1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP NGHIÊN cứu QUY TRÌNH sản XUẤT RUỐC cá rô PHI bổ SUNG nấm

56 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khóa Luận Tốt Nghiệp Nghiên Cứu Quy Trình Sản Xuất Ruốc Cá Rô Phi Bổ Sung Nấm
Tác giả Nguyễn Thị Ánh
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Vĩnh Hoàng
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lí chất lượng và an toàn thực phẩm
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 460,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ phối trộn cá rô phi:nấm sò đến chất lượng sản phẩm.Khảo sát tỉ lệ phối trộn gia vị sản phẩm.. PHẦN THỨ BA: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

-& -NGUYỄN THỊ ÁNH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH SẢN XUẤT RUỐC CÁ RÔ PHI BỔ

SUNG NẤM

Hà Nội - 9/2020

Trang 2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Trang 4

THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN THỰC HIỆN KHÓA LUẬN

1 Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Mã sinh viên: 610895

2 Tell: 0333638838 Email: anhnguyen12898@gmail.com

3 Địa chỉ liên hệ: Nguyễn Xá, Nhân Hoà, Mỹ Hào, Hưng Yên

4 Chuyên ngành: Quản lí chất lượng và an toàn thực phẩm

5 Lớp: K61QLTP Khóa: 61

6 Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Vĩnh Hoàng

7 Địa điểm thực tập: khoa Công nghệ thực phẩm-HVNNVN

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Ánh

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian thực tập tại khoa Công nghệ thực phẩm - Học viện Nông nghiệp Việt Nam, cùng với sự cố gắng của bản thân, sự giúp đỡ của thầy cô, gia đình và các bạn, tôi

đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình

Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn ThS.Nguyễn Vĩnh Hoàng, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập Thầy đã tận tình chỉ bảo và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Công nghệ thực phẩm đã dạy dỗ đã tạo mọi điều kiện để tôi nghiên cứu và học hỏi.Đồng thời tôi xin cảm ơn các bạn sinh viên trong nhóm thực hiện khóa luận tốt nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài

Cuối cùng, tôi cảm xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã ở luôn bên cạnh ủng hộ tinh thần, động viên khi tôi thực hiện khóa luận tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 04 tháng 09 năm 2020

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Ánh

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, các nội dung nghiên cứu, số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là trung thực và chưa từng sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đã được cảm ơn và các thông tin được trích dẫn trong khóa luận này đã được ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 04 tháng 09 năm 2020

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Ánh

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1.Hình ảnh cá rô phi 3

Hình 2.2.Hình ảnh nấm sò 11

DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của cá rô phi 4

Bảng 3.1 Bảng điểm đánh giá cảm quan sản phẩm theo TCVN 3215-79 23

Bảng 3.2 Bảng hệ số quan trọng của sản phẩm 23

Bảng 3.3 Bảng xếp loại sản phẩm theo ĐTBCTL 23

Bảng 3.4 Mẫu phiếu cho điểm thị hiếu 23

Bảng 4.1 Chỉ tiêu hoá lý của cá rô phi 19

Bảng 4.2 Chỉ tiêu hoá lý của nấm sò 20

Bảng 4.3 Chỉ tiêu hoá lý của sản phẩm 21

Bảng 4.4 ĐTBCTL của sản phẩm ứng với thời gian hấp khác nhau 22

Bảng 4.5 ĐTBCTL của sản phẩm với các tỉ lệ cá:nấm tương ứng 4

Bảng 4.6 Hàm lượng protein của sản phẩm với các tỉ lệ cá:nấm tương ứng 19

Bảng 4.7 ĐTB mức độ yêu thích với sản phẩm ứng với các tỉ lệ gia vị khác nhau 20

Bảng 4.8 ĐTBCTL của sản phẩm theo các thời gian sấy và nhiệt độ sấy khác nhau 21

Bảng 4.9.Giá trị độ ẩm trung bình của sản phẩm ứng theo thời gian sấy và nhiệt độ sấy khác nhau22 Bảng 4.10 Hàm lượng protein của sản phẩm theo thời gian sấy và nhiệt độ sấy khác nhau 23

Bảng 4.11 ĐTBCTL của sản phẩm theo thời gian bảo quản 25

Bảng 4.12 Giá trị độ ẩm của sản phẩm theo thời gian bảo quản 19

Bảng 4.13 Tổng số VSV hiếu khi của sản phẩm theo thời gian bảo quản 21

Bảng 4.14 Định mức tiêu hao nguyên liệu 22

Trang 9

PHẦN THỨ NHẤT: MỞ ĐẦU

1.1: Đặt vấn đề

Với đường bờ biển dài 3,260 km, khu đặc quyền kinh tế biển rộng 1 triệu km, cùngvới hệ thống sông ngòi dày đặc, Việt Nam là 1 nước tiềm năng trong việc đánh bắt vànuôi trồng thuỷ hải sản Trong nhiều năm trở lại đây, ngành Thuỷ sản đã có nhiều đónggóp to lớn vào sự tăng trưởng của nền kinh tế nước nhà, góp phần xoá đói giảm nghèo,cải thiện đời sống của nhân dân Cùng với sự phát triển mạnh mẽ, ngành Thuỷ sản luônkhông ngừng cải tiến và đổi mới

Trong vài thập kỉ qua, ngành công nghiệp cá rô phi đã phát triển nhanh chóng, từ một ngành sản xuất với quy mô nhỏ lẻ trở thành ngành quan trọng đối với ngành Thuỷ sản Hiện nay Việt Nam xếp vị trí thứ 8 trong bảng xếp hạng các quốc gia có sản lượng

cá rô phi lớn của thế giới, với hơn 200.000 tấn/năm Cá rô phi trở thành mặt hàng tiêu dùng quen thuộc đối với người dân Việt Nam (vasep.com.vn)

Tuy sản lượng cá rô phi ở nước ta đáp ứng được nhu cầu của thị trường nhưng tính

đa dạng về sản phẩm vẫn chưa đáp ứng được Vì vậy, cần phải phát triển những kỹ thuật tạo ra sản phẩm dễ tiêu dùng nhằm tăng giá trị của cá rô phi, góp phần cho sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến thuỷ sản Ruốc là một trong những loại thực phẩm được tiêu thụ rộng rãi do tính thuận tiện, tiết kiệm, và có giá trị dinh dưỡng Theo xu hướng ngày nay, phần lớn người tiêu dùng đã nhận thức được tác hại của những chất béo có nguồn gốc từ thịt đỏ đến sức khỏe và chuyển dần sử dụng cá nhiều hơn để thay thế cho thịt đỏ

Xuất phát từ mong muốn làm tăng giá trị cá rô phi, đa dạng hoá sản phẩm, tạo ra sảnphẩm có lợi cho sức khoẻ cho người tiêu dùng cho nên đề tài “Nghiên cứu chế biến sản phẩm ruốc cá rô phi bổ sung nấm” được tiến hành nghiên cứu

1.2: Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1: Mục tiêu chung

Trang 10

Nghiên cứu, tìm ra quy trình chế biến thích hợp cho sản phẩm ruốc từ cá rô phi và

có bổ sung nấm nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, đa dạng hóa sản phẩm và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng

1.2.2: Mục tiêu cụ thể

Khảo sát ảnh hưởng của chế độ hấp đến chất lượng thịt cá

Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ phối trộn cá rô phi:nấm sò đến chất lượng sản phẩm.Khảo sát tỉ lệ phối trộn gia vị sản phẩm

Khảo sát ảnh hưởng của chế độ sấy đến chất lượng sản phẩm

Khảo sát ảnh hưởng của thời gian bảo quản đến sự thay đổi chất lượng sản phẩm

PHẦN THỨ HAI: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1: Giới thiệu sơ lược về sản phẩm ruốc

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều các sản phẩm được chế biến từ thịt, cá và các loại rau củ, nhằm đa dạng và phong phú cho các món ăn hơn Nhưng để bảo quản tốt mà vẫn giữ gần như nguyên giá trị dinh dưỡng của chúng không phải là diều dễ dàng Rau củquả có thể sấy khô, bảo quản lạnh trong thời gian ngắn, nếu muốn để lâu phải sử dụng chất bảo quản Ở các sản phẩm từ thịt cá thì có thể đông lạnh, xông khói, các sản phẩm như xúc xích, lạp xưởng… và đặc biệt là ruốc

Ruốc hay là Thịt chà bông là một loại thức ăn khô được chế biến từ thịt lợn nạc, thịt

gà bỏ xương và da, cá rút xương, bỏ da hoặc tôm to bóc vỏ, bỏ đầu Ruốc có nhiều loại được làm từ thịt heo, gà, bò, cá là phổ biến ngoài ra nó còn được làm từ tôm, mực, các loại động vật bé nhỏ như cóc, ếch…

Mỗi loại ruốc làm từ nguyên liệu khác nhau sẽ có mùi vị khác nhau nhưng chúng đều tuân theo quy trình chung: nấu chín, làm tơi, tẩm gia vị và sấy khô (Trình Thị Xoa, 2010)

2.2: Giới thiệu về cá rô phi

2.2.1: Giới thiệu chung

Trang 11

Cá rô phi có nguồn gốc từ châu Phi thuộc bộ cá Vược (Percifomes), họ Cichlidae

Cá rô phi là tên gọi chung cho khoảng 100 loài, trong đó có khoảng 10 loài có giá trị kinh

tế và cá rô phi vằn là loài nuôi phổ biến nhất (Hội nghề cá Việt Nam, 2004)

Cá rô phi là cá được nuôi rất phổ biến trên thế giới, cả vùng nước ngọt lẫn nước lợ

Cá rô phi vằn (Oreochromis niloticus) được nuôi phổ biến nhất Cá có kích cỡ tối đa 50

cm, năng 4 kg Ưu điểm rất lớn của cá rô phi là chịu đựng tốt với môi trường khá khắc nghiệt và có phổ thức ăn rộng Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất của cá là chịu lạnh kém

và đẻ sớm (Trần Ngọc Hải, Nguyễn Thanh Phương, 2006)

Cá rô phi có phần lưng màu xám nhạt, phần bụng có màu trắng ngà hoặc xanh nhạt Trên thân có 7-9 vạch chạy từ phía bụng xuống sống lưng Cá rô phi là loại có kích thướcthương phẩm lớn, thịt béo, thơm, dai, ngon, bổ dưỡng và có giá trị thương phẩm cao Khi thành thục sinh học, ở cá đực sẽ có vây màu hồng nhạt, rõ nhất là ở vây ngực và vậy đuôi (Hội nghề cá Việt Nam, 2004)

Hình 2.1 : Hình ảnh cá rô phi

2.2.2: Thành phần dinh dưỡng

Bảng 2.1: Bảng thành phần dinh dưỡng của cá rô phi

Thành phần dinh dưỡng Đơn vị Hàm lượng

Trang 12

(Nguồn: Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, 2007)

Giống như các loại cá khác, protein cá rô phi được cấu tạo từ nhiều loại acid amin, đặc biệt là các loại acid amin không thay thế Protein cá chủ yếu là protein tơ cơ và tương cơ, protein mô liên kết chiếm ít nên protein cá dễ đồng hoá và hấp thu hơn protein thịt ( Huỳnh Thị Thuý Hằng, 2011)

Về chất béo, chất béo trong cá tốt hơn hẳn chất chéo trong thịt Các axit béo chưa no có hoạt tính cao chiến 90% trong tổng số lipid, bao gồm oleic, linolenic, arachidonic,… Đặc biệt trong cá có chứa omega-3- là loại acid béo cần thiết cho cơ thể mà chúng ta không thể tự tỏng hợp được ( Huỳnh Thị Thuý Hằng, 2011)

Ngoài ra, trong thịt cá rô phi giàu khoáng, lượng đạm vừa phải, thịt cá rô phi không độc,

có tác dụng bồi bổ cơ thể Cá rô phi chứa nhiều Calcium (50 mg/100 g thịt cá), sắt (0.53 mg/100 g thịt cá) và phospho (148 mg/100 g thịt cá)

Chữa huyết hư suy giảm trí nhớ: Trị chứng huyết kém, mệt mỏi, đau đầu chóng

mặt, nhức mỏi, ngoại cảm nội thương dùng đều tốt

Chữa trẻ em còi cọc chậm lớn: Trị chứng khí huyết hư, trẻ em còi, người lớn mệt

mỏi khó lên cân

Chữa đau nhức xương khớp: dưỡng khí huyết, ích tỳ thận, trừ thấp Trị các chứng

phong thấp nhức mỏi, gân cơ yếu

Chữa tăng huyết áp: Trị chứng đau đầu chóng mặt, khó ngủ, có tuổi suy giảm trí

nhớ, suy nhược

Chữa đái tháo đường: Bổ khí huyết, kiện tỳ thận Trị chứng tỳ vị hư ăn kém, mệt

mỏi, đái tháo đường

Chữa phụ nữ sau sinh ăn kém ít sữa: Bổ tỳ vị dưỡng khí huyết, lợi sữa Trị chứng

tỳ hư, mệt mỏi do thiếu đạm

Chữa thiếu máu mệt mỏi: Bổ khí huyết, ích tỳ thận Trị chứng suy nhược ăn kém,

chứng vàng da thấp nhiệt ( Lương y Minh Đức – Sức khoẻ và đời sống)

Trang 13

2.3: Giới thiệu về nấm sò

Hình 2.2 : Hình ảnh nấm sò

2.3.1: Giới thiệu chung

Nấm sò hay còn được gọi là nấm bào ngư thuộc họ Pleurotacea Nấm sò có nhiều loại, chúng khác nhau về hình dạng, màu sắc, khả năng thích nghi ở điều kiện nhiệt độ (Nguyễn Hữu Đống, 2003)

Có 2 nhóm nấm sò chính:

- Nhóm nấm chịu lạnh: phát triển tốt ở nhiệt độ 13-20oC

- Nhóm nấm ưa nhiệt: phát triển ở nhiệt độ 24-28oC

Nấm sò có đặc điểm chung là tai nấm dạng phễu lệch, phiến mang bào tử kéo dài xuống chân Cuống nấm gần gốc có lớp lông mịn Tai nấm còn nhỏ sẽ có màu sắc tối, nhưng khi trưởng thành màu trở nên sáng hơn (Nguyễn Hữu Đống, 2003)

Ở Việt Nam, nấm sò có thể trồng quanh năm nhưng thuận lợi nhất từ tháng 9 năm trước đến tháng 4 dương lịch năm sau (Nguyễn Hữu Đống, 2003)

Trang 14

thế tự tổng hợp): Isoleucin, Leucin, Lysine, Methionine, Phenylalanine, Threonine, Valin,Tyrosin Và Tryptophan Hàm lượng lipid của nấm sò là 2.2% Hàm lượng chất xơ là 9.8% Nấm sò còn chứ nhiều vitamin nhất là vitamin B1, vitamin B2, vitamin PP và các khoáng chất như: Ca, Fe, PP, Na, K,… ( Nguyễn Thị Bích Ngọc, 2018)

Xét về năng lượng, nấm sò lại cung cấp năng lượng ở mức tối thiểu, thấp hơn nấm đông cô, tương đương với nấm rơm, nấm mỡ, rất thích hợp cho người ăn kiêng

2.3.3: Tác dụng

Tác dụng dược lý đặc trưng nhất của nấm sò là kiểm soát nồng độ Cholesterol và rất

có lợi đối với hệ tim mạch Nấm sò có chứa statin như lovastatin, các chất này là những chất ức chế cạnh tranh với HMG CoA redutase (3-hydroxy-3-methyl-glutaryl coenzyme

A reductase), chất then chốt trong việc sinh tổng hợp cholesterol (Gunde-Cimerman N, Cimerman A, 1995)

Ngoài ra, nấm sò được sử dụng như một tác nhân kháng khuẩn, chống khối u gây đáp ứng miễn dịch, kháng nấm và kháng virus Người ta còn phát hiện ở loài nấm này có chất kháng sinh Pleurotin, kháng khuẩn Gram dương (Robins và cộng sự, 1974) Bên cạnh đó, nấm sò ngăn chặn sự tăng sinh của các tế bào ung thư vú và tế bào ung thư ruột kết mà không ảnh hưởng đáng kể đến sự tăng sinh của các tế bào tuyến vú và ruột kết ở người bình thường (Andrej Jedinak and Daniel Sliva, 2008)

2.4: Giới thiệu về gia vị

2.4.1 Đường

Đường thường được sử dụng là đường saccarose, đường giúp mang lại vị ngọt, giúpmón ăn ngon hơn Ngoài ra, đường là loại thực phẩm cung cấp năng lượng, được sử dụngnhư gia vị nêm nếm, 1 g đường cung cấp 4 Kcal Khi ăn vào, đường được chuyển hóa nhanh chóng thành năng lượng cho cơ thể Tuy nhiên, việc sử dụng quá nhiều đường gây

ra thừa cân, béo phì, tăng nguy cơ mắc các bệnh không lây nhiễm Theo khuyến cáo Tổ chức Y tế thế giới, lượng đường tự do (đường đơn, đường đôi), tiêu thụ trong một ngày không quá 10% năng lượng ăn vào (lí tưởng là dưới 5%), có nghĩa tương đương dưới 25 -

50 g đường tự do mỗi ngày với người lớn và dưới 12 - 25 g đường mỗi ngày với trẻ em (viendinhduong.vn)

2.4.2 Muối

Trang 15

Muối là một gia vị hết sức căn bản trong chế biến thực phẩm, ngoài việc tạo vị mặncho thực phẩm, gia vị này còn kết hợp hiệu quả với các gia vị khác, đặc biệt là bột ngọt giúp cho món ăn đậm đà hơn Muối có thể được tẩm ướp thực phẩm trước khi chế biến hay nêm vào các món ăn trong quá trình gia nhiệt Muối Iot được khuyên dùng để tránh các bệnh như bướu cổ, đần độn.

Hiện nay, hầu như mọi người đều thừa nhận chế độ dinh dưỡng là một nhân tố quan trọng trong phòng ngừa và xử trí một số bệnh tim mạch, trước hết là bệnh tăng huyết áp

và bệnh mạch vành

Yếu tố nguy cơ chính của tai biến mạch máu não là tăng huyết áp Trong các nguyênnhân gây tăng huyết áp, trước hết người ta thường kể đến lượng muối trong khẩu phần Các thống kê dịch tễ học cho thấy ở các quần thể dân cư ăn ít muối thì bệnh tăng huyết ápkhông đáng kể và không thấy có tăng huyết áp theo tuổi Tuy nhiên, phản ứng của từng

cá thể đối với muối ăn cũng không giống nhau Hiện nay Tổ chức y tế thế giới khuyến cáo chế độ ăn muối dưới 6g/ngày là giới hạn hợp lý để phòng tăng huyết áp

Ngoài chức năng tạo vị, ướp muối cũng là một biện pháp hữu hiệu để bảo quản thựcphẩm khỏi sự phân huỷ của các vi sinh vật làm ôi thiu thực phẩm Sử dụng nước muối loãng cũng là một cách thức rửa rau phổ biến của nhiều bà nội trợ để phòng ngừa chứng giun sán (iph.org.vn)

2.4.3 Bột ngọt

Bột ngọt có tên khoa học là Monosodium Glutamate (viết tắt là MSG), là muối natri của axít glutamic, một axít amin rất cần thiết cho quá trình tổng hợp chất đạm (protein) của cơ thể, có tác dụng điều vị Bột ngọt an toàn với liều dùng hàng ngày là 0-120mg/kg (dantri.com.vn)

Trang 16

Phối trộn cá rô phi:nấm

Trang 17

Nguyên liệu: Cá rô phi được mua từ chợ, cá đảm bảo phải tươi, sống.

Xử lý sơ bộ: Cá sau khi mua về tiến hành đánh vẩy, cắt bỏ vây, đuôi và nội tạng, loại bỏ

những phần không ăn được, những phần không cần thiết

Rửa: Cá được rửa dưới vòi nước sạch sau khi xử lý sơ bộ, mục đích để loại bỏ tạp chất

bám trên nguyên liệu: nội tạng, máu, chất nhớt và vi sinh vật bám trên nguyên liệu…

Hấp: Sau khi rửa, cá được cho vào nồi hấp Quá trình hấp cá nhằm tiêu diệt enzyme,

lượng vi sinh vật bám trên bề mặt nguyên liệu, đồng thời tách nước và làm chín cá Thuận lợi cho quá trình tách thịt

Tách thịt: Cá sau khi hấp, để hơi nguội và tiến hành xử lý bằng gỡ bỏ da, xương, phần mỡ

ở bụng cá nhằm hạn chế quá trình oxy hóa sản phẩm Thịt cá được tách ra, không lẫn tạp chất, không để xương bị lẫn vào cá

Xé nhỏ: Cá được xé nhỏ sẽ giúp sản phẩm có độ bông, tơi tạo và làm cho gia vị phối trộn

được đồng đều Xé nhỏ cá theo thớ thịt cá

- Đối với nấm

Nguyên liệu: Nấm được mua với loại chưa quá già, các cây nấm đồng đều, không dập nát,

thối rữa, sâu bệnh, không có mùi lạ

Xử lí sơ bộ: Loại bỏ phần gốc cứng do dính các bùn đất hay mụn cưa, nơi trồng nấm Rửa: Rửa sạch với nước để loại bỏ bụi bẩn, tạo chất dính trên nấm.

Xé nhỏ: Làm giảm kích thước của nguyên liệu giúp cho quá trình làm chín nhanh hơn Làm chín: Cho nấm vào nước nóng, để nguyên trong 5p sau đó vớt nấm ra Vắt sạch

nước, Quá trình này nhằm làm chín nấm đồng thời loại bớt mùi của nấm

Cắt nhỏ: Nấm được cắt nhỏ, dài khoảng 7mm, phù hợp với kích thước thớ cá, tạo độ

đồng nhất cho ruốc, không rời rạc

- Phối trộn cá rô phi:nấm sò: Trộn cá và nấm theo tỷ lệ thích hợp

- Phối trộn gia vị: Phần hỗn hợp được với trộn với các gia vị như: muối, nước mắm,

đường, bột ngọt Phối trộn gia vị nhằm tạo hương vị cho sản phẩm, góp phần làm tăng giátrị cảm quan, giá trị dinh dưỡng Trộn đều hỗn hợp để cho gia vị được phân phối đều

Trang 18

- Sấy : Hỗn hợp cá rô phi:nấm sò sau khi được phối trộn gia vị được đem đi sấy, cho hỗn

hợp cá- nấm vào khay inox, dàn mỏng với độ dày mỏng vừa phải, tiến hành đem khay trên vào tủ sấy Sấy nhằm cung cấp nhiệt để tách nước trong bán thành phẩm, góp phần tạo độ bông, tơi cho sản phẩm, mặt khác quá trình sấy còn vô hoạt enzyme, ức chế hoạt động của vi sinh vật giúp kéo dài thời gian bảo quản Sau 30p sấy đầu tiên, lấy khay ra đảo trộn ruốc Sau đó, cứ mỗi 15p lấy khay ra đảo trộn 1 lần để cho ruốc được khô đều vàtạo độ bông cho ruốc

- Đóng gói: Ruốc sau khi sấy được để nguội sau đó đem đi đóng gói Đóng gói nhằm

cách ly sản phẩm với môi trường bên ngoài, bảo vệ sản phẩm tránh bị nhiễm vi sinh vật, thuận tiện cho quá trình vận chuyển và phân phối sản phẩm sau này Bao bì được dùng đểbao gói là hộp nhựa có nắp đóng

PHẦN THỨ BA: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 3.1: Đối tượng nghiên cứu

Các công đoạn chế biến ruốc cá và bổ sung nấm

3.2: Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại khoa Công nghệ thực phẩm, Học viên Nông nghiệp Việt Nam từ tháng 2 cho đến tháng 9

3.3: Nội dung nghiên cứu

Khảo sát ảnh hưởng của thời gian hấp đến chất lượng thịt cá: Xác định thời gian hấpthích hợp

Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ phối trộn cá rô phi:nấm sò đến giá trị cảm quan sản phẩm: Xác định tỷ lệ phối trộn tối ưu sao cho sản phẩm có chất lượng tốt nhất

Khảo sát tỉ lệ phối trộn gia vị: Xác định tỷ lệ gia vị phối trộn tối ưu sao cho sản phẩm có chất lượng tốt nhất

Khảo sát ảnh hưởng của chế độ sấy đến chất lượng sản phẩm: Tìm ra chế độ sấy thích hợp tạo chất lượng tối ưu cho sản phẩm

Trang 19

Khảo sát ảnh hưởng của thời gian bảo quản đến sự thay đổi giá trị cảm quan, độ ẩm,chỉ tiêu vi sinh sản phẩm: Xác định thời gian sử dụng và sự biến đổi chất lượng của sản phẩm trong thời gian bảo quản.

3.4: Phương pháp nghiên cứu

3.4.1: Phương pháp bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm 1: Khảo sát thời gian hấp cá.

Mục đích: xác định thời gian hấp thích hợp sản phẩm có cho giá trị cảm quan cao Yếu tố thí nghiệm: Thời gian hấp cá theo các công thức CT 1.1, CT 1.2, CT 1.3, CT 1.4 ứng với các thời gian 5 phút, 10 phút, 15 phút và 20 phút

Yếu tố phi thí nghiệm: nhiệt độ 100 ºC và khối lượng cá từ 1kg-1.4kg

Chỉ tiêu theo dõi: màu sắc, cấu trúc, mùi và vị của thịt cá

Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ phối trộn cá rô phi:nấm sò đến giá trị cảm

Chỉ tiêu theo dõi: hàm lượng protein và cảm quan sản phẩm ( màu sắc, mùi , vị, trạng thái)

Thí nghiệm 3: Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ phối trộn gia vị đến giá trị cảm quan sản

phẩm

Mục đích: xác định tỷ lệ gia vị phối trộn tối ưu sao cho sản phẩm có chất lượng tốt nhất

Trang 20

Yếu tố thí nghiệm: Lượng đường ở 1%, 2%, 3% và muối ở 1%, 2%, 3% cùng với 0,5% bột ngọt, 2% nước mắm

Công thức thí nghiệm: CT 3.1 ứng với tỉ lệ 1% đường và 1% muối

CT 3.2 ứng với tỉ lệ 1% đường và 2% muối

CT 3.3 ứng với tỉ lệ 1% đường và 3% muối

CT 3.4 ứng với tỉ lệ 2% đường và 1% muối

CT 3.5 ứng với tỉ lệ 2% đường và 2% muối

CT 3.6 ứng với tỉ lệ 2% đường và 3% muối

CT 3.7 ứng với tỉ lệ 3% đường và 1% muối

CT 3.8 ứng với tỉ lệ 3% đường và 2% muối

CT 3.9 ứng với tỉ lệ 3% đường và 3% muốiYếu tố phi thí nghiệm: nhiệt độ và thời gian hấp được xác định ở thí nghiệm 1, thời gian chần nấm 5 phút, tỉ lệ phối trộn cá rô phi:nấm sò được xác định ở thí nghiệm 2, nhiệt

độ sấy 90 ºC và thời gian 90 phút

Chỉ tiêu theo dõi: đánh giá mức dộ yêu thích từng công thức

Thí nghiệm 4: Khảo sát ảnh hưởng của chế độ sấy đến giá trị cảm quan và độ ẩm sản

phẩm

Yếu tố thí nghiệm: Nhiệt độ sấy và thời gian sấy Công thức thí nghiệm từ CT 4.1 đến CT 4.16 ứng với các nhiệt độ và thời gian lần lượt là 80 ºC, 90 ºC, 100 ºC, 105 ºC trong 70 phút, 80 phút, 90 phút và 100 phút

Yếu tố phi thí nghiệm: nhiệt độ và thời gian hấp được xác định ở thí nghiệm 1, thời gian chần nấm 5 phút, tỉ lệ phối trộn cá rô phi:nấm sò được xác định ở thí nghiệm 2, tỉ lệ gia vị được xác định ở thí nghiệm 3

- Chỉ tiêu theo dõi: Cảm quan sản phẩm, độ ẩm của sản phẩm và hàm lượng protein

Thí nghiệm 5: Khảo sát ảnh hưởng của thời gian bảo quản đến sự thay đổi giá trị cảm

quan, độ ẩm sản phẩm và tổng số vi sinh vật hiếu khí

Trang 21

Mục đích: Xác định thời gian sử dụng và sự biến đổi chất lượng của sản phẩm trong thời gian bảo quản

Yếu tố thí nghiệm: thời gian bảo quản Công thức thí nghiệm: CT 5.1: 0 tuần

CT 5.2: 1 tuần

CT 5.3: 2 tuần

CT 5.4: 3 tuần

Yếu tố phi thí nghiệm: nhiệt độ bảo quản 20 ºC, bảo quản trong túi PE

- Chỉ tiêu theo dõi: cảm quan sản phẩm, độ ẩm sản phẩm và tổng số vi sinh vật hiếu khí

3.4.2: Phương pháp phân tích

3.4.2.1: Xác định hàm lượng ẩm theo TCVN 3700-90 (phương pháp sấy ở nhiệt độ

105 o C đến khối lượng không đổi)

Nguyên tắc: mẫu được cân cho vào cốc sứ hoặc cốc nhôm đã biết trọng lượng, đặt cốc vào tủ sấy ở nhiệt độ 105oC cho đến khi trọng lượng ổn định (khoảng 4 -5 giờ) Chênh lệch trọng lượng trước và sau khi sấy là ẩm độ

Trang 22

Bước 4: Cho cốc vào bình hút ẩm, sau 10 – 20 phút lấy cốc ra cân (W2).

Tính kết quả:

Trọng lượng mẫu ướt: mw = W1 – T

Trọng lượng mẫu khô: md = W2 – T

(NH4)2SO4 + 2NaOH -> 2NH4OH + Na2SO4

Cho NH3 phản ứng với một lượng dư acid H2SO4 Sau đó định lượng lại H2SO4 còn dư

Qua đó gián tiếp xác định được lượng Nitơ amoniac

2NH4OH + H2SO4 -> (NH4)2SO4 + H2O

Tiến hành:

· Vô cơ hóa mẫu:

- Cân chính xác khoảng 0.5g mẫu rắn

- Chuyển hòa toàn mẫu vào trong bình vô cơ hóa (bình Kjeldahl)

- Thêm vào bình vô cơ hóa 10ml H2SO4 đậm đặc và 2g hỗn hợp xúc tác

CuSO4/K2SO4 theo tỉ lệ 1:3

- Đặc bình vô cơ hóa lên bếp điện đun đến khi dung dịch trong bình trong suốt và

có màu xanh ngọc ( khô còn cặn) thì dừng quá trình vô cơ hóa mẫu Để nguội

- Tiến hành định mức thành 250ml

Trang 23

- Chuẩn bị thiết bị: rửa sạch máy cất đạm ít nhất 2 lần bằng nước cất.

· Cất đạm:

- Chuẩn bị bình thu NH3 chứa 10ml H2SO4 0,1N, 2 giọt chỉ thị methyl red và nhúngngập đầu ra của ống sinh hàn

- Mở đèn cồn để đun nóng bình đun

- Mẫu đã vô cơ hóa được pha loãng cho vào phiễu nạp mẫu chính xác 10ml

- Mở khóa phễu nạp mẫu từ từ để đưa mẫu vào bình cất

- Tráng phễu ba lần bằng với 1 ít nước cất vô đạm chuyển toàn bộ lượng nước rửa vào trong bình cất

- Cho 10ml NaOH 40% vào phễu nạp mẫu, mở khóa từ từ lưu ý không xả hết

- Rửa phễu nạp mẫu 3 lần không xả hết nước trong phễu nạp

- Thực hiện cất mẫu trong khoảng 20 phút

· Chuẩn độ, tính kết quả:

- Hạ bình thu NH3 khỏi đầu ống sinh hàn và thực hiện trong 5 phút Lấy bình thu NH3 ra và chuẩn độ với dung dịch NaOH 0,1N chuẩn ghi lại kết quả thể tích NaOH đã tiêu tốn cho chuẩn độ

- Tiến hành 3 thử thật, 3 thử không với 2g H2O cất thay cho 0.5g mẫu Tiến hành trình tự như trên Thu được kết quả thể tích NaOH 0,1N dùng để chuẩn mẫu trắng

 Tính hàm lượng nitơ trong mẫu thử, wn, sử dụng công thức (1) sau đây:

(1)

Trong đó

wn là hàm lượng nitơ của mẫu, tính bằng phần trăm khối lượng (%);

Trang 24

Vs là thể tích của dung dịch thể tích chuẩn axit clohydric được sử dụng trong phép xác định, chính xác đến 0,05 ml, tính bằng mililít (ml);

Vb là thể tích của dung dịch thể tích chuẩn axit clohydric được sử dụng trong phép thử trắng, chính xác đến 0,05 ml, tính bằng mililít (ml);

Mt là nồng độ mol/l của dung dịch thể tích chuẩn axit clohydric, lấy chính xác đến bốn chữ số thập phân Nếu sử dụng axit sulfuric thay thế cho axit clohyric, thì Mt là nồng

độ mol chính xác của axit sulfuric nhân với hệ số 2, biểu thị đến bốn chữ số thập phân;

m là khối lượng phần mẫu thử, chính xác đến 0,1 mg, tính bằng gam (g)

 Tính hàm lượng protein thô

Tính hàm lượng protein thô của mẫu thử, wp, sử dụng công thức (2) sau đây:

wp = wn x 6,38 (2)

Trong đó

wp là hàm lượng protein thô, tính bằng phần trăm khối lượng (%);

wn là hàm lượng nitơ của mẫu thử, tính bằng phần trăm khối lượng (%) được lấy đến bốn chữ số thập phân

6,38 là hệ số để chuyển đổi hàm lượng nitơ thành hàm lượng protein thô

3.4.2.3: Xác định tổng vi sinh vật hiếu khí bằng phương pháp đếm số khuẩn lạc, giới hạn vi sinh vật cho phép theo TCVN 6404:2016.

Định nghĩa: Vi sinh vật hiếu khí là vi sinh vật sinh trưởng ở điều kiện hiếu khí khiphép thử được thực hiện theo phương pháp được mô tả

Tổng số khuẩn lạc hiếu khí là số vi sinh vật hiếu khí có thể phát triển trên một gram thực phẩm được tìm thấy từ phép thử theo phương pháp được mô tả

Phạm vi áp dụng:

Phương pháp này thích hợp cho việc xác định vi sinh vật hiếu khí có thể phát triển trong thực phẩm và có thể được áp dụng cho tất cả các loại thực phẩm

Dụng cụ và thiết bị

Trang 25

- Nồi thanh trùng

- Đĩa petri, bình tam giác

- Pipet, đèn cồn

- Cốc sứ, máy Vortex

- Hóa chất: cồn, nước muối sinh lý

- Môi trường: plate count agar (PCA)

- Mẫu vật: mẫu dùng kiểm tra vi sinh

Phương pháp tiến hành

- Chuẩn bị dụng cụ:

Bình tam giác, PCA, nước muối sinh lý, đĩa petri, ống nghiệm đã được thanh trùng

ở chế độ 121oC, giữ nhiệt trong thời gian 15 phút

Cốc sứ, kéo, và một số dụng cụ khác được xịt qua cồn trước khi sử dụng

- Chuẩn bị mẫu:

Cho 10g mẫu chà bông đã chuẩn bị trước được cho vào bình tam

giác, rót 90 ml nước muối sinh lý vào bình tam giác trên, lắc đều, đồng nhất

được dung dịch có nồng độ 10-1

.Dùng pipette vô trùng hút 1ml mẫu từ dung dịch đã pha trên cho vào ống nghiệm cóchứa 9 ml nước muối sinh lý, đồng nhất mẫu bằng máy Vortex được dung dịch mới có nồng độ 10-2, tiến hành các bước tương tự trênđể được dung dịch có nồng độ thích hợp

- Cấy mẫu:

Hút 0,1 ml mẫu được pha ở nồng độ thích hợp cho vào đĩa petri vô trùng (mỗi nồng

độ hai nồng độ) Tiếp theo cho vào mỗi đĩa 15 – 20 ml môi trường PCA ở nhiệt độ 45oC, lắc đều bằng cách xoay tròn đĩa theo chiều kim đồng hồ và ngược chiều kim đồng hồ để trộn vi sinh vật

- Ủ đĩa: Sau khi môi trường đã đông, lật ngược các đĩa petri ủ ở nhiệt độ phòng trong thời gian 24 giờ

Trang 26

Tính kết quả

Đếm vi sinh sau khi ủ:

Theo FDA và AOAC, chỉ đếm các đĩa có khuẩn lạc nằm trong khoảng 25 – 250 Saukhi đếm các đĩa, số khuẩn lạc được tính theo công thức:

N=n1∗v∗f 1+…+ C ¿∗v∗fi

Trong đó:

N:Tổng số VSV hiếu khí

C: Tổng số khuẩn lạc đếm được trên các đĩa petri

ni: Số lượng đĩa petri cấy tại nồng độ i

fi: độ pha loãng i

v: thế tích dịch cấy vào mỗi đĩa (ml)

3.4.2.4: Đánh giá cảm quan bằng phương pháp cho điểm theo TCVN 3215-79 và phương pháp cho điểm thị hiếu

A,1: Phương pháp đánh giá cảm quan cho điểm chất lượng theo TCVN 3215-79

Đánh giá cảm quan bằng phương pháp cho điểm theo TCVN 3215 – 79

Đối với 1 sản phẩm thông thường, ta có thể tiến hành đánh giá chất lượng cảm quan của sản phẩm để xác định mức độ cao hay thấp của chất lượng sản phẩm Tiến hành xây dựngthang điểm đánh giá chất lượng cảm quan cho sản phẩm ruốc cá rô phi bổ sung nấm1: Các chỉ tiêu cảm quan được sử dụng

Đánh giá chất lượng cảm quan sản phẩm qua 4 chỉ tiêu: ngoại hình, màu sắc, mùi và vị

* Ngoại hình:

- Độ đồng đều về màu sắc, kích thước sản phẩm

- Ngoại hình hấp dẫn hay không hấp dẫn?

- Độ bông, tơi của sản phẩm

Trang 27

- Tỉ lệ sợi nát, vụn, giòn,…

* Màu sắc:

- Có đặc trưng cho sản phẩm hay không?

- Có bị cháy đen hay không?

- Mức độ hài hoà của các vị

- Có vị nào quá mạnh không?

- Có vị lạ hay không?

2: Phương pháp cho điểm và tính kết quả

- Thành lập hội đồng cảm quan, tập huấn,…

- Các chỉ tiêu cảm quan: ngoại hình, màu, mùi, vị

- Thang điểm 5: Điểm cao nhất là 5, điểm thấp nhất là 1, có thể chính xác đến 0.5điểm ở giữa hai điểm nguyên

Hướng dẫn cho điểm các chỉ tiêu

Bảng 3.1: Bảng điểm đánh giá cảm quan sản phẩm ruốc cá rô phi bổ sung nấm theo TCVN 3215-79

Trang 28

Màu vàng hơisậm hoặc hơinhạt.

Có màu vàng sậm hoặc quá nhạt

Có màunâu hoặc trắng ngà

Có màu cháy đen

tỉ lệ vụn rất ít

Bông tơi

ít đồng đều, hơi cứng hoặc hơimềm, tỉ

lệ vụn tương đối

Khô cứng hoặc ẩm,

ít bông tơi, quá giòn, tỉ

lệ vụn hơi nhiều

Ẩm nhiều, bông tơi kém hoặc tỉ

lệ vụn nhiều

Quá ẩm, không bông tơi hoặc tỉ lệ vụn rất nhiều

Mùi tanh

cá rất nhẹ

Thơm dễchịu, mùi đặc trưng ít

Có mùi tanh cá nhẹ

Kém thơm hoặc mùi tanhcủa cá hơi nồng

Kém thơm hoặc cómùi tanh của cá nồng

Không

có mùi thơm hoặc có mùi tanh của cá quá mạnh

Tương đối hài hoà

Vị hơi mặn hoặc hơinhạt Có

vị lạ nhẹ

Vị mặn hoặc nhạt

Có vị lạmạnh

Vị quá mặn hoặcquá nhạt

Có vị lạ rất mạnh

Ngày đăng: 23/03/2022, 20:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2 Tính chất nước thải của một số cơ sở sản xuất ngành vật liệu xây dựng - KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP NGHIÊN cứu QUY TRÌNH sản XUẤT RUỐC cá rô PHI bổ SUNG nấm
Bảng 1.2 Tính chất nước thải của một số cơ sở sản xuất ngành vật liệu xây dựng (Trang 1)
Bảng 2.1: Bảng thành phần dinh dưỡng của cá rô phi - KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP NGHIÊN cứu QUY TRÌNH sản XUẤT RUỐC cá rô PHI bổ SUNG nấm
Bảng 2.1 Bảng thành phần dinh dưỡng của cá rô phi (Trang 11)
Hình 2.1: Hình ảnh cá rô phi - KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP NGHIÊN cứu QUY TRÌNH sản XUẤT RUỐC cá rô PHI bổ SUNG nấm
Hình 2.1 Hình ảnh cá rô phi (Trang 11)
Hình 2.2: Hình ảnh nấm sò - KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP NGHIÊN cứu QUY TRÌNH sản XUẤT RUỐC cá rô PHI bổ SUNG nấm
Hình 2.2 Hình ảnh nấm sò (Trang 13)
Bảng 3.1: Bảng điểm đánh giá cảm quan sản phẩm ruốc cá rô phi bổ sung nấm theo TCVN 3215-79 - KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP NGHIÊN cứu QUY TRÌNH sản XUẤT RUỐC cá rô PHI bổ SUNG nấm
Bảng 3.1 Bảng điểm đánh giá cảm quan sản phẩm ruốc cá rô phi bổ sung nấm theo TCVN 3215-79 (Trang 27)
Bảng 3.3: Bảng xếp loại sản phẩm theo ĐTBCTL - KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP NGHIÊN cứu QUY TRÌNH sản XUẤT RUỐC cá rô PHI bổ SUNG nấm
Bảng 3.3 Bảng xếp loại sản phẩm theo ĐTBCTL (Trang 29)
Bảng 3.2: Bảng hệ số quan trọng của sản phẩm - KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP NGHIÊN cứu QUY TRÌNH sản XUẤT RUỐC cá rô PHI bổ SUNG nấm
Bảng 3.2 Bảng hệ số quan trọng của sản phẩm (Trang 29)
Bảng 3.4: Mẫu phiếu cho điểm thị hiếu - KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP NGHIÊN cứu QUY TRÌNH sản XUẤT RUỐC cá rô PHI bổ SUNG nấm
Bảng 3.4 Mẫu phiếu cho điểm thị hiếu (Trang 30)
Kết quả đánh giá cảm quan được thể hiện ở bảng 4.3 - KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP NGHIÊN cứu QUY TRÌNH sản XUẤT RUỐC cá rô PHI bổ SUNG nấm
t quả đánh giá cảm quan được thể hiện ở bảng 4.3 (Trang 32)
Bảng 4.3: ĐTBCTL của sản phẩm ứng với thời gian hấp khác nhau - KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP NGHIÊN cứu QUY TRÌNH sản XUẤT RUỐC cá rô PHI bổ SUNG nấm
Bảng 4.3 ĐTBCTL của sản phẩm ứng với thời gian hấp khác nhau (Trang 32)
Từ bảng 4.4, ta có thể thấy sự ảnh hưởng của tỉ lệ cá rô phi:nấm sò đến ĐTBCTL của sản phẩm - KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP NGHIÊN cứu QUY TRÌNH sản XUẤT RUỐC cá rô PHI bổ SUNG nấm
b ảng 4.4, ta có thể thấy sự ảnh hưởng của tỉ lệ cá rô phi:nấm sò đến ĐTBCTL của sản phẩm (Trang 33)
Bảng 4.5: Hàm lượng protein của sản phẩm với các tỉ lệ cá:nấm tương ứng Công thứcTỉ lệ (cá rô phi:nấm sò) (%)Protein (%) - KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP NGHIÊN cứu QUY TRÌNH sản XUẤT RUỐC cá rô PHI bổ SUNG nấm
Bảng 4.5 Hàm lượng protein của sản phẩm với các tỉ lệ cá:nấm tương ứng Công thứcTỉ lệ (cá rô phi:nấm sò) (%)Protein (%) (Trang 33)
Từ bảng 4.6, ta có thể thấy CT 3.5 có ĐTB cao nhất và khác biệt có ý nghĩa thống kê so với các mẫu còn lại - KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP NGHIÊN cứu QUY TRÌNH sản XUẤT RUỐC cá rô PHI bổ SUNG nấm
b ảng 4.6, ta có thể thấy CT 3.5 có ĐTB cao nhất và khác biệt có ý nghĩa thống kê so với các mẫu còn lại (Trang 34)
Bảng 4.6: ĐTB mức độ yêu thích với sản phẩm ứng với các tỉ lệ gia vị khác nhau Công thứcTỉ lệ gia vị ( đường:muối) (%)ĐTB - KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP NGHIÊN cứu QUY TRÌNH sản XUẤT RUỐC cá rô PHI bổ SUNG nấm
Bảng 4.6 ĐTB mức độ yêu thích với sản phẩm ứng với các tỉ lệ gia vị khác nhau Công thứcTỉ lệ gia vị ( đường:muối) (%)ĐTB (Trang 34)
Bảng 4.7: ĐTBCTL của sản phẩm theo các thời gian sấy và nhiệt độ sấy khác nhau Công thứcNhiệt độ (oC)Thời gian (phút)ĐTBCTL - KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP NGHIÊN cứu QUY TRÌNH sản XUẤT RUỐC cá rô PHI bổ SUNG nấm
Bảng 4.7 ĐTBCTL của sản phẩm theo các thời gian sấy và nhiệt độ sấy khác nhau Công thứcNhiệt độ (oC)Thời gian (phút)ĐTBCTL (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w