • Nhóm chiến lược: gồm các doanh nghiệp trong một ngành theo đuổi cùng một chiến lược tương tự nhau. • Phân tích và tiên lượng các chiến lược của đối thủ (phản ứng của đối thủ ở trong cùng một nhóm chiến lược nào đó). • Doanh nghiệp thường xuyên xem xét chiến lược của đối thủ (đối thủ giàu tiềm lực luôn thay đối chiến lược). Xác định mục tiêu của đối thủ: • Đặt doanh nghiệp vào vị trí của đối thủ cạnh tranh: để biết mục tiêu, tầm quan trọng nhất định của đối thủ cạnh tranh, biết đc đối thủ cạnh tranh có hài lòng với mục tiêu đó hay không. • Đánh giá tầm quan trọng tương đối của các mục tiêu của đối thủ. • Kiểm soát kế hoạch mở rộng của các đối thủ: theo dõi các khách hàng bành chướng của đối thủ cạnh tranh để xác định mối đe dọa và có sự chuẩn bị trước để đối phó. Xác định điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ cạnh tranh: • Thu thập thông tin: doanh nghiệp tìm hiểu những điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ thông qua dữ liệu thứ cấp, kinh nghiệp cá nhân và lời đồn để bổ sung sự hiểu biết có thể tiến hành nghiên cứu marketing tới khách hàng, nhà cung ứng và đại lý của doanh nghiệp. • Sử dụng Chuẩn so sánh (benchmarking) để cải thiện thành quả cạnh tranh: xác định những biến kết quả chủ chốt cần đo lường nhằm phát hiện công ty thuộc loại tốt nhất, sau đó lượng định thành tích của công ty tốt nhất rồi lượng định công ty mình để xác định những biện pháp và chương trình nhằm thu hẹp khoảnh cách. Để phát hiện công ty tốt nhất thì doanh nghiệp phải hỏi khách hàng, nhà cung ứng, phân phối,.. để họ xác định hoặc nhờ công ty tư vấn đánh giá. Sau khi xác định được công ty tốt nhất thì chuẩn bị dữ liệu công ty mình và dự trù kinh phí cho việc tiến hành đánh giá. • Đánh giá vị thế mỗi đối thủ trên các nhân tố thành công then chốt (Key Success Factor – KSF): đánh giá dựa trên 5 nhân tố: chất lượng sản phẩm, khả năng cung ứng sản phẩm, hỗ trợ kỹ thuật, dịch vụ sau bán, sự quan tâm của khách hàng. Trong đó, sự quan tâm của khách hàng được đánh giá dựa trên 2 phần: tâm trí và trái tim. Tâm trí là nêu nên đối thủ mà khách hàng nghĩ đến đầu tiên khi nói đến ngành kinh doanh; trái tim là tỷ lệ phần trăm khách hàng nêu tên đối thủ cạnh tranh khi khách hàng muốn mua sản phẩm của họ. Đánh giá các phản ứng của đối thủ cạnh tranh: cụ thể ở các loại đối thủ cạnh tranh: điểm tĩnh, chọn lọc, quyết liệt và khôn ngoan. • Đối thủ cạnh tranh điềm tĩnh: là đối thủ cạnh tranh không phản ứng nhanh chóng hoặc mạnh mẽ vì họ có thể cảm thấy khách hàng của họ là những người trung thành hoặc họ thiếu kinh phí để phản ứng. Doanh nghiệp cần đánh giá lý do tại sao đối thủ lại có phản ứng điềm tĩnh. • Đối thủ cạnh tranh chọn lọc: là kiểu đối thủ cạnh tranh chỉ phản ứng với những kiểu tấn công nhất định mà không phản ứng với những kiểu tấn công khác, ví dụ phản ứng với giảm giá nhưng ko phản ứng với tăng chi phí quảng cáo. Doanh nghiệp cần nhận biết để làm căn cứ hoạch định phương án tấn công khả thi nhất. • Đối thủ cạnh tranh quyết liệt: là kiểu đối thủ cạnh tranh phản ứng mau lẹ và mạnh mẽ khi bị đột kích vào lãnh địa của mình. Doanh nghiệp phải cảnh báo với những chức năng có vị thế tấn công mà nên hiểu người phòng thủ sẽ chiến đấu đến cùng. • Đối thủ cạnh tranh khôn ngoan: là kiểu đối thủ cạnh tranh không để lộ phản ứng nào có thể đoán trước được. Doanh nghiệp cần xác định phương án tấn công hợp lý dựa vào tình hình kinh tế, lịch sử phát triển,... của đối thủ cạnh tranh. Liên hệ phân tích đối thủ cạnh tranh của tập đoàn cà phê Trung Nguyên Trung Nguyên là một nhãn hiệu cà phê non trẻ của Việt Nam ra đời vào giữa năm 1996 ở Buôn Ma Thuột với hoạt động ban đầu là sản xuất và kinh doanh trà, cà phê. Năm 1998, Trung Nguyên xuất hiện ở thành phố Hồ Chí Minh bằng câu khẩu hiệu “Mang lại nguồn cảm hứng sáng tạo mới”. Kiến trúc của các quán cà phê mang dáng vẻ Tây Nguyên có nhiều loại cà phê tuyệt ngon. Cà phê Trung Nguyên là công ty Việt Nam đầu tiên áp dụng mô hình kinh doanh nhượng quyền thương hiệu trong nước và quốc tế. Sau 5 năm, Trung Nguyên đã tạo dựng được uy tín và trở thành thương hiệu cà phê quen thuộc đối với người tiêu dùng cả trong và ngoài nước. Sau 10 năm, Trung Nguyên đã trỗi dậy thành một tập đoàn hùng mạnh với 6 công ty thành viên: công ty cổ phần Trung Nguyên, công ty cổ phần cà phê hòa tan Trung Nguyên, công ty TNHH cà phê Trung Nguyên, công ty cổ phần thương mại và dịch vụ G7, công ty liên doanh Vietnam Global Gateway với các ngành nghề chính bao gồm: sản xuất, chế biến, kinh doanh trà, cà phê, cà phê nhượng quyền thương hiệu và dịch vụ phân phối bán lẻ hiện đại. Đi tiên phong trong việc áp dụng mô hình kinh doanh nhượng quyền thương hiệu tại Việt Nam. Hiện nay, Trung Nguyên đã có một mạng lướt gần 1000 quán cà phê nhượng quyền trên cả nước và 8 quán ở nước ngoài. Bên cạnh đó Trung Nguyên cũng đã xây dựng được một hệ thống hơn 1000 cửa hàng tiện lợi và trung tâm phân phối G7 Mart trên toàn quốc.
Trang 1STT: 15
Họ và tên: Phạm Lệ Chi
Mã sinh viên: 20D120079
Lớp học phần: 2165MAGM0411
BÀI KIỂM TRA SỐ 2 Trình bày các nội dung của phân tích đối thủ cạnh tranh? Liên hệ thực tế việc phân tích đối thủ cạnh tranh của một công ty kinh doanh mà anh (chị) biết.
BÀI LÀM
Các nội dung của phân tích đối thủ cạnh tranh gồm: nhận dạng chiến lược của đối thủ cạnh tranh; xác định mục tiêu của đối thủ; xác định điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ; đánh giá các phản ứng của đối thủ cạnh tranh
Nhận dạng chiến lược của đối thủ cạnh tranh: Mỗi đối
thủ cạnh tranh sẽ có chiến lược và mục tiêu riêng nhằm phát huy ưu thế của mình để khai thác tốt nhu cầu thị trường và gia tăng khả năng cạnh tranh Trên thị trường thường hình thành các nhóm doanh nghiệp chiến lược gồm các doanh nghiệp áp dụng chiến lược giống nhau trên thị trường mục tiêu nhất định Để xác định hiệu quả chiến lược kinh doanh của mình và giành ưu thế trong cạnh tranh, trong nhận dạng chiến lược doanh nghiệp cần xác định đối thủ cạnh tranh trực tiếp và nhóm chiến lược, rào chắn chiến lược cạnh tranh, tập trung sức mạnh để vượt qua một vài rào chắn nhằm tạo khả năng phát triển của doanh nghiệp,
Trang 2xác định lợi thế cạnh tranh của từng nhóm chiến lược, dự đoán những thay đổi trong nhu cầu của khách hàng trên thị trường (chất lượng sản phẩm, danh mục sản phẩm, giá cả, hoạt động truyền thông,…)
Nhóm chiến lược: gồm các doanh nghiệp trong một ngành theo đuổi cùng một chiến lược tương tự nhau
Phân tích và tiên lượng các chiến lược của đối thủ (phản ứng của đối thủ ở trong cùng một nhóm chiến lược nào đó)
Doanh nghiệp thường xuyên xem xét chiến lược của đối thủ (đối thủ giàu tiềm lực luôn thay đối chiến lược)
Xác định mục tiêu của đối thủ:
Đặt doanh nghiệp vào vị trí của đối thủ cạnh tranh: để biết mục tiêu, tầm quan trọng nhất định của đối thủ cạnh tranh, biết đc đối thủ cạnh tranh có hài lòng với mục tiêu đó hay không
Đánh giá tầm quan trọng tương đối của các mục tiêu của đối thủ
Kiểm soát kế hoạch mở rộng của các đối thủ: theo dõi các khách hàng bành chướng của đối thủ cạnh tranh
để xác định mối đe dọa và có sự chuẩn bị trước để đối phó
Trang 3Xác định điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ cạnh tranh:
Thu thập thông tin: doanh nghiệp tìm hiểu những điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ thông qua dữ liệu thứ cấp, kinh nghiệp cá nhân và lời đồn để bổ sung sự hiểu biết
có thể tiến hành nghiên cứu marketing tới khách hàng, nhà cung ứng và đại lý của doanh nghiệp
Sử dụng Chuẩn so sánh (benchmarking) để cải thiện thành quả cạnh tranh: xác định những biến kết quả chủ chốt cần đo lường nhằm phát hiện công ty thuộc loại tốt nhất, sau đó lượng định thành tích của công ty tốt nhất rồi lượng định công ty mình để xác định những biện pháp và chương trình nhằm thu hẹp khoảnh cách
Để phát hiện công ty tốt nhất thì doanh nghiệp phải hỏi khách hàng, nhà cung ứng, phân phối, để họ xác định hoặc nhờ công ty tư vấn đánh giá Sau khi xác định được công ty tốt nhất thì chuẩn bị dữ liệu công ty mình và dự trù kinh phí cho việc tiến hành đánh giá
Đánh giá vị thế mỗi đối thủ trên các nhân tố thành công then chốt (Key Success Factor – KSF): đánh giá dựa trên 5 nhân tố: chất lượng sản phẩm, khả năng cung ứng sản phẩm, hỗ trợ kỹ thuật, dịch vụ sau bán,
sự quan tâm của khách hàng Trong đó, sự quan tâm của khách hàng được đánh giá dựa trên 2 phần: tâm trí và trái tim Tâm trí là nêu nên đối thủ mà khách hàng nghĩ đến đầu tiên khi nói đến ngành kinh doanh; trái tim là tỷ lệ phần trăm khách hàng nêu tên đối thủ
Trang 4cạnh tranh khi khách hàng muốn mua sản phẩm của
họ
Đánh giá các phản ứng của đối thủ cạnh tranh: cụ thể
ở các loại đối thủ cạnh tranh: điểm tĩnh, chọn lọc, quyết liệt
và khôn ngoan
Đối thủ cạnh tranh điềm tĩnh: là đối thủ cạnh tranh không phản ứng nhanh chóng hoặc mạnh mẽ vì họ
có thể cảm thấy khách hàng của họ là những người trung thành hoặc họ thiếu kinh phí để phản ứng
Doanh nghiệp cần đánh giá lý do tại sao đối thủ lại có phản ứng điềm tĩnh
Đối thủ cạnh tranh chọn lọc: là kiểu đối thủ cạnh tranh chỉ phản ứng với những kiểu tấn công nhất định mà không phản ứng với những kiểu tấn công khác, ví dụ phản ứng với giảm giá nhưng ko phản ứng với tăng chi phí quảng cáo
Doanh nghiệp cần nhận biết để làm căn cứ hoạch định phương án tấn công khả thi nhất
Đối thủ cạnh tranh quyết liệt: là kiểu đối thủ cạnh tranh phản ứng mau lẹ và mạnh mẽ khi bị đột kích vào lãnh địa của mình
Doanh nghiệp phải cảnh báo với những chức năng
có vị thế tấn công mà nên hiểu người phòng thủ
sẽ chiến đấu đến cùng
Trang 5 Đối thủ cạnh tranh khôn ngoan: là kiểu đối thủ cạnh tranh không để lộ phản ứng nào có thể đoán trước được
Doanh nghiệp cần xác định phương án tấn công hợp lý dựa vào tình hình kinh tế, lịch sử phát triển, của đối thủ cạnh tranh
Liên hệ phân tích đối thủ cạnh tranh của tập đoàn cà phê Trung Nguyên
Trung Nguyên là một nhãn hiệu cà phê non trẻ của Việt Nam ra đời vào giữa năm 1996 ở Buôn Ma Thuột với hoạt động ban đầu là sản xuất và kinh doanh trà, cà phê Năm
1998, Trung Nguyên xuất hiện ở thành phố Hồ Chí Minh bằng câu khẩu hiệu “Mang lại nguồn cảm hứng sáng tạo mới” Kiến trúc của các quán cà phê mang dáng vẻ Tây Nguyên có nhiều loại cà phê tuyệt ngon Cà phê Trung Nguyên là công ty Việt Nam đầu tiên áp dụng mô hình kinh doanh nhượng quyền thương hiệu trong nước và quốc tế Sau 5 năm, Trung Nguyên đã tạo dựng được uy tín và trở thành thương hiệu cà phê quen thuộc đối với người tiêu dùng cả trong và ngoài nước Sau 10 năm, Trung Nguyên đã trỗi dậy thành một tập đoàn hùng mạnh với 6 công ty thành viên: công ty cổ phần Trung Nguyên, công ty cổ phần cà phê hòa tan Trung Nguyên, công ty TNHH cà phê Trung Nguyên, công ty cổ phần thương mại và dịch vụ G7, công ty liên doanh Vietnam Global Gateway với các ngành nghề
Trang 6chính bao gồm: sản xuất, chế biến, kinh doanh trà, cà phê,
cà phê nhượng quyền thương hiệu và dịch vụ phân phối bán
lẻ hiện đại
Đi tiên phong trong việc áp dụng mô hình kinh doanh nhượng quyền thương hiệu tại Việt Nam Hiện nay, Trung Nguyên đã có một mạng lướt gần 1000 quán cà phê nhượng quyền trên cả nước và 8 quán ở nước ngoài Bên cạnh đó Trung Nguyên cũng đã xây dựng được một hệ thống hơn
1000 cửa hàng tiện lợi và trung tâm phân phối G7 Mart trên toàn quốc
Các dòng sản phẩm của cà phê Trung Nguyên:
Để đáp ứng nhu cầu thưởng thức cà phê của từng nhóm khách hàng khác nhau, Trung Nguyên đã tạo ra một chuỗi sản phẩm đa dạng được thể hiện ở ba dòng sản phẩm riêng biệt là sản phẩm phổ thông, trung cấp và cao cấp
- Sản phẩm cao cấp: gồm các sản phẩm: Weasel, Diamond Collection, Legendee, Classic Blend,…
- Sản phẩm trung cấp: gồm các sản phẩm Passiona, cà phê sáng tạo, Gournet Blend, House Blend, cà phê chế phin, hạt rang xay,…
- Sản phẩm phổ thông: nhóm sản phẩm này gồm 3 loại: Loại 1: Nâu – Sức sống; Loại 2: I – Khát vọng; Loại 3: S – Chinh phục, cà phê hòa tan G7, cà phê tươi
Trang 7Các sản phẩm cà phê hòa tan của Trung Nguyên không chỉ
là những sản phẩm có giá trị tiêu dùng đơn thuần mà còn là minh chứng thể hiện khát vọng lớn, tư duy đột phá, sự sẵn sàng đối đầu và cạnh tranh trực tiếp với cả thương hiệu đến
từ các công ty đa quốc gia bằng tinh thần sáng tạo của người Việt
Thị trường cà phê Việt Nam đang được dẫn đầu bởi ba ông lớn là Trung Nguyên, Nescafe, và Vinacafe Đối thủ cạnh tranh bài làm này chọn để phân tích là Vinacafe – đối thủ cạnh tranh nhãn hiệu của Trung Nguyên
Nhận dạng chiến lược của đối thủ cạnh tranh:
Trung Nguyên và Vinacafe cạnh tranh trên cùng một thị trường mục tiêu Cung cấp sản phẩm là các loại đồ uống làm từ cà phê hoặc có thành phần từ cà phê Chiến lược phát triển của Vinacafe là giữ vị thế quan trọng ở thị trường trong nước và phát triển ở thị trường nước ngoài Từ đó, Vinacafe liên tục thay đổi chiến lược và phát triển sản phẩm tạo dấu ấn riêng, độc đáo nhưng vẫn đảm bảo tuân thủ các quy tắc, điều luật trong ngành kinh doanh như cơ cấu sản phẩm trong một dòng là khác nhau với các mức giá khác nhau, thay thế toàn bộ sản phẩm dùng chất độn sang thành phần cà phê nguyên chất,…
Xác định mục tiêu:
Trang 8Đối với thị trường trong nước, Vinacafe đặt mục tiêu ổn định
là vai trò dẫn đạo thì trường cùng với Trung Nguyên và Nescafe Đồng thời trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam phát triển mô hình kinh doanh theo tiêu chuẩn quốc tế Với sứ mệnh của mình, Vinacafe sẽ sở hữu thương hiệu mạnh và đáp ứng thế giới người tiêu dùng bằng các sản phẩm thực phẩm và đồ uống
có chất lượng cao, độc đáo trên cơ sở thấu hiểu nhu cầu của
họ và tuân thủ các giá trị cốt lõi của công ty Từng bước nâng cao giá trị hạt cà phê đồng thời tạo dựng uy tín, thương hiệu cho cà phê Việt Nam trên thị trường thế giới
Xác định điểm mạnh điểm yếu:
- Điểm mạnh:
Được công nhận là nhãn hiệu cà phê nổi tiếng tại Việt Nam vào năm 2017, Vinacafe đã phát triển danh mục sản phẩm cũng như thiết lập hệ thống phân phối sâu rộng, giữ thị phần số 1 trong ngành cà phê hoà tan và vị trí hàng đầu trong ngành hàng đồ uống có thương hiệu tại Việt Nam Danh mục sản phẩm phong phú được người tiêu dùng công nhận và tin tưởng Sau khi gia nhập vào Masan, ở hầu khắp
64 tỉnh, thành phố trong cả nước đều có đại lý chính thức của Vinacafe Ngoài ra, doanh nghiệp còn xuất khẩu sang Liên Xô và các nước Đông Âu Vinacafe cũng trở thành đối tác độc quyền cung cấp sản phẩm cho toàn bộ các chuyến bay của Vietnam Airlines
Trang 9Đặc biệt, đối với sản phẩm cà phê hoà tan, Vinacafé là nhà sản xuất và cung cấp đầu tiên tại Việt Nam; uy tín thương hiệu lâu năm; ác cam kết không sử dụng hoá chất; toàn bộ các sản phẩm được sản xuất và cung cấp ra thị trường đều
có giấy chứng nhận đảm bảo chất lượng, vệ sinh àn toàn thực phẩm và được phép lưu hành trong và ngoài nước
- Điểm yếu:
Chi phí cho nguyên vật liệu, yếu tố đầu vào chiếm trên 80% giá vốn hàng bán, giảm chậm hơn tốc độ giảm của doanh thu Tương tự khá nhiều nông sản, giá hạt cà phê cũng tăng mạnh Giá hợp đồng kỳ hạn cà phê arabica trên sàn liên lục địa (ICE) hiện cao gấp rưỡi thời điểm 2019
Tình hình xuất nhập khẩu gặp khó khăn do dịch bệnh, tuy nhiên, đây cũng có thể coi là khó khăn chung
Đầu tư cho việc quảng cáo và tiếp thị còn hạn chế, hiện nay chi phí bán hàng tiếp thị chỉ chiếm khoảng từ 7% - 10% trên tổng doanh thu mỗi năm Cà phê rang xay chiếm thị phần nhỏ, việc phát triển thị phần của nhóm sản phẩm này tương đối khó khăn do thói quen của người tiêu dùng và sự cạnh tranh gay gắt từ các nhà cung cấp tư nhân nhỏ lẻ
Đánh giá các phản ứng:
Cách đây chưa lâu VinaCafe Biên Hoà tung ra một mẫu quảng cáo với thông điệp: “Từ 1/8, trong mỗi ly cà phê từ Vinacafe là cà phê nguyên chất” Mẫu quảng cáo này của
Trang 10VinaCafe được ra mắt vào thời điểm các vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm đang trở nên đáng báo động Đây là một động thái tái định vị của VinaCafe Biên Hoà về cà phê nguyên chất Chiến lược tái định vị này không chỉ định vị lại thương hiệu VinaCafe mà còn tái định vị cả những đối thủ cạnh tranh trực tiếp Trong bối cảnh Trung Nguyên đang tranh chấp quyền sở hữu giữa hai vợ chồng ông Đặng Lê Nguyên Vũ thì chiến lược này của VinaCafe là rất cao tay và khiến cho các đối thủ khác không thể bắt kịp
Thay đổi chiến lược định giá: sau khi nhận thấy dù đã theo đuổi chiến lược giá thấp nhưng doanh số và thị phần lại xếp sau Trung Nguyên và Nescafe, Vinacafe đã xây dựng chiến lược định giá hỗn hợp, mức giá thay đổi theo các sản phẩm trong một dòng sản phẩm, nhằm đánh vào tâm lý “chất lượng đi đôi với giá cả”, đồng thời qua đó mở rộng thị trường mục tiêu
Mở rộng nguồn cung ứng: điều kiện dịch bệnh như hiện nay không cho phép doanh nghiệp phụ thuộc quá nhiều vào một vài nhà cung ứng Vinacafe đang tìm kiếm thêm các nhà cung ứng để giảm mức độ phụ thuộc nhưng vẫn rà soát chất lượng nguyên liệu gắt gao để phù hợp với mục tiêu sản phẩm từ cà phê nguyên chất
Chiến lược xúc tiến: ngoài việc quảng cáo trên các nên tảng truyền hình, Vinacafe còn chú trọng thêm quảng cáo thông qua tạp chí để hướng đến thị trường khách hàng có thu
Trang 11nhập cao hơn Tuy nhiên các chính sách này khá khó khăn bởi nguồn tài chính còn hạn chế
Công ty đang có những chính sách đầu tư vào Nghiên cứu
và Phát triển để sáng tạo các giải pháp mới, đột phá về công nghệ "Đặt người tiêu dùng làm trọng tâm", duy trì cà phê là sản phẩm cốt lõi Bên cạnh việc duy trì các sản phẩm
cà phê, công ty sẽ sản xuất, tiếp thị thực phẩm và đồ uống chất lượng cao, độc đáo khác như bột ngũ cốc dinh dưỡng, bột dành cho người ăn kiêng, trẻ em… đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng trong và ngoài nước
Kết luận: Vinacafe được nhận xét là đối thủ cạnh tranh điềm tĩnh Nguyên nhân chủ yếu là do không đủ kinh phí bắt nguồn từ việc doanh thu sụt giảm gần đây, đồng thời giá cổ phiếu của tập đoàn cũng đang ở mức thấp Các chiến lược quảng bá tích cực hơn sẽ là ý tưởng phù hợp cho Trung Nguyên cạnh tranh với đổi thủ này.
Thông tin thêm:
Ngày 16/06/1996, Chủ tịch Đặng Lê Nguyên Vũ thành lập Trung Nguyên tại Buôn Ma Thuột – thủ phủ cà phê Việt Nam, với số vốn đầu tiên là chiếc xe đạp cọc cạch với niềm tin và ý chí mãnh liệt của tuổi trẻ cùng với khát vọng xây dựng một Thương hiệu cà phê nổi tiếng, đưa hương vị cà phê Việt Nam lan tỏa khắp thế giới.
1998: Việc thành lập quán cà phê đầu tiên tại Thành phố Hồ Chí Minh là bước khởi đầu cho việc hình thành hệ thống quán Trung Nguyên tại các tỉnh thành Việt Nam và các quốc gia trên thế giới.
2001: Nhượng quyền thành công tại Nhật Bản, Singapore Công
bố khẩu hiệu: “Khơi nguồn Sáng tạo” với sản phẩm được chắt lọc
từ những hạt cà phê ngon nhất, công nghệ hiện đại, bí quyết
Trang 12Phương Đông độc đáo không thể sao chép hòa cùng những đam
mê tột bậc đã đưa Trung Nguyên chinh phục người tiêu dùng trên khắp cả nước.
2003: Sản phẩm cà phê hòa tan G7 ra đời bằng sự kiện “Ngày hội cà phê hòa tan G7” tại dinh Thống Nhất vào ngày 23/11/2003 đã thu hút hàng nghìn lượt người tham gia và ghi dấu ấn bằng cuộc thử mù bình chọn trực tiếp sản phẩm cà phê hòa tan ưa thích nhất giữa G7 và Thương hiệu cà phê lớn trên thế giới Kết quả có 89% người chọn G7 là sản phẩm ưa thích nhất.
2010: Sản phẩm cà phê Trung Nguyên được xuất khẩu đến hơn
60 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn cầu, tiêu biểu như Mỹ, Canada, Nga, Anh, Đức, Nhật Bản, Trung Quốc, Asean…
2012: Thương hiệu cà phê được người tiêu dùng Việt Nam yêu thích nhất Cà phê Trung Nguyên là Thương hiệu số 1 tại Việt Nam với số lượng người tiêu dùng cà phê lớn nhất Có 11 triệu/17 triệu hộ gia đình Việt Nam mua các sản phẩm cà phê Trung Nguyên Phát động Hành trình Lập Chí Vĩ Đại – Khởi Nghiệp Kiến Quốc với Ngày hội Sáng tạo Vì khát vọng Việt thu hút hơn 50.000 người tham gia.
2013: G7 kỉ niệm 10 năm ra đời, đánh dấu mốc 3 năm dẫn đầu thị phần và được yêu thích nhất Hành Trình Lập Chí Vĩ Đại – Khởi Nghiệp Kiến Quốc lan tỏa rộng khắp với cuộc thi Sáng tạo Tương lai và Ngày Hội Sáng Tạo Vì Khát Vọng Việt Lần 2 thu hút 100.000 người tham gia.
2016: Kỷ niệm 20 năm Hành trình Phụng sự, công bố Danh xưng, Tầm nhìn, Sứ mạng mới Ra mắt không gian Trung Nguyên Legend Café – The Energy Coffee That Changes Life, trở thành chuỗi quán cà phê lớn nhất Đông Nam Á Trao tặng 2 triệu cuốn sách đổi đời trong Hành trình Lập Chí Vĩ Đại – Khởi Nghiệp Kiến Quốc cho Thanh niên Việt.
2017: Trung Nguyên Legend chính thức khai trương văn phòng đại diện tại Thượng Hải (Trung Quốc), một trong những trung tâm thương mại, tài chính bậc nhất thế giới Ra mắt Mô hình E-Coffee: Hệ thống cà phê Chuyên biệt – Đặc biệt, Cà phê Năng lượng – Cà phê Đổi đời