Khác hẳn với các ngành chăn nuôi khác, ngành chăn nuôi gà của nước ta luôn được thị trường nội địa ưu ái nhờ những đặc trưng chỉ có ở sản phẩm nội địa, cụ thể là chất lượng, màu sắc và m
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VŨ THỊ THANH HUYỀN
Chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG
VÀ PHÒNG BỆNH CHO ĐÀN GÀ CHỌI BÌNH ĐỊNH x MÍA THƯƠNG PHẨM TẠI TRANG TRẠI GÀ NGUYỄN HẢI AN,
XÃ TÂN LẬP, HUYỆN SÔNG LÔ, TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2016 - 2021
Thái Nguyên - Năm 2020
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VŨ THỊ THANH HUYỀN
Chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG
VÀ PHÒNG BỆNH CHO ĐÀN GÀ CHỌI BÌNH ĐỊNH x MÍA THƯƠNG PHẨM TẠI TRANG TRẠI GÀ NGUYỄN HẢI AN,
XÃ TÂN LẬP, HUYỆN SÔNG LÔ, TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y
Khóa học: 2016 - 2021 Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Hữu Hòa
Thái Nguyên - Năm 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Khoa Chăn nuôi Thú y, thầy giáo hướng dẫn, cùng trại gia cầm Nguyễn Hải An, xã Tân Lập, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc, em đã được về thực tập tốt nghiệp tại trang trại
Sau quá trình học tập tại trường và thực tập tốt nghiệp tại cơ sở, đến nay em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Qua đây em xin bày tỏ lòng biết
ơn chân thành và sâu sắc tới Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y, cùng các thầy cô giáo trong khoa, đã tận tình dìu dắt, giúp đỡ em trong suốt thời gian qua Đặc biệt là sự quan tâm, giúp đỡ của thầy giáo ThS Nguyễn Hữu Hòa đã chỉ bảo và trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn trang trại và gia đình chị Nguyễn Hải An, xã Tân Lập, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh phúc, đã tạo điều kiện thuận lợi, quan tâm giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại cơ sở
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả bạn bè, gia đình và người thân đã động viên, cùng nỗ lực cố gắng của bản thân em đã hoàn thành chuyên đề đúng thời gian quy định
Em xin kính chúc các thầy, cô giáo luôn mạnh khỏe, hạnh phúc, thành đạt trong công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 16 tháng 12 năm 2020
Sinh viên
Vũ Thị Thanh Huyền
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Thành phần dinh dưỡng trong thức ăn sử dụng tại trại cho gà từ 1
ngày tuổi - xuất bán 27
Bảng 4.1 Nhiệt độ theo ngày tuổi của gà 36
Bảng 4.2 Chế độ chiếu sáng trong chuồng 37
Bảng 4.3 Số lượng dụng cụ cần trong công tác chăn nuôi 37
Bảng 4.4 Lịch phòng vaccine cho đàn gà tại trại 38
Bảng 4.5 Lịch dùng thuốc bổ và thuốc phòng bệnh cho gà theo ngày tuổi 39
Bảng 4.6 Tỷ lệ nuôi sống 40
Bảng 4.7 Khối lượng gà từ 2 ngày tuổi đến khi xuất bán (g) 42
Bảng 4.8 Lượng thức ăn sử dụng cho đàn gà trong tuần (kg) 43
Bảng 4.9 Các triệu chứng lâm sàng điển hình của gà bị bệnh 44
Bảng 4.10 Kết quả điều trị trên đàn gà tại trại 45
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
E coli : Escherichia coli
FCR : Hệ số chuyển hóa thức ăn
M gallisepticum : Mycoplasma gallisepticum
M meleagridis : Mycoplasma meleagridis
M synoviae : Mycoplasma synoviae
NXB : Nhà xuất bản
Tr : Trang
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu của chuyên đề 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 3
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 4
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 4
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội của xã Tân Lập 5
2.1.3 Nhận định chung 7
2.1.4 Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở thực tập 7
2.2 Cơ cấu, tổ chức công tác Chăn nuôi Thú y tại trang trại 8
2.3 Tổng quan tài liệu 9
2.3.1 Cơ sở khoa học 9
2.3.2 Đặc điểm sinh lý tiêu hóa ở gà 9
2.3.3 Nhu cầu dinh dưỡng của gà thịt 13
2.3.4 Sức sống và khả năng kháng bệnh 14
2.3.5 Các bệnh thường gặp trên gà thịt 15
Trang 72.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 21
2.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 21
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 26 3.1 Đối tượng 26
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 26
3.3 Nội dung tiến hành 26
3.4 Phương pháp và các chỉ tiêu theo dõi 26
3.4.1 Phương pháp theo dõi, thu thập thông tin 26
3.4.2 Các khả năng sinh trưởng 27
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 28
Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30
4.1 Kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh và phòng bệnh cho gà 30
4.1.1 Công tác chăm sóc 30
4.1.2 Công tác vệ sinh phòng bệnh 33
4.1.3 Kỹ thuật chăn nuôi 34
4.2 Kết quả đánh khả năng sinh trưởng của gà tại cơ sở 40
4.2.1 Tỷ lệ nuôi sống 40
4.2.2 Sinh trưởng tích lũy 41
4.2.3 Khả năng chuyển hóa thức ăn 42
4.3 Kết quả theo dõi chẩn đoán bệnh trên gà 44
4.3.1 Tình hình mắc bệnh trên đàn gà thịt 44
4.3.2 Kết quả điều trị bệnh trên gà thịt 45
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 47
5.1 Kết luận 47
Trang 85.1.1 Những thu hoạch về chuyên môn 47 5.1.2 Những kết quả về phát triển kỹ năng “mềm” 48 5.2 Đề nghị 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO
MỘT SỐ HÌNH ẢNH KHI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Trang 9ta gặp khó khăn là điều khó tránh khỏi như áp lực về giá thành sản phẩm, yêu cầu chất lượng, yêu cầu người chăn nuôi phải thay đổi tư duy nhằm tăng giá trị sản phẩm, giảm giá thành Khác hẳn với các ngành chăn nuôi khác, ngành chăn nuôi gà của nước ta luôn được thị trường nội địa ưu ái nhờ những đặc trưng chỉ có ở sản phẩm nội địa, cụ thể là chất lượng, màu sắc và mùi vị của thịt gà Với thị hiếu tiêu dùng của người Việt là sử dụng thịt gà lông màu có
độ dai vừa phải, da màu vàng, khối lượng không quá to, thời gian nuôi phải trên 90 ngày, nên đây là lý do lý giải cho tỷ lệ gà địa phương và gà lông màu chiếm tỷ lệ cao trong tổng đàn Gà lông màu hiện nay thường được gọi với tên là gà thả vườn Nhóm gà này phát triển rộng khắp trong cả nước, đáp ứng hầu hết nhu cầu về thịt gà trong các bữa ăn hàng ngày và các bữa tiệc hoặc các dịp lễ, tết Đây những giống gà địa phương hoặc con lai của chúng với các
Trang 10giống gà lông màu nhập nội Chúng đáp ứng được các yêu cầu của người chăn như khả năng đề kháng, mức độ đầu tư… cũng như yêu cầu của người tiêu dùng Nắm bắt được thị hiếu người chăn nuôi về nhu cầu giống gà thả vườn nên các cơ sở giống đã sử dụng mái nhập nội cho lai với trống địa phương để hội
tụ tất cả các ưu điểm của cả hai bên bố mẹ chúng ở thế hệ con lai Một trong những công thức được ưa thích đó là (♂ Chọi Bình Định x ♀ Mía) Để đánh giá khả năng sinh trưởng cũng như tập làm quen với nghiên cứu khoa học chúng em
tiến hành chuyên đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng trị bệnh cho đàn gà Chọi Bình Định lai Mía thương phẩm tại Trang trại gia cầm Nguyễn Hải An, xã Tân Lập, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc”
1.2 Mục đích và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1 Mục đích
- Về kiến thức: Hiểu và vận dụng được các kiến thức như chuẩn bị các điều kiện để nuôi gia cầm (chuồng trại, dụng cụ…), đặc điểm của các đối tượng gia cầm nuôi trong cơ sở, lựa chọn thức ăn, kỹ thuật chọn gia cầm, kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc (vệ sinh chuồng trại, cho ăn, cho uống…), kiểm tra và đánh giá tình trạng sức khỏe đàn gia cầm, thực hiện quy trình phòng trị bệnh (vệ sinh thú y, phòng bệnh bằng vaccine, sử dụng thuốc phòng và trị bệnh), xử lý chất thải tại cơ sở chăn nuôi gia cầm, kế hoạch sản xuất trang trại, nội quy của cơ sở chăn nuôi gia cầm
- Về kỹ năng: Thành thạo một số kỹ năng về chăm sóc, nuôi dưỡng gia cầm Thực hiện được việc chẩn đoán, phòng và điều trị bệnh cho các đối tượng gia cầm có trong trang trại Hiểu và sử dụng thành thạo các trang thiết
bị trong chăn nuôi gia cầm Học hỏi, nâng cao kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm
Trang 111.2.2 Yêu cầu
- Chịu khó tìm tòi, học hỏi về cách thức tổ chức, quy mô, kế hoạch sản xuất cụ thể của trang trại
- Nắm rõ các đặc điểm của đối tượng gia cầm nuôi trong trang trại
- Tìm hiểu tình hình dịch tễ của trang trại, kết hợp với kiến thức đã học
để đề xuất cách thức chăm sóc và phòng trị bệnh có hiệu quả
- Chủ động tìm hiểu về nguyên lý, cách thức hoạt động cũng như thực hành thành thạo các thao tác đối với các dụng cụ, trang thiết bị chăn nuôi
- Chuẩn bị kĩ những kiến thức đã được học về chăn nuôi gia cầm để sẵn sàng cho đợt thực tập và luôn luôn học hỏi, tìm hiểu và trau dồi thêm vốn kiến thức của bản thân
- Chăm chỉ, hăng hái tham gia các công việc tại cơ sở, nhất là các công việc chuyên môn, không ngại khó, ngại khổ
Trang 12Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
- Tân Lập là xã miền núi, nằm ở phía đông của huyện Sông Lô
- Phía tây giáp xã Nhạo Sơn và thị trấn Tam Sơn
- Phía nam giáp xã Yên Thạch và xã Như Thụy
- Phía bắc giáp xã Đồng Quế
- Phía nam giáp xã Vân Trục, thị trấn Lập Thạch và xã Xuân Hòa - huyện Lập Thạch
b Điều kiện tự nhiên
- Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 22oC, số giờ nắng trung bình trong năm là 1.450 đến 1.550 giờ, lượng mưa trung bình 1.500 đến 1.800mm/năm, độ ẩm trung bình khoảng 84%, khí hậu Sông Lô được chia làm 4 mùa rõ rệt Mưa nhiều vào mùa hè gây úng lụt vùng trũng do nước từ các dãy núi lớn như Tam Đảo và từ Sông Lô, sông Đáy trút vào đồng chiêm, nhiều khi tràn ngập cả ra đường liên huyện, liên xã gây cô lập các huyện dân cư và các xã Mùa đông khí hậu khô hanh thậm chí gây hạn hán tại nhiều vùng đồi núi
- Điều kiện khí hậu, đất đai của xã tương đối thuận lợi cho phát triển nông nghiệp với cơ cấu cây con phong phú và đa dạng Tuy nhiên điều kiện đó cũng gây ra nhiều khó khăn cho chăn nuôi Về mùa đông khí hậu thường lạnh, hay thay đổi đột ngột, về mùa hè nhiệt độ có lúc lên cao, trời nắng nóng gây bất lợi tới khả năng sinh trưởng, sức chống chịu bệnh tật của gia súc gia cầm
Trang 13c Điều kiện đất đai
- Diện tích tự nhiên 723,87ha Trong đó đất nông nghiệp chiếm 48,87ha
- Cùng với sự gia tăng dân số, xây dựng cơ sở hạ tầng, nên diện tích đất nông nghiệp có xu hướng ngày một giảm, gây khó khăn cho việc chăn nuôi Chính vì thế trong những năm tới cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa ngành trồng trọt và ngành chăn nuôi
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội của xã Tân Lập
a Tình hình xã hội
- Nhìn chung mức sống và trình độ dân trí của người dân ngày càng được nâng cao, hệ thống điện được nâng cấp, cung cấp tới tất cả các hộ dân, đường giao thông được bê tông hóa tới từng xóm, ngõ
- Trạm y tế mới của xã hoạt động với nhiều trang thiết bị hiện đại, thường xuyên khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, đặc biệt là người già, bà mẹ và trẻ em
- Tuy nhiên việc dân cư phân bố không đều đã gây ra không ít khó khăn cho phát triển kinh tế cũng như quản lý xã hội của xã Chính vì vậy đòi hỏi hoạt động của các ban, ngành phải thường xuyên, liên tục, tích cực và đồng
bộ thống nhất từ trên xuống, đồng thời liên kết phối hợp với các địa phương trong và ngoài tỉnh, đưa nếp sống văn hóa mới phổ biến trong toàn xã tiến tới xây dựng con người văn hoá, gia đình văn hoá, thôn xóm văn hoá và xã văn hoá Từ đó nâng cao ý thức, trách nhiệm của người dân, đồng thời đẩy mạnh lao động sản xuất, tạo công ăn việc làm cho những lao động dư thừa, từng bước đẩy lùi các tệ nạn xã hội
b Tình hình kinh tế
- Nền kinh tế xã Tân Lập đang từng bước phá thế độc canh, song tỷ trọng thu nhập chủ yếu vẫn từ kinh tế nông nghiệp Ngoài ra, các cây lương thực, cây nguyên liệu, cây công nghiệp ngắn ngày như lạc, mía, đậu
Trang 14tương vẫn được duy trì và phát triển Một số cây công nghiệp dài ngày đang dần được thu hẹp về diện tích để nhường chỗ cho cây ăn quả có giá trị kinh tế cao như nhãn, vải, hồng…
- Bên cạnh những nỗ lực tìm hướng đi trong việc phát triển tối ưu cây trồng trên đất nông nghiệp, lâm nghiệp của huyện, các vùng chiêm trũng ven sông, các hồ trong huyện cũng đang được chú trọng phát triển chăn thả thủy sản, chủ yếu là cá Với phong trào cải tạo đồng chiêm trũng nuôi thả cá vụ, những năm gần đây Lập Thạch luôn duy trì ở mức
±1.200ha mặt nước
- Ngoài gia súc, gia cầm là vật nuôi truyền thống, một số động vật nuôi mới đã được đưa vào sản xuất với quy mô tương đối rộng như bò sữa, dê, ong mật, đặc biệt là gia cầm Phát triển đa dạng sản phẩm hàng hóa và quy mô sản xuất, quy mô hộ gia đình và nhóm hộ gia đình gắn với nông nghiệp nông thôn Khôi phục và đầu tư chiều sâu các ngành nghề truyền thống, ưu tiên phát triển sản xuất vật liệu xây dựng, sơ chế, chế biến nông lâm sản, sản xuất hàng tiêu dùng, sửa chữa cơ khí, điện, điện tử
là những mục tiêu ưu tiên của chính quyền huyện
lý, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất cây trồng vật nuôi
Trang 15- Xã áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi, đưa xã đi lên, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện
- Chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước đã khá thuận lợi, chính trị ổn định, từ đó tạo tiền đề cho kinh tế và xã hội của xã phát triển
Khó khăn
- Công tác tuyên truyền lợi ích của việc vệ sinh thú y chưa thực sự hiệu quả, người dân chưa ý thức được vai trò quan trọng của công tác vệ sinh thú y
- Hàng năm tình hình thời tiết diễn biến phức tạp, gây khó khăn lớn cho
cả chăn nuôi và trồng trọt Khí hậu khắc nghiệt hay thay đổi ở một số tháng gây ra nhiều bệnh tật, làm giảm khả năng sinh trưởng phát triển của vật nuôi, cây trồng
- Việc dân cư phân bố không đều gây khó khăn cho phát triển sản xuất
cũng như việc quản lý xã hội
2.1.4 Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở thực tập
- Tổng diện tích trang trại là khoảng 10.000m2, trang trại gồm 2 dãy chuồng Diện tích 1.700m2 Quy mô nuôi được 13000 gà/lứa (chuồng 3 là
7000 gà, chuồng 4 là 6000 gà)
Trang trại chia thành hai khu: Khu sinh hoạt và khu chăn nuôi
Khu sinh hoạt bao gồm: Sảnh tiếp khách; 02 phòng ngủ; 01 phòng tắm;
1 phòng bếp
Trang 16Khu chăn nuôi gồm: 01 kho thức ăn; 01 kho vật tư; 02 chuồng gà
Trang trại nằm xa khu dân cư, có 1 cổng vào
Tổng diện tích chuồng gà khoảng 1.700m2, chia 2 dãy chuồng, mỗi chuồng nuôi gồm có:
+ Kích thước: chiều dài 50m, chiều rộng 12 m
1 Mỗi chuồng gồm 03 đường nước uống, 4 dãy máng ăn
2 Nền chuồng bằng bê tông và mái lợp bằng tôn có trần bằng lớp bạt lạnh dưới mái tôn
3 05 quạt công nghiệp trong 1 chuồng
4 Hệ thống đường điện chiếu sáng lắp chạy dọc theo đường ăn
5 Một số dụng cụ thiết bị khác: bạt che, khung úm, máy xịt rửa, máy phát điện
- Hệ thống nước cung cấp cho chăn nuôi và sinh hoạt được sử dụng bằng nước giếng khoan, và có bồn nước công nghiệp để chứa
- Hệ thống điện trại sử dụng dòng điện 3 pha và có hệ thống cảnh báo mất điện
2.2 Cơ cấu, tổ chức công tác Chăn nuôi Thú y tại trang trại
• Cơ cấu tổ chức trang trại:
- Đội ngũ cán bộ, quản lý, kỹ thuật, công nhân gồm: 01 chủ trại, 01 kĩ
sư, 02 sinh viên thực tập
- Trong quá trình thực tập tại cơ sở, trại luôn tạo điều kiện cho sinh viên chỗ ăn, chỗ ở và sinh hoạt thuận lợi nhất
- Phương thức chăn nuôi: Chăn thả trong chuồng lạnh
- Giống gà: Trang trại nuôi giống gà màu CP của công ty CP Việt Nam
Trang 172.3 Tổng quan tài liệu
2.3.1 Cơ sở khoa học
a Một số đặc điểm của giống gà chọi lai Mía nuôi tại trang trại
Gà chọi lai Mía của công ty cổ phần chăn nuôi CP được tạo ra do hai loại gà giống: bố là gà chọi Bình Định và mẹ là gà Mía Giống gà chọi lai Mía với tỷ lệ máu chọi ~50%, bố là gà chọi thuần Con bố và con mẹ được thụ tinh nhân tạo và chọn lọc rất cẩn thận cho nên những con gà con tại công ty luôn được đánh giá cao về tỉ lệ đồng đều cũng như tỉ lệ sống của chúng đạt rất cao
Gà lai chọi là giống gà thích nghi tốt với hầu hết điều kiện các địa phương của Việt Nam Kể cả thời tiết nắng nóng cũng không ảnh hưởng đến
sự phát triển của đàn gà Chúng có khá nhiều đặc điểm nổi bật với bộ lông ốp mượt mà, mào nụ, lông màu đỏ tía, chân cao và vàng, lông đuôi dài Tăng trưởng nhanh, đầu ra ổn định và đặc biệt là giá bán cao hơn tất cả các giống
gà thương phẩm đang được nuôi tại Việt Nam Chất lượng thịt của giống gà này là rất ngon, thịt màu vàng nhạt, xương to, thịt chắc, thơm, vị ngon đậm
2.3.2 Đặc điểm sinh lý tiêu hóa ở gà
Gia cầm có tốc độ trao đổi chất và năng lượng cao hơn so với động vật
có vú Cường độ tiêu hoá mạnh ở gia cầm được xác định bằng tốc độ di chuyển của thức ăn qua ống tiêu hoá Ở gà còn non, tốc độ này là 30 - 39 cm trong 1 giờ; ở gà lớn hơn là 32 - 40 cm và ở gà trưởng thành là 40 - 42 cm Chiều dài của ống tiêu hoá gia cầm không lớn, thời gian mà khối thức ăn được giữ lại trong đó không vượt quá 2 - 4 giờ, ngắn hơn rất nhiều so với động vật khác Do đó để quá trình tiêu hoá thức ăn diễn ra thuận lợi và có hiệu quả cao, thức ăn cần phải phù hợp về với tuổi và trạng thái sinh lý, được chế biến thích hợp, đồng thời có hàm lượng xơ ở mức ít nhất (Hội chăn nuôi Việt Nam, 2001)[4]
Trang 18* Tiêu hóa ở miệng
Gia cầm không có môi và răng, hàm ở dạng mỏ, chỉ có tác dụng lấy thức ăn, chứ không có tác dụng nghiền nhỏ Vịt, ngỗng có các răng ngang ở mép nhỏ chứa nhiều tận cùng dây thần kinh lâm ba, có tác dụng cảm giác
Khi thức ăn đi qua khoang miệng thì được thấm ướt bởi nước bọt, các tuyến nước bọt của gia cầm kém phát triển, thành phần chủ yếu của nước bọt
là dịch nhầy Trong nước bọt có chứa một số ít men amilaza nên có ít tác dụng tiêu hóa
Động tác nuốt ở gia cầm được thực hiện nhờ chuyển động rất nhanh của lưỡi, khi đó thức ăn được chuyển rất nhanh vào vùng trên của hầu vào thực quản Trong thành thực quản có các tuyến nhầy hình ống, tiết ra chất nhầy, cũng có tác dụng làm ướt và trơn thức ăn khi nuốt
*Tiêu hóa ở diều
Diều là khoảng mở rộng của thực quản ở khoang ngực Diều dự trữ và chuẩn bị tiêu hóa thức ăn, thức ăn ở diều được thấm ướt, mềm ra trộn kĩ với một phần tinh bột được thủy phân
*Tiêu hóa ở dạ dày
- Tiêu hóa ở dạ dày tuyến:
Dạ dày tuyến giống như cái bao túi, gồm 3 lớp: màng nhầy, màng cơ, màng thanh dịch Màng nhầy rất phát triển Ở đây các tuyến tiết ra pepsin và axit muối Vì vậy tiêu hóa ở dạ dày tuyến có phản ứng axit, độ pH 3,1 - 4,5
Dịch dạ dày được tiết vào trong khoang của dạ dày tuyến, có axit clohydric, enzim và mucin Cũng như ở động vật có vú, pepsin được tiết ra ở dạng không hoạt động - pepsinogen và được hoạt hoá bởi axit clohydric Các
tế bào hình ống của biểu mô màng nhầy bài tiết ra một chất nhầy đặc rất giàu musin, chất này phủ lên bề mặt niêm mạc của dạ dày Sự tiết dịch dạ dày ở gia cầm là liên tục, sau khi ăn thì tốc độ tiết tăng lên
Trang 19- Tiêu hóa ở dạ dày cơ:
Dạ dày cơ có hình dạng như hai chiếc đĩa nhỏ úp vào nhau có thành rất dày, có màu đỏ sẫm Dạ dày cơ nằm ở bên trái của gan
Thức ăn được đưa qua đám rối vị giác (lưỡi và cổ) để phân biệt thức ăn (đắng, chua) Thức ăn được thấm ướt nhờ dịch tiết (thực quản và diều) Nước qua diều tới dạ dày tuyến, dạ dày cơ rồi vào ruột Nếu gia cầm đói, thức
ăn đi thẳng vào dạ dày tuyến và dạ dày cơ (sau khi đầy rồi mới tích lại ở diều)
Dưới ảnh hưởng của men amilaza của tuyến nước bọt, tinh bột được đường hóa do quá trình vi sinh vật phân giải ở diều Thời gian thức ăn ở diều phụ thuộc vào khối lượng thức ăn, khối lượng nhỏ thức ăn qua diều 2 - 5 phút còn khối lượng lớn thì vài giờ, có tăng lên một chút và tương tự, khi thời tiết lạnh, lượng nước gà cần sẽ giảm hơn so với bình thường Thức ăn qua dạ dày tuyến tương đối nhanh (hầu như không dừng lại ở đây), tại đây có phản ứng axit và dịch vị của dạ dày tuyến tiết ra khoảng 30 phút: gà 11,3 ml còn ở ngỗng là 24 ml ở giờ thứ nhất, sau khi ăn dịch vị tiết nhiều hơn
* Tiêu hóa ở ruột
Quá trình tiêu hoá các chất dinh dưỡng đều xảy ra ở ruột non gia cầm Các men tiêu hoá quan trọng nhất là từ dịch dạ dày, cùng với mật đi vào manh tràng, chất tiết của các tuyến ruột có ý nghĩa kém hơn
Các men trong ruột hoạt động trong môi trường axit yếu, kiềm yếu, pH dao động trong những phần khác nhau của ruột
Dịch ruột là một chất lỏng đục, có phản ứng kiềm yếu (pH là 7,42) với tỷ trọng 1,0076 Trong thành phần dịch ruột có các men proteolytic, aminolytic và lypolytic và cả men enterokinaza
Dịch tuỵ là một chất lỏng không màu, hơi mặn, có phản ứng hơi toan hoặc hơi kiềm (pH 7,2 - 7,5) Trong chất khô của dịch, ngoài các men, còn có các axit amin, lipit và các chất khoáng (NaCl, CaCl2, NaHCO3 )
Trang 20Dịch tuỵ của gia cầm trưởng thành có chứa các men tripsin, cacbosipeptidaza, amilaza, mantaza, invertaza và lipaza
Tripsin được bài tiết ra ở dạng chưa hoạt hoá là tripsinogen, dưới tác động của men dịch ruột enterokinaza, nó được hoạt hoá, phân giải các protein phức tạp ra các axit amin Men proteolytic khác là các cacbosipeptidaza được tripsin hoạt hoá cũng có tính chất này
Các men amilaza và mantaza phân giải các polysacarit đến các monosacarit như glucoza, lipaza được dịch mật hoạt hoá, phân giải lipit thành glyserin và axit béo
Các quá trình tiêu hoá và hấp thụ ở ruột non xảy ra đặc biệt tích cực Sự phân giải các chất dinh dưỡng không chỉ có trong khoang ruột (tiêu hoá ở khoang), mà cả ở trên bề mặt các lông mao của các tế bào biểu bì (sự tiêu hoá
ở màng) Các cấu trúc phân tử và trên phân tử của thức ăn có kích thước lớn được phân giải dưới tác động của các men trong khoang ruột, tạo ra các sản phẩm trung gian nhỏ hơn, chúng đi vào vùng có nhiều nhung mao của các tế bào biểu mô Trên các nhung mao có các men tiêu hoá, tại đây diễn ra giai đoạn cuối cùng của sự thuỷ phân để tạo ra sản phẩm cuối cùng như axit amin, monosacarit chuẩn bị cho việc hấp thu
Khả năng tiêu hoá chất xơ của gia cầm rất hạn chế Cũng như ở động vật có vú, các tuyến tiêu hoá của gia cầm không tiết ra một men đặc hiệu nào
để tiêu hoá xơ Một lượng nhỏ chất xơ được phân giải trong manh tràng bằng các men do vi khuẩn tiết ra Những gia cầm nào có manh tràng phát triển hơn như đà điểu, ngan, ngỗng thì các chất xơ được tiêu hoá nhiều hơn
Gia cầm có tốc độ trao đổi chất và năng lượng cao hơn so với động vật
có vú Cường độ tiêu hoá mạnh ở gia cầm được xác định bằng tốc độ di chuyển của thức ăn qua ống tiêu hoá Ở gà còn non, tốc độ này là 30 - 39 cm
Trang 21trong 1 giờ; ở gà lớn hơn là 32 - 40 cm và ở gà trưởng thành là 40 - 42 cm Chiều dài của ống tiêu hoá gia cầm không lớn, thời gian mà khối thức ăn được giữ lại trong đó không vượt quá 2 - 4 giờ, ngắn hơn rất nhiều so với động vật khác Do đó để quá trình tiêu hoá thức ăn diễn ra thuận lợi và có hiệu quả cao, thức ăn cần phải phù hợp với tuổi và trạng thái sinh lý, được chế biến thích hợp, đồng thời có hàm lượng xơ ở mức ít nhất (Hội chăn nuôi Việt Nam, 2001)[4]
2.3.3 Nhu cầu dinh dưỡng của gà thịt
Năng lượng: gà có khả năng chuyển hoá năng lượng từ những carbonhydrate đơn giản, một vài carbonhydrate phức tạp như dầu và mỡ, nhưng những carbonhydrate quá phức tạp như cellulose thì gà không thể sử dụng được Mặc dù vậy nhưng gà cũng cần môt lượng cellulose nhất định để làm chất đệm giúp quá trình tiêu hoá được dễ dàng Tỷ lệ chất xơ trong khẩu phần không được vượt quá 4% Nhu cầu về năng lượng cho các mục đích trao đổi rất khác nhau, do vậy nếu thiếu năng lượng sẽ ảnh hưởng đến hầu hết các quá trình sản xuất Đối với gà nuôi lấy thịt nhu cầu năng lượng thường cao hơn đẻ
Protein: đây là một chỉ số dinh dưỡng quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, sức sản xuất và chất lượng sản phẩm Người ta cho rằng 20
- 25 % sức sản xuất của gia cầm ảnh hưởng trực tiếp bởi dinh dưỡng protein
Gà thịt cần tỉ lệ protein tương đối cao trong khẩu phần để hỗ trợ tăng trưởng nhanh Khối lượng của gà thịt thương phẩm sẽ tăng lên gấp 50 - 55 lần trong
6 tuần sau khi nở Một phần lớn của việc tăng trọng này là tăng trưởng các mô
có nhiều protein
Nước: chính là một thành phần dinh dưỡng quan trọng cho bất kỳ cơ thể sống nào kể cả gia cầm Nước không những là chất dẫn giúp vật hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn mà nước còn giúp cơ thể đào thải độc tố, giúp các tế
Trang 22bào hoạt động khỏe mạnh hơn… Hầu hết các động vật khác kể cả gà sẽ cần một lượng nước khoảng 50 ml/kg trọng lượng cơ thể mỗi ngày Khi thời tiết
ấm áp, nhu cầu này có tăng lên một chút và tương tự, khi thời tiết lạnh, lượng nước gà cần sẽ giảm hơn so với bình thường
Khoáng chất: là phần vô cơ trong thành phần thức ăn chăn nuôi gia cầm, thường chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong khẩu phần thức ăn, tuy nhiên khoáng chất có một vai trò vô cùng quan trọng đối với gia cầm
+ Khoáng đa lượng Ca, P: Trong cơ thể Ca chiếm 1,3 - 1,8% khối lượng cơ thể, P chiếm 0,8 - 1% khối lượng cơ thể
+ Khoáng vi lượng: các khoáng vi lượng gồm có đồng, kẽm, sắt, iodine
và selenium cũng rất cần thiết cho sự phát triển của gia cầm
Trong cơ thể vật nuôi và con người khoáng chất có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành các tổ chức trong cơ thể như xương, răng, máu, mô thịt…, một số chất khoáng có vai trò trong quá trình tạo các kênh ion như Na, K…, một
số khác lại có tác dụng trong việc kích thích sự hoạt động của các enzyme Khoáng chất còn có tác dụng trong việc tham gia hệ thống đệm trong cơ thể…
2.3.4 Sức sống và khả năng kháng bệnh
Sức sống và khả năng kháng bệnh là một chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả chăn nuôi Hiệu quả chăn nuôi bị chi phối bởi yếu tố bên trong cơ thể (di truyền) và môi trường ngoại cảnh (dinh dưỡng, chăm sóc, chuồng trại, mùa vụ, dịch tễ, )
Khi nhiệt độ xuống quá thấp, cơ thể gia cầm không còn điều tiết được, thân nhiệt thay đổi làm rối loạn các hoạt động sinh lý bình thường của cơ thể, bệnh tật phát sinh làm gia cầm yếu ớt và có thể chết
Trong chăn nuôi để nâng cao tỷ lệ sống, sức đề kháng, giảm tổn thất do bệnh tật gây ra, bên cạnh việc tiến hành các biện pháp phòng bệnh thú y và
Trang 23chăm sóc, nuôi dưỡng thích hợp với từng loại vật nuôi, một vấn đề hết sức quan trọng là cần phải chọn nuôi giống gia cầm có khả năng thích nghi cao
2.3.5 Các bệnh thường gặp trên gà thịt
Trong thời gian nuôi dưỡng hàng ngày phải theo dõi tình hình sức khỏe của đàn gà để chẩn đoán, phát hiện bệnh và có những hướng điều trị kịp thời Trong thời gian nuôi gà thường gặp bệnh như sau:
Bệnh cầu trùng
- Nguyên nhân:
Do các loại cầu trùng thuộc giống Eimeria gây ra Gà con 9 - 10 ngày
tuổi bắt đầu nhiễm bệnh nhưng tỷ lệ nhiễm cao nhất ở giai đoạn từ 15 - 45 ngày tuổi Gà bị nhiễm do nuốt phải noãn nang cầu trùng có trong thức ăn, nước uống Bệnh xảy ra quanh năm nhưng trầm trọng nhất là vào vụ xuân hè khi thời tiết nóng ẩm
Các loại cầu trùng gây bệnh cho gà tồn tại rất lâu ngoài môi trường và rất khó tiêu diệt bằng các loại thuốc sát khuẩn cũng như vôi bột vì vậy đàn gà rất dễ bị mắc bệnh từ môi trường
- Triệu chứng:
+ Gà bệnh ủ rũ, ăn ít, uống nhiều nước, xù lông, cánh sã, chậm chạp, phân dính quanh hậu môn, phân loãng, sệt, có màu socola hoặc đen như bùn
+ Nếu gà bị bệnh nặng thì phân lẫn máu tươi, gà mất thăng bằng, cánh
tê liệt, niêm mạc nhợt nhạt, da và mào tái nhợt do mất máu Tỷ lệ ốm cao, nhiều gà chết
- Bệnh tích:
+ Cầu trùng manh tràng: manh tràng sưng to và chứa đầy máu
+ Cầu trùng ruột non: ruột non căng phồng, xuất huyết bề mặt ruột có nhiều đốm trắng xám, bên trong ruột có dịch nhầy màu hồng
Trang 24+ Dùng ampicoli:
Pha nước hoặc trộn thức ăn 1g/ 2 lít nước, hoặc 1g/ 10Kg TT
+ Dùng vit K: liều 1g/ 2 lít nước cho gà
+ Kết hợp giải độc gan: Hepatol và men sống chịu kháng sinh: lactomin Phác đồ 2
+ Dùng Diclacoc:
Pha 1ml/1 lít nước Hoặc 100ml/400 - 500kg TT Cho uống vào buổi sáng trước khi cho ăn
+ Dùng amoxcolis:
Pha nước uống hoặc trộn thức ăn: 100g/ 1000kg TT
+ Dùng vit K: liều 1g/ 2 lít nước cho gà
+ Kết hợp giải độc gan: hepatol (1ml/1lít nước) và men sống chịu kháng sinh: lactomin (1g/2lít nước)
* Cầu trùng ruột non
Phác đồ 1
+ Dùng Vicox Toltra:
Pha nước uống 1ml/1lít cho gà uống liên tục trong 24 giờ/ngày Nếu pha với tỉ lệ 3ml/1 lít thì cho uống hết trong vòng 8 giờ
+ Dùng liên tiếp 3 ngày
+ Dùng vit K: liều 1g/2lít nước cho gà
Trang 25+ Kết hợp giải độc gan: livertox (1ml/2lít nước)
Do M gallisepticum gây ra
Gà 2 - 12 tuần tuổi và gà sắp đẻ dễ bị nhiễm hơn các lứa tuổi khác, thường hay phát bệnh khi trời có mưa phùn, gió mùa, độ ẩm không khí cao
- Triệu chứng:
+ Thời gian ủ bệnh từ 6 - 21 ngày
+ Gà trưởng thành và gà đẻ: tăng khối lượng chậm, thở khò khè, chảy nước mũi, ăn ít, gà trở nên gầy ốm, gà đẻ giảm sản lượng trứng nhưng vẫn duy trì ở mức độ thấp
+ Gà thịt: xảy ra giữa 3 - 8 tuần tuổi với triệu chứng nặng hơn so với các
loại gà khác do kết hợp với các mầm bệnh khác (thường với E coli) Vì vậy trên gà thịt còn gọi là thể kết hợp E coli - CRD (C - CRD) với các triệu chứng:
âm ran khí quản, chảy nước mũi, ho, sưng mặt, sưng mí mắt, viêm kết mạc
- Phòng bệnh: thực hiện tốt quy trình vệ sinh thú y, chuồng thông thoáng, mật độ hợp lý, nhiệt độ thích hợp, chăm sóc và nuôi dưỡng tốt, cho uống thuốc để phòng bệnh
Trang 26- Điều trị:
+ Doxycycline (50 %): liều 25g/ kg thể trọng, uống liên tục 5 ngày + Tilmicosin: liều 0,3ml/ 1l nước, uống liên tục 5 ngày
Bệnh nấm diều
- Nguyên nhân: Do một loại nấm men có tên là Candida albicans gây ra
Thường loại nấm men này có mặt sẵn trong đường tiêu hóa của gà nhưng
không gây bệnh Khi hệ thống miễn dịch của cơ thể suy giảm, Candida
albicans tìm cơ hội nhân lên và gây ra các tổn thương trên đường tiêu hóa, hô
hấp thậm chí nó còn có thể gây nhiễm trùng da, lông, mắt và đường sinh sản
Do dụng cụ chứa nước, đựng thức ăn không được vệ sinh, bị nhiễm bẩn tạo điều kiện cho vi khuẩn dễ dàng xâm nhập vào Do thức ăn kém chất lượng, không đủ dinh dưỡng, bị nhiễm nấm Việc sử dụng kháng sinh trong một khoảng thời gian quá dài dẫn đến nấm phát triển luôn trong đường tiêu hóa và gây ra bệnh Ngoài ra, một số trường hợp thiếu Vit A, thiếu dinh dưỡng hoặc stress do quá trình vận chuyển cũng là nguyên nhân gây nên bệnh nấm diều gà
- Triệu chứng: Gà có hơi thở hôi, giảm ăn, xù lông, chậm lớn Tiêu chảy phân sống, nôn thức ăn có mùi chua, hôi thối Trong miệng có lớp mảng bám màu trắng, niêm mạc miệng, thực quản có thể bị loét
- Bệnh tích: Bệnh tích tập trung ở miệng và thực quản, với các mảng xám nhạt dính chặt vào bên trong, có khi có các vết loét Trong diều
có nhiều nốt màu trắng, chứa nước nhầy, mùi hôi chua
- Phòng bệnh: Luôn đảm bảo môi trường chăn nuôi sạch sẽ: chuồng trại thông thoáng; xử lý chất độn chuồng trước khi đưa vào bằng thuốc diệt nấm mốc CuSO4 với liều lượng 1 g/3 lít nước; phun sát trùng định kỳ, chế độ dinh dưỡng hợp lý, nước uống, thức ăn sạch mầm bệnh, dụng cụ ăn và uống cũng luôn sạch sẽ đảm bảo tránh lây nhiễm mầm bệnh nấm diều ở gà qua 2 đường này Loại bỏ các yếu tố gây stress cho gà như: quá sáng, quá dày, quá nóng…
Sử dụng kháng sinh hợp lý Loại bỏ bớt những con còi cọc, ốm yếu trong đàn
Trang 27- Điều trị: Cho uống CuSO4 với liều lượng 1g/ 4l nước, thực hiện cho uống 2 giờ/ 1 ngày, liên tục trong 3 - 4 ngày Đồng thời bổ sung thuốc giải độc gan thận pha vào nước hoặc trộn vào thức ăn Ngoài ra, cần sử dụng thêm các thuốc bổ tăng sức đề kháng như Vit C, Vit B, E hay các chất điện giải…
Bệnh do E coli (Colibacillosis)
- Nguyên nhân: Do vi khuẩn E coli gây ra
Gà ở mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh, đặc biệt là giai đoạn gà con 3 - 15 ngày tuổi, tỷ lệ chết 20 - 60 %, gà lớn bệnh ở thể nhẹ và ít chết Truyền bệnh trực tiếp qua trứng bệnh, lây bệnh nhanh chóng trong lò ấp, ngoài ra có thể lây bệnh gián tiếp qua thức ăn, nước uống và qua vết hở của rốn
- Triệu chứng:
+ Đầu ổ dịch gà bệnh thường chỉ kém ăn, sức lớn cả đàn chậm lại, sau
đó bệnh có thể tiến triển cấp tính ở những đàn gia cầm con
+ Gà bị bệnh thường ủ rũ, xù lông, gầy rạc Một số con có triệu chứng sốt, sổ mũi và khó thở Sau vài ngày gà ỉa chảy, phân lỏng có dịch nhầy màu nâu, trắng, xanh, đôi khi lẫn máu rồi chết hàng loạt Đôi khi gà có hiện tượng sưng khớp
- Bệnh tích:
+ Gan sưng và xuất huyết, gan sưng đỏ, gan và màng bao tim có lớp nhầy trắng Màng túi khí có nốt xuất huyết nhỏ Niêm mạc ruột sưng đỏ, ỉa phân trắng Gia cầm ở thời kỳ đẻ, buồng trứng bị vỡ và teo
- Điều trị:
+ Tiêm gentamycine với liều 8mg/ kg TT
+ Hoặc cho uống florfenicol 20% liều 1ml/ 10 kg TT
+ Bổ sung vit C với liều 1g/ 1l nước để nâng cao sức đề kháng
Bệnh ORT (viêm mũi, khí quản, phổi, túi khí, bệnh viêm phổi hóa mủ)
Trang 28- Nguyên nhân
+ Do vi khuẩn Gr-, hình que có tên là Ornithobacterium rhinotracheale gây ra
+ Bệnh thường xảy ra vào mùa xuân, mùa hè và thời điểm giao mùa, khi độ ẩm không khí tăng cao Gà thịt thường mắc lúc 3 - 6 tuần, các loại gà khác thường từ 6 tuần tuổi trở lên Tỷ lệ nhiễm bệnh cao từ 50 - 100% nhưng
+ Bệnh thường phát sinh từng chuồng, không phải dạng lây lan ồ ạt
+ Bệnh khi đã mãn tính thì khiến gà còi cọc, chậm lớn, tiêu tốn thức ăn
Trang 29+ Vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, phun sát trùng định kỳ
+ Đảm bảo mật độ chuồng nuôi hợp lý theo ngày tuổi gà
+ Sử dụng thêm các thực phẩm hỗ trợ cho gà như vit, chất điện giải nhằm giúp gà cải thiện sức ăn, tăng cường sức đề kháng
2.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Nhìn chung chăn nuôi gia cầm ở nước ta đang phát triển khá nhanh và vững chắc cả về quy mô, sản lượng, chất lượng và hiệu quả Trong đó chăn nuôi gà phát triển mạnh thì ảnh hưởng của dòng giống, mùa vụ và dịch bệnh xảy ra cũng là một vấn đề lớn cần phải giải quyết vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới ngành chăn nuôi
Ở nước ta các công trình nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của mùa vụ đối với gà thịt cũng được quan tâm đến
Theo Nguyễn Thị Mỹ Nhân và cs (2020) [10], nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của thức ăn khởi đầu đến khả năng sinh trưởng và đáp ứng miễn dịch của gà thịt thương phẩm
Theo Phạm Diệu Thùy và Dương Thị Hồng Duyên (2019) [15], gà ở các lứa tuổi đều bị nhiễm cầu trùng, trong đó tỷ lệ nhiễm cầu trùng cao nhất là giai đoạn từ 1 - 3 tháng tuổi Gà nuôi theo phương thức chăn thả có tỷ lệ nhiễm cầu trùng nhiều nhất Ở mùa Hè, mùa Xuân gà bị nhiễm cầu trùng nhiều và nặng hơn mùa Thu và mùa Đông
Theo Trần đức Hoàn và Phạm Thị Quyên (2020) [3], mục tiêu nghiên
Trang 30cứu nhằm xác định ảnh hưởng của chế phẩm lactozym đến cầu trùng, một số loại vi khuẩn đường ruột và biểu mô đường ruột ở gà Lactozym có tác dụng
làm giảm số lượng Escherichia coli, Salmonella, Clostridium perfringens và
tổng số vi khuẩn hiếu khí trong kết tràng Chế phẩm làm tăng chiều cao và giảm chiều rộng lông nhung biểu mô niêm mạc không tràng
Theo Đào Văn Khanh (2000) [6], các giống gà lông màu được nuôi tại Thái Nguyên như: Kabir, Lương Phượng, Tam Hoàng đều thích nghi với điều kiện nuôi chăn thả và có tỷ lệ nhiễm bệnh thấp, dễ nuôi, giống Kabir có sức sinh trưởng nhanh nhất sau đó đến Lương Phượng, Tam Hoàng, tiêu tốn thức
ăn của cả 3 đều thấp, phù hợp với điều kiện chăn nuôi ở nông thôn
Phan Cự Nhân và Trần Đình Miên (1998) [11], cho biết, tốc độ mọc lông là tính trạng di truyền liên kết với giới tính, trong cùng một dòng gà thì
gà mái có tốc độ mọc lông đều hơn gà trống, đó là hormone tác dụng ngược chiều với gen liên kết giới tính Trong cùng một giống, cùng giới tính, ở gà có tốc độ mọc lông nhanh có tốc độ sinh trưởng, phát triển tốt hơn
Bùi Đức Lũng và Lê Hồng Mận (1993) [9], cho biết, gà nuôi trong vụ
hè cần phải tăng mức ME và CP cao hơn nhu cầu vụ đông 10 - 15%
Ảnh hưởng của dịch bệnh là điều mà tất cả mọi người đều rất quan tâm
vì nó không chỉ ảnh hưởng trục tiếp tới vật nuôi mà còn lây lan dịch bệnh, giảm hiệu quả chăn nuôi và gây thiệt hại kinh tế
Theo Nguyễn Hữu Vũ, Nguyễn Đức Lưu (2001) [16], tác nhân gây bệnh
CRD là Mycoplasma gallisepticum, tỷ lệ nhiễm bệnh ở miền Bắc Việt Nam là
51,6% ở gà thương phẩm, còn gà giống là 10%, tỷ lệ đẻ trứng giảm 20 - 30%
Phạm Sỹ Lăng và Trương Văn Dung, (2002) [8], cho biết, bệnh CRD
có thể làm giảm tỷ lệ đẻ trứng xuống tới 30%, giảm tỷ lệ ấp nở tới 14% và giảm trọng lượng của gà thịt thương phẩm tới 16% Ngoài ra bệnh còn kết
hợp với các bệnh khác như: Newcastle, viêm phế quản truyền nhiễm, tụ huyết trùng, bệnh do E.coli , đã gây nên những vụ dịch với tỷ lệ chết cao
Hoàng Huy Liệu (2002) [22], cho biết, bệnh CRD do 3 loài
Trang 31Mycoplasma gây ra: M.gallisepticum, M.synoviae, M.meleagridis Nhưng chủ
yếu là loài M.gallisepticum Mycoplasma có nghĩa là “dạng nấm”, nhìn dưới kính hiển vi thì giống như tế bào động vật nhỏ, không nhân; gallisepticum có
nghĩa là “gây độc cho gà mái” Điều này được thấy rõ tỷ lệ nhiễm bệnh ở gà
đẻ trứng rất cao và sản lượng trứng được giảm đáng kể
Hoàng Hà (2009) [21], cho biết, trong tự nhiên thời gian ủ bệnh CRD
từ 3 - 8 tuần tuổi Bệnh CRD rất phổ biến ở gà và tỷ lệ gà bị nhiễm bệnh này
là rất cao: 10 - 15% (ở đàn gà giống), 30 - 40% (ở đàn gà thịt) và 70 - 80% (ở đàn gà đẻ)
Nguyễn Lân Dũng và cs (2007) [1], cho biết, năm 1898, E Nocard và
cs lần đầu tiên phân lập được Mycoplasma từ bò bị bệnh viêm phổi màng phổi truyền nhiễm Khi đó được gọi là vi sinh vật viêm màng phổi (PPO:
Pleuropneumonia organism) Về sau người ta tiếp tục phân lập được PPO từ
các động vật khác và đổi tên là vi sinh vật loại viêm màng phổi (PPLO:
Pleuropneumonia like organism) Từ năm 1955, PPO và PPLO được chính
gà đẻ: bệnh phát ra khi thay đổi thời tiết, tiêm phòng, chuyển chuồng, cắt mỏ…, các triệu chứng chính vẫn là chảy nước mũi, thở khò khè, ăn ít, gà trở nên gầy ốm, gà đẻ giảm sản lượng trứng, trứng ấp nở cho ra các gà con yếu
ớt Ở một số đàn gà đẻ đôi khi chỉ thấy xuất hiện sự giảm sản lượng trứng, gà con yếu, tỷ lệ ấp nở kém, còn các triệu chứng khác không thấy xuất hiện