MỤC LỤC LỜI CẢM ƠNDANH SÁCH BẢNG BIỂUDANH SÁCH HÌNH VẼ, ĐỒ THỊDANH MỤC VIẾT TẮTCHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÔNG HÀ (AGRIBANK ĐÔNG HÀ)11.1.Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông Việt Nam11.2.Tổng quan về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Đông Hà31.2.1.Quá trình hình thành và phát triển ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Đông Hà31.2.2.Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các của các phòng ban Agribank Đông Hà41.2.3.Chức năng và nhiệm vụ của Agribank Đông Hà6CHƯƠNG 2. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA AGRIBANK ĐÔNG HÀ TRONG GIAI ĐOẠN 2018202082.1 Tình hình huy động vốn của Agribank chi nhánh Đông Hà giai đoạn 2018202082.2. Tình hình sử dụng vốn Agribank Đông Hà trong giai đoạn 20182020102.3.Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Đông Hà trong giai đoạn 20182020.12KẾT LUẬN14
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Qua ba năm được học tập và rèn luyện, dưới sự giảng dạy của các giảng viêntrường Đại học Kiến Trúc Đà Nẵng là một quãng thời gian ý nghĩa Được sự giớithiệu của nhà trường và ban lãnh đạo của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôngthôn Việt Nam ( Agribank ) Thành phố Đông Hà Em đã có thời gian được đào tạonghiệp vụ, được thực tập tại Ngân hàng và các anh chị cán bộ nhân viên phòng kếhoạnh kinh doanh Agribank – Thành phố Đông Hà, đã hướng dẫn tận tình trongsuốt thời gian em thực tập cũng như tạo điều kiện để em hoàn thành báo cáo này
Em xin được gửi lời cảm ơn đến cô giáo Trần Ngọc Minh Trang cùng cácthầy cô giáo trong trường Đại học Kiến Trúc Đà Nẵng- những người đã cung cấp cơ
sở kiến thức về kinh tế và xã hội, người đã trực tiếp hướng dẫn để em có thể hoànthành tốt báo cáo này
Trân trọng!
Sinh viên
Lê Đức Thắng
Trang 3NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2 DANH SÁCH HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 6 1.2 Tổng quan về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Đông Hà 3 1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Đông Hà 3 1.2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các của các phòng ban Agribank Đông
Hà 3
1.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của Agribank Đông Hà 6 CHƯƠNG 2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA AGRIBANK ĐÔNG HÀ TRONG GIAI ĐOẠN 2018-2020 8 2.1 Tình hình huy động vốn của Agribank chi nhánh Đông Hà giai đoạn 2018-2020 8 2.2 Tình hình sử dụng vốn Agribank Đông Hà trong giai đoạn 2018-2020 10 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Đông Hà trong giai đoạn 2018-2020.11
Trang 5DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Trang 6DANH SÁCH HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 1 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Agribank Đông Hà 4
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÔNG HÀ (AGRIBANK ĐÔNG HÀ) 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông Việt Nam
- Tên đăng ký tiếng việt: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn ViệtNam.Tên quốc tế VIETNAM BANK FOR AGRICULTURE ANDRURA/DEVELOPMENT.Viết tắt Agribank
- Ngân hàng phát triển nông thôn Việt Nam ra đời theo nghị định số HDBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là chính phủ) và chính thứchoạt động ngày 01/07/1988 trên phạm vi cả nước.vốn điều lệ 1.056 tỷ đồng
53/NĐ Ngày 14/11/1990 Quyết định số 400/CTcủa Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng vềviệc Thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam đã đổi tên Ngân hàng Phát triểnnông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam
- Ngày 22/12/1992 Thống đốc NHNN ra Quyết định số 603/NH-QĐ về việcthành lập các chi nhánh của NHNo ở các tỉnh, thành phố gồm 3 Sở Giao dịch (SởGiao dịch I tại Hà Nội, Sở Giao dịch II tại thành phố Hồ Chí Minh và Sở Giao dịch III tại Đà Nẵng), 43 chi nhánh tại tỉnh, thành phố, và 475 chi nhánh quận, huyện,thị xã
- Ngày 15/11/1996 Quyết định số 280/QĐ-NHNN của NHNN đổi tên NHNoViệt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam(Agribank), hoạt động theo mô hình Tổng Công ty Nhà nước theo quy định tạiQuyết định số 90/TTg ngày 7/3/1994 của Thủ tướng Chính phủ
- Cuối năm 2000 Agribank đã phát triển được hơn 2.300 chi nhánh trên mọimiền đất nước
- Ngày 18/7/2003 Trung tâm thẻ của Agribank được thành lập
- Tháng 7/2004 Agribank là ngân hàng thương mại đầu tiên ban hành cuốn sổtay tín dụng, quy định những hệ thống chính sách trình tự cho vay chặt chẽ theothông lệ quốc tế
- Năm 2005 Tổ chức thẻ quốc tế VISA đã tiến hành lắp đặt thiết bị hỗ trợchuẩn chi (VAP) tại Agribank, tạo thuận lợi cho quá trình tham gia thị trường thẻquốc tế của Agribank
- Tháng 12/2010 Agribank được Tổ chức thẻ Quốc tế MasterCard vinh danhtại lễ trao giải “MasterCard Hall of Fame 2010” Agribank phát hành 2,1 triệu thẻ
1
Trang 9chỉ riêng trong năm 2010, nâng tổng số thẻ lên đến hơn 6,3 thẻ triệu,khẳng định vịtrí ngân hàng số 1 Việt Nam trong lĩnh vực phát triển chủ thẻ.
- Hội đồng Quản trị Agribank đã ra quyết định số 1269/QĐ-HĐQT ban hànhĐiều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônViệt Nam, được ngân hàng Nhà nước Việt Nam phê chuẩn tại Quyết định số2339/QĐ-NHNN ngày 5/10/2010 thay thế Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam theo Quyết định số117/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 3/6/2002
- Năm 2012 Đội ngũ cán bộ, viên chức của Agribank lên tới gần 40.000 người,chiếm trên 40% cán bộ, viên chức ngành Ngân hàng cả nước
- Agribank trở thành ngân hàng lớn nhất Việt Nam về mạng lưới hoạt động vớigần 2.400 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc, có chi nhánh tạiCampuchia
- Năm 2017 Tập trung đẩy mạnh việc triển khai dự án E-Banking để xây dựngnền tảng dịch vụ đa kênh hoàn chỉnh, giúp khách hàng có thể sử dụng dịch vụ ngânhàng qua nhiều kênh khác nhau, đặc biệt là Internet Banking và Mobile Banking
- Năm 2018 Tổng tài sản đạt gần 1,3 triệu tỷ đồng, nguồn vốn huy đạt trên 1,2triệu tỷ đồng, tổng dư nợ tín dụng và đầu tư đạt trên 1,1 triệu tỷ đồng, trong đó dư
nợ nông nghiệp, nông thôn chiếm 73,6%/tổng dư nợ và chiếm 51% thị phần tíndụng của ngành Ngân hàng đầu tư lĩnh vực này
- Năm 2019 Tổng tài sản đạt trên 1,45 triệu tỷ đồng; Nguồn vốn đạt trên 1,34triệu tỷ đồng; Tổng dư nợ và đầu tư đạt trên 1,3 triệu tỷ đồng, trong đó cho vay nềnkinh tế đạt trên 1,12 triệu tỷ đồng Dư nợ trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thônluôn chiếm tỷ trọng trên 70%/tổng dư nợ
- Năm 2020 Đến 31/12/2020, tổng tài sản đạt trên 1,57 triệu tỷ đồng; nguồnvốn đạt trên 1,45 triệu tỷ đồng; tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt trên 1,21 triệu tỷđồng, trong đó gần 70% dư nợ dành cho đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn
- Trụ sử chính :số 2 đường Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình,thành phố Hà Nội.Việt Nam
- Website : http://www.agribank.com.vn
2
Trang 101.2 Tổng quan về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Đông Hà
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Việt Nam chi nhánh Đông Hà
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Đông
Hà được thành lập trên cơ sở ngân hàng Nông nghiệp Hiếu Giang theo Quyết định
số 213/QĐ/HĐQT – TCCB ngày 01/08/2003 của chủ tịch hội đồng quản trị ngânhàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Đến ngày 02/12/2009 đổi tênthành ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh thành phố Đông
Hà, có trụ sở đặt tại 225 Hùng Vương – thành phố Đông Hà – tỉnh Quảng Trị theoQuyết định số 1609/QĐ/HĐQT – TCCB của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn Việt Nam
Từ khi thành lập đến nay, qua nhiều năm xây dựng trưởng thành và phát triểnngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) chi nhánhĐông Hà đã không ngừng vươn lên, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triểnkinh tế tỉnh nhà, đem niềm tin, cơ hội cho nhiều cá nhân, doanh nghiệp ở mọi lĩnhvực, ngành nghề khác nhau, trở thành người bạn đồng hành đáng tin cậy cho mọi
khách hàng đúng như sứ mệnh, mục tiêu mà Agribank đã đề ra “Mang phồn thịnh
đến khách hàng”.
Trong quá trình hoạt động, Agribank thành phố Đông Hà đã từng bước củng
cố mạng lưới, đến nay, có một trung tâm trụ sở chính đóng tại 225 Hùng Vương,thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị và 3 phòng giao dịch đặt ở những vị trí trọngyếu trên địa bàn thành phố:
Phòng giao dịch số 1: Địa chỉ 58 Lê Duẩn – Thành phố Đông Hà
Phòng giao dịch số 2: Địa chỉ 37 Tôn Thất Thuyết – Thành phố Đông HàPhòng giao dịch số 3: Địa chỉ 16 Trần Hưng Đạo – Thành phố Đông Hà
1.2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các của các phòng ban Agribank
Đông Hà
1.2.2.1 Cơ cấu tổ chức
3
Trang 11Agribank Đông Hà là chi nhánh loại II, hạch toán phụ thuộc, có bảng cân đốitài sản riêng, là đại diện theo ủy quyền của Agribank Việt Nam, có quyền tự chủkinh doanh theo phân cấp, chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi đối vớiAgribank Việt Nam.
Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của chi nhánh Agribank Đông Hà bao gồm
Sơ đồ 1 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Agribank Đông Hà.
Nguồn: (Phòng Hành chính – Nhân sự của ngân hàng)
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến (giám đốc sẽ quản lý các phòng
ban thông qua các phó giám đốc) Quan hệ chức năng
1.2.2.2 Tình hình nhân sự và chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
bộ cơ quan Quyết định các vấn đề hoạt động kinh doanh, về tổ chức cán bộ thuộcthẩm quyền
- Phó giám đốc phụ trách kinh doanh:Trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm vềnội dung hoạt động, quyền hạn trách nhiệm trong kinh doanh theo các định chế và
4
Giám đốc
Phó giám đốc Phó giám đốc
Phòng giao dịch số 2
Phòng giao dịch số 1
Phòng hành chính nhân sự
Phòng giao dịch
số 3
Trang 12kế hoạch tín dụng của NHNO&PTNT Việt Nam và tỉnh Quảng Trị Chủ động kiểmtra, thanh tra chung phần lãnh thổ được phân công, nắm thực tế, đề xuất biện phápchỉ đạo toàn diện về công tác kế hoạch và tín dụng
- Phó giám đốc phụ trách kế toán – ngân quỹ:Trực tiếp chỉ đạo về nghiệp vụhạch toán kinh doanh đảm bảo thống nhất ba mối hạch toán: hạch toán kế toán, hạchtoán nghiệp vụ và hạch toán thống kê gắn với chế độ tài chính của Nhà Nước
- Phòng kế hoạch kinh doanh: thực hiện các nghiệp vụ tín dụng và chức nănglập kế hoạch Về nghiệp vụ tín dụng: Thông qua các nghiệp vụ chuyên môn là chovay và đầu tư, tiến hành nghiên cứu xây dựng chiến lược kinh doanh, phân loạikhách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi tín dụng đối với khách hàng Thẩmđịnh và cho vay theo cấp ủy quyền nhằm mở rộng hoạt động, đảm bảo an toàn vàhiệu quả đồng thời tiếp nhận, thực hiện các chương trình, dự án thuộc nguồn vốntrong và ngoài nước Trực tiếp làm dịch vụ ủy thác nguồn vốn của Chính Phủ, bộ,ngành và cá nhân, tổ chức kinh tế Tổng hợp, báo cáo định kỳ và thường xuyên theodõi, tư vấn cho Giám đốc những chiến lược do phòng phụ trách Về chức năng lập
kế hoạch: Nghiên cứu, đề xuất các chiến lược kinh doanh, chiến lược kế hoạch, tiếnhành tổng hợp các chỉ tiêu kế hoạch đồng thời thực hiện cân đối nguồn vốn trongngày và lập báo cáo kết quả kinh doanh mỗi quý, mỗi năm
-Phòng kế toán và ngân quỹ Bộ phận kế toán:Có nhiệm vụ thu thập thông tin,
số liệu hạch toán kế toán thống kê, cung cấp thông tin theo yêu cầu chỉ đạo, đảmbảo tính chính xác, nhanh chóng, kịp thời Phối hợp với phòng kinh doanh hướngdẫn khách hàng sử dụng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, các chế độthể lệ, định chế điều hành nghiệp vụ thanh toán, tổ chức thực hiện nghiệp vụ kiểmsoát Bộ phận ngân quỹ:Thực hiện tốt nghiệp vụ thu phát ngân, đảm bảo chế độ ravào kho, quản lý an toàn kho quỹ kể cả việc bảo quản chuyển tiền trên đường theođúng chế độ Tổ chức quầy thu chi kiểm đếm đóng bó, niêm phong tiền, theo dõichấp hành định mức tồn quỹ mà ngân hàng cấp trên giao
- Phòng hành chính nhân sự: Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quýcủa chi nhánh và có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình
đã được Ban Giám Đốc phê duyệt Xây dựng và triển khai chương trình giao bannội bộ chi nhánh Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ thuộc chi nhánh, quản lý và hoàn
5
Trang 13tất hồ sơ chế độ đối với cán bộ nghỉ hưu, nghỉ chế độ, thực hiện công tác thi đua,khen thưởng…
1.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của Agribank Đông Hà
Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và các giấy tờ có giá khác
để huy dộng vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định củaNHNO&PTNT
Huy động tiền gửi tiết kiệm
Các hình thức huy động khác theo quy định của ngành
- Hoạt động tín dụng: Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, nhằm đáp ứngnhu cầu vốn và thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụcho các cá nhân, tổ chức và hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế theo phân cấp
ủy quyền
- Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:
Cung ứng các phương tiện thanh toán
Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng
Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ
Thực hiện các dịch vụ thu và phát tiền mặt cho KH
- Hoạt động bảo lãnh Ngân hàng: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảolãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thực hiện chất lượng sản phẩm,các loại bảo lãnh khác
- Dịch vụ thẻ:
6
Trang 14Phát hành, thanh toán ATM
Phát hành, thanh toán thẻ quốc tế Visa, Master Card
- Dịch vụ ngân hàng điện tử: Internet Banking, Mobile Banking
- Dịch vụ khác: đại lý chứng khoán, tư vấn đầu tư, tài trợ thương mại, nhậnbảo quản, cất giữ…
7
Trang 15CHƯƠNG 2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA AGRIBANK
ĐÔNG HÀ TRONG GIAI ĐOẠN 2018-2020 2.1 Tình hình huy động vốn của Agribank chi nhánh Đông Hà giai đoạn 2018- 2020
Bảng 2 3: Tình hình huy động vốn của Agribank Đông Hà giai đoạn 2018-2020.
Sốtiền %
02
1,089, 342
89.46
873,903
80,22
41,21
4 4.73
(38,806) -4,25-TG từ TCKT 70,556 7.49 107,29
7
10.51
214,335
19,67
36,741
52.07
107,0
38 99,76-TG từ TCTD 117 0.01 269 0.03 1,104 0,11 152 129.
91 835 310,4-Phát hành
(Nguồn: Phòng Kế hoạch tổng hợp Agribank Đông Hà)
Qua bảng số liệu trên, ta thấy tổng nguồn vốn huy động của ngân hàngAgribank Đông Hà liên tục tăng qua 3 năm cụ thể là: Năm 2019 tăng 78,107 triệuđồng tương ứng tăng 8.29% so với năm 2018 Năm 2020 tăng 147,147 triệu đồngtương ứng tăng 14.42% so với năm 2019 Sự tăng lên về các con số cho thấy tìnhhình phát triển phát triển kinh tế, xã hội, đời sống của người dân ngày càng cao khi
mà nguồn tiền cất giữ tăng lên, người dân sẽ có xu hướng dùng nó để đầu tư sinhlời, mua sắm và gửi tiết kiệm Nhờ vào nắm bắt tình hình người dân, ngân hàng đãthực hiện chính sách ưu đãi như tăng lãi suất tiền gửi, hoặc những người dân cónguồn gửi tiết kiệm cao tại ngân hàng sẽ được ngân hàng có những phần quà, nhữngdịch vụ ưu đãi hơn trong những dịp lễ Vì vậy tỷ lệ người dân gửi tiền tiết kiệm caotạo ngân hàng
8
Trang 16Trong đó, nguồn huy động tiền gửi từ dân cư chiếm tỷ trọng cao nhất Năm
2019 nguồn tiền gửi dân cư là 912,736 triệu đồng,tăng 4.73% so với năm 2018tương ứng tăng 41,214 triệu đồng Năm 2020 là 873,903 triệu đồng giảm 4.25% sovới năm 2019 tương ứng giảm 38806 triệu đồng Qua đó cho thấy nhu cầu gửi tiềncủa dân cư vào ngân hàng không đồng đều Ngoài ra, từ bảng 2.1, thấy rằng và tỷtrọng của tiền gửi từ dân cư năm 2020 giảm do dịch bệnh covid ngày càng tăng Tuynhiên, ngân hàng đã nổ lực rất nhiều trong công tác huy động vốn với việc triểnkhai nhiều hình thức huy động mới và hấp dẫn, nhất là vào các dịp lễ tết vừa xonglượng tiền trong dân cư còn nhiều nên Ngân hàng đã có những chính sách nhằm thuhút lượng tiền gửi này như: Bán hàng các sản phẩm tiết kiệm dự thưởng, kháchhàng gửi tiền số lượng lớn sẽ có ưu đã về lãi suất hoặc kèm theo một số quà tặngphong phú theo tỷ lệ tiền gửi, nhằm động viên khuyến khích khách hàng đến gửitiền nhiều hơn Mặt khác địa bàn tỉnh Quảng Trị nói chung và Thành phố Đông Hànói riêng người dân chủ yếu là buôn bán kinh doanh nhỏ, một số cán bộ viên chứcthì tích lũy từ tiền lương và tâm lý lựa chọn Ngân hàng nông nghiệp là ngân hàng100% vốn của nhà nước để gửi gắm lượng tiền tiết kiệm của mình.Ngân hàng cầnphát huy lợi thế để tiếp tục duy trì và nâng cao tốc độ tăng trưởng nguồn huy độngvốn từ dân cư, góp phần gia tăng nguồn vốn của đơn vị
Sau nguồn huy động tiền gửi từ dân cư là nguồn tiền gửi từ các tổ chức kinh
tế Trong xu thế phát triển của xã hội, các TCKT thường có mối quan hệ rộng, dovậy mà quan hệ thanh toán cũng thường phổ biến và giao dịch với khách hàng củacác TCKT với số tiền khá lớn Ngày nay, các TCKT đều mở tài khoản tiền gửi tạicác ngân hàng nơi mà họ tín nhiệm, tin tưởng nhất để giao dịch trực tuyến,Emobile- banking….để trả lương cho nhân viên, thực hiện theo quy định của chínhphủ không dùng tiền mặt…, đảm bảo sự an toàn, thuận tiện và giảm nhiều chi phí.Bên cạnh đó, Ngân hàng cũng phát hành được một số lượng lớn thẻ ATM cho cácTCKT chuyển lương qua tài khoản Tuy nhiên, phần lớn lượng tiền gửi của TCKT
là tiền gửi không kỳ hạn, vì vậy hiệu quả mà nó đem lại cho ngân hàng cũng khônglớn lắm Bởi lẽ với lượng tiền gửi không kỳ hạn này thì ngân hàng không thể chủđộng trong khâu sử dụng số tiền này vào hoạt động cho vay Tuy nhiên lượng tiềngửi này chủ yếu là trong hoạt động thanh toán, chiếm tỷ trọng không lớn trên tổng
9