Điều kiện làm việc: Khi động cơ hoạt động thân máy chịu tác dụng của áp suất môi chất trong xi lanh và lực quán tính của các chi tiết chuyển động luôn thay đổi về phương chiều và độ lớn
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT - ĐỨC HÀ TĨNH
GIÁO TRÌNH
Môn học: Sửa chữa - bảo dưỡng cơ cấu
trục khuỷu - thanh truyền Nghề: Công nghệ ô tô Trình độ: Trung cấp
Tài liệu lưu hành nội bộ
Năm 2017
Trang 3CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN ĐÀO TẠO: SỬA CHỮA VÀ
BẢO DƯỠNG CƠ CẤU TRỤC KHUỶU - THANH TRUYỀN
Mã số mô đun: MĐ 13.
Thời gian mô đun: 100 h (Lý thuyết: 30 h; Thực hành: 70 h)
Bài 1 SỬA CHỮA THÂN MÁY
1 THÂN MÁY
1.1 Nhiệm vụ.
Thân máy được coi như giá đỡ cho các cụm chi tiết của các cơ cấu và hệ thống của toàn bộ động cơ, các phụ tùng và các bộ phận đều được lắp trên trên đó Phần chính của khung xương động cơ làm mát bằng nước là thân máy Thân máy liên kết các xi lanh của động cơ thành một khối duy nhất thường được gọi là khối các te hoặc khối động cơ Bên trong thân máy chứa xi lanh, pít tông, thanh truyền trục khuỷu và các cụm chi tiết khác
1.3 Điều kiện làm việc và đặc điểm cấu tạo
a Điều kiện làm việc:
Khi động cơ hoạt động thân máy chịu tác dụng của áp suất môi chất trong xi lanh và lực quán tính của các chi tiết chuyển động luôn thay đổi về phương chiều và
độ lớn gây dao động mạnh, ngoài ra còn tiếp xúc với nước làm mát gây rỉ và ăn mòn hoá học, do đó thân máy phải cứng vững chống ăn mòn tốt, thường được làm bằng gang xám, gang hợp kim (thêm Ni và Cr) hoặc bằng hợp kim nhôm
b Cấu tạo:
- Bên trong thân máy có những vách đứng để làm tăng độ cứng vững, đồng thời
để chia thân máy thành nhiều ngăn riêng biệt (hình 1) Vách ngăn 7 ngăn thân máy thành hai phần, phần trên là khối xi lanh, phần dưới là các te Các ống lót xi lanh được lắp khít vào lỗ 3 của vách ngang phía trên và và lỗ 6 của vách ngang dưới 7 Vách
Trang 4đứng 1, dọc thân máy ngăn không gian của đũa đẩy (không gian thẳng đứng bên dưới các lỗ 2 và bên trên lỗ 10) với không gian chứa nước làm mát (dùng cho động cơ có trục cam đặt trong thân máy); thân máy của động cơ lắp trục cam đặt trên nắp máy, không có không gian đũa đẩy Không gian nằm giữa các vách đứng 1, vách ngang 7 thành máy và ống lót xi lanh chứa đẩy nước làm mát
- Phần dưới của thân máy được mở rộng theo chiều ngang để tạo ra không gian quay của trục khuỷu Mặt dưới của các vách đứng 8 là ổ đỡ bạc của cổ trục chính Các
lỗ 2 dùng để lắp đũa đẩy (trường hợp trục cam đặt trên thân máy)
- Thân máy được đúc theo kiểu tổng thành kép Mặt trên thân máy có các lỗ để lắp xi lanh, lỗ tạo thành các ổ đặt xu páp (đối với xu páp đặt) và các lỗ ren để lắp vít cấy để lắp với nắp máy, lỗ nước làm mát…
- Mặt bên thân máy có cửa để lắp ống hút, ống xã và lỗ để điều chỉnh khe hở nhiệt xu páp (loại xu páp đặt) Mặt trước có lỗ thông với bơm nước
- Mặt đáy thân máy có các gối đỡ trục khuỷu và các lỗ để bắt với cácte Trong
đó có các khoang rỗng để chứa nước làm mát và các gân để tăng độ cứng vững
- Mặt trước thân máy lắp hộp bánh răng phân phối, bơm nước
- Mặt sau thân máy lắp vỏ bánh đà, ly hợp
2 HIỆN TƯỢNG, NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA
VÀ SỬA CHỮA THÂN MÁY
2.1 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng
a Hiện tượng:
Trang 5- Thân máy bị cong vênh, rạn nứt và biến dạng ở giữa các bề mặt lắp ghép (mặt máy, gối đỡ, bánh đà)
- Lỗ lắp bạc cam, lỗ lắp bạc cổ trục chính và lỗ lắp con đội bị mòn
- Các lỗ bắt ren bị hỏng do tháo lắp không đúng kỹ thuật
- Các đường dẫn dầu bôi trơn bị tắc, do làm việc lâu ngày
b Nguyên nhân hư hỏng:
- Do sự cố pít tông, thanh truyền hoặc do thiếu nước làm mát khi động cơ làm việc
- Khi máy đang nóng (quá tải) đổ nước lạnh vào
- Sai hỏng do bảo dưỡng sữa chữa không cẩn thận gây ra và bắt gu dông vào thân máy không đồng đều
2.2 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa
+ Kiểm tra mặt phẳng trên thân máy:
- Dùng mắt quan sát được các chổ nứt vỡ hoặc dùng dầu và bột màu để kiểm tra
- Dùng thước phẳng và căn lá để kiểm tra mặt phẳng trên thân máy
- Nếu thấy độ vênh quá quy định thì phải khắc phục và sửa chữa
- Độ vênh tiêu chuẩn cho phép trong giới hạn <0,2mm, đối với thân máy có xi lanh đúc rời, còn đối với xi lanh đúc liền không được >0,05mm
+ Cách sửa chữa bề mặt phẳng trên thân máy
Nếu thân máy bị cong vênh <0,2mm, xước nhẹ, ta có thể dùng biện pháp thủ công (cạo mặt phẳng) đối với thân máy là hợp kim nhôm Với vật liệu bằng gang, thép nếu thân máy bị cong vênh >0,2mm thì ta phải đem rà mặt phẳng trên máy chuyên dùng
+ Kiểm tra các vết rạn nứt, thủng
Dùng phương pháp quan sát bằng mắt thường đối với các vết rạn nứt lớn, còn các vết rạn nhỏ và các vết nứt bên trong ta phải thử bằng áp lực Bằng cách bịt kín các đường nước và dùng máy chuyên dùng để thử với áp suất nước là (3 - 4 AT), trong 5 phút không bị nước rò rỉ ra là được, hoặc kiểm tra các vết rạn nứt bằng phương pháp nhuộm màu như sau:
- Thân máy được rửa sạch, sấy khô sau đó bôi lên bề mặt một lớp dung dịch (80% dầu hoả + 15% dầu biến thể + 5% dầu thông + 10 lít nước nhuộm màu đỏ) ngâm chi tiết vào dung dịch sau 15-20 phút lấy ra lau sạch bề mặt rồi dùng bột đá phấn hay thạch cao xoa lên một lớp mỏng đều, sau vài phút chất màu đọng lại trong kẽ nứt sẽ tiết ra bề mặt tạo thành các vết sẫm trên nền bột và dễ dàng quan sát bằng mắt thường
Trang 6hoặc bằng kính lúp, thông qua vết màu ta đánh giá để dùng phương pháp sửa chữa cho thích hợp
- Ngoài ra có thể dùng phương pháp gõ nhẹ, nghe âm thanh, siêu âm, dùng quang tuyến hay từ trường để phát hiện
Hình 2.Kiểm tra vết nứt bằng quang tuyến Hình 3.Kiểm tra vết nứt bằng từ trường
+ Kiểm tra các bệ lỗ lắp ghép (gối đỡ trục khuỷu, lỗ lắp trục cam)
Ta dùng đồng hồ so hoặc pan me để kiểm tra
- Khi các bệ lỗ mòn, biến dạng đầu tiên phai gia công các lỗ và khôi phục lại kích thước ban đầu hoặc làm tăng các kích thước lắp ghép với bệ lỗ Nếu lỗ trục khuỷu, trục cam bị côn méo vượt quá yêu cầu kỹ thuật hoặc độ đồng tâm các lỗ và đường tâm các lỗ lệch quá 0,05mm so với mặt phẳng dưới của thân động cơ thì phải doa lại các lỗ trong điều kiện không thay đổi
+ Sửa chữa các ren ở trong lỗ và các bu lông, đai ốc
Khi các lỗ ren bị hỏng quá 2 vòng ren hoặc các bu lông, đai ốc vặn vào thấy quá thì phải sửa chữa, có hai cách:
- Tăng kích thước lỗ ren đồng thời lắp bu lông kiểu bậc
- Hàn sau đó ta rô lại
+ Kiểm tra các đường dẫn nước làm mát và đường dầu bôi trơn
Dùng khí nén để kiểm tra sự thông của các đường dẫn dầu bôi trơn và nước làm mát
3 KIỂM TRA, SỬA CHỮA HƯ HỎNG CỦA CÁC THÂN MÁY
3.1 Kiểm ra, sửa chữa các vết nứt
Trang 7a Kiểm tra
Dùng phương pháp quan sát bằng mắt thường đối với các vết rạn nứt lớn, còn các vết rạn nhỏ và các vết nứt bên trong ta phải thử bằng áp lực Bằng cách bịt kín các đường nước và dùng máy chuyên dùng để thử với áp suất nước là (3 - 4 AT), trong 5 phút không bị nước rò rỉ ra là được, hoặc kiểm tra các vết rạn nứt bằng phương pháp nhuộm màu như sau:
- Thân máy được rửa sạch, sấy khô sau đó bôi lên bề mặt một lớp dung dịch (80% dầu hoả + 15% dầu biến thể + 5% dầu thông + 10 lít nước nhuộm màu đỏ) ngâm chi tiết vào dung dịch sau 15-20 phút lấy ra lau sạch bề mặt rồi dùng bột đá phấn hay thạch cao xoa lên một lớp mỏng đều, sau vài phút chất màu đọng lại trong kẽ nứt sẽ tiết ra bề mặt tạo thành các vết sẫm trên nền bột và dễ dàng quan sát bằng mắt thường hoặc bằng kính lúp, thông qua vết màu ta đánh giá để dùng phương pháp sửa chữa cho thích hợp
- Ngoài ra có thể dùng phương pháp gõ nhẹ, nghe âm thanh, siêu âm, dùng quang tuyến hay từ trường để phát hiện
3.3 Kiểm tra sửa chữa mòn gối đỡ trục cam
a Kiểm tra
Dùng mắt quan sát và dùng tay sờ lên gối đỡ để kiểm tra xem có hiện tượng bị mòn không Hoặc dùng đồng hồ so hay pan me để kiểm tra
b Sửa chữa
Trang 8- Khi các bệ lỗ mòn, biến dạng đầu tiên phai gia công các lỗ và khôi phục lại kích thước ban đầu hoặc làm tăng các kích thước lắp ghép với bệ lỗ Nếu lỗ trục khuỷu, trục cam bị côn méo vượt quá yêu cầu kỹ thuật hoặc độ đồng tâm các lỗ và đường tâm các lỗ lệch quá 0,05mm so với mặt phẳng dưới của thân động cơ thì phải doa lại các lỗ trong điều kiện không thay đổi
3.4 Kiểm tra sửa chữa các lỗ ren
a Kiểm tra
- Dùng mắt thường để quan sát quan sát tình trạng ren trong các lỗ
- Vặn bu lông vào trong lỗ ren nếu thấy có hiện tượng bị lỏng hoặc chờn ren thì phải sửa chữa
b Sửa chữa
Khi các lỗ ren bị hỏng quá 2 vòng ren hoặc các bu lông, đai ốc vặn vào thấy quá thì phải sửa chữa, có hai cách:
- Tăng kích thước lỗ ren đồng thời lắp bu lông kiểu bậc
- Hàn sau đó ta rô lại
Trang 9Bài 2 SỬA CHỮA NẮP MÁY VÀ CACTE
Có thể phân loại theo nhiều cách như sau:
- Loại đúc liền thành một khối, là hộp chung cho tất cả các xi lanh Loại này phổ biến và thường dùng cho các loại động cơ cỡ nhỏ và trung bình
- Loại đúc riêng cho từng xi lanh một rồi lắp ghép lại thành một khối với nhau Loại này thường dùng cho những động cơ cỡ lớn
- Loại nắp máy có kết cấu buồng đốt phụ và không có buồng đốt phụ
- Loại nắp máy có trục cam đặt trên nắp máy và không có trục cam
1.3 Cấu tạo
(Hình 4-5) giới thiệu nắp máy của động cơ Diesel bốn kỳ D-240, hình 5a là nắp máy động cơ xăng 4 kỳ với trục cam đặt trong thân máy và hình 5b nắp máy động cơ xăng 4 kỳ trục cam đặt trên nắp xi lanh
Trên nắp máy có bọc nước làm mát (động cơ làm mát bằng nước) hoặc cánh tản nhiệt (động cơ làm mát bằng gió) để tản nhiệt từ buồng cháy ra ngoài Trường hợp động cơ làm mát bằng nước thì nước từ không gian chứa nước của khối xi lanh đi vào khu vực nóng của nắp máy, nằm giữa các xu páp và vòi phun (hoặc bugi) Trên nắp máy còn lắp cơ cấu điều khiển đóng mở các xu páp
Buồng cháy nằm giữa đáy của nắp máy và đỉnh của pít tông gây ảnh hưởng quyết định tới chất lượng hình thành hoà khí (động cơ diesel) và chất lượng cháy của hoà khí (động cơ xăng) bảo đảm nhiên liệu được cháy kiệt và và có ít hàm lượng độc hại trong khí xả (CO, HC, NOX, )
Nắp máy được lắp với thân máy bằng vít cấy Tuỳ theo thân máy đúc liền hay đúc rời, mà nắp cũng được đúc liền hay đúc rời cho từng xi lanh
Trong phần nắp máy có bố trí buồng cháy, hình dạng buồng cháy phụ thuộc vào động cơ xăng hay động cơ diesel
Trang 10Trên các nắp máy có các lỗ ren để lắp bu gi hoặc vòi phun Trong có khoang rỗng chứa nước làm mát Ở động cơ xu páp treo nắp máy có lỗ dẫn hướng xu páp, có các cửa nạp và cửa xã, phía trên lắp giá đỡ đòn gánh Để lắp ghép giửa nắp máy và thân máy được chính xác, kín khít, người ta dùng đệm nắp máy, chiều dày của đệm nắp máy phụ thuộc vào tỷ số nén của động cơ Đệm thường làm bằng Amiăng mặt ngoài bọc đồng hoặc thép mỏng để tăng độ bền
Vật liệu chế tạo nắp máy là hợp kim nhôm hoặc gang xám Hợp kim nhôm truyền nhiệt tốt nhưng giản nở vì nhiệt cao, độ bền cơ học kém, dễ bị cong vênh Gang xám truyền nhiệt kém nhưng giản nở do nhiệt ít, độ bền cơ học cao, ít bị cong vênh
Hình 4 Cấu tạo nắp máy Hình 5- a Cấu tạo nắp máy
Trang 11Hình 5- b Cấu tạo nắp máy
2 CÁC TE
2.1 Nhiệm vụ
Cácte dùng làm nhiệm vụ bao kín các bộ phận chuyển động ở bên trong động
cơ, đồng thời dùng để chứa dầu bôi trơn cho đông cơ
Đáy hộp và nắp hộp được bắt với nhau bằng bu lông, ở giữa có đệm bằng amiăng hoặc các tông Hai phía đầu có phớt để ngăn không cho dầu bôi trơn theo hai đầu trục khuỷu lọt ra ngoài
Trang 12Đáy hộp cácte có nút tháo dầu, trong đáy cácte được chia làm thành nhiều ngăn
để khi xe chạy trên đường dốc hay hãm phanh hoặc tăng tốc dầu không bị đổ dồn về một phía
Hình 6 Cấu tạo cácte
1 Các te; 2 Mặt các te; 3 Đệm làm kín;
4 Ngăn; 5, 6 Bu- lông đai ốc
3 HIÊN TƯỢNG, NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA, SỬA CHỮA HƯ HỎNG CỦA NẮP MÁY
3.1 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng
a Hiện tượng:
Nắp máy làm việc trong điều kiện nhiệt độ cao, áp suất lớn, lại phân bố không đều Do đó thường có những hư hỏng sau:
- Nắp máy bị cong vênh, biến dạng ở giữa bề mặt lắp ghép với thân máy
- Nắp máy bị rạn nứt, bị thủng, ở vùng buồng đốt bị cháy rộ và bám muội than
- Khoang chứa nước bị ăn mòn do nước có lẫn nhiều tạp chất ăn mòn hoá học Các mối ghép ren bị hỏng, các đệm bị hỏng
b Nguyên nhân hư hỏng:
Trang 13- Do nắp máy làm việc ở điều kiện nhiệt độ cao, áp suất lớp, lại phân bố không đều, thiếu nước làm mát khi đông cơ làm việc
- Khi máy đang nóng (quá tải) đổ nước lạnh vào
- Sai hỏng do bảo dưỡng sữa chữa không cẩn thận gây ra và bắt gu dông vào thân máy không đồng đều
3.2 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa hư hỏng của nắp máy
a Kiểm tra mặt phẳng của nắp máy:
- Dùng mắt quan sát nếu thấy được những vết nứt, cháy rỗ ăn mòn hoá học
- Dùng thước phẳng, bàn mát, căn lá và bột màu để kiểm tra mặt phẳng nắp máy
- Nếu thấy độ vênh quá quy định thì phải khắc phục và sửa chữa
- Độ vênh tiêu chuẩn cho phép trong giới hạn < 0,2mm, đối với nắp máy có xi lanh đúc rời, còn đối với xi lanh đúc liền không được > 0,05mm
Hình 7 Kiểm tra độ phẳng của nắp máy
b Cách sửa chữa hư hỏng của nắp máy
Nếu nắp máy bị cong vênh < 0,2mm, xước nhẹ, ta có thể dùng biện pháp thủ công (cạo mặt phẳng) đối với nắp máy là hợp kim nhôm Với vật liệu bằng gang, thép nếu nắp máy bị cong vênh > 0,2mm thì ta phải đem rà mặt phẳng trên máy chuyên dùng Nhưng dung tích buồng đốt sau khi mài rà không được nhỏ hơn 95% so với dung tích ban đầu
- Biện pháp khắc phục có thể thay đệm nắp máy dày hơn, nhỏ quá thì phải thay nắp máy mới
- Nắp máy thường hay bám muội than nên ta phải khử muội than và cặn bẩn thực hiện bằng dụng cụ nạy cạo, rà trên bàn mát nếu bị xước nhẹ Nạy cạo phải làm bằng chổi sắt mềm hoặc vật liệu kim loại (phíp, nhựa cứng) cạo xong muội than phải rửa sạch
- Nếu bị nứt thủng ngoài buồng đốt cho phép hàn đắp rồi gia công lại
Trang 14- Nếu các lỗ ren bị hỏng thì phải làm lại ren hoặc khoan rộng ép bạc rồi tarô ren mới
4 HIÊN TƯỢNG, NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA, SỬA CHỮA HƯ HỎNG CÁCTE.
4.1 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng :
- Cácte thường bị biến dạng, do va quệt với vật cứng trong quá trình tháo lắp và sửa chữa và làm việc
- Bề mặt lắp ghép bị cong vênh do tháo lắp không đùng quuy trình và do sử dụng lâu ngày
- Cácte bị rạn nứt làm chảy dầu gây lãng phí và gây ô nhiễm môi trường và thiếu dầu bôi trơn khi động cơ làm việc dẫn tới bị hư hỏng hoặc phá huỷu động cơ
- Cácte bị cong vênh nên làm mặt lắp ghép không phẳng nên chảy dầu
- Bu lông xã dầu bội trơn phía dưới đáy cácte thường bị chờn ren, nguyên nhân
do vặn không đúng ren hoặc vặn quá chặt làm cháy ren và sử dụng lâu ngày
4.2 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa
- Sau khi tháo cácte phải được rửa sạch và lau khô sạch sẽ
- Cách sửa chữa nếu cácte bị cong vênh thì tháo ra và nắn lại, nút tháo dầu bị rò
rỉ do không kín cần làm thêm đệm hoặc tiện ren mới
- Cácte bị rạn nứt thì có thể hàn đắp rồi gia công lại
- Mặt lắp ghép của cácte bị vênh thì phải nắn lại cho phẳng
- Các gioăng đệm lắp ghép với thân động cơ bị hỏng hoặc sử dụng lâu ngày rồi thì phải thay mới
Yêu cầu sau khi sửa chữa bề mặt phẳng lắp ghép cho phép < 0,2mm
Khi siết cácte vào thân máy trình tự siết theo nguyên tắc từ trong ra ngoài, đối xứng nhau và chéo góc, lực siết phải đúng tiêu chuẩn
5 QUY TRÌNH VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT THÁO LẮP NẮP MÁY VÀ CÁCTE
5.1 Quy trình tháo
- Tháo các chi tiết liên quan
- Để tháo được nắp máy, và cácte ra được thì ta phải thực hiện khi động cơ đang
ở trạng thái nguội
- Việc tháo nắp máy và cácte phải thực hiện theo các yêu cầu sau:
+ Xã dầu, xã nước trước khi tháo
+ Tháo hệ thống đánh lửa và hệ thống nhiên liệu
+ Tháo các bộ phận liên quan nếu có như các đường ống nước, ống dẫn xăng,, máy phát điện, máy nén khí…
Trang 15+ Tháo nắp chụp đòn gánh và mai rùa (nếu có)
+ Tháo cụm phân phối khí (giàn đòn gánh và đụa đẩy) Nếu trục cam đặt trên mắp máy thì trước khi tháo phải kiểm tra dấu trên trên bánh đai, đĩa xích, khi tháo dây đai hoặc xích truyền động
+ Lấy đệm nắp máy ra phải nhẹ nhàng để có thể dùng lại được (phải treo lên để tránh va chạm làm hỏng đệm)
5.2 Quy trình lắp
Nắp máy sau khi cạo rà phải được rửa sạch và lau khô trước khi lắp
- Để đảm bảo đúng dung tích buồng cháy,
cần kiểm tra độ dôi của piston khi nằm ở điểm chết
trên so với mặt đầu thân máy, từ đó có căn cứ chọn
đệm nắp máy dày hay mỏng cho phù hợp Dùng
đồng hồ so đặt trực tiếp lên thân máy để kiểm tra
độ dôi của piston
- Sau khi đã có độ dôi cụ thể sẽ chọn được
đệm theo qui định Đệm nắp máy được đánh dấu
bằng các lỗ khoan hay các khấc ở mép đệm như
hình bên Số lượng lỗ khoan hay khấc sẽ chị thị độ
dày hay mỏng của đệm tương ứng theo lượng dôi
nhiều hay ít của pít tông Hình Khắc chỉ thị độ dày đệm nắp
- Trước khi lắp nắp máy, cần quan sát kỹ xem có dị vật hay chất bẩn trên nắp, thân và trên lỗ xi lanh hay không, đặt đệm nắp đúng chiều sau đó đặt nắp máy và lần lược siết ốc nắp máy theo trình tự từ đầu nọ đến đầu kia hoặc từ giữa ra hai bên như hình 8 Trình tự này do các nhà chế tạo qui định cụ thể cho các động cơ khác nhau Nên chia mô men siết ra làm một số khoảng rồi lần lượt siết theo thứ tự cho đến khi chặt hẳn Đối với nắp máy dùng hai loại gu jông có đường kính khác nhau bao giờ cũng siết loại ốc lớn trước rồi mới đến siết loại ốc nhỏ
Trang 16Hình 8 Thứ tự siết nắp máy
- Bôi vào mỗi xi lanh một ít dầu bôi trơn trước khi lắp nắp máy
- Bôi vào đệm nắp máy một lớp mở mỏng (tốt nhất là mỡ chì) rồi đưa vào thân máy theo đúng chiều của nó
- Đưa nắp máy vào dùng tay lắp các long đèn và vặn bu lông hoặc êcu nhẹ nhàng rồi mới vặn bằng tuýp
Các bánh răng, bánh đai dẫn động chi tiết có lên quan đến thời điểm làm việc như bánh răng dẫn động trục cam, bộ chia điện bơm cao áp đều phải lắp chính xác theo đánh dấu của nhà chế tạo Thường chọn vị trí của pít tông máy số 1 ở điểm chết trên thời kỳ cuối nén đầu cháy làm chuẩn
để lắp các bánh răng ăn khớp hoặc bánh
đai dẫn động Một cặp bánh răng ăn
khớp bao giờ cũng có dấu riêng đánh ở
chân răng bánh nọ và đỉnh răng bánh
răng kia, nên khi lắp ghép chỉ cần đặt
các dấu này hướng đúng vào nhau là
được Đối với các bánh đai răng, các dấu
lắp được đánh trên bánh đai và thân máy
Hình bên trình bày một ví dụ cụ thể khi
lắp dây đai cho hệ thống bánh đai dẫn
động trong động cơ ô tô
Quay bánh đai trục khuỷu 10,
bánh đai trục cam 3 và 7 sao cho dấu đánh trên mỗi bánh trùng với dấu khắc trên thân hay nắp máy; nới lỏng cơ cấu bánh căng đai, sau đó lắp dây đai choàng qua các bánh Khi điều chỉnh cơ cấu căng dây đai, phải đảm bảo sao cho dây căng và các dấu không
xê dịch là được
5.3 Yêu cầu kỹ thuật
+ Tháo ê-cu nắp máy phải thực hiện từ ngoài vào trong nới đều đối xứng và chéo góc (yêu cầu tháo phải dùng tuýp và cờ-lê lực, tuýp phải dùng đúng với kích thước của bu lông (ê-cu) khi tháo không được giật mạnh)
+ Lấy nắp máy ra phải nâng hạ đều và luôn giữ nắp máy ở trạng thái cân bằng Nếu khó lấy nắp máy ra hoặc bị dính đệm thì không được dùng tuốc-nơ-vít để nạy mà phải dùng búa gỗ gõ nhẹ vào 4 góc của nắp máy
Trang 17+ Tháo cácte cũng phải thực hiện từ bên ngoài vào trong (dùng tuýp đúng loại nới đều đối xứng chéo góc)
Sau khi tháo xong, ta phải làm sạch các chi tiết và dùng phương pháp để khử dầu mỡ trên mắp máy và cácte
6 SỬA CHỮA NẮP MÁY
Nắp máy cũng có những sai hỏng giống như thân máy và cách kiểm sửa chữa, cũng tương tự như thân máy
- Nếu thân máy bị cong vênh <0,2mm, xước nhẹ, ta có thể dùng biện pháp thủ công (cạo mặt phẳng) đối với nắp máy là hợp kim nhôm Với vật liệu bằng gang, thép nếu nắp máy bị cong vênh > 0,2mm thì ta phải đem rà mặt phẳng trên máy chuyên dùng Dung tích buồng đốt sau khi mài rà không được nhỏ hơn 95% so với dung tích ban dầu Biện pháp khắc phục có thể thay đệm nắp máy dày hơn, nhỏ quá thì phải thay nắp máy khác
- Khi xác định được vết rạn nứt ở những vị trí quan trọng như: buồng đốt, đường dầu, đường nước, mặt lắp ghép với mặt thân máy không sửa chữa được thì thay thế
- Nếu vết nứt ở các cạnh, mặt trên thì có thể dùng phương pháp hàn, phương pháp vá táp, phương pháp cấy đinh vít…
+ Sửa chữa các ren ở trong lỗ và các bu lông, đai ốc
- Khi các lỗ ren bị hỏng quá 2 vòng ren hoặc các bu lông, đai ốc vặn vào thấy quá thì phải sửa chữa, có hai cách:
- Tăng kích thước lỗ ren đồng thời lắp bu lông kiểu bậc
- Hàn sau đó ta rô lại
* Yêu cầu sau khi sửa chữa nắp máy xong
- Độ không phẳng trên thân và nắp máy < 0,001mm
- Độ tiếp xúc phải đồng đều chiếm > 75% diện tích
- Độ vênh của đường ống nạp, thải cho phép:
+ Đường ống nạp < 0,15mm
+ Đường ống xã < 0,3mm
Trang 18Bài 3 SỬA CHỮA XI LANH
1 XI LANH
1.1 Nhiệm vụ
Xi lanh nằm trong thân máy, kết hợp với nắp máy và pít tông tạo thành buồng đốt Xi lanh còn có nhiệm vụ dẫn hướng cho pít tông trong quá trình chuyển động lên xuống và truyền nhiệt ra nước làm mát (hoặc không khí) để bảo vệ lớp dầu bôi trơn trên mặt gương xi lanh khỏi bị cháy
1.2 Phân loại
Xi lanh chia làm hai nhóm chính:
- Xi lanh đúc liền: Là loại xi lanh và thân máy được đúc liền tạo thành một khối
+ Ưu điểm: Độ cứng vững cao, nước làm mát không bị rò rỉ
+ Nhược điểm: Giá thành cao, không tiết kiệm được vật liệu đắt tiền Khi bị mòn, nứt, xi lanh phải thay thế toàn bộ thân máy, nên chỉ dùng cho các loại động cơ cỡ nhỏ
- Xi lanh có ống lót chia ra:
+ Ống lót khô là mặt ngoài của xi lanh không trực tiếp tiếp xúc với nước làm mát, nên có ưu điểm không bị rò rỉ nước xuống các te, ít tốn kim loại quý Nhưng có nhược điểm sửa chữa phức tạp, hệ thống làm mát chưa hoàn thiện
+ Ống lót ướt là mặt ngoài của xi lanh luôn tiếp xúc với nước làm mát, do đó phải có đệm làm kín để không bị rò rỉ nước xuống các te
Ưu điểm là làm mát tốt, công nghệ đúc thân máy dễ dàng, chế tạo và sửa chữa thay thế dễ, nhưng cũng có nhược điểm dễ bị rò rỉ nước làm mát
- Dựa vào cách làm mát chia thành: xi lanh làm mát bằng nước và làm mát bằng gió
Vật liệu để chế tạo xi lanh thường dùng là gang xám và hợp kim Crôm Niken
Trang 19nhôm, chỉ để lại các phần tử silích cứng nhô ra (hình 11) Pít tông và vòng găng sẽ trượt trên các phần tử silich ít ma sát và ít mòn
Trường hợp có ống lót (sơ mi) lại chia thành : sơ mi khô và sơ mi ướt Sơ mi khô được ép vào tiếp xúc với lỗ xi lanh dọc suốt chiều dài sơ mi Sơ mi ướt tiếp xúc với lỗ xi lanh ở phần đầu và phần thân phía dưới của sơ mi (hình 12-a)
Xi lanh của những động cơ làm mát bằng gió khác với loại làm mát bằng nước
về cấu tạo cũng như phương pháp lắp đặt Mặt ngoài xi lanh (hình 12-b) của động cơ
Trang 20này có các cánh tản nhiệt, làm tăng diện tích tiếp xúc với không khí Xi lanh tì lên mặt nhẵn của các te và được bắt chặt vào đây cùng nắp máy qua các gu giông cấy vào các
te Giữa xi lanh và và các te còn có đệm để giữ kín mối lắp ghép Mỗi xi lanh của động
cơ làm mát bằng gió có một nắp máy riêng biệt
2 HIỆN TƯỢNG, NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA, SỬA CHỮA XI LANH.
2.1 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng
Xi lanh làm việc trong điều kiện khắc nghiệt, chịu nhiệt độ cao và áp suất lớn, chế độ bôi trơn khó khăn vì vậy thường có những hư hỏng sau:
- Xi lanh bị cào xước do hỗn hợp (khí) có lẫn tạp chất, do xécmăng bị gãy
+ Xi lanh mòn theo hình ô van (méo)
- Xi lanh bị ô van đường kính lớn nằm trên chiều ngang của xi lanh (vuông góc với chiều dọc thân) Do kỳ nén pít tông có lực ép mạnh vào thành xi lanh Về phía bên trái, kỳ nổ lực ép mạnh vào phía bên trái, phía bên trái bị mòn nhiều hơn phía bên phải Hoặc có thể do trục khuỷu mòn hay cong, tay biên cong, cũng làm cho xi lanh bị mòn
- Đối với động cơ xăng phần đối diện với xupáp nạp cũng bị mòn nhiều do xăng
và hỗn hợp đốt cháy không hết và làm cho dầu bị loãng hoặc dầu bôi trơn không sạch, không đúng quy định
+ Xi lanh bị nứt, vỡ do nhiệt độ quá cao, thiếu dầu, nước làm mát, do chốt pít tông thúc vào hoặc do sự cố kỹ thuật khác gây nên
Trang 21- Ngoài ra xi lanh còn bị xước do mạt kim loại lẫn trong dầu bôi trơn hoặc xéc măng bị gãy
- Bề mặt làm việc bị của xi lanh bị cháy rộ và ăn mòn hoá học do tiếp xúc với sản vật cháy
Những hư hỏng trên làm tăng khe hở lắp ghép giữa xi lanh và pít tông, khí cháy lọt xuống làm dầu bôi trơn bị biến chất, phá huỷ màng dầu bôi trơn sục lên buồng đốt Công suất của động cơ giảm xuống, tốc độ mài mòn tăng nhanh Khe hở giữa xi lanh
và pít tông lớn, pít tông chuyển động không vững vàng gây nên va đập trong quá trình làm việc, khe hở quá lớn động cơ sẽ không làm việc được
- Đối với động cơ xăng: vùng đối diện xupáp nạp thường mòn nhiều, lý do là khí nạp rửa sạch màng dầu bôi trơn hoặc do ngưng tụ sản phẩm gây mòn
- Mòn nhiều theo phương vuông góc lực ngang N thì lý do là piston bị nghiêng
Hình 14 Áp lực xéc măng Hình 15 Phương của lực ngang tác dụng lên xi lanh tác dụng lên xi lanh
- Piston ép lên xi lanh theo phương vuông góc bệ chốt về 2 phía do lực ngang
N Sự biến thiên của lực ngang N theo chiều cao của xi lanh và theo góc quay của trục khuỷu được biểu diễn như
Trang 22Hình 16 Áp suất (do N) tác động lên thành xi lanh
Hình 17 Dạng hao mòn hướng trục của xi lanh
Hình 18 Dạng hao mòn hướng Hình 19 Quy luật phân bố áp suất kính của xi lanh khí thể trên xi lanh
2.2 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa
Có thể dùng phương pháp quan sát bằng mắt thường để kiểm tra các vết xước Nếu nhẹ có thể dùng giấy nhám để đánh bóng lại Còn các vết xước lớn thì phải sửa chữa, nếu bị nứt thì phải thay thế
+ Kiểm tra gờ trên xi lanh và thân máy nếu bị xước và mẻ, không đảm bảo độ phẳng phải sửa chữa bằng phương pháp tiện, doa hoặc mài để đảm bảo độ phẳng, độ
Trang 23nhẵn bề mặt Các thành ngoài của xi lanh với áo nước làm mát nếu cặn dầu bám nhiều thì phải cạo sạch
+ Kiểm tra độ côn: Dùng đồng hồ so hoặc panme đo trong kiểm tra Hiệu số giữa số đo lớn nhất và số đo nhỏ nhất ở ba vị trí (phần trên, phần giữa và phần cuối xi lanh)
- Đối với xe đời cũ như: ôtô Din 130, Gát 53,… cách mặt phẳng trên là 25mm, cách mặt phẳng dưới là 35mm
- Đối với xe đời mới thì cách mặt phẳng trên và dưới là 10mm
+ Độ côn được xác định ở điểm đo: DA, A, – DCC, trong đó, A’A’, C’C’ là tiết diện ngang xi lanh (vuông góc với tâm xi lanh) nếu độ vượt quá 0,24/200mm khoảng chạy của pít tông, thì doa nâng cốt xi lanh
+ Kiểm tra ô van.: Được xác định ở các điểm : DA. A,– DA A Trong đó, AA nằm trong mặt phẳng chứa tâm trục khuỷu A’A’ nằm trong mặt phẳng vuông góc với tâm trục khuỷu Nếu độ ôvan > 0,07mm đường kính xi lanh thì phải doa cốt xilanh Khe hở tiêu chuẩn của xi lanh và pita tông là 0,06- 0,08mm đối với động cơ xăng còn 0,10- 0,12 đối với động cơ Diêzel
- Xi lanh bị cào xước nhẹ thì dung giấy nhám min đánh bóng đi dùng tiếp
- Xi lanh bị mòn côn, ôvan thì doa lại theo cốt sửa chữa, mỗi cốt sửa chữa tăng lên 0,25mm (đối với xe của các nước đông âu có 6 cốt sửa chữa, còn đối với các xe của các nước tây âu và nhật bản thông thường chỉ có 3 cốt là: cốt 1 là 0,5mm; cốt 2 là 0,75mm; cốt 3 là 1,5mm
- Sau khi kiểm tra căn cứ vào số đo thực tế đo được, chọn kích thước gia công sửa chữa xi lanh, thích hợp với pít tông, xéc măng có kích thước tương ứng có sẵn
- Xi lanh đã hết cốt sửa chữa thì phải thay xi lanh mới, xi lanh bị nứt vỡ cũng phải thay mới, xi lanh còn dùng lại thì phải cạo gờ trên miệng xi lanh ướt tháo ra quay một góc 900 để có thể dùng tiếp
Trang 24Hình 20 Vị trí và phương pháp kiểm tra xi lanh
Hình 21 Kiểm tra chi tiết dạng lỗ
Xác định: lượng mòn, độ côn, độ ô van lượng mòn về một phía
Bảng kích thước sửa chữa xi lanh của một số động cơ
Lượng tăng Kích thước
xilanh
Lượng tăng
Kích thước xilanh
Nguyên thuỷ 0 100,05 0 120,00 Sửa chữa lần 1 0,5 100,55 0,5 120,50 Sửa chữa lần 2 1,00 101,05 1,00 121,50 Sửa chữa lần 3 1,50 101,505 1,50 121,50 Sửa chữa lần 4
Kích thước TOYOTA B, 11B TOYOTA 13B, 14B
Lượng tăng Kích thước
xilanh
Lượng tăng
Kích thước xilanh
Nguyên thuỷ 0 95,23 0 102,00 Sửa chữa lần 1 0,5 95,73 0,5 102,73 Sửa chữa lần 2 0,75 95,98 0,75 102,98 Sửa chữa lần 3 1,00 96,23 1,00 103,23 Sửa chữa lần 4
Trang 25Hình 22 Ép xi lanh ướt
Hình 23 Kiểm tra độ dôi xi lanh Hình 24 Căn lót xi lanh
2.3 Yêu cầu sau khi sửa chữa xi lanh:
- Độ côn và độ ôvan phải < 0,02mm
- Độ bóng bề mặt Rz = 0,32 (V9)
- Mép vát xilanh 2 x 750
- Không có các khu vực lõm do dao cắt không tới bề mặt
- Đảm bảo khe hở giữa pít tông và xi lanh
- Động cơ xăng là 0,02 – 0,03mm
- Động cơ điêzel là 0,05 – 0,08mm Tối đa: 0,1mm
- Độ chênh lệch tâm xi lanh phải bằng nhau không được chênh lệch quá 0,05mm
2.4 Lắp và điều chỉnh
+ Lắp xi lanh vào thân máy
- Các xi lanh của động cơ sau khi kiểm tra sửa chữa xong trước khi lắp phải được vệ sinh sạch sẽ
- Lắp các gioăng chắn nước vào đúng vị trí của từng loại ở thành xi lanh
- Lần lượt đưa các xi lanh vào thân máy và dùng vam chuyên dùng để ép Nếu không có vam chuyên dùng thì ta có thể dùng chày gỗ đệm lên mặt trên của xilanh sau
đó dùng búa đóng nhẹ đệm
- Sau khi lắp xong nên kiểm tra độ kín của các gioăng nước làm mát bằng cách bơm nước vào và quan sát phía dưới có bị rỉ nước không
Trang 262.5 Quy trình và yêu cầu kỹ thuật tháo lắp ống lót xi lanh
a Quy trình tháo (đối với lót xi lanh ướt):
- Dùng vam chuyên dùng để tháo lót xi lanh ra khỏi động cơ
- Không được đóng vào lót xi lanh sẽ làm vỡ, sứt mẻ
- Đánh dấu các lót xi lanh theo thứ tự của nó
- Nếu không có vam ta dùng trực tiếp thân máy để ép lót xi lanh vào
b Yêu cầu kỹ thuật:
Tháo, lắp lót xi lanh phải có dụng cụ chuyên dùng như vam để đưa lót xi lanh ra được ngay ngắn, không được đóng vào lót xi lanh sẽ làm cho lót xi lanh bị sứt vỡ trước khi lắp phải làm vệ sinh sạch sẽ, dùng dụng cụ ép lót xi lanh khi ép vào phải thẳng đứng, chú ý các gioăng nước, và đệm đồng nếu không có dụng cụ thì có thể dùng mặt máy ép lót xi lanh vào
Lót xi lanh phải nhô cao hơn mặt của thân động cơ là: 0,07- 0,10mm
Bảng quy trình tháo, kiểm tra, sửa chữa và lắp đặt thân máy, nắp máy, và các te
TT Nội dung công việc Yêu cầu kỹ thuật
1 Xã nước làm mát Dùng tay xoay van, hứng vào chậu
2 Xã dầu bôi trơn Xã dầu vào thùng chứa
3 Tháo nắp đậy Nới đều
4 Tháo hệ thống đánh lửa
5 Tháo các đường ống nước Nới lỏng rồi rút ra
6 Tháo các đường ống dẫn dầu, dẫn khí
7 Tháo máy phát điện
8 Tháo đường ống dẫn xăng Dùng 2 cờ lê một tháo, một hãm
9 Tháo bơm xăng
10 Tháo hai đường ống hạn chế tốc độ vòng
quay
Dùng 2 cờ lê một tháo, một hãm
11 Tháo bầu lọc khí
12 Tháo bộ chế hoà khí Dùng kìm tháo dẫn động ga
13 Tháo bơm trợ lực lái
14 Tháo máy nén khí
15 Tháo nắp đậy mai rùa Nới đều đối xứng, chú ý gioăng đệm
16 Tháo nắp đậy giàn đòn gánh
17 Tháo ống xã hai bên
18 Tháo giàn đòn gánh
19 Tháo nắp máy Nới đều đối xứng, từ ngoài vào trong
Trang 2720 Tháo đáy máy (hộp các te) Nới đều đối xứng
Hình 25 Kiểm tra xi lanh
3 SỬA CHỮA XI LANH
b Kiểm tra độ mòn côn, mòn ô van
+ Kiểm tra độ côn: Dùng đồng hồ so hoặc panme đo trong kiểm tra Hiệu số giữa số đo lớn nhất và số đo nhỏ nhất ở ba vị trí (phần trên, phần giữa và phần cuối xi lanh)
- Đối với xe đời cũ như: ôtô Din 130, Gát 53,… cách mặt phẳng trên là 25mm, cách mặt phẳng dưới là 35mm
- Đối với xe đời mới thì cách mặt phẳng trên và dưới là 10mm
Trang 28+ Độ côn được xác định ở điểm đo: DA, A, – DCC, trong đó, A’A’, C’C’ là tiết diện ngang xi lanh (vuông góc với tâm xi lanh) nếu độ vượt quá 0,24/200mm khoảng chạy của pít tông, thì doa nâng cốt xi lanh
+ Kiểm tra ô van.: Được xác định ở các điểm : DA. A,– DA A Trong đó, AA nằm trong mặt phẳng chứa tâm trục khuỷu A’A’ nằm trong mặt phẳng vuông góc với tâm trục khuỷu Nếu độ ôvan > 0,07mm đường kính xi lanh thì phải doa cốt xilanh Khe hở tiêu chuẩn của xi lanh và pita tông là 0,06- 0,08mm đối với động cơ xăng còn 0,10- 0,12 đối với động cơ Diêzel
3.3 Sửa chữa
a Vết cào xước:
Xi lanh bị cào xước nhẹ thì dùng giấy nhám min đánh bóng đi dùng tiếp Nếu cào xước lớn thì phải doa lại
b Xi lanh bị mòn côn, ôvan:
Xi lanh bị mòn côn, ôvan thì doa lại theo cốt sửa chữa, mỗi cốt sửa chữa tăng lên 0,25mm (đối với xe của các nước đông âu có 6 cốt sửa chữa, còn đối với các xe của các nước tây âu và nhật bản thông thường chỉ có 3 cốt là: cốt 1 là 0,5mm; cốt 2 là 0,75mm; cốt 3 là 1,5mm
c Lắp ống lót xi lanh
Lắp lót xi lanh phải có dụng cụ chuyên dùng như vam để lắp lót xi lanh vào ngay ngắn, không được đóng vào lót xi lanh sẽ làm cho lót xi lanh bị sứt vỡ trước khi lắp phải làm vệ sinh sạch sẽ, dùng dụng cụ ép lót xi lanh khi ép vào phải thẳng đứng, chú ý các gioăng nước, và đệm đồng nếu không có dụng cụ thì có thể dùng mặt máy
ép lót xi lanh vào
Lót xi lanh phải nhô cao hơn mặt của thân động cơ là: 0,07- 0,10mm
Trang 29Bài 4 BẢO DƯỠNG BỘ PHẬN CỐ ĐỊNH CỦA ĐỘNG CƠ
1 MỤC ĐÍCH
+ Trình bày đúng nhiệm vụ, cấu tạo các chi tiết cố định của động của động cơ + Nhằm phát hiện những sai hỏng để kịp thời khắc phục, sửa chữa và duy trì điều kiện hoạt động bình thường của chi tiết, đản bảo cho chúng luôn luôn có công suất lớn nhất, hiệu quả cao nhất, tránh những sai hỏng nhỏ trong nguốt quá trình sử dụng và kéo dài tuổi thọ cho các chi tiết máy Bảo dưỡng kỹ thuật bao gồm các thao tác nhằm chẩn đoán tình trạng kỹ thuật, kiểm tra điều chỉnh các bộ phận của động cơ ôtô, các thao tác dọn, rửa sạch, bôi trơn, siết chặt, vv… tạo nên hệ thống bảo dưỡng dự phòng
có kế hoạch được dự định trước, sau khi động cơ ôtô đã đi được một số km hoặc một
+ Thông qua thực hành để cũng cố vững chắc về lý thuyết, nhận biết vị trí lắp đặt
và nắm được cấu tạo thực tế của các chi tiết
+ Sử dụng đúng, hợp lý các dụng cụ kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa các chi tiết
cố định của động cơ đảm bảo chính xác và an toàn
2 NỘI DUNG BẢO DƯỠNG:
2.1 Nội dung bảo dưỡng thường xuyên
Bảo dưỡng hằng ngày Lau chùi bụi bẩn ở động cơ và kiểm tra trạng thái của
nó Cạo đát, bụi bẩn ở động cơ bằng que cạo, dùng chổi lông tẩm dung dịch xút hoặc dung dịch bột giặt, cọ rửa, sau đó lau khô Không được dùng xăng để rửa động cơ bởi
vì làm như vậy có thể dẫn tới hoả hoạn Tình trạng của động cơ kiểm tra bằng cách xem xét bên ngoài và nghe động cơ làm việc ở các chế độ khác nhau
Bảo dưỡng 1: Kiểm tra độ bắt chặt của bệ động cơ Kiểm tra độ kín của chổ nối
nắp máy, dầu các te, phớt chắn dầu trục khuỷu Độ hở của nắp máy có thể xác định căn
cứ vào sự rò chảy ở thành thân máy Độ hở của hộp dầu các te và phớt chắn dầu trục khuỷu xác định căn cứ vào sự rò chảy của dầu
Bảo dưỡng 2: Siết chặt các ê-cu bắt chặt nắp máy Nếu nắp máy bằng hợp kim
nhôn thì siết chặt nó khi động cơ nguội bằng cơ-lê lực hoặc cờ lê thông thường trong
bộ đồ nghề của người lái Khi siết các mối ren phải siết đều, không giật mạnh và theo một trình tự nhất định đối với từng loại động cơ Bắt đầu siét từ ê-cu ở giữa, dần dần siết ra các ê-cu ở phía ngoài
Trang 30Ở động cơ xi lanh xếp hình chữ V Trước khi siết ê-cu bắt nắp máy, phải xã hết nước khỏi hệ thống làm mát và nới lỏng các ê-cu bắt ống hút Sau khi siết chặt ê-cu bắt nắp máy cần siét chặt các ê-cu bắt ống hít và điều chỉnh khe hở giữa đuôi xupáp và đầumỏ quạ
Việc siết chặt đáy dầu các te nên tiến hành khi đặt ôtô trên hầm sửa chữa Trong trường hợp này phải hảm ôtô bằng phanh tay, gài số chậm, đóng khoá điện, kê hòn chèn dưới bánh xe
Kiểm tra khe hở giữa đuôi xu páp và đầu mỏ quạ nếu cần thiết thì tiến hành điều chỉnh
Khi siết các ê-cu phải dùng dụng cụ tốt, chọn cờ lê đúng theo kích thước của êcu Không được dùng cờ lê có hai mỏ không song song oặc đã bị mòn Cấm không dung cờlê có kích thước lớn rồi đệm thêm 2 miếng kim loại hai bên để tháo và siết chặt êcu, nối dài tay cờ lê bằng cách nối thêm cờ lê thứ hai hoặc ống thép
Bảo dưỡng theo mùa Kiểm tra thình trạng nhóm xi lanh pít tông của đông cơ hai lần trong năm
2.2 Nội dung bảo dưỡng định kỳ
a Nội dung bảo dưỡng cấp 1:
Được thực hiện sau 60 giờ hoạt động của động cơ (800 - 1000 km hoạt động của xe) Do thợ vận hành thực hiện làm nội dung gồm các công việc của bảo dưỡng thường xuyên và làm thêm:
- Lau rửa sạch mặt ngoài của máy
- Kiểm tra nếu cần điều chỉnh độ căng dây đai quạt gió, máy phát điện
- Bảo dưỡng bầu lọc khí: rửa lưới lọc, lõi lọc và bôi dầu rồi lắp vào vị trí
- Bảo dưỡng các bầu lọc của hệ thống nhiên liệu, bôi trơn, kiểm tra các đường ống dẫn
- Tháo xã cặn bẩn trong bình lọc tinh và bình lọc thô nhiên liệu, thay cuộn lọc
- Kiểm tra hoạt động của phanh, tay lái, li hợp
- Kiểm tra dung dịch ắc quy, kiểm tra cổ góp điện, má vít
- Kiểm tra và điều chỉnh khe hở nhiệt
- Kiểm tra và điều chỉnh bộ chế hoà khí
- Cuối ca máy đầu tiên sau bảo dưỡng cấp I cần kiểm tra thời gian quay tiếp của bầu lọc ly tâm sau khi tắt máy (nếu có bầu lọc ly tâm)
b Nội dung bảo dưỡng cấp 2:
Được thực hiện sau 240 giờ hoạt động của động cơ (5000 - 6000 km hoạt động của xe) Gồm những thao tác cấp I và làm thêm (do chủ xe – máy và tổ sửa chữa thực hiện):
Trang 31- Bơm mở vào các vú mỡ
- Tháo rửa bơm thấp áp, bầu lọc, kiểm tra lại vòi phun Nếu cần thì điều chỉnh lại (đối với động cơ điêzel)
- Đối với đông cơ xăng - kiểm tra lại thời điểm đánh lửa
- Bảo dưỡng máy phát điện, máy khởi động, bộ chia điện
- Kiểm tra mức dung dịch ắc quy, nạp lại bình ắc quy, kiểm tra nếu cần thì làm sạch các mặt tiếp xúc (tiếp điểm) của hệ thống điện
- Kiểm tra điều chỉnh dây đai, xiết chặt lại nắp máy và giá đỡ máy
- Rửa hệ thống bôi trơn, thay dầu các te
- Kiểm tra điều chỉnh khe hở nhiệt xu páp
- Sục rửa hệ thống làm mát
c Nội dung bảo dưỡng cấp 3:
Được thực hiện sau 960 giờ hoạt động của động cơ (10.000 -12.000 km hoạt động của xe) Bảo dưỡng cấp III nhằm chẩn đoán tổng hợp tình trạng kỹ thuật của động cơ để quyết định cho động cơ hoạt động tiếp hay cần phải sửa chữa một vài bộ phận Bảo dưỡng cấp III gồm phần lớn nội dung bảo dưỡng cấp II và làm thêm:
- Cọ rửa thân bình lọc, bình chứa nhiên liệu, lỗ thông gió các te
- Thông rả đường ống nhiên liệu và ống nạp thay lõi lọc tinh nhiên liệu
- Thay dầu nhờn trong các te
- Cọ rửa hệ thống làm mát động cơ
- Tháo nắp máy cạo muội than trong buồng đốt
- Kiểm tra và mài rà xu páp và ổ đặt
- Kiểm tra khe hở của pít tông và xi lanh, kiểm tra xéc măng
- Xiết chặt lại bạc biên và bạc trục
- Kiểm tra và rà lại kim phun, điều chỉnh áp suất phun
- Động cơ xăng thì điều chỉnh lại bộ chế hoà khí
- Kiểm tra điều chỉnh lại hệ thống lái
Khi kết thúc bảo dưỡng cấp III cần kiểm tra các chi tiết siết chặt bên ngoài, xác định công suất và suất tiêu thụ nhiên liệu của động cơ, thực hiện điều chỉnh để đạt được các giá trị quy định của dộng cơ
Các cấp bảo dưỡng ôtô xe máy được thực hiện sau khi xe đã chạy được số km quy định, tùy thuộc vào chủng loại xe và điều kiện sử dụng xe Các hãng sản xuất đều
có quy định các hạng mục và lịch trình bảo dưỡng xe của mình trong bảng hướng dẫn
sử dụng kèm theo xe Trong khi bảo dưỡng kỹ thuật cần thực hiện nghiêm chỉnh mọi quy tắc an toàn trong khi sử dụng các thiết bị và dụng cụ bảo dưỡng
3 BẢO DƯỠNG CÁC BỘ PHẬN CỐ ĐỊNH
Trang 323.1 Bảo dưỡng thường xuyên:
- Làm sạch bên ngoài
- Kiểm tra tổng quát
3.2 Bảo dưỡng định kỳ:
- Tháo nắp máy, cácte làm sạch muội than, thông các đường dẫn dầu
- Thay đệm nắp máy, đệm cácte
- Kiểm tra, xiết chặt các bulông cố định thân máy với khung xe
- Kiểm tra xiết chặt bulông nắp máy
- Kiểm tra, xiết chặt bulông cácte
Bảng quy trình tháo, kiểm tra, sửa chữa và lắp đặt thân máy, nắp máy, và các te
TT Nội dung công việc Yêu cầu kỹ thuật
1 Xã nước làm mát Dùng tay xoay van, hứng vào chậu
2 Xã dầu bôi trơn Xã dầu vào thùng chứa
3 Tháo nắp đậy Nới đều
4 Tháo hệ thống đánh lửa
5 Tháo các đường ống nước Nới lỏng rồi rút ra
6 Tháo các đường ống dẫn dầu, dẫn
khí
7 Tháo máy phát điện
8 Tháo đường ống dẫn xăng Dùng 2 cờ lê một tháo, một hãm
9 Tháo bơm xăng
10 Tháo hai đường ống hạn chế tốc độ
vòng quay
Dùng 2 cờ lê một tháo, một hãm
11 Tháo bầu lọc khí
12 Tháo bộ chế hoà khí Dùng kìm tháo dẫn động ga
13 Tháo bơm trợ lực lái
14 Tháo máy nén khí
15 Tháo nắp đậy mai rùa Nới đều đối xứng, chú ý gioăng đệm
16 Tháo nắp đậy giàn đòn gánh
17 Tháo ống xã hai bên
Trang 33Quy trình lắp ngược lại với quy trình tháo, khi lắp cần chú ý :
- Các chi tiết các bộ phận phải được làm sạch và qua kiểm tra
- Khi lắp gioăng nắp máy phải đúng chiều, đúng lỗ nước, lỗ dầu
- Trình tự siết từ trong ra ngoài, xiết đều, đối xứng và xiết tới mô men quy định
- Lắp đặt bánh răng cam, bánh răng trục khuỷu trước khi lắp đai xích Sau khi lắp xong phải kiểm tra điều chỉnh lại bằng cách quay trục cơ hai vòng bằng 7200 Dấu của bánh răng trục khuỷu, bánh răng trục cam vẫn ở vị trí ban đầu
Trang 34Bài 5 THÁO LẮP, NHẬN DẠNG CƠ CẤU TRỤC KHUỶU
THANH TRUYỀN VÀ NHÓM PÍT TÔNG
- Dẫn động các cơ cấu và các hệ thống khác của động cơ
2 CẤU TẠO CHUNG
Cơ cấu Trục khuỷu - Thanh truyền gồm có:
- Bộ phận cố định: Thân máy, nắp máy, xi lanh, đệm nắp máy và cácte
- Bộ phận chuyển động: Nhóm pít tông (gồm pít tông, xéc măng, chốt pít tông), thanh truyền, trục khuỷu và bánh đà
Hình 26 Cấu tạo cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
Trang 35Hình 27 Sơ đồ cấu tạo chung của cơ cấu trục khuỷ thanh truyền
1 Chốt pít tông; 2 xéc măng; 3 thanh truyền; 4 Nắp đầu to thanh truyền; 5 Bạc đầu
to thanh truyền; 6 Bu lông thanh truyền; 7 Bạc lót trục khuỷu; 8 Bu lông trục khuỷu; 9 Pu ly; 10 Đệm; 11 Bánh răng trục khuỷu; 12 Then; 13 Trục khuỷu; 14 Căn dọc trục; 15 Bu lông; 16 Bánh đà
3 QUY TRÌNH VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT THÁO, LẮP CƠ CẤU TRỤC KHUỶU THANH TRUYỀN VÀ NHÓM PÍT TÔNG
3.1 Quy trình và yêu cầu kỹ thuật tháo cơ cấu trục khuỷu thanh truyền và nhóm pít tông
TT Nội dung công việc Yêu cầu kỹ thuật
1 Xã nước làm mát Dùng tay xoay van, hứng nước
2 Xã dầu bôi trơn Xã dầu vào thùng chứa
3 Tháo dây cáp và bộ chia điện Chú ý các đầu dây
4 Tháo nắp che nắp máy
5 Tháo các đường ống nước Nới lỏng rồi rút ra
6 Tháo đường ống dẫn xăng và bơm xăng Chú ý các đường ỗng dẫn xăng và
gioăng làm kín
7 Tháo hộp che dây đai, tháo trục cam
xem dấu trên bánh răng cam và bánh
răng trục khuỷu, tháo dây đai, tháo giàn
xu páp, tháo trục cam
Không làm xước và xoắn dây đai
8 Tháo nắp máy, gioăng nắp máy Tháo bu lông phía đầu nắp máy
theo nguyên tắc từ ngoài vào trong nới đều và đối xứng
9 Tháo đáy máy (hộp các te) Nới đều đối xứng
10 Tháo bầu hút dầu
Trang 3611 Tháo đai cam
- Tháo khớp dẫn động và bánh đai bơm
nước, tháo máy phát điện
- Tháo bánh đai đầu trục khuỷu
- Tháo nắp hộp đai cam, tháo đai cam
Chú ý dây dẫn điện Dùng hãm cứng trục khuỷu khi tháo nới đều
và đối xứng
12 Tháo bánh đà Nới đều
13 Tháo tấm vách sau
14 Tháo giá đỡ phớt chắn dầu
15 Tháo nữa dưới của đầu to thanh truyền Chú ý nếu chưa có dấu phải đánh
Tăng nhiệt độ pít tông lên
80-1000C, khi tháo chú ý dấu và chiều
* Bảng quy trình công nghê, tháo, kiểm tra và lắp động cơ ôtô Din 130
TT Nội dung công việc Dụng cụ Yêu cầu kỹ thuật
1 Tháo nắp máy, đáy máy như quy
trình tháo ở bảng trên
2 Tháo chốt chẻ hãm ê-cu đầu to
thanh truyền
Kìm, búa Nắn thẳng chót chẻ
rồi lấy ra
3 Tháo ê-cu biên, nắp đầu to thanh
truyền
Tuýp 17, tay quay, khẩu
Gõ nhẹ
4 Tháo cụm pít tông thanh truyền ra
khỏi động cơ
Cán búa Dùng cán búa đẩy
ngược lên, nếu thanh truỳen chưa có dấu thì phải dánh dấu
5 Tháo xéc măng ra khỏi pít tông Kìm chuyên
dùng
Nhẹ nhàng tránh gãy
6 Tháo phanh hãm chốt pít tông Kìm
7 Tháo chốt pít tông, tách pít tông ra
khỏi thanh truyền
Búa, chốt Hâm nóng pít tông
trong nước tới 850C
Trang 37* Bảng quy trình kiểm tra, sửa chữa
TT Những sai hỏng Phương pháp
kiểm tra
Phương pháp sửa chữa
Yêu cầu kỹ thuật
Nếu khe hở > 0,08
mm thì thay thế
Sửa chữa pít tông mới
2 Các rãnh lắp xéc
măng bị mòn
Dùng xéc măng dầu và thước lá đo
Nếu khe hở xéc măng với rãnh xéc măng > 0,08mm thì thay mới
3 Xéc măng bị mất tính
đàn hồi, yếu gãy
Quan sát, dùng tay bóp Thay mới
Thanh truyền
1 Ê cu, bu lông chờn
ren
Quan sát Thay mới
2 Thanh truyền bị cong
xoắn
Dùng ngựa ba chân kiểm tra hoặc đo khe
Trang 38hai nửa đầu to thanh
Quy trình lắp ngược lại với quy trình tháo và khi lắp cần chú ý các điểm sau:
- Các chi tiết phải sạch sẽ và qua kiểm tra các bề mặt ma sát phải được bôi trơn bằng dầu sạch
- Các chi tiết lắp đúng số đã đánh dấu và đúng tiêu chuẩn (chiều mũi tên chỉ về phía trước động cơ) Khi lắp chốt pít tông tăng nhiệt pít tông lên từ 80-1000C
- Khi lắp xéc măng phải đúng thứ tự và đúng đúng chiều, miệng xéc măng lệch nhau 900 và tránh vùng chốt pít tông và đường sinh
- Khi lắp cổ trục chính xiết đều từ từ và từ trong ra ngoài theo 3 bước tới mo men quy định; quay trục khuỷu quay trơn và nhẹ nhàng
- Lắp đai cam hoặc bánh răng dẫn động trục cam vào Sau khi lắp xong phải kiểm tra và điều chỉnh lại
Hình 28 Cách tháo cụm pít tông - thanh truyền
thanh truyền
4 THÁO LẮP CƠ CẤU TRỤC KHUỶU THANH TRUYỀN VÀ NHÓM PÍT TÔNG
Trang 394.1 Tháo rời chi tiết:
a Tháo xéc măng ra khổi pít tông
- Dùng kìm chuyên dùng để tháo
- Nếu không có kìm có thể dùng 3 miếng sắt bẻ vuông góc 900 để tháo
b Tháo chốt pít tông
- Tháo vòng hãm: dùng kìm nhọn để tháo
- Tăng nhiệt độ cảu pít tông đén nhiệt độ 700 – 800C
- Pít tông và chốt pít tông phải đi kèm một bộ sắp xếp pít tông, chốt thanh truyền, xéc măng, bạc theo thứ tự xác định
2.2 Nhận dạng các chi tiết
Tiến hành quan sát tìm hiểu cấu tạo thực tế của các chi tiết sau khi tháo ra
Hình 30 Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
4.3 Làm sạch
- Dùng xăng, dầu, bàn chải và giẻ lau để rửa, cọ sạch các chi tiết sau khi tháo ra
- Đối với xi lanh, pít tông quá trình làm sạch phải chú ý không gây ra cào xước trên bề mặt
- Đối với trục khuỷu và gói đỡ trục khuỷu quá trình làm sạch cũng chú ý khong làm chầy xước các cổ trục và cổ biên cũng như các ổ đỡ trục khuỷu
- Dùng giấy nhám hoặc thiết bị chuyên dùng để cạo sạch muội than bán ở phần trên của xi lanh và nắp máy
- Sau khi lau chùi làm sạch hết các muội than cũng như bụi bẩn xong ta tiên hành lau chùi sạch sẽ bằng giẻ lau sạch để tiến hành kiểm tra chi tiết
Trang 40+ Lắp pít tông vào thanh truyền:
Trước khi lắp phải kiểm tra khe hở giữa chốt bạc với, chốt với bệ chốt (như ở phần kiểm tra chọn lắp chốt pít tông và chọn lắp bạc đầu nhỏ thanh truyền)
+ Lắp pít tông vào thanh truỳen: Trước hết phải chọn biên, nắp biên, thân biên phải cùng số, cùng màu Trước khi lắp phải luộc pít tông trong dầu 20-30 phút sau đó
để nguội kiểm tra khe hở pít tông và xi lanh Nếu không đạt phỉ chọn lại
+ Khi lắp pít tông vào tay biên tỳ thuọc vào từng loại độngc ơ có thể chọn lắp khác nhau:
- Nếu đỉnh pít tông có dấu thì lắp về phía dầu máy hoặc chữ trên mặt vát của lõ chót và chữ trên thanh truyền lắp về cùng một phía
- Đối với động cơ xăng: Có pít tông xẽ rãnh thì lỗ phun dầu trên trên đầu to tay bien và phần rãnh đối diện nhau Lỗ phun dầu hướng về phía trục cam, phần xẽ rãnh
về phía lực miết
- Đối với động cơ điêden:
Biên cắt xiên 450 lắp theo chiều quay của động cơ Đĩnh lõm hướng về phía vòi phun
Biên có hình dạng đối xững Chữ trên thân biên hướng về phía trước, đĩnh lỗm hướng về phía vòi phun
Khi xác định được chiều hướng pít tông, thanh truyền ta phải gia tăng nhiệt pít tông đến nhiệt độ 70-800C, sau đó đưa thanh truyền lắp chốt vào, lắp vòng hãm ở hai đầu bệ chốt
Yêu cầu pít tông phải chuyển động êm dịu trên chốt Sai lệch nhóm pít tông, thanh truyền trên cùng một động cơ không vượt quá 8-12g
Lắp xéc măng và pít tông:
Xéc măng phải phù hợp với kích thước của pít tông, xi lanh (đúng cốt)
Phương pháp lắp:
- Lắp phải đúng kỹ thuật, có thể dùng kìm chuyên dùng hoặc 3 miếng kim loại
để lắp, khi lắp phải chú ý đến hình dạng của xéc măng khác nhau thì vị trí lắp cũng khác nhau, do đó khi lắp không được để sai
- Những xéc nămg phía trong có vát cạnh, lõm bậc thang hoặc mạ crôm thì lắp rãnh thứ nhất quay rãnh vát lên trên
- Những xéc măng phía ngoài có vát cạnh thì lắp vào rãnh thứ hai trở xuống và quay phía vát xuống dưới
- Nếu mặt ngoài có hình côn thì quay đường kính nhỏ lên phía trên
- Nếu xéc măng có chữ hoặc dấu hiệu trên bề mặt xéc măngthì quay mặt chữ lên trên
+ Lắp cụm pít tông thanh truyền vào cổ biên
- Vệ sinh sạch sẽ xi lanh, pít tông, xéc măng tay biên, bạc
- Chọn cụm pít tông đúng cổ biên tương ứng (đúng số) và đúng chiều đánh dấu