1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THỰC tập cơ sở CHUYÊN NGÀNH AN TOÀN PHẦN mềm (SOFTWARE SECURITY)

24 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 286,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể định nghĩa một cách dễ hiểu như sau: An toàn phần mềm bảo là một ý tưởng được thực hiện để bảo vệ phần mềm chống lại ѕự tồn tại ᴄủa một lỗ hổng trong phần mềm, khả năng mà tin tặ

Trang 1

AN TOÀN PHẦN MỀM (SOFTWARE SECURITY)

GVHD: PGS.TS Lương Thế Dũng

THỰC TẬP

CƠ SỞ CHUYÊN NGÀNH

Trang 2

Sinh viên thực hiện: Võ Minh Sang

Trần Quốc Hoàng

Phạm Nguyễn Tiến Anh

Huỳnh Hải Băng

Lớp: AT15H

Khóa: 15

Nhóm: 13

Trang 4

Chương I: Mở đầu

1.1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, với xu hướng chuyển đổi số mạnh mẽ của các doanh nghiệp, công ty, tổ chức dẫn đến việc tạo ra những phần mềm quản lý, điều hành và làm việc cũng hết sức thiết yếu Bên cạnh đó, ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 cũng đã thúc đẩy nhanh việc chuyển đổi số Để đảm bảo an toàn cho phần mềm khi tạo ra và vận hành tránh bị kẻ xấu tấn công gây thiệt hại nghiêm trọng Đó cũng là lý do để chúng em chọn chuyên đề Software Security.

1.2 Mục đích chọn đề tài:

Tìm hiểu những kiến thức tổng quan về an toàn phần mềm, tìm hiểu về các cách tấn công, cũng như khám phá môi trường Unix giúp ích cho việc học hỏi, tiếp thu thêm nhiều bài học kinh nghiệm thực tế hơn Thực hiện các bài lab theo trang web

https://seedsecuritylabs.org/Labs_16.04/Software /

Trang 5

Chương II: Tổng quan về an toàn phần mềm

2.1 Khái niệm cơ bản

Trang 6

Chương II: Tổng quan về an toàn phần mềm

2.1 Khái niệm cơ bản

2.1.2 An toàn phần mềm là gì?

Có thể định nghĩa một cách dễ hiểu như sau: An toàn phần mềm bảo là một ý tưởng được thực hiện để bảo vệ phần mềm chống lại ѕự tồn tại ᴄủa

một lỗ hổng trong phần mềm, khả năng mà tin tặc truу ᴄập ᴠào một lỗ

hổng bảo mật và nguy cơ từ việc tin tặc tấn công lỗ hổng, để giúp phần

mềm có thể tiếp tục chức năng một cách chính xác dưới rủi ro tiềm tàng

như vậy An ninh là cần thiết để cung cấp tính toàn vẹn, xác thực và tính

sẵn sàng.

Trang 7

Buffer-Overflow Vulnerability Lab

Race Condition Vulnerability Lab Dirty Cow Attack Lab

Format String Vulnerability Lab Shellshock Attack Lab

6 7

 Các bài lab này bao gồm một số lỗ hổng phổ biến nhất trong phần mềm nói chung, cho phép sinh viên thấy các cuộc tấn công hoạt động như thế nào trong việc khai thác các lỗ hổng này

Trang 8

2.3 Khái quát về các bài lab

2.3.1 Buffer-Overflow Vulnerability Lab

Trang 9

Giới thiệu Mục tiêu

• Tràn bộ đệm là một lỗi lập trình có thể gây ra một ngoại lệ truy nhập

bộ nhớ máy tính và chương trình bị kết thúc Tràn bộ đệm được định

nghĩa là điều kiện trong đó chương trình cố gắng ghi dữ liệu vượt ra

ngoài ranh giới của bộ đệm có độ dài cố định được cấp phát trước

• Lỗ hổng này lợi dụng để thay đổi kiểm soát luồng của chương trình,

thậm chí thực thi các đoạn mã tùy ý Lỗ hổng này phát sinh do sự

trộn lẫn giữa bộ lưu trữ cho dữ liệu (ví dụ bộ đệm) và bộ lưu trữ cho

các điều khiển (ví dụ: địa chỉ trả về): phần dữ liệu bị tràn có thể ảnh

hưởng đến luồng điều khiển của chương trình, vì tràn có thể thay đổi

địa chỉ trả về

• Cung cấp một chương trình có lỗ hổng tràn bộ đệm; nhiệm vụ của chúng ta là phát triển một kế hoạch để khai thác lỗ hổng và cuối cùng là giành được đặc quyền root Ngoài các cuộc tấn công, sinh viên sẽ được hướng dẫn thực hiện một số phương án bảo vệ đã được triển khai trong hệ điều hành để chống lại các cuộc tấn công tràn bộ đệm

2.3.1 Buffer-Overflow Vulnerability Lab

Trang 10

2.3 Khái quát về các bài lab

2.3.2 Return-to-libc Attack Lab

Trang 11

Giới thiệu Mục tiêu

• Là một phương pháp khai thác lỗi có ngăn xếp không thực thi được,

nó rất giống với tràn bộ đệm tiêu chuẩn, trong đó địa chỉ trả về được

thay đổi để trỏ đến một vị trí mới mà chúng ta có thể kiểm soát Tuy

nhiên, vì không có mã thực thi nào được phép trên ngăn xếp, ta

không thể chỉ gắn thẻ trong shellcode

• Vì vậy ta sử dụng thủ thuật return-to-libc và sử dụng một hàm được

cung cấp bởi thư viện Ta vẫn ghi đè địa chỉ trả về bằng một trong

các hảm của libc, chuyển cho nó các đối số chính xác và thực thi nó

cho ta Vì các hàm này không nằm trên ngăn xếp, ta có thể bỏ qua

ngăn xếp và thực thi code

• Được trải nghiệm trực tiếp về một biến thể thú vị của tấn công tràn

bộ đệm; cuộc tấn công này có thể bỏ qua một sơ đồ bảo vệ hiện có hiện được triển khai trong các hệ điều hành Linux chính Một cách phổ biến để khai thác lỗ hổng tràn bộ đệm là làm tràn bộ đệm bằng một mã shellcode độc hại, và sau đo khiến chương trình dễ bị tấn công nhảy đến shellcode được lưu trữ trong ngăn xếp

• Để ngăn chặn các kiểu tấn công này, một số hệ điều hành cho phép quản trị viên hệ thống tạo các ngăn xếp không thể thực thi được; do

đo, việc nhảy đến shellcode sẽ khiến chương trình bị lỗi

2.3.2 Return-to-libc Attack Lab

Trang 12

2.3 Khái quát về các bài lab

2.3.3 Enviroment Variable and Set-UID Lab

Trang 13

Giới thiệu Mục tiêu

Biến môi trường (Enviroment Variable) là những giá trị được cung

cấp và phụ thuộc vào Hệ điều hành, vậy nên sự thay đổi của các

biến môi trường (khi thay đổi môi trường chạy) sẽ ảnh hưởng đến

quá trình thực thi của một ứng dụng, nếu như ứng dụng sử dụng các

biến môi trường đó

• Set-UID (SET User ID upon execution), là một loại đặc quyền file

(file permission) đặc biệt, có thể cho phép user tạm có quyền thực

thi file bằng chính quyền của người sở hữu (owner) để thay đổi

hành vi của file thực thi đó

• Giúp tìm hiểu cách các biến môi trường ảnh hưởng đến chương trình

và hành vi của hệ thống Mặc dù các biến môi trường ảnh hưởng đến các hành vi của chương trình, nhưng cách chúng hoạt động thì không được nhiều lập trình viên hiểu rõ Kết quả là, nếu một chương trình sử dụng các biến môi trường, các chương trình co thể có lỗ hổng Qua bài lab này, sẽ hiểu rõ cách vận hành của các biến môi trường, cách chúng được đề xuất từ quy trình mẹ sang quy trình con,

và cách chúng ảnh hưởng đến các chương trình/ hệ thống

• Đặc biệt quan tâm đến cách các biến môi trường ảnh hưởng đến hoạt động của các chương trình Set-UID, thường là các chương trình đặc quyền

An toàn phần mềm

13

2.3.3 Enviroment Variable and Set-UID Lab

Trang 14

2.3 Khái quát về các bài lab

2.3.4 Race Condition Vulnerability Lab

Trang 15

Giới thiệu Mục tiêu

• Race-Condition là một tình huống xảy ra khi nhiều threads

cùng truy cập và cùng lúc muốn thay đổi dữ liệu (có thể là một

biến, một row trong database, một vùng shared data, memory ,

etc )

• Một race-condition xảy ra khi nhiều quy trình truy cập và thao

tác đồng thời cùng một dữ liệu và kết quả của việc thực thi phụ

thuộc vào thứ tự cụ thể mà việc truy cập diễn ra Nếu một

chương trình đặc quyền có lỗ hổng race-condition, những kẻ

tấn công có thể chạy một quy trình song song để "chạy đua"

với chương trình đặc quyền, với ý định thay đổi các hành vi

của chương trình

• Trong lab này, chúng ta được cấp một chương trình có lỗ hổng race-condition, sinh viên triển khai một kế hoạch để khai thác

lỗ hổng khai thác lỗ hổng để có được đặc quyền root

• Ngoài ra, chúng ta sẽ được hướng dẫn thực hiện một số phương án bảo vệ có thể được sử dụng để chống lại các cuộc tấn công theo Race-Condition

2.3.4 Race Condition Vulnerability Lab

Trang 16

2.3 Khái quát về các bài lab

2.3.5 Dirty-Cow Attack Lab

Trang 17

Giới thiệu Mục tiêu

• Dirty-COW là một trường hợp đặc biệt của lỗ hổng race

condition Nó tồn tại trong nhân Linux từ tháng 9 năm 2007,

được phát hiện và khai thác vào tháng 10 năm 2016 Lỗ hổng

ảnh hưởng đến tất cả các hệ điều hành dựa trên Linux, bao gồm

cả Android, và hậu quả là kẻ tấn công có thể giành được đặc

quyền root

• Bằng cách khai thác lỗ hổng bảo mật nằm trong mã copy-on ghi bên trong nhân Linux để có thể sửa đổi bất kỳ tệp được bảo vệ nào, dù là những tệp này chỉ được đọc

• Hiểu hơn về dạng lỗ hổng Race-Condition bị khai thác bởi cuộc tấn công này và hiểu sâu hơn về các vấn đề bảo mật Race-Condition nói chung Trong lab này, sinh viên khai thác

lỗ hổng Dirty-COW để có được đặc quyền root

2.3.5 Dirty-Cow Attack Lab

Trang 18

2.3 Khái quát về các bài lab

2.3.6 Format-String Attack Lab

Trang 19

Giới thiệu Mục tiêu

• Hàm printf () trong C được sử dụng để in ra một chuỗi theo

một định dạng Đối số đầu tiên của nó được gọi là chuỗi định

dạng, xác định cách định dạng chuỗi Định dạng chuỗi sử dụng

trình giữ chỗ được đánh dấu bởi ký tự % cho hàm printf () để

điền dữ liệu trong quá trình in Việc sử dụng các chuỗi định

dạng không chỉ giới hạn trong hàm printf (); nhiều hàm khác,

chẳng hạn như sprintf (), fprintf (), và scanf (), cũng sử dụng

chuỗi định dạng Một số chương trình cho phép người dùng

cung cấp toàn bộ hoặc một phần nội dung trong một chuỗi định

dạng Nếu những nội dung đó không được làm sạch, người

dùng độc hại có thể sử dụng cơ hội này để lấy chương trình để

chạy mã tùy ý

• Khai thác lỗ hổng bằng các bước sau: (1) làm hỏng chương trình, (2) đọc bộ nhớ trong của chương trình, (3) sửa đổi bộ nhớ trong của chương trình và nghiêm trọng nhất là (4) đưa và thực thi mã độc hại bằng cách sử dụng đặc quyền truy cập chương trình của nạn nhân

• Hậu quả cuối cùng là rất nguy hiểm nếu chương trình dễ bị tấn công là chương trình đặc quyền, chẳng hạn như một root deamon, vì điều đó có thể cung cấp cho những kẻ tấn công quyền truy cập root của hệ thống

2.3.6 Format-String Attack Lab

Trang 20

2.3 Khái quát về các bài lab

2.3.7 Shellshock Attack Lab

Trang 21

Giới thiệu Mục tiêu

• Shellshock là một lỗ hổng bảo mật trong Bash, được công bố

rộng rãi vào ngày 25 tháng 9 năm 2014 Lỗ hổng này có thể

khai thác nhiều hệ thống và được khởi chạy từ xa hoặc từ

một máy cục bộ và giúp kẻ tấn công chiếm quyền điểu khiển

máy nạn nhân mà không cần phải qua bước xác thực

• Lỗ hổng shellhock trong bash liên quan đến các hàm shell - các hàm được xác định bên trong shell Bằng cách khai thác sai lầm do bash mắc phải khi chuyển đổi các biến môi trường thành các định nghĩa hàm

• Lỗ hổng bảo mật này giúp kẻ tấn công chiếm quyền điểu khiển máy nạn nhân mà không cần phải qua bước xác thực

2.3.7 Shellshock Attack Lab

Trang 22

Chương III : Thực nghiệm

Demo

Trang 23

Chương IV : TỔNG KẾT

4.1 Hạn chế:

Trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài, chúng em đã cố gắng hết sức để tìm hiểu và thực hiện đề tài Tuy nhiên với kiến thức, kinh nghiệm và thời gian hạn chế nên không thể không tránh khỏi những thiếu sót Cụ thể:

- Chưa thực hiện được một số task nâng cao.

- Chưa nghiên cứu sâu được

4.2 Kết luận và hướng phát triển:

- Có kiến thức tổng quan về một số khái niệm , định nghĩa thuộc về an toàn phần mềm thông qua việc nghiên cứu.

- Tìm hiểu chi tiết về cách cài đặt môi trường ảo thực hiện lab (VMware, Virtual Box).

- Thực hiện thành công nhiều task của từng bài lab

 Tiếp tục tìm hiểu nâng cao, nghiên cứu sâu và áp dụng vào thực tiễn.

Trang 24

CẢM ƠN THẦY (CÔ) ĐÃ LẮNG

NGHE

Ngày đăng: 23/03/2022, 19:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w