1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƢU ĐÃI NGƢỜI CÓ CÔNG TẠI SỞ LAO ĐỘNG - TB&XH TỈNH HÀ NAM. LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

141 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 3,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua, cơ chế kiểm soát chi tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội LĐTBXH đối với kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công đã có nhiều thay đổi, từng bước được h

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI

PHẠM THỊ MỸ HẠNH

HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH

SÁCH ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG TẠI SỞ LAO ĐỘNG - TB&XH

TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: Tiến sĩ Trần Thị Dự

HÀ NỘI - 2020

Trang 3

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học

thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng công trình “Hoàn thiện kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Nam” là do tôi thực hiện và không vi

phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật

Hà Nam, ngày tháng năm 2020

Học viên

Phạm Thị Mỹ Hạnh

Trang 4

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Lao động

- Xã hội, Viện đào tạo sau đại học, các thầy, cô giáo đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi được học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành tới cô giáo hướng dẫn Tiến sĩ Trần Thị Dự đã giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh, đạo đồng chí kế toán trưởng Sở Lao động Thương binh và xã hội tỉnh Hà Nam, cán bộ Kiểm soát chi thuộc Kho bạc Nhà nước tỉnh Hà Nam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, hỗ trợ số liệu giúp tôi hoàn thành luận văn của mình

Trong quá trình làm luận văn, mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do trình độ lý luận cũng như thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi có những thiếu sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của Thầy, Cô và các nhà khoa học để tôi hoàn thành tốt hơn bài báo cáo sắp tới

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nam, ngày tháng năm 2020

Tác giả luận văn

Phạm Thị Mỹ Hạnh

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT III DANH MỤC CÁC BẢNG IV DANH MỤC HÌNH V

MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG 7 1.1 Chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công 7

1.1.1 Quá trình hình thành, phát triển chính sách ưu đãi người có công 7 1.1.2 Khái niệm và đặc điểm chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công 12 1.1.3 Nội dung chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công 14

1.2 Kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công 15

1.2.1 Khái niệm, mục tiêu và nguyên tắc kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công 15 1.2.2 Nội dung kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người

có công 18 1.2.3 Công cụ kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người

có công 27

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi kinh phí thực hiện Chính sách ưu đãi người có công 30

1.3.1 Yếu tố chủ quan 30 1.3.2 Yếu tố khách quan 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG TẠI SỞ LAO ĐỘNG

- THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH HÀ NAM 35 2.1 Tổng quan về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Nam 35

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 35 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Nam 36

Trang 6

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Nam 40

2.2.1 Kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Nam theo quy trình 42

2.2.2 Kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Nam theo nội dung 44

2.2.3 Công cụ kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Nam 63

2.3 Đánh giá chung công tác kiểm soát chi trợ cấp ưu đãi người có công tại Sở Lao động Thương bình và Xã hội tỉnh Hà Nam 74

2.3.1 Kết quả đạt được 74

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân hạn chế 75

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG TẠI SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH HÀ NAM 82

3.1 Phương hướng hoàn thiện Chính sách ưu đãi người có công tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Nam 82

3.2 Các giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Nam 83

3.2.1 Giải pháp nâng cao chất lượng cho đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi cho người có công 84

3.2.2 Giải pháp hoàn thiện nội dung kiểm soát chi 87

3.2.3 Giải pháp hoàn thiện kiểm soát đối tượng chi trả 88

3.2.4 Giải pháp hoàn thiện công cụ kiểm soát chi 89

3.3 Một số kiến nghị 96

3.3.1 Kiến nghị với cơ quan trung ương 96

3.3.2 Kiến nghị UBND tỉnh Hà Nam 97

KẾT LUẬN 98

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Trang 7

STT Ký hiệu Nguyên nghĩa

Trang 8

Bảng 2.1: Tình hình chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công

của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Nam giai đoạn 2017 -

2019 40

Bảng 2.2 Kết quả xét duyệt dự toán chi kinh phí ưu đãi người có công đối

với các đơn vị trực thuộc Sở LĐTBXH tỉnh Hà Nam giai đoạn

2017 - 2019 45

Bảng 2.3 Kết quả quyết toán kinh phí ưu đãi người có công đối với các đơn

vị trực thuộc Sở LĐTBXH tỉnh Hà Nam giai đoạn 2017 - 2019 48

Bảng 2.4 Tình hình tăng đối tượng chính sách ưu đãi người có công tại Sở

Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Nam năm 2019 52

Bảng 2.5.Tình hình giảm đối tượng chính sách ưu đãi người có công tại

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Nam năm 2019 53

Bảng 2.6: Tình hình kiểm soát thanh toán chi kinh phí thực hiện chính sách

ưu đãi người có công tại Sở LĐTBXH Hà Nam giai đoạn

2017-2019 56

Bảng 2.7: Tình hình tổ chức đoàn thanh tra, kiểm soát chi kinh phí thực hiện

chính sách ưu đãi người có công tại Sở LĐTBXH tỉnh Hà Nam

giai đoạn 2017 - 2019 59

Bảng 2.8: Số lượng hồ sơ chi trả đối tượng chính sách ưu đãi người có công

giải quyết trước hạn, đúng hạn và quá hạn giai đoạn 2017-2019 60

Trang 9

Hình 1.1 Quy trình thực hiện kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách

ưu đãi người có công 19

Hình 1.2 Quy trình thực hiện kiểm soát quyết toán chi kinh phí thực hiện

chính sách ưu đãi người có công 20

Hình 1.3 Quy trình kiểm soát đối tượng tăng, giảm chi kinh phí thực hiện

chính sách ưu đãi người có công 22

Hình 1.4 Quy trình kiểm soát thanh toán cho đối tượng được hưởng chính

sách ưu đãi người có công 24

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở LĐTBXH tỉnh Hà Nam 38

Hình 2.2: Quy trình kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người

có công tại Sở LĐTBXH tỉnh Hà Nam 42

Hình 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ chi trả đối tượng chính sách ưu đãi

người có công tại Sở LĐTBXH tỉnh Hà Nam 65

Hình 2.4 Trình tự ghi sổ kế toán chi kinh phí chính sách ưu đãi cho người có

công tại Sở LĐTBXH tỉnh Hà Nam 71

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài

Trong những năm qua nhà nước luôn dành khoảng 20% để chi cho lĩnh vực khen thưởng đã và đang bộc lộ hiện tượng thất thoát, lãng phí, tiêu cực

Để quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí này nhà nước đã ban hành các văn bản pháp quy như: Luật, Nghị định, Thông tư… nhưng đến nay việc quản lý nguồn kinh phí khen thưởng nói chung và khen thưởng người có công với cách mạng nói riêng từ ngân sách nhà nước (NSNN) vẫn còn nhiều bất cập từ việc quyết định cấp kinh phí, sử dụng kinh phí đến việc quyết toán kinh phí, sự chồng chéo giữa các văn bản hướng dẫn đã dẫn đến việc sử dụng kinh phí kém hiệu quả… Lãng phí và thất thoát là hai căn bệnh trong quản lý và kiểm soát kinh phí thực hiện Chính sách ưu đãi người có công Trong sự lãng phí có thất thoát vì trong số tiền lãng phí có thể có phần bị thất thoát và thất thoát dẫn đến lãng phí vì thất thoát làm tăng chi phí không cần thiết hoặc làm giảm chất lượng, uy tín trong thực hiện chính sách khen thưởng

Trong những năm qua, cơ chế kiểm soát chi tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐTBXH) đối với kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người

có công đã có nhiều thay đổi, từng bước được hoàn thiện Tuy nhiên qua thực

tế công tác kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công tại Sở LĐTBXH tỉnh Hà Nam cho thấy còn bộc lộ nhiều tồn tại liên quan, cụ thể như: Việc cấp phát kinh phí vẫn còn dàn trải, chồng chéo; tỷ lệ giải ngân nguồn kinh phí còn thấp so với thực tế; cơ chế, chính sách liên quan đến việc quản lý, kiểm soát kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công chưa

ổn định, có nhiều thay đổi, dẫn đến các đơn vị thực hiện còn bị động trong việc triển khai, đồng thời dẫn đến việc kiểm soát chi còn nhiều rủi ro, sai sót,…

Xuất phát từ những lý do trên, nhận thấy đây là một vấn đề cấp thiết và

Trang 11

quan trọng cho công tác kiểm soát chi tài chính cho lao động xã hội nói chung

và kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có tại Sở

LĐTBXH tỉnh Hà Nam nói riêng, vì vậy tác giả đã chọn đề tài: “Hoàn thiện

kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Nam” để nghiên cứu luận văn

thạc sĩ

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Tất cả các khoản chi ngân sách trong đó có khoản chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công phải được kiểm tra, kiểm soát trong quá trình chi trả, thanh toán Vì vậy việc tăng cường kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công cần phải chú trọng đặc biệt Đến nay đã có nhiều bài viết, công trình khoa học nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực kiểm soát các khoản chi NSNN nói chung và chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công tại Sở LĐTBXH nói riêng như:

Đặng Văn Du (2017), “Quản lý chi kinh phí thực hiện chính sách nhà

nước”, NXB Tài chính, Hà Nội Trong nghiên cứu, tác giả làm rõ những vấn

đề chung và rất cơ bản về NSNN, chi kinh phí thực hiện chính sách nhà nước

và quản lý chi kinh phí thực hiện chính sách nhà nước nói chung Từ những vấn đề chung về quản lý chi kinh phí thực hiện chính sách nhà nước trong cuốn sách, có thể kế thừa và áp dụng để nghiên cứu những nội dung cơ bản về quản lý và kiểm chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công tại Sở LĐTBXH

Đặng Văn Thanh (2015), “Một số vấn đề về quản lý và điều hành

NSNN”, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Trong cuốn sách gồm 262 trang,

tác giả làm rõ những nội dung cơ bản về NSNN và những vấn đề về quản lý

và điều hành NSNN; đánh giá thực trạng quản lý, điều hành NSNN ở Việt Nam và đề xuất một số giải pháp nhằm đổi mới quản lý điều hành NSNN ở

Trang 12

nước ta trong điều kiện mới

Trần Thị Song (2014), "Hoàn thiện công kiểm soát chi kinh phí thực hiện

chính sách ưu đãi người có công tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thái Bình”, Luận văn Thạc sĩ Quản lý Kinh tế, Đại học Thương mại Nội

dung chủ yếu của luận văn là hệ thống hóa các sơ sở lý luận dựa trên phân tích thực tế kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công,

từ đó đưa ra các giải pháp kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công tại Sở LĐTBXH Thái Bình

Đỗ Thanh Tú (2017), “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi kinh phí thực

hiện chính sách ưu đãi người có công qua hệ thống Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội” Luận văn Thạc sĩ Đại học

Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Luận văn đã khái quát được các vấn đề chung về kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công và kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công, trên cơ sở đó tác giả thu thập số liệu thông tin để đánh giá cơ bản các vấn đề về kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công của Thành phố Hà Nội, phân tích thực trạng, đánh giá kết quả, chỉ ra được hạn chế, nguyên nhân và

đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công của Thành phố Hà Nội

Trần Hữu Minh (2018), “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi kinh phí thực

hiện chính sách ưu đãi người có công tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thanh Hóa”; Luận văn Thạc sĩ Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội đã khái

quát được cơ sở lý luận về kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công, đánh giá thực trạng kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công tại Sở LĐTBXH Thanh Hóa, đã chỉ ra được mức

độ hài lòng của khách hàng giao dịch tại Sở LĐTBXH Thanh Hóa trong giai 2015-2018 Tác giả đã nêu được giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát chi

Trang 13

kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công tuy nhiên các giải pháp chưa được hoàn thiện

Nguyễn Viết Thành (2018), “Nâng cao chất lượng kiểm soát chi kinh phí

thực hiện Chính sách ưu đãi người có công trên địa bàn quận Bình Tân”,

Luận văn Thạc sĩ Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh của tác giả đã phân tích được thực trạng kiểm soát chi kinh phí thực hiện Chính sách ưu đãi người

có công trên địa bàn quận Bình Tân Tuy nhiên do phạm vi nghiên cứu chưa khái quát hết được những tồn tại, khó khăn trong công tác kiểm soát chi, nên các giải pháp đưa ra cũng chỉ giải quyết trong phạm vi hạn hẹp

Các nghiên cứu của rất nhiều tác giả đã có những đóng góp nhất định, giúp cho các nhà quản lý có cái nhìn rõ hơn về thực trạng, những kết quả, những yếu kém, tồn tại trong công tác kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công tại Sở LĐTBXH Tuy nhiên cho đến thời điểm này, trong các công trình nghiên cứu chưa thấy có công trình nào đi sâu nghiên cứu công tác kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người

có công tại Sở LĐTBXH tỉnh Hà Nam Chính vì vậy, nghiên cứu đề tài

“Hoàn thiện kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có

công tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Nam” là mới mẻ,

cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn

Tác giả đã kế thừa và phát huy có chọn lọc các lý thuyết nghiên cứu của các tác giả trước đó để làm rõ hơn một số vấn đề về công tác kiểm soát chi, đề

ra các giải pháp nhằm góp phần thực hiện tốt hơn công tác kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công của Sở LĐTBXH tỉnh Hà Nam trong giai đoạn hiện nay và những năm tiếp theo

3 Mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục tiêu tổng quát

Nhằm tìm ra các giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi Chi kinh phí thực

Trang 14

hiện Chính sách ưu đãi người có công tại Sở LĐTBXH tỉnh Hà Nam

3.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận kiểm soát chi kinh phí thực hiện Chính sách

ưu đãi người có công

- Phân tích thực trạng kiểm soát Chi kinh phí thực hiện Chính sách ưu đãi người có công tại Sở LĐTBXH tỉnh Hà Nam

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm soát Chi kinh phí thực hiện Chính sách ưu đãi người có công tại LĐTBXH tỉnh Hà Nam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là: Kiểm soát Chi kinh phí thực hiện

Chính sách ưu đãi người có công tại Sở LĐTBXH

4.2 Phạm vi nghiên cứu

* Về không gian nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu tại Sở Lao động -

Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Nam

* Về thời gian nghiên cứu: Số liệu phục vụ cho nghiên cứu đề tài được

thu thập tại Sở LĐTBXH tỉnh Hà Nam trong giai đoạn từ năm 2017 - 2019,

đề xuất giải pháp đến năm 2025

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Trong luận văn, tác giả đã thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công tại Sở LĐTBXH tỉnh Hà Nam giai đoạn 2017-2019, so sánh chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công đã thanh toán với kế hoạch

từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo nhằm đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch của việc kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công Thu thập dữ liệu sơ cấp từ việc tác giả nghiên cứu, khảo sát thực tế

Trang 15

hoạt động chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công tại Sở LĐTBXH tỉnh Hà Nam

5.3 Phương pháp xử lý dữ liệu

Luận văn sử dụng phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp và so sánh; trong đó nhấn mạnh việc so sánh thực tiễn với khung lý thuyết kiểm soát chi kinh phí thực hiện Chính sách ưu đãi người có công tại Sở LĐTBXH tỉnh Hà Nam Cụ thể như sau:

- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Được sử dụng để đánh giá tổng quan các nghiên cứu hiện có liên quan đến đề tài và để đánh giá chất lượng, nội dung kiểm soát chi kinh phí thực hiện Chính sách ưu đãi người có công tại Sở LĐTBXH tỉnh Hà Nam qua việc phân tích kiểm soát chi một số năm tại

Sở LĐTBXH tỉnh Hà Nam

- Phương pháp so sánh: Được sử dụng để so sánh thực trạng công tác kiểm soát chi kinh phí thực hiện Chính sách ưu đãi người có công với khung

lý thuyết, từ đó tìm ra các bất cập và nguyên nhân

- Phương pháp tập hợp hệ thống số liệu, tư liệu với nguồn số liệu, tư liệu thứ cấp lấy từ báo cáo, cân đối tại Sở LĐTBXH tỉnh Hà Nam

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn được chia làm 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính

sách ưu đãi người có công

Chương 2: Thực trạng kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ưu

đãi người có công tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Nam

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách

ưu đãi người có công tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Nam

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI KINH PHÍ THỰC HIỆN

CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG

1.1 Chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công

1.1.1 Quá trình hình thành, phát triển chính sách ưu đãi người có công

Từ thực tiễn thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng,

có thể quan niệm: “Chính sách ưu đãi người có công với cách mạng là một bộ phận đặc thù của chính sách xã hội của Đảng và Nhà nước ta; là tổng thể các chủ trương, cơ chế, chính sách, pháp luật và kết quả hoạt động thực tiễn ưu tiên chăm lo đời sống vật chất, tinh thần đối với người có công với cách mạng

và gia đình họ, nhằm không ngừng nâng cao đời sống người có công, góp phần ổn định và phát triển kinh tế - xã hội, tạo động lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”

Quan niệm trên chỉ rõ các vấn đề sau:

- Mục đích của chính sách ưu đãi người có công với cách mạng nhằm tôn vinh, ghi nhận sự cống hiến, hy sinh, góp phần chăm sóc, ổn định đời sống vật chất, tinh thần của người có công và gia đình người có công với cách mạng, tạo sự ổn định chính trị, phát triển xã hội; đồng thời, là sự thể hiện chủ nghĩa nhân đạo cao đẹp, truyền thống, đạo lý “Uống nước nhớ nguồn” của dân tộc Việt Nam

- Vị trí, vai trò của chính sách ưu đãi người có công với cách mạng là một chính sách lớn, quan trọng trong hệ thống các chính sách xã hội của Đảng

và Nhà nước ta

- Chủ thể thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng là Đảng, Nhà nước Theo đó, Đảng đề ra quan điểm, chủ trương lãnh đạo; Nhà nước quy định về chế độ, chính sách; các bộ, ban, ngành theo phạm vi, chức

Trang 17

năng hướng dẫn thực hiện; cấp ủy, chính quyền các địa phương vừa là chủ thể lãnh đạo, chỉ đạo, xây dựng chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng ở địa phương

- Lực lượng thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng,

là các cấp, các ngành; cấp ủy, chính quyền, đoàn thể và nhân dân các địa phương

- Đối tượng hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, bao gồm: Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật; thân nhân người có công với cách mạng (Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con người có công với cách mạng; người nuôi dưỡng liệt sĩ khi còn nhỏ); các đối tượng khác: Người thừa kế của liệt sĩ; người được giao thờ cúng liệt sĩ; người phục

vụ theo quy định; người tổ chức mai táng khi người có công với cách mạng chết

- Nội dung chính sách ưu đãi người có công với cách mạng được quy định bằng chủ trương, quan điểm, thông qua các nghị quyết, chỉ thị và bằng các quy định của pháp luật mang tính toàn diện, thông qua các chế độ trợ cấp, phụ cấp; y tế, giáo dục - đào tạo, việc làm, tín dụng, đất đai, nhà ở; ưu đãi về tinh thần và một số chế độ ưu đãi khác

- Mức ưu đãi đối với người có công với cách mạng được xác định dựa trên cơ sở mức tiêu dùng bình quân toàn xã hội, mặt bằng đời sống của đại bộ phận nhân dân, khả năng đáp ứng của nền kinh tế và nhu cầu phát triển của xã hội (mức chuẩn)

- Tổ chức thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng là quá trình hoạt động của các chủ thể, lực lượng nhằm hiện thực hóa nội dung chính sách một cách hiệu quả Theo đó, theo phạm vi và chức năng (chức trách), các tổ chức, cá nhân nhận thức đầy đủ mục đích, ý nghĩa, nội dung của chính sách; làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến đến các đối tượng và nhân dân; chuẩn bị đầy đủ các nguồn lực và tổ chức thực hiện khoa học, hợp lý, dân chủ, công khai, công bằng; phân công trách nhiệm cụ thể; tổ chức thanh

Trang 18

tra, kiểm tra phát hiện, phòng ngừa và xử lý vi phạm trong thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng.

- Quản lý Nhà nước về chính sách ưu đãi người có công với cách mạng,

là quá trình tổ chức, điều hành hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước thông qua hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, nhằm thực hiện tốt trách nhiệm của Nhà nước trong việc đãi ngộ, ưu tiên đặc biệt về đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần đối với người có công với cách mạng

Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về ưu đãi người có công với cách mạng; Bộ LĐTBXH chịu trách nhiệm trước Chính phủ; các bộ, ban, ngành có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về ưu đãi người có công với cách mạng; Uỷ ban nhân dân (UBND các cấp thực hiện quản lý nhà nước về ưu đãi người có công với cách mạng trong phạm vi địa phương mình; cơ quan LĐTBXH địa phương giúp UBND cùng cấp trong việc thực hiện quản lý nhà nước về ưu đãi người có công với cách mạng tại địa phương

- Nguồn lực thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng được thực hiện thông qua hai nguồn lực chính, đó là: nguồn NSNN và nguồn

xã hội hóa Trong đó, Nhà nước giữ vai trò chủ đạo; đồng thời, đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp và người dân tham gia Theo

đó, ngân sách Trung ương (NSTW) bảo đảm kinh phí để thực hiện các chế độ, chính sách đối với người có công chủ yếu bằng hình thức trợ cấp, phụ cấp, bảo hiểm y tế và các chế độ ưu đãi khác (chu cấp trang thiết bị, điều dưỡng, nhà ở, ưu đãi giáo dục, công tác mộ, nghĩa trang, việc làm, vay vốn…) Ngoài NSTW, các địa phương bố trí thêm kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương

để thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng

Cùng với nguồn lực tài chính từ NSNN, nguồn lực xã hội hóa thông

Trang 19

qua các hoạt động vận động các doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức, cá nhân ở trong nước và nước ngoài xây dựng quỹ “Đền ơn đáp nghĩa”, tặng sổ tiết kiệm, xây tặng nhà tình nghĩa, phụng dưỡng bà mẹ Việt Nam anh hùng… góp phần quan trọng trong thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng

- Quan điểm của Đảng về chính sách ưu đãi người có công với cách mạng:

Chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trong thời kỳ trước năm

1954 được ghi nhận bằng trợ cấp, phụ cấp theo mức; đặc biệt là hình thức chi trả bằng tiền theo quý (tam cá nguyệt) hoặc trả trợ cấp bằng gạo Thương binh, bệnh binh vì lý do sức khỏe được nuôi dưỡng, điều dưỡng tại các trại an dưỡng (an dưỡng đường) hoặc các trường lớp dạy nghề Thân nhân của “tử sĩ” (liệt sĩ) được chi trả trợ cấp hàng tháng

- Chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975):

Trong thời kỳ này, pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng đã có bước phát triển tương đối toàn diện Ngày 27/7/1956, Phủ Thủ tướng ban hành Nghị định số 980-TTg quy định Điều lệ ưu đãi thương binh, dân quân

du kích, thanh niên xung phong bị thương tật, ưu đãi gia đình liệt sĩ và gia đình quân nhân; ngày 30/10/1964, Hội đồng Chính phủ ban hành Nghị định 161- CP quy định Điều lệ tạm thời về các chế độ đãi ngộ quân nhân trong khi

ốm đau, bị thương, mất sức lao động, về hưu hoặc chết; nữ quân nhân khi có thai và khi đẻ; quân nhân dự bị và dân quân tự vệ ốm đau, bị thương hoặc chết trong khi làm nhiệm vụ quân sự

Theo đó, chính sách ưu đãi đối với thương binh, liệt sĩ đã được bổ sung, sửa đổi nhiều điểm hết sức cơ bản, như: qui định điều kiện, tiêu chuẩn, đối tượng và chế độ phụ cấp thương tật (thay thế chế độ hưu bổng thương tật) đối với thương binh, dân quân, du kích, thanh niên xung phong bị thương tật; qui định chế độ tuất một lần và trợ cấp khó khăn cho gia đình liệt sĩ Định nghĩa

Trang 20

“liệt sĩ” thay cho “tử sĩ”; qui định bổ sung chế độ ưu đãi thương binh, gia đình liệt sĩ trong phong trào hợp tác hoá nông nghiệp ; qui định về cất bốc, qui tập

mộ liệt sĩ, xây dựng nghĩa trang liệt sĩ

- Chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (từ 1975 đến nay):

Giai đoạn 1975 - 1986: Để giải quyết kịp thời hậu quả chiến tranh, chính sách ưu đãi người có công với cách mạng đã từng bước hoàn thiện và được quy định bằng hệ thống văn bản pháp qui Ngày 18/9/1985 Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) đã ban hành Nghị định số 236/HĐBT qui định bổ sung, sửa đổi về đối tượng, điều kiện hưởng trợ cấp ưu đãi và qui định thống nhất thực hiện chính sách ưu đãi trong phạm vi cả nước Theo đó, tiêu chuẩn xác nhận được mở rộng, chế độ ưu đãi đối với người có công đã được cải thiện Tuy nhiên, do nền kinh tế nước ta có nhiều biến động, cả nước bước vào cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, đời sống nhân dân và đối tượng người

có công gặp nhiều khó khăn

- Thời kỳ đổi mới từ 1986 đến nay: Đây là thời kỳ nền kinh tế đất nước

có bước phát triển mới, đòi hỏi nhiều vấn đề về chính sách xã hội cần được quan tâm giải quyết Hiến pháp năm 1992 đã xác định: “Thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ được hưởng các chính sách ưu đãi của Nhà nước Thương binh được tạo điều kiện phục hồi chức năng lao động, có việc làm phù hợp với sức khoẻ và đời sống ổn định Những người và gia đình có công với nước được khen thưởng, chăm sóc” Nguyên tắc này đã được thể chế bằng Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng năm 1994 (gọi tắt là Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng) và Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” (năm 1994), do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành Đây là một bước tiến

Trang 21

mới trong việc pháp điển hoá pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng,

là sự kế thừa, chọn lọc và phát triển những bài học của hơn nửa thế kỷ qua Sau 10 năm thực hiện và qua 03 lần sửa đổi, bổ sung; ngày 29/06/2005, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 thay thế Pháp lệnh năm 1994, trong đó đã mở rộng đối tượng, bổ sung người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học trở thành một trong 12 diện đối tượng người có công với cách mạng

Để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, ngày 16/7/2012,

Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng (Pháp lệnh số 04/2012/PL-UBTVQH13) và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng" (Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13) Theo đó, đối tượng được mở rộng; điều kiện, tiêu chuẩn xác nhận đã cơ bản hoàn thiện và phù hợp thực tiễn; các chế độ ưu đãi được nâng lên, nội dung ưu đãi được luật pháp hoá và trở thành một hệ thống chính sách bao gồm nhiều mặt của đời sống (trợ cấp, phụ cấp, chăm sóc sức khỏe, cải thiện nhà ở, ưu đãi về giáo dục - đào tạo, việc làm, ruộng đất, tín dụng, thuế ); quy định cụ thể hơn về thẩm quyền, trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương trong quản lý Nhà nước về chính sách ưu đãi người có công với cách mạng

1.1.2 Khái niệm và đặc điểm chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công

1.1.2.1 Khái niệm chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công

Ngày 14/11/2018, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 101/2018/TT-BTC quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách

ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến

do ngành LĐTBXH quản lý

Trang 22

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành LĐTBXH quản lý [7]

Như vậy: Chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công là

khoản chi ngân sách dành riêng cho người có công (có công với cách mạng), chi phí này được quản lý điều hành nhằm thực hiện theo hướng dẫn quy định trọng điểm thực thi chính sách ưu đãi người có công

1.1.2.2 Đặc điểm chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công

Chi kinh phí chuẩn bị thực hiện Chính sách ưu đãi người có công là một

bộ phận của quỹ NSNN trong khoản chi NSNN hàng năm, được bố trí cho cơ quan LĐTBXH các địa phương Từ những đặc điểm chung đó có thể rút ra một số đặc điểm của chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công như sau:

Thứ nhất: Chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công gắn với hoạt động NSNN nói chung và hoạt động chi thường xuyên nói riêng, gắn với quản lý và sử dụng ngân sách theo phân Do đó, việc hình thành, phân phối, sử dụng và thanh toán quyết toán nguồn kinh phí này được thực hiện chặt chẽ, theo Luật NSNN đã được Quốc hội phê chuẩn và các cấp chính quyền phê duyệt hàng năm

Thứ hai: Chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công được sử

dụng chủ yếu để chi trả thực hiện chính sách cho các đối tượng là người có công với cách mạng nên không có khả năng thu hồi theo quy định của Luật NSNN và các luật khác Do đó, việc đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn kinh phí mang tính toàn diện, trên cơ sở đánh giá tác động về xã hội và chính trị

Thứ ba: Nguồn hình thành chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có

công bao gồm chủ yếu là từ thuế và các nguồn thu khác của Nhà nước

Trang 23

Thứ tư: Chủ thể sử dụng vốn chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi

người có công là cơ quan lao động xã hội được phân cấp, cấp phát trực tiếp cho đối tượng là người có công với cách mạng sau khi giải ngân qua KBNN

1.1.3 Nội dung chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công

Theo quy định hiện nay, các đối tượng sau đây đượng thụ hưởng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công:

- Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;

- Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;

- Liệt sĩ;

- Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

- Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;

- Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;

- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;

- Bệnh binh;

- Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;

- Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày;

- Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế;

- Người có công giúp đỡ cách mạng

Nội dung chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công gồm các khoản chi cụ thể như sau:

- Trợ cấp hàng tháng và trợ cấp một lần;

- Chi quà tết cho người có công và thân nhân của họ;

- Tri trợ cấp ưu đãi giáo dục;

- Chi điều dưỡng cho người có công và thân nhân của họ;

- Chi báo cho Lão thành cách mạng;

Trang 24

- Chi Bảo hiểm y tế cho người có công và thân nhân của họ;

- Chi với kinh phí mộ, nghĩa trang Liệt sỹ;

- Chi quản lý

1.2 Kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công

1.2.1 Khái niệm, mục tiêu và nguyên tắc kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công

1.2.1.1 Khái niệm kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người

- Kiểm soát chi không phải là công cụ quản lý riêng của nhà nước mà

bất kỳ thành phần kinh tế nào, cá nhân nào khi thực hiện bất kỳ hoạt động kinh tế nào khi thanh toán tiền ra cũng đều phải kiểm soát để đảm bảo đồng tiền bỏ ra hợp lý nhất, tiết kiệm nhất với mục đích cuối cùng là sử dụng tối ưu

hiệu quả sử dụng nguồn vốn của nhà nước

Vì vậy để đảm bảo nguồn vốn đầu tư được sử dụng hiệu quả thì công tác kiểm soát được thực hiện thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình đầu

tư xây dựng dự án, từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến kết thúc đầu tư đưa dự án hoàn thành vào khai thác sử dụng [21, tr.13]

Từ những khái niệm trên có thể hiểu: Kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công là việc kiểm tra, xem xét các căn cứ, điều kiện cần và đủ theo quy định của Nhà nước để xuất quỹ NSNN chi trả theo yêu cầu của chủ đầu tư các khoản kinh phí thực hiện dự án Chính sách ưu đãi người có công theo các chế độ, chính sách, định mức chi tiêu do nhà nước quy định dựa trên cơ sở những nguyên tắc, hình thức, phương pháp quản lý

Trang 25

tài chính trong từng thời kỳ

1.2.1.2 Mục tiêu kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người

có công

Thứ nhất, kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có

công nhằm mục tiêu đảm bảo chi đúng mục đích, đúng dự toán: kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công được xác định theo kế hoạch NSNN hàng năm dựa trên kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, kế hoạch thực hiện chính sách ưu đãi người có công của mỗi địa phương, từng đơn vị cơ sở và khả năng nguồn vốn của NSNN

Thứ hai, kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có

công nhằm mục tiêu đảm bảo khách quan, tránh lạm dụng thất thoát NSNN

Thứ ba, kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có

công nhằm hoàn thành kế hoạch vốn chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công: Công tác kiểm soát chi giúp hoàn thiện kế hoạch và kịp thời điều chỉnh những bất cập trong kế hoạch ngân sách, cũng như đảm bảo ngăn chặn và phát hiện những vấn đề tiêu cực trong kế hoạch chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công

1.2.1.3 Nguyên tắc kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người

có công

Việc quản lý chi và kiểm soát chi kinh phí thực hiện Chính sách ưu đãi người có công được thực hiện theo những nguyên tắc sau:

Một là, tất cả các khoản chi kinh phí thực hiện Chính sách ưu đãi người

có công phải được kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau quá trình cấp phát, thanh toán Các khoản chi phải có trong dự toán NSNN được duyệt, đúng chế

độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng kinh phí NSNN chuẩn chi

Hai là, tất cả các cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí NSNN phải mở tài

Trang 26

khoản tại ngành LĐTBXH; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan tài chính, ngành LĐTBXH trong quá trình lập, phân bổ và thực hiện dự toán được giao

Ba là, các khoản chi kinh phí thực hiện Chính sách ưu đãi người có

công phải được hạch toán theo từng niên độ ngân sách, cấp ngân sách và theo mục lục NSNN

Bốn là, trong quá trình quản lý, cấp phát, quyết toán chi kinh phí thực

hiện Chính sách ưu đãi người có công, các khoản chi sai phải thu hồi giảm chi Căn cứ vào quyết định của cơ quan tài chính hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Ngành lao động thương binh và xã hội thực hiện thu hồi giảm chi kinh phí thực hiện Chính sách ưu đãi người có công

Năm là, ngành LĐTBXH có trách nhiệm kiểm soát các hồ sơ, chứng từ,

điều kiện chi và thực hiện cấp phát, thanh toán kịp thời các khoản chi kinh phí thực hiện Chính sách ưu đãi người có công theo đúng quy định; tham gia với các cơ quan tài chính, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc kiếm tra tình hình sử dụng NSNN và xác nhận số thực chi kinh phí thực hiện Chính sách ưu đãi người có công tại ngành LĐTBXH Ngành LĐTBXH có quyền tạm đình chỉ, từ chối thanh toán, chi trả và thông báo cho đơn vị sử dụng NSNN biết, đồng thời gửi cơ quan tài chính đồng cấp giải quyết trong các trường hợp: chi không đúng mục đích, đối tượng theo dự toán được duyệt; chi không đúng chế độ, định mức chi tiêu, không đủ các điều kiện theo quy định Thủ tục kiểm soát chi kinh phí thực hiện Chính sách ưu đãi người có công được thực hiện theo quy định của pháp luật Căn cứ vào yêu cầu quản lý, mục đích sử dụng kinh phí khi cấp phát thanh toán, ngành LĐTBXH đòi hỏi các khoản chi đó phải đáp ứng các thủ tục sau: (i) Dự toán năm được giao (gửi một lần vào đầu năm), nhu cầu chi quý đã gửi ngành LĐTBXH (gửi một lần vào cuối quý trước); (ii) Giấy rút dự toán NSNN có chữ ký của thủ trưởng, kế toán trưởng đơn vị cấp phát kinh phí cho người có công hoặc

Trang 27

người được ủy quyền

1.2.2 Nội dung kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người

có công

1.2.2.1 Kiểm soát chi kinh phí chi trả trợ cấp ưu đãi

Để đảm bảo kinh phí chi trả cho các đối tượng chính sách tại các Phòng LĐTBXH các huyện, thành phố trực thuộc Sở LĐTBXH được chính xác đúng theo chế độ chính sách của Nhà nước thì toàn bộ các nội dung chi trả đều chịu sự kiểm soát, thanh toán, chi trả của Kho bạc Nhà nước huyện, thành phố Nội dung kiểm soát kinh phí chi trả thực hiện chính sách ưu đãi cho người có công cụ thể như sau:

Ngân sách Trung ương đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện chính sách

ưu đãi người có công Ngân sách được Bộ Tài chính cấp cho cơ quan LĐTBXH để thực hiện chính sách thông qua dự toán NSNN Toàn bộ số kinh phí được cấp bằng dự toán đều do Kho bạc Nhà nước quản lý, cấp phát theo

dự toán bảo đảm đầy đủ, kịp thời kinh phí cho cơ quan LĐTBXH

Cơ quan LĐTBXH chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước (KBNN) kiểm soát nguồn kinh phí thực hiện hiện chính sách ưu đãi người có công và

tổ chức thực hiện chi, trả kịp thời, đúng chế độ, đúng nội dung, đúng đối tượng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 47/2009/TTLT-BTC-

BLĐTBXH ngày 11/03/2009 của liên Bộ Tài chính - Bộ LĐTBXH và từ ngày

01 tháng 01 năm 2019 thực hiện theo Thông tư số101/2018/TT-BTC thay thế cho Thông tư liên tịch số 47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH

Kinh phí thực hiện các chế độ quy định tại Thông tư số

101/2018/TT-BTC do NSTW đảm bảo bố trí trong dự toán chi NSNN của Bộ LĐTBXH và được thực hiện như sau:

- Bộ LĐTBXH ủy quyền cho cơ quan LĐTBXH địa phương thực hiện nhiệm vụ chi

Trang 28

- Sở LĐTBXH, Phòng LĐTBXH và các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng mở tài khoản dự toán tại KBNN và thực hiện rút dự toán theo quy định

- Việc quản lý, sử dụng, hạch toán kế toán và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật NSNN, Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn và quy định cụ thể tại Thông tư này [7]

Quy trình kiểm soát kinh phí chi trả tại các Phòng LĐTBXH huyện, thành phố được thực hiện theo quy trình tại hình 1.1

(1) (2) (3)

Hình 1.1 Quy trình thực hiện kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách

ưu đãi người có công

Bước 1: Hàng tháng, Phòng LĐTBXH huyện, thành phố căn cứ vào

danh sách chi trợ cấp ưu đãi người có công Phòng Kế hoạch - Tài chính Sở LĐTBXH gửi xuống để lập giấy tạm ứng dự toán (trong trường hợp đầu năm tài chính Phòng LĐTBXH huyện, thành phố chưa nhận được quyết định giao

dự toán NSNN trong năm) hoặc lập giấy rút dự toán NSNN (trong trường hợp

đã được giao dự toán NNSN trong năm) gửi KBNN huyện, thành phố để rút tiền từ nguồn NSNN cấp

Bước 2: KBNN cấp huyện, thành phố tiếp nhận hồ sơ xin rút kinh phí

chi trả cho người có công của Phòng LĐTBXH huyện, thành phố, thực hiện kiểm soát thông tin, số tiền và làm thủ tục cấp kinh phí

rút dự toán NSNN kiểm tra cấp kinh phí)

Bộ phận Kế toán Phòng LĐ-TB&XH huyện, thành phố (Nhận kinh phí được

cấp )

Trang 29

Bước 3: Bộ phận Kế toán Phòng LĐTBXH huyện nhận kinh phí được

cấp giao cho cán bộ LĐTBXH của xã, thị trấn

Quy trình kiểm soát quyết toán kinh phí chi trả kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công tại các Phòng LĐTBXH huyện, thành phố được thực hiện theo quy trình tại hình 1.2

Hình 1.2 Quy trình thực hiện kiểm soát quyết toán chi kinh phí thực

hiện chính sách ưu đãi người có công

Bước 1: Vào cuối năm tài chính Bộ phận Kế toán Phòng LĐTBXH

huyện, thành phố Lập báo cáo quyết toán chi NSNN của toàn đơn vị trong đó

có mục chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công nộp về KBNN cấp huyện, thành phố theo thời gian quy định

Bước 2: Sở LĐTBXH nhận Báo cáo quyết toán, thực hiện kiểm tra,

kiểm soát các khoản chi và duyệt quyết toán cho các khoản chi đúng theo quy định gửi về Phòng LĐTBXH huyện, thành phố Nếu kinh phí theo dự toán chi không hết thì: Phòng LĐTBXH chuyển sang dự toán năm tiếp theo trong trường hợp được chuyển nguồn theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết

LĐ-Bộ phận Kế toán Phòng LĐ- TB&XH huyện, thành phố (Nhận báo cáo quyết toán được phê duyệt)

KBNN cấp huyện, thành phố (Nhận lại kinh phí đã cấp theo dự toán (nếu có)

Trang 30

thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước (NSNN) Trường hợp không được chuyển sang năm sau, thì đơn vị nộp lại ngân sách nhà nước trước ngày 15 tháng 02 năm sau

Bước 3: Bộ phận Kế toán Phòng LĐTBXH huyện, thành phố nhận

quyết toán được phê duyệt, làm thủ tục nộp lại số tiền thừa (nếu có) theo quyết toán được phê duyệt tại KBNN huyện, thành phố

Bước 4: KBNN huyện, thành phố lập chứng từ nhận lại số tiền Phòng

LĐTBXH huyện, thành phố nộp lại (nếu có)

1.2.2.2 Kiểm soát đối tượng chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người

có công

Để kiểm soát tốt chi kinh phí thực hiện chính sách người có công thì các cấp từ Trung ương đến địa phương phải đồng bộ triển khai thực hiện việc phổ biến các chủ trương, chính sách, hướng dẫn quy trình, các quy định chi tiết, cũng như về thủ tục xét duyệt và thẩm định hồ sơ đối với người có công với cách mạng theo quy định đến khâu ra quyết định và chi trả chế độ cho người thụ hưởng

Chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công là khoản chi có đối tượng thụ hưởng cố định, cho nên để kiểm soát chi cần thực hiện bước đầu tiên là kiểm soát hồ sơ để đảm bảo đúng đối tượng chi trả, tiếp theo là các bước tiếp nhận, ra quyết định, lập danh sách chi trả và thực hiện chi trả để đảm bảo công tác thực hiện chi đúng, chi đủ, chi chính xác đối tượng thụ hưởng

Quy trình cụ thể được thể hiện chi tiết tại hình 1.3

Trang 31

Hình 1.3 Quy trình kiểm soát đối tượng tăng, giảm chi kinh phí thực

hiện chính sách ưu đãi người có công

Đối với cấp xã, phường, thị trấn là cấp quan trọng trong việc quản lý

đối tượng chi kinh phí thực hiện chính sách người có công Do đó phải được

giám sát chặt chẽ, sát sao, vào sổ quản lý đối tượng theo mẫu quy định (đối

tượng được hưởng một chế độ hay nhiều chế độ) để tránh trùng lặp, thiếu sót,

không đúng đối tượng, chết hoặc di chuyển mà không cắt, báo giảm chế độ

Đối tượng người có công và thân nhân của họ được Phòng LĐTBXH

huyện, thành phố cấp sổ lĩnh trợ cấp hàng tháng hoặc phiếu báo lĩnh trợ cấp

Đối tượng (nộp hồ sơ tăng, giảm)

Phòng LĐTBXH huyện, thành phố (Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ)

UBND xã, phường, thị trấn (Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ)

Phòng Người có công

Sở LĐTBXH

(Kiểm tra hồ sơ, ra quyết định)

Giám đốc Sở LĐTBXH

(Kiểm tra, ký quyết định)

Phòng Kế hoạch - Tài chính Sở LĐTBXH (Nhập thông tin vào phần mềm kế toán và lưu quyết định )

Phòng LĐTBXH huyện, thành phố (Tiếp nhận dữ liệu, lập giấy tạm ứng/

rút dự toán)

KBNN (Kiếm tra, làm thủ tục chi tiền)

Trang 32

một lần mỗi lượt đối tượng một mã số khác nhau để đảm bảo chuẩn xác đối tượng

Phòng LĐTBXH huyện, thành phố hàng tháng dựa trên báo cáo, hồ sơ

đề nghị tăng, giảm của các UBND xã, phường, thị trấn để theo dõi, kiểm soát đối tượng chi kinh phí thực hiện chính sách người có công và báo cáo Sở LĐTBXH

Sở LĐTBXH hàng tháng dựa trên báo cáo, hồ sơ đề nghị tăng, giảm của các Phòng LĐTBXH huyện, thành phố để ra Quyết định tăng, giảm, điều chỉnh đối tượng cho đúng với thực tế

Việc kiểm soát tốt đối tượng chi kinh phí thực hiện chính sách người có công được thực hiện đồng bộ thống nhất từ cấp Sở đến cấp xã, phường, thị trấn

1.2.2.3 Kiểm soát chi kinh phí cho đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi người có công:

Chi kinh phí thực hiện chính sách người có công với cách mạng theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 11/03/2009 của liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội gồm các khoản chi trợ cấp thường xuyên, điều dưỡng, phương tiện trợ giúp dụng cụ chỉnh hình và trợ cấp một lần khác

Hàng tháng các phòng LĐTBXH huyện, thành phố căn cứ trên hồ sơ đề nghị được hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng và trợ cấp 1 lần đối với người có công được phê duyệt mới và đối tượng đang được hưởng trợ cấp hàng tháng

cũ cùng với các đối tượng dừng chi trả trợ cấp để làm thủ tục rút tiền từ KBNN Sau khi nhận tiền sẽ tổ chức chi trả cho các đối tượng thông qua UBND các xã, phường, thị trấn Vì vậy để đảm bảo việc thanh toán được kịp thời, chính xác, đúng đối tượng thì việc kiểm soát toàn bộ hoạt động thanh toán là hết sức cần thiết theo quy trình 5 bước như sau:

Trang 33

Hình 1.4 Quy trình kiểm soát thanh toán cho đối tượng được hưởng

chính sách ưu đãi người có công

Ngân sách Trung ương đảm bảo nguồn kinh phí để thực hiện chi trợ

cấp ưu đãi người có công với cách mạng; Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước

bảo đảm đầy đủ, kịp thời kinh phí cho cơ quan Lao động - Thương binh và Xã

hội để thực hiện chính sách

Cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Kho

bạc Nhà nước quản lý nguồn kinh phí thực hiện chi trợ cấp ưu đãi người có

công với cách mạng và tổ chức thực hiện chi, trả kịp thời, đúng chế độ, đúng

nội dung, đúng đối tượng

Hiện nay việc chi kinh phí thực hiện chính sách người có công được

thực hiện qua mô hình chi trả trợ cấp 3 bên thông qua ký Hợp đồng trách

nhiệm chi trả giữa Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, Ủy

ban nhân dân cấp xã và cán bộ chi trả từ năm 2009 đến nay cho thấy mô hình

gửi KBNN)

Trang 34

này có nhiều ưu điểm, đảm bảo kinh phí chi trả trợ cấp, thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, đồng thời gắn trách nhiệm của ngành trong việc chăm lo đời sống của người có công tại địa phương

1.2.2.4 Thanh tra, kiểm tra chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người

có công

Thanh tra, kiểm tra là một trong những nội dung quan trọng của công tác kiểm soát, đảm bảo cho việc thực hiện ngân sách đúng pháp luật, đảm bảo việc sử dụng nguồn lực đóng góp của nhân dân theo đúng mục tiêu đề ra Sở LĐTBXH thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra

- Thời điểm thanh tra, kiểm tra: Hoạt động thanh tra, kiểm tra định kỳ được tổ chức theo quý Ngoài ra Sở LĐTBXH có thể tổ chức thanh tra, kiểm tra đột xuất tùy thuộc vào tình hình thực tế tại đơn vị

- Thành phần tham gia:

+ Thành viên trong Ban Giám đốc

+ Thành viên là cán bộ Phòng Chính sách và Phòng Kế hoạch - Tài chính Sở LĐTBXH

+ Thành viên thuộc Ban thanh tra Sở LĐTBXH

- Nội dung thanh tra, kiểm tra:

+ Thanh tra, kiểm tra hồ sơ của các đối tượng nhận kinh phí từ chính sách ưu đãi người có công để tránh tình trạng làm giả hồ sơ, trục lợi từ NSNN

+ Kiểm tra toàn bộ quy trình tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, văn bản, thông tin giữa các cấp tránh tình trạng xảy ra ách tắc, chậm chễ ảnh hưởng đến việc chi trả kinh phí hỗ trợ kinh phí ưu đãi người có công

+ Kiểm tra, xác minh trực tiếp từ đối tượng đến cơ sở nhằm đảm bảo tính chính xác, khách quan

Trang 35

+ Kiểm tra chứng từ chi trả phí ưu đãi người có công đảm bảo kinh phí được cấp phát đầy đủ đến đúng đối ượng được hỗ trợ kinh phí ưu đãi

+ Kiểm tra toàn bộ các khâu trong chu trình kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công, đảm bảo cho dự toán được lập chính xác, đảm bảo việc phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách đúng định mức; Các khoản chi kinh phí cấp phát thực hiện Chính sách ưu đãi người có công phải có trong dự toán được duyệt, đúng chế độ, đúng tiêu chuẩn định mức; Đảm bảo hạch toán kế toán đúng chế độ và quyết toán ngân sách đầy đủ, đúng thời gian

- Quy trình thanh tra, kiểm tra:

Sở LĐTBXH ban hành quyết định thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra đối với công tác chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công của

Sở và Phòng LĐTBXH của các huyện, thành phố trực thuộc Sở đồng thời ban hành kế hoạch kiểm tra trong năm

Trưởng đoàn căn cứ vào kế hoạch triệu tập các thành viên theo quyết định để tổ chức các đoàn thanh tra, kiểm tra các đơn vị theo thời gian đã xây dựng trong kế hoạch

- Kết quả thanh tra, kiểm tra: Kết thúc mỗi đợt kiểm tra, đoàn thanh tra đều lập biên bản kết quả thanh tra, kiểm tra trong đó có đánh giá chi tiết các

ưu điểm và các hạn chế, thiếu sót, vi phạm mà đơn vị được kiểm tra mắc phải

- Xử lý kết quả thanh tra, kiểm tra: Căn cứ vào các vi phạm được lập trong biên bản kết quả thanh tra, kiểm tra tùy theo mức độ vi phạm, nếu các vi phạm phải xem xét kỷ luật thì Giám đốc Sở LĐTBXH sẽ thành lập Hội đồng

kỷ luật để quyết định mức độ, hình thức kỷ luật đối với các sai phạm phát hiện trong quá trình thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật Nếu vi phạm vượt quá thẩm quyền giải quyết của Hội đồng kỷ luật của Sở LĐTBXH thì báo cáo cơ quan cấp trên, chuyển hồ sơ cho cơ quan pháp luật giải quyết

Trang 36

1.2.3 Công cụ kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công

* Mục lục NSNN

Hệ thống Mục lục NSNN là bảng phân loại các khoản thu, chi kinh phí thực hiện Chính sách ưu đãi người có công theo hệ thống tổ chức nhà nước, ngành kinh tế và các mục đích kinh tế xã hội do Nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ công tác lập, chấp hành, kế toán, quyết toán NSNN và phân tích các hoạt động kinh tế tài chính thuộc khu vực nhà nước

Mục lục NSNN là một trong những công cụ quan trọng, không thể thiếu trong công tác kiểm soát chi Nội dung, kết cấu và cách sử dụng công cụ Mục lục NSNN là một trong những cơ sở đánh giá khả năng quản lý NSNN của một quốc gia Hệ thống Mục lục NSNN có bao quát được các hoạt động kinh tế và giao dịch kinh tế của Nhà nước thì việc thu thập, phân tích và xử lý

số liệu mới đầy đủ; từ đó cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời cho công tác lập

dự toán NSNN, điều hành, quản lý, kiểm soát NSNN; đồng thời cung cấp thông tin cần thiết phục vụ đề ra các quyết định phát triển kinh tế - xã hội

- Định mức chi ngân sách

Định mức chi ngân sách là một chuẩn mực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định đối với từng nội dung chi kinh phí thực hiện Chính sách ưu đãi người có công Định mức chi ngân sách là cơ sở để tính toán khi lập dự toán và cũng là căn cứ để Sở LĐTBXH đối chiếu với từng khoản chi của đơn

vị sử dụng NSNN trong quá trình kiểm soát chi kinh phí thực hiện Chính sách

ưu đãi người có công Mức chi thực tế của từng nội dung chi không được vượt quá định mức chi đối với nội dung đó Định mức chi có định mức tuyệt đối và định mức tương đối Định mức tuyệt đối là mức chi cho từng nội dung

cụ thể Định mức tương đối là không quy định cụ thể có nhiều khoản chi chỉ đưa ra mức tối đa mà không quy định chi tiết nên đơn vị có thể tùy thuộc vào

Trang 37

tình hình thực tế để quyết định mức chi trong phạm vi kinh phí cho phép

* Kế toán NSNN

Kế toán NSNN là một trong những công cụ quan trọng gắn liền với hoạt động quản lý NSNN của Sở LĐTBXH Nó có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát hoạt động thu, chi NSNN Kế toán NSNN phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình thu, chi NSNN, qua đó cung cấp những thông tin cần thiết để các cơ quan chức năng điều hành ngân sách

có hiệu quả cao

Một trong những chức năng quan trọng của kế toán NSNN là hạch toán

kế toán, kiểm tra tình hình cấp phát kinh phí NSNN Nó là công cụ chủ yếu để kiểm soát chi kinh phí thực hiện Chính sách ưu đãi người có công tại Sở LĐTBXH Các công cụ kế toán sử dụng để kiểm soát là:

+ Chứng từ kế toán: Là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp

vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ để ghi sổ kế toán Chứng từ kế toán là căn cứ để kế toán ghi sổ nghiệp vụ phát sinh vào hệ thống; Là bằng chứng để chứng minh tính hợp pháp, hợp lý của các nghiệp vụ chi kinh phí cho người có công ở Sở LĐTBXH và phòng LĐTBXH các huyện, thành phố; Là bằng chứng để Sở LĐTBXH và phòng LĐTBXH các huyện, thành phố và các cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật trong các

vụ kiện tụng, tranh chấp Chính vì vậy đây chính là công cụ giúp cho Sở LĐTBXH kiểm soát việc chi kinh phí ưu đãi cho người có công tại Sở và các Phòng LĐTBXH huyện, thành phố

Theo quy định của Nhà nước từ ngày 01/01/2018 các đơn vị hành chính

sự nghiệp phải sử dụng các chứng từ kế toán ban hành theo Thông tư 107/2017/TT-BTC thay thế cho chế độ kế toán ban hành theo quyết định 19/2006/QĐ-BTC Trong các chứng từ sử dụng trong hạch toán chi Chính sách ưu đãi người có công tại Sở LĐTBXH một số chứng từ bắt buộc và

Trang 38

- Quyết định hưởng chế độ ưu đãi hàng tháng, trợ cấp 1 lần;

- Bảng tổng hợp các khoản chi Chính sách ưu đãi người có công trong tháng (Bảng tổng hợp hưởng trợ cấp 1 lần, bảng tổng hợp hưởng trợ cấp hàng tháng, bảng tổng hợp hưởng trợ cấp điều dưỡng )

+ Sổ kế toán

Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian

có liên quan đến các đơn vị

Phòng Tài chính - Kế hoạch Sở LĐTBXH mở sổ kế toán, ghi chép, quản lý, bảo quản, lưu trữ sổ kế toán theo đúng quy định của Luật Kế toán và quy định tại Nghị định số 167/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán

Hệ thống sổ đơn vị sử dụng là các sổ được ban hành Theo Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 Hướng dẫn chế độ kế toán hành chính sự nghiệp Cụ thể như:

- Sổ chi tiết

+ Sổ quỹ tiền mặt (Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt) - Mẫu S11-H

+ Sổ chi tiết chi phí - S61-H

- Sổ tổng hợp:

+ Nhật ký - Sổ Cái - Mẫu S01-H

Trang 39

+ Sổ theo dõi dự toán từ nguồn NSNN trong nước S101-H

+ Sổ theo dõi kinh phí NSNN cấp bằng Lệnh chi tiền - S104-H

Cuối kỳ kế toán, sau khi đã hoàn tất việc khoá sổ cho từng loại sổ kế toán, kế toán tiến hành in ra giấy toàn bộ sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết, đóng thành từng quyển, hoàn thiện các thủ tục ký và đóng dấu xác nhận sau đó thực hiện lưu trữ theo quy định

Toàn bộ hệ thống sổ kế toán được sử dụng làm cơ sở để lập báo cáo quyết toán và các đơn vị tự kiểm soát tính chính xác của số liệu, phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ cũng như của các cơ quan chức năng

Các chứng từ kế toán phát sinh trong kỳ sau khi hạch toán vào phần mềm sẽ phân loại, sắp xếp, lưu trữ Cuối kỳ kế toán kết xuất sổ kế toán báo cáo kế toán theo quy định, hoàn thiện chữ ký, con dấu gửi các cơ quan quản

lý và đưa vào lưu trữ theo quy định

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi kinh phí thực hiện Chính sách ưu đãi người có công

1.3.1 Yếu tố chủ quan

Thứ nhất, quan điểm của lãnh đạo ngành lao động thương binh và xã

hội về công tác kiểm soát chi Nếu công tác kiểm soát chi được ban giám đốc, các cấp lãnh đạo Ngành lao động thương binh và xã hội đánh giá đúng đắn vị trí và tầm quan trọng trong quá trình quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách thì hoạt động kiểm soát chi sẽ nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao,

hỗ trợ nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động kiểm soát chi, trong đó

có kiểm soát chi kinh phí thực hiện Chính sách ưu đãi người có công

Thứ hai, đội ngũ cán bộ kiểm soát chi kinh phí thực hiện Chính sách ưu

đãi người có công Mức độ hiệu quả của công tác chi kinh phí thực hiện Chính sách ưu đãi người có công sẽ phụ thuộc trực tiếp vào trình độ, năng lực

và phẩm chất của cán bộ kiểm soát chi tại ngành LĐTBXH, những người trực

Trang 40

tiếp tham gia vào công tác kiểm soát các khoản chi thường xuyên Nếu đội ngũ cán bộ làm nhiệm vụ kiểm soát chi có kiến thức, được đào tạo đúng ngành, có trình độ và khả năng sử dụng các tiến bộ công nghệ thì sẽ là điều kiện thuận lợi để các hoạt động kiểm soát chi được tiến hành đúng đắn, chính xác, đảm bảo tính hiệu quả và hợp lý

Thứ ba, sự phối hợp trong kiểm soát chi có nhịp nhàng và chặt chẽ hay

không nó cũng gây ảnh hưởng trực tiếp đến công tác kiểm soát chi kinh phí thực hiện Chính sách ưu đãi người có công Nếu cán bộ kiểm soát chi tại ngành lao động thương binh và xã hội phối hợp tốt với cán bộ kế toán của đơn

vị sử dụng ngân sách thông qua quá trình hướng dẫn và trao đổi thông tin qua lại sẽ hạn chế được nhiều sai sót và nâng cao hiệu quả kiểm soát chi NSNN

Thứ tư, sự phát triển của dịch vụ công và kho bạc trực tuyến là xu thế

tất yếu của tiến trình cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi và giảm thời gian đi lại cho các đơn vị, giảm chi phí hoạt động, hạn chế việc giả mạo chữ ký, giả mạo con dấu Đồng thời, thông qua dịch vụ công điện tử giúp

hệ thống Ngành LĐTBXH đảm bảo được sự minh bạch về hồ sơ, chứng từ, nội dung kiểm soát, thực hiện quy trình kiểm soát chi điện tử Qua dịch vụ công, Lãnh đạo ngành LĐTBXH có thể kiểm tra được tình trạng xử lý các hồ

sơ kiểm soát chi qua các báo cáo thống kê trên dịch vụ công; từ đó, làm tăng tính trách nhiệm của cán bộ kiểm soát chi trong quá trình thực thi nhiệm vụ Bên cạnh đó, dịch vụ công trực tuyến hỗ trợ trong công tác quản lý, cũng như tạo lập cơ sở dữ liệu về đối tượng được áp dụng

Thứ năm, yếu tố tài chính của Ngành LĐTBXH Bộ máy kiểm soát chi

Ngành LĐTBXH có vận hành tốt hay không, không thể bỏ qua yếu tố tài chính Ngành lao động thương binh và xã hội thông qua nguồn lực tài chính của mình, Ngành LĐTBXH mua sắm văn phòng phẩm, công cụ dụng cụ phục

vụ cho công tác kiểm soát chi NSNN; tổ chức các cuộc tập huấn hay các

Ngày đăng: 23/03/2022, 20:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng: Tình hình nhân sự của Công ty - HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƢU ĐÃI NGƢỜI CÓ CÔNG TẠI SỞ LAO ĐỘNG - TB&XH TỈNH HÀ NAM. LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
ng Tình hình nhân sự của Công ty (Trang 25)
Hình 1.1. Quy trình thực hiện kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ƣu đãi ngƣời có công - HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƢU ĐÃI NGƢỜI CÓ CÔNG TẠI SỞ LAO ĐỘNG - TB&XH TỈNH HÀ NAM. LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Hình 1.1. Quy trình thực hiện kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ƣu đãi ngƣời có công (Trang 28)
Hình 1.2. Quy trình thực hiện kiểm soát quyết toán chi kinh phí thực hiện chính sách ƣu đãi ngƣời có công - HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƢU ĐÃI NGƢỜI CÓ CÔNG TẠI SỞ LAO ĐỘNG - TB&XH TỈNH HÀ NAM. LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Hình 1.2. Quy trình thực hiện kiểm soát quyết toán chi kinh phí thực hiện chính sách ƣu đãi ngƣời có công (Trang 29)
Hình 1.3. Quy trình kiểm soát đối tƣợng tăng, giảm chi kinh phí thực hiện chính sách ƣu đãi ngƣời có công - HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƢU ĐÃI NGƢỜI CÓ CÔNG TẠI SỞ LAO ĐỘNG - TB&XH TỈNH HÀ NAM. LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Hình 1.3. Quy trình kiểm soát đối tƣợng tăng, giảm chi kinh phí thực hiện chính sách ƣu đãi ngƣời có công (Trang 31)
Hình 1.4. Quy trình kiểm soát thanh toán cho đối tƣợng đƣợc hƣởng chính sách ƣu đãi ngƣời có công - HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƢU ĐÃI NGƢỜI CÓ CÔNG TẠI SỞ LAO ĐỘNG - TB&XH TỈNH HÀ NAM. LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Hình 1.4. Quy trình kiểm soát thanh toán cho đối tƣợng đƣợc hƣởng chính sách ƣu đãi ngƣời có công (Trang 33)
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở LĐTBXH tỉnh Hà Nam - HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƢU ĐÃI NGƢỜI CÓ CÔNG TẠI SỞ LAO ĐỘNG - TB&XH TỈNH HÀ NAM. LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở LĐTBXH tỉnh Hà Nam (Trang 47)
Bảng 2.1: Tình hình chi kinh phí thực hiện chính sách ƣu đãi ngƣời  có công của Sở Lao động - Thƣơng binh và Xã hội tỉnh Hà Nam giai đoạn - HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƢU ĐÃI NGƢỜI CÓ CÔNG TẠI SỞ LAO ĐỘNG - TB&XH TỈNH HÀ NAM. LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Bảng 2.1 Tình hình chi kinh phí thực hiện chính sách ƣu đãi ngƣời có công của Sở Lao động - Thƣơng binh và Xã hội tỉnh Hà Nam giai đoạn (Trang 50)
Quy trình chi tiết đƣợc trình bày tại hình 2.2 dƣới đây: - HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƢU ĐÃI NGƢỜI CÓ CÔNG TẠI SỞ LAO ĐỘNG - TB&XH TỈNH HÀ NAM. LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
uy trình chi tiết đƣợc trình bày tại hình 2.2 dƣới đây: (Trang 51)
Bảng 2.2. Kết quả xét duyệt dự toán chi kinh phí ƣu đãi ngƣời có công đối với các đơn vị trực thuộc Sở LĐTBXH tỉnh Hà Nam giai đoạn 2017 - 2019 - HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƢU ĐÃI NGƢỜI CÓ CÔNG TẠI SỞ LAO ĐỘNG - TB&XH TỈNH HÀ NAM. LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Bảng 2.2. Kết quả xét duyệt dự toán chi kinh phí ƣu đãi ngƣời có công đối với các đơn vị trực thuộc Sở LĐTBXH tỉnh Hà Nam giai đoạn 2017 - 2019 (Trang 56)
Bảng 2.3. Kết quả quyết toán kinh phí ƣu đãi ngƣời có công đối với các đơn vị trực thuộc Sở LĐTBXH tỉnh Hà Nam giai đoạn 2017 - 2019 - HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƢU ĐÃI NGƢỜI CÓ CÔNG TẠI SỞ LAO ĐỘNG - TB&XH TỈNH HÀ NAM. LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Bảng 2.3. Kết quả quyết toán kinh phí ƣu đãi ngƣời có công đối với các đơn vị trực thuộc Sở LĐTBXH tỉnh Hà Nam giai đoạn 2017 - 2019 (Trang 57)
Bảng 2.4. Tình hình tăng đối tƣợng chính sách ƣu đãi ngƣời có công tại Sở Lao động - Thƣơng binh và Xã hội tỉnh Hà Nam năm 2019 - HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƢU ĐÃI NGƢỜI CÓ CÔNG TẠI SỞ LAO ĐỘNG - TB&XH TỈNH HÀ NAM. LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Bảng 2.4. Tình hình tăng đối tƣợng chính sách ƣu đãi ngƣời có công tại Sở Lao động - Thƣơng binh và Xã hội tỉnh Hà Nam năm 2019 (Trang 61)
Bảng 2.6: Tình hình kiểm soát thanh toán chi kinh phí thực hiện chính sách ƣu đãi ngƣời có công tại Sở LĐTBXH Hà Nam giai đoạn 2017-2019 - HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƢU ĐÃI NGƢỜI CÓ CÔNG TẠI SỞ LAO ĐỘNG - TB&XH TỈNH HÀ NAM. LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Bảng 2.6 Tình hình kiểm soát thanh toán chi kinh phí thực hiện chính sách ƣu đãi ngƣời có công tại Sở LĐTBXH Hà Nam giai đoạn 2017-2019 (Trang 65)
Bảng 2.7: Tình hình tổ chức đoàn thanh tra, kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ƣu đãi ngƣời có công tại Sở LĐTBXH tỉnh Hà Nam giai đoạn - HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƢU ĐÃI NGƢỜI CÓ CÔNG TẠI SỞ LAO ĐỘNG - TB&XH TỈNH HÀ NAM. LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Bảng 2.7 Tình hình tổ chức đoàn thanh tra, kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách ƣu đãi ngƣời có công tại Sở LĐTBXH tỉnh Hà Nam giai đoạn (Trang 68)
Bảng 2.8: Số lƣợng hồ sơ chi trả đối tƣợng chính sách ƣu đãi ngƣời có công giải quyết trƣớc hạn, đúng hạn và quá hạn giai đoạn 2017-2019 - HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƢU ĐÃI NGƢỜI CÓ CÔNG TẠI SỞ LAO ĐỘNG - TB&XH TỈNH HÀ NAM. LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Bảng 2.8 Số lƣợng hồ sơ chi trả đối tƣợng chính sách ƣu đãi ngƣời có công giải quyết trƣớc hạn, đúng hạn và quá hạn giai đoạn 2017-2019 (Trang 69)
Hình 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ chi trả đối tƣợng chính sách ƣu đãi ngƣời có công tại Sở LĐTBXH tỉnh Hà Nam - HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƢU ĐÃI NGƢỜI CÓ CÔNG TẠI SỞ LAO ĐỘNG - TB&XH TỈNH HÀ NAM. LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Hình 2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ chi trả đối tƣợng chính sách ƣu đãi ngƣời có công tại Sở LĐTBXH tỉnh Hà Nam (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm