b Da và tác dụng của da Câu 4 Thần kinh và giác quan 12 tiết Nêu được các tật của mắt, nguyên nhân và cách khắc phục Phân biệt tính chất của PXCDK và PXKDK Phân tích được các đặc điểm
Trang 1ĐỀ THI HỌC KÌ II MÔN: SINH 8 Thời gian: 45
Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Sáng tạo Bài tiết
3 tiết Mô của hệ bài tả cấu tạo
tiết nước tiểu
Giải thích được tác hại của sỏi thận 20% = 2đ 50% = 1đ
Câu 2 a
50% = 1đ Câu 2 b
Da
và tác dụng của da
Câu 4
Thần kinh và
giác quan
12 tiết
Nêu được các tật của mắt, nguyên nhân
và cách khắc phục
Phân biệt tính chất của PXCDK và PXKDK
Phân tích được các đặc điểm tiến hóa của của não người so với các động vật thuộc lớp thú
50% = 5đ 40%
= 2đ Câu 5
40% = 2đ Câu 1.a
20% = 1đ Câu 1 b
Nội tiết
5 tiết Nêu trò của được vai
hoocmon
Phân biệt được tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết
Câu 3
100% 3đ = 30% 2đ = 20% 3đ = 30% 2đ = 20%
Trang 2ĐỀ THI
Câu 1:(3đ)
a Phân biệt tính chất của PXCDK và PXKDK:
b Nêu rõ đặc điểm cấu tạo và chức năng của đại não người chứng tỏ
sự tiến hoá của người so với các động vật khác thuộc lớp thú?
Câu 2: (2đ)
a Nêu cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu?
b Khi đường dẫn nước tiểu bị nghẽn bởi sỏi có thể ảnh hưởng thế nào tới sức khỏe?
Câu 3: (2đ)Nêu vai trò của hoocmon? So sánh tuyến nội tiết với tuyến
ngoại tiết?
Câu 4: (1đ) Da điều hòa thân nhiệt bằng cách nào? Da có phản ứng như thế
nào khi trời nóng quá hay lạnh quá?
Câu 5: (2đ) Thế nào là cận thị, viễn thị? Nguyên nhân cách khắc phục ?
Trang 3ĐÁP ÁN
1 a Tính chất của PXKDK Tính chất của PXCDK
Trả lời các kích thích tương ứng hay
kích thích không điều kiện Trả lời các kích thích bất kì hay kích thích có điều kiện
Có thính chất di truyền, mang tính
chất chủng loại Có tính chất cá thể, không di truyền
Cung phản xạ đơn giản Hình thành đường liên hệ tạm thời Trung ương nằm ở trụ não, tủy sống Trung ương thần kình nằm ở vỏ
não
0.5
0.25 0.25 0.25
0.25 0.25 0.25
1 b - Khối lượng não so với cơ thể ở người lớn hơn các động vật thuộc lớp thú
- Vỏ não có nhiều khe và rãnh làm tăng bề mặt chứa các nơron ( khối lượng
chất xám lớn)
- Ở người ngoài các trung khu vận động và cảm giác như các động vật
thuộc lớp thú, còn có các trung khu vận động ngôn ngữ ( Nói, viết )
0.25 0.25 0.5
2 a - Gồm thận, ống dẫn nước tiểu, ống đái và bóng đái
-Thận là cơ quan quan trọng nhất trong hệ bài tiết nước tiểu, gồm 2 quả
thận
- Mỗi quả chứa khoảng 1 triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành
0.25 0.25 0.25
Trang 4nước tiểu.
- Mỗi đơn vị chức năng của thận gồm: cầu thận, nang cầu thận, ống thận 0.25
2 b Khi đường dẫn nước tiểu bị nghẽn bởi sỏi, gây tình trạng bí tiểu hay không
đi tiểu được-> người bệnh đau dữ dội có thể kèm theo sốt-> Nếu không
được cấp cứu kịp thời có thể nguy hiểm đến tính mạng
1
3 * Vai trò của hooc mon:
- Duy trì tính ổn định của môi trường bên trong cơ thể
- Điều hòa các quá trình sinh lí diễn ra bình thường
- Do đó, các rối loạn trong hoạt động nội tiết thường dẫn đến các bệnh lí
* So sánh tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết
Giống nhau - Có các tế bào tuyến đều tạo ra các sản phẩm tiết
Khác nhau: - Có ống dẫn chất tiết đổ
ra ngoài
- Lượng chất tiết ra nhiều, không có hoạt tính mạnh
- Không có ống dẫn, chất tiết ngấm thẳng vào máu
- Lượng chất tiết ra ít, hoạt tính mạnh
1
0.5 0.5
4 * Da có phản ứng khi trời nóng quá hay lạnh quá.
- Khi trời nóng, mao mạch dưới da dãn ra, tuyến mồ hôi tiết nhiều mồ hôi,
- Khi trời lạnh, mao mạch dưới da co lại, cơ chân lông co
* Da điều hòa thân nhiệt bằng cách.
Điều hòa thân nhiệt nhờ sự co, dãn của mạch máu dưới da, tuyến mồ hôi,
cơ co chân lông Lớp mỡ dưới da góp phần chống mất nhiệt
0.5
0.5
Cận thị là tật
mà mắt chỉ có
khả năng nhìn
gần
- Bẩm sinh: Cầu mắt dài
- Do không giữ đúng khoảng cách khi đọc sách (đọc gần) => thể thuỷ tinh quá phồng
- Đeo kính mặt lõm (kính cận)
Viễn thị là tật
mắt chỉ có khả
năng nhìn xa
- Bẩm sinh: Cầu mắt ngắn
- Do thể thuỷ tinh bị lão hoá (người già) => không phồng được
- Đeo kính mặt lồi (kính viễn)
0.5 0.5
0.5 0.5