Bảo hiểm xã hội là biện pháp bảođảm, thayđổi hoặc bùđắp một phần thu nhập củangười laođộng do gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng laođộng, mất việclàm thông qua một quỹ tiề
Trang 1Khóaluậntốtnghiệp GVHD:ThS.BùiVănChiêm
i
Trang 2GVHD:ThS.BùiVănChiêm Khóaluậntốtnghiệp
1 SVTH:PhanViếtPhướcThịnh
và rõ ràng hơn nhằm nâng cao việcđảm bảo quyền lợi,đời sống vật chất,gópphầnổnđịnhcuộcsốngcủangườilaođộngvàgiađìnhcủangườilaođộng.Trong điều kiệnphát triển nền kinh tế thị trướng, sự hội nhập quốc tế cũng như sự gia tăng dân số mộtcách chóng mặt, người laođộng gặp phải sự cạnh tranh công việc khôngchỉtrongnướcmàcòntừnướcngoài,dẫnđếnnhữngthiệtthòimàngườilaođộngphải chịu khi cácnhà tuyển dụng có nguồn laođộng quá dồi dào Dođó BHXH càng trở nên quan trọngtrong việc góp phầnđảm bảo công bằng cho người laođộng, xã hội cũng như phát triển
xã hội một cách bền vững
Trong laođộng, sản xuất người laođộng và người sử dụng laođộng luôn vốn có những mâu thuẫn nhấtđịnh vềtiền lương, thời gian laođộng… Và khi rủi ro sự cố xảy ra,nếukhôngcó sựgiúpđỡcủa BHXHthì dễ dẫnđếnkhảnăngtranh chấpgiữangười laođộng
và người sử dụng laođộng Thực hiện BHXH là trách nhiệm của mỗi doanh
nghiệp,ngườisửdụng laođộng.TuynhiêntrongquátrìnhthựchiệnBHXHcácdoanh nghiệp thường gặp nhiều bất cập, trởngại đến từchủ doanh nghiệp, hoặc là không biết (do
thiếuthôngtin,trìnhđộ thấp),hoặc làbiếtmà không thực hiện(do tính răng
đe của pháp luật không nghiêm hoặc không có chế tài cụ thể để thực hiện
Trang 3GVHD:ThS.BùiVănChiêm Khóaluậntốtnghiệp
2 SVTH:PhanViếtPhướcThịnh
Luật) Hay từ
ngườilaođộng,hoặclàkhôngbiết(dotrìnhđộthấp,dothiếuthôngtin)hoặcdobiết
nhưngkhôngdámđòihỏivàcũngcóthểđếntừphíacơquanthuBHXH(trìnhtựthu
Trang 4BHXHrắcrối,cánbộthuBHXHlàmviệcthiếutráchnhiệm) Dovậy,việcthựchiện BHXH còn chưa phổ biến, đồng đều, còn nhiều hạn chế.
Trang 5CôngtyTNHHTMDV HuếCổthựcchấtlànhàhàngAncientHuếđượcthànhlậpvào
năm2 0 0 7 , t ạ i P h ú M ộ n g –
K i m L o n g v ớ i k h u ô n v i ê n r ộ n g 3 0 0 0 m 2 t h i ế t k ế t h e o p h o n g c á c h
t r u y ề n t h ố n g , v ớ i s ứ c c h ứ a g ầ n 300 người, phục vụ chủyếulà du kháchn ư ớ c ngoài.Từkhi thànhlập,Côngtyđãbắtđầuthamgia thựchiện BHXHcho người laođộng vàđến cuối tháng 12/2016, Huế Cổ đã thực hiện BHXH gần như đầyđủ cho người lao động đã vàđang làm việc tại Công ty Dù những năm trở lại đây việc thực hiện BHXH đã có nhiều sựchuyển biến, thay đổi tích cực, nhưng vẫn cònđó nhữngh ạ n c h ế ,
v ư ớ n g m ắ c đ ế n t ừ C ô n g t y H u ế C ổ c ũ n g n h ư t ừ C ơ
q u a n B H X H t h à n h p h ố H u ế Đ i ề u đ ó g â y ả n h h ư ở n g r ấ t n h i ề u
đ ế n n g ư ờ i l a o đ ộ n g c ũ n g n h ư n ă n g s u ấ t l à m v i ệ c c ủ a n g ư ờ i l a o độngở Huế Cổ Trong quá trình thực tập của mình, nhận thấyđược tầm quan trọng của BHXHđốivới người laođộng cũng như doanh nghiệp, cùng với
nhữngv ư ớ n g m ắ c c ò n t ồ n t ạ i t r o n g c ô n g t á c t h ự c h i ệ n B H X H , e m đãc h ọ n
đ ề t à i : “Đánh giá tình hình thực hiện Bảo Hiểm Xã Hội tại Công Ty TNHH
TMDV Huế Cổ”làm khóa luận đại học của mình.
Thực trạng công tác thực hiện BHXH của công ty Huế Cổ diễn ra như thế nào? Các yếu tố nàoảnh hưởngđến hiểu quả hoạtđộng thực hiện BHXH của công tyHuếCổ?
ĐâulàgiảiphápđểđẩymạnhviệcthựchiệnBHXHhiệuquảhơntrongthờigiantới?
Trang 63.1 Đốitượngnghiêncứu
Trang 7Xác định nội dung nghiên cứu và nguồn dữ liệu cần thu thập
SVTH: Phan Viết Phư Đánh giá và đề xuất giải pháp 4
Đối tượng nghiên cứu: Những vấnđề liên quanđến tình hình thực hiện BHXH tại
Phạmvithờigian :Phântíchthựctrạnggiai đoạn2014đến2016,điềutrasố
liệu sơ cấp đầu năm 2017
4 Phươngphápnghiêncứu
4.1 Quytrìnhcácbướcnghiêncứu
Trang 8Khóaluậntốtnghiệp GVHD:ThS.BùiVănChiêm
5 SVTH:PhanViếtPhướcThịnh
báocá okế tq uả hoạ t độngk in hd oa nh, cá c dữ li ệu vềq uản lý nh âns ự, đãing ộl ao
đ ộn g củ a cô ng ty cũ ng nh ư các mẫ u b iể u t rả về t ừ cơ q uan BHX H
và phân loại đối tượngđể tiến hànhđiều tra sơ cấp, thiết kế bảng hỏiđiềut r a d ạ n g c â u
h ỏ i m ở đ á n h g i á t ì n h t r ạ n g c ô n g t á c t h ự c h i ê n B H X H c ủ a C ô n g
t y P h á t b ả n g h ỏ i điều tra cho cácđối tượng là cán bộ quản lý, người laođộng sau
ba ngày thu lại phiếu để tổng hợp, đề nghị sửa chữa các thông tin trên phiếu nếu có saisót
Kết quả nghiên cứuđịnh tính là cơ sởđể tác giảđưa vào phân tích trong bài nghiêncứu.Từđóđịnh hướng các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạtđộng tiêu thụ sản phẩm
4.2.2 Phươngpháptổnghợpvàxửlýdữliệu
Trang 9Khóaluậntốtnghiệp GVHD:ThS.BùiVănChiêm
6 SVTH:PhanViếtPhướcThịnh
Sử dụng phương pháp phân tổ thống kêđể tổng hợp và hệ thống hóa số liệu theocác tiêu thức phù hợp với mục đích nghiên cứu
Việcxửlý,tínhtoánsốliệuđượctiếnhànhtrênmáytínhtheocácphầnmềm
Trang 10đ ộ n g s ố l ư ợ n g , doanh thu,chiphí,lợinhuận,laođộng, quacácnăm
Từđóđưarakếtluậntình hình tăng, giảm của các yếu tốtác động như thế nào đến công tác thực hiện BHXH
Phương pháp phân tích,đánh giáChia tổng thể vấnđề nghiên cứu thành những
mảng nhỏ, cụ thể nghiên cứu, phân tích,đánh giá bản chất của vấnđềđể thấy rõ hơnnhững yếu tố tácđộng đến công tác thực hiện BHXH Từđó góp phầnđưa ra những giảipháp thiết thực và mang tính thực tiễn với công ty hơn
Phương pháp suy luận biện chứngSử dụng những dữ liệu, thông tin thu thập
được, áp dụng phương pháp suy luận biện chứngđể giải thích, làm rõ vấnđề nghiêncứu.Vận dụng một số phương pháp tuyệtđối, tươngđối, sốbình quân giữa các mối quan
hệ trong việc đánh giá tình hình thực hiện BHXH
Trang 11CHƯƠNG1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀLÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Theo nghĩa rộng, người laođộng là người làm côngăn lương Công việc của ngườilaođộng là theo thỏa thuận, xác lập giữa người laođộng và chủ thuê laođộng Thông quakết quả laođộng như sản phẩm vật chất, sản phẩm tinh thần cung cấp màngườilaođộngđượchưởnglươngtừngườichủthuêlaođộng.Ởnghĩahẹphơn,người laođộngcòn là ngườilàmcác việc mang tính thểchất,thườngtrong nông nghiệp,tiểu thủ côngnghiệp
Theo Bộ Luật Laođộng nước ta, người laođộng là ngườiđến tuổi laođộng, có khả năng laođộng,đang có giao kết và thực hiện hợpđồng laođộng với chủ sử dụng laođộng Luật Laođộng cũng quyđịnh rõ ràng, cụ thể về các quyền và nghĩa vụ của ngườil a o
Trang 12nền kinh tế Những ngườiđang laođộng là những người có cam kết laođộng, sản phẩmlao động đối với tổ chức, người khác.
1.1.2 Phânloạinhânsựcủadoanhnghiệp
Theocáchchiamới,lựclượnglaođộngđượcchiathànhlaođộngthôngtinvà
Trang 13Laođộngthôngtinlạiđượcchiara2loạilàlaođộngtrithứcvàlaođộngdữliệu
Laođộngdữliệu(thưký,kỹthuậtviên )làmviệcchủyếuvớithôngtinđãđược mãhoá,trongkhiđólaođộngtri thứcphảiđươngđầu vớiviệcsảnsinhraýtưởnghay chuẩn bị choviệc mã hoá thông tin
1.1.3 Hệthốngcôngcụđãingộchongườilaođộngtạidoanhnghiệp
1.1.3.1 Mụctiêucủađãingộnhânsự
Đãingộnhânsựlàquá trìnhchămlođờisống vậtchấtvàtinhthầncủangườilao độngđể họ
có thể hoàn thành tốt nhiệm vụđược giao và quađó góp phần hoàn thành mục tiêu củadoanh nghiệp
Đãingộ nhân sự là mộtquá trình: mọi nhà quản trịđều cótráchnhệmvềđãi ngộ ngộnhân sự từ việc xây dựng các chính sáchđãi ngộđến việc tổ chức thực hiện công tác đãingộ trong doanh nghiệp
Đãingộnhânsựhướngtớiviệcthỏamãnnhu cầuvậtchấtvàtinhthầncủangười lao độngĐãingộnhânsựgiúpđạtđượcmụctiêucủadoanhnghiệpthôngqua laođộngcó hiệu quảcủa đội ngũ nhân sự
Mục tiêu của đãi ngộ nhân sựđãi ngộ nhân sự trong doanh nghiệp trước hết cóliênquan trựctiếpđến ngườilaođộng vàchính doanh nghiệp, tuynhiên,nó còn mang một ýnghĩa rộng lớn hơn, liên quan đến nguồn lực con người của quốc gia
Mụctiêucủađãingộnhânsựđượcthểhiệnthôngqua
Trang 14Đãi ngộ nhân sự làđiều kiệnđủđể nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạtđộng kinhdoanhcủadoanhnghiệp Trongbấtkỳdoanhnghiệp nào,ngườilaođộng cótrình độ làđiều rất cần thiết, tuynhiên người laođộng có trìnhđộ chuyên môn, taynghề cao không
có nghĩa là họ sẽ làm việc tốt, gắn bó với công việc, tận tâm trong công việc,k h ô n g
c ó n g h ĩ a l à h o ạ t động của doanh nghiệp chắc chắn tốt, vì những vấnđề nàycòn phụ thuộc vào việc người lao động có muốn làm việc hay không
Để phát huy mọi năng lực, tiềm năng vàđộng lực làm việc của mỗi cá nhân thìviệcđãingộ nhân sự cảvềvậtchấtvàtinh thần là cáchgiảiquyếttốtnhấtđể khai thác động cơ
cá nhân và góp phần tạo nên sức mạnh tổng hợp của cả doanh nghiệp
Đãi ngộ nhân sự góp phần duy trì nguồn nhân lựcổnđịnh của doanh nghiệpvìn ó cungcấpđiềukiệnvậtchấtchoquátrìnhtáisảnxuấtgiảnđơnvàmởrộng“sứclaođộng”
Đãingộnhânsựtạođiềukiệnđểngườilaođộngkhông ngừngnâng caođờisống vật chất,giúp họ hoàđồng vớiđời sống xã hội ngày càng văn minh hiệnđại Về mặt vật chất, cáchình thứcđãi ngộ tài chính như tiền tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi, trợ cấp… sẽ giúpngười lao động nuôi sống bản thân và gia đình họ
Đãi ngộ mang lại niềm tin cho người laođộngđối với doanh nghiệp, công việc vànhững người xung quanhđó là “sức mạnh tinh thần”để họ làm việc tốt hơn, cống hiếnnhiều hơn và trung thành với doanh nghiệp hơn… Với các hình thứcđãi ngộ phitàichínhthôngquacôngviệcvàmôitrườnglàmviệc,ngườilaođộngsẽcóđượcniềm vui và say
mê trong công việc làm viêc tự nguyện, tự giác và nhiệt tình, phát huyđược tính chủđộng
và sáng tạo…điều nàylà vô cùng quan trọngđối với người laođộng vì
Trang 15ngoàitiềnbạc vàđịa vị,conngười còncầncónhữnggiá trị khácđểtheođuổi, việc kiếm tiền chỉ là một trong những động cơ thúc đẩy con người làm việc.
Trang 16Đãingộnhânsựgópphầnquantrọngvàoviệcduytrìvàpháttriểnnguồnnhânlực cho xã hội, giúp cho xã hội và nền kinh tế cóđược lực lượng laođộng hùng hậu,đáp ứng nhu cầu về “sứclaođộng” cho phát triển kinh tế- xã hội củađất nước, theo quan
điểmvàmụctiêu“dângiàu,nướcmạnh”.Thôngquađãingộ,ngườilaođộngsẽcóđiều kiện chăm lo giađình, nuôi dạy, chăm sóc con cái ngày càng tốt hơn, tạo ra những thế hệ nhân
lựccótrílựccaohơnvàcó khả năng tiếpthukiến thức đượcnhiều hơn
Đãingộ nhân sự cũng tạođiều kiện thuận lợi vàgóp phần trực tiếp vàoviệc thực hiện chiến lược con người của quốc gia Vìđãi ngộ nhân sự trong các doanh
nghiệpl u ô n l à
1.1.3.2 Cáccôngcụtàichính
Tiền lươnglà giá cả sức lao động được biểu hiện ra ngoài như là giá cả lao động
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, tiền lươngđượcđịnh nghĩa là một phần thu nhập quốcdân biểu hiện dướihình thứctiềntệ,đượcNhà nướcphân phối mộtcáchcó
kếhoạch chocôngnhân viên căn cứvàosốlượng, chất
lượnglaođộngmàhọcống hiến Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường, tiềnlương lạiđược hiểu là số lượng tiềnt ệ m à n g ư ờ i s ử d ụ n g l a o động trả cho người laođộng theo giá trị sức laođộng mà họ hao phí trên cơ sở thoả thuận (hợpđồng laođộng) Như vậy, trải quả những thời kỳk h á c n h a u , t i ề n l ư ơ n g được hiểu theo những cách khác nhau Nhưng về bản chất tiền lươngv ẫ n
đ ư ợ c c o i l à g i á c ả s ứ c l a o đ ộ n g N g ư ờ i l a o đ ộ n g b ỏ r a s ứ c l a o đ ộ n g c ủ a
m ì n h baonhiêuthìsẽđượctrảcôngbấynhiêu,đủđểhọcóthểtái sảnxuấtsứclao động của mìnhđể phục vụ cho tổ chức
Tiền thưởnglà những khoản tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động do họ
cón h ữ n g t h à n h t í c h v à đ ó n g g ó p v ư ợ t t r ê n m ứ c
đ ộ m à c h ứ c t r á c h q u y định.T i ề n t h ư ở n g c ù n g v ớ i t i ề n l ư ơ n g t ạ o n ê n
k h o ả n t h u n h ậ p b ằ n g t i ề n c h ủ y ế u c ủ a n g ư ờ i l a o đ ộ n g T ừ đó có thể thấy tiền thưởng là một công cụ khuyến khích vật chất có hiệu quả nhất
đốiv ớ i n g ư ờ i l a o đ ộ n g , n h ấ t l à n h ữ n g n g ư ờ i c ò n t i ề m ẩnn h ữ n g n ă n g l ự c l à m
v i ệ c T i ề n t h ư ở n g l à m ộ t d ạ n g k h u y ế n k h í c h t à i c h í n h , được chi trả
Trang 17một lầnđể thù lao chosự thực hiệncôngviệccủangườilaođộng Tiền
thưởngkíchthíchngườilaođộng
quantâmđếnsảnxuất,nângcaochấtlượnglàmviệc,rútngắnkhoảngthờigianthực
Trang 18Phụ cấpPhụ cấp là một khoản tiền được trả thêm cho người lao động do họ đảm
nhận thêm trách nhiệm hoặc làm việc trong cácđiều kiện không bình thường Phụ cấp
có tác dụng tạo ra sự công bằng vềđãi ngộ thực tế Doanh nghiệp có thể áp dụng một số loại phụ cấp như: Phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấpđộc hại nguy hiểm, phụ cấp khuvực, phụ cấp thu hút, phụ cấp lưu động…
Phúclợibaogồm
Phúclợitựnguyện
Làcácloạiphúclợimàcáctổchứcđưara,tùythuộcvàokhảnăngkinhtếcủahọ và sự quan tâm của lãnhđạo ở đó Bao gồm các loại sau:
Các phúc lợi bảo hiểmbao gồm: bảo hiểmsức khoẻ,bảo hiểmnhân thọ,bảo hiểm mất khảnăng laođộng
Cácphúclợibảođảmbaogồmbảođảmthunhập,bảođảmhưutrí
Phúclợibắtbuộc
Là các phúc lợi tối thiểu mà các tổ chức phảiđưa ra theo yêu cầu của phúc lợi.Phúclợibắtbuộccóthểlà:cácloạibảođảm, bảohiểmxãhội,trợcấpthấtnghiệp,bảo hiểm y tế.ỞViệt Nam, các phúc lợi bắt buộc bao gồm 5 chếđộ bảo hiểm xã hội cho ngườilaođộng:trợ cấpốmđau,tainạn laođộng hoặcbệnh nghề nghiệp,thaisản, hưu trí và tử tuất quỹ bảohiểm xã hộiđược hình thành từ các nguồn: Người sử dụng lao động đóng 22% so vớitổng quĩ tiền lương, người lao động đóng 10.5%
1.2 Kháiniệm,vaitròvàchứcnăngcủaBHXH
1.2.1 KháiniệmcủaBHXH
BHXH là một trong những chính sách xã hội quan trọng củaĐảng và Nhà nước.ChínhsáchBHXHđãđượcthể chế hoávà thựchiện theoLuật BHXHlà sự chiasẻ rủirovàcácnguồnquỹ nhằmbảovệngườilao độngkhihọkhôngcònkhảnănglàmviệc
Bảo hiểm xã hội là biện pháp bảođảm, thayđổi hoặc bùđắp một phần thu nhập củangười laođộng do gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng laođộng, mất việclàm thông qua một quỹ tiền tệđược tập trung từ sự đóng góp của người lao độngvàgiađìnhhọ, đồngthời gópphầnđảmbảoansinhxãhội.Bảohiểmxãhộilà
Trang 19trụcộtchínhtronghệthốngansinhxãhộiởmỗinước.
Trang 20Đồi tượng tham gia BHXH là người laođộng và người sử dụng laođộng Tuy vậy,tuỳ theosự pháttriển kinhtế– xã hộicuảmỗinước màđốitượng nàycóthểlà tất cả hoặc một
bộ phận những người laođộng nàođó Dưới giácđộ pháp lý, BHXH là một loại chếđộphápđịnh bảo vệ người lao động, sử dụng nguồn tiềnđóng góp của người laođộng,người sử dụng laođộng và sự tài trợ, bảo hộ của Nhà nước, nhằm trợ cấp vật chất chongườiđược bảo hiểm và giađình trong trường hợp bị giảm hoặc mất thu nhập bìnhthường doốmđau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, thất nghiệp, hết tuổi laođộng theo quy định của pháp luật, hoặc chết
Quỹbảohiểmxãhộidànhchitrảcácchếđộtrợcấpvàquảnlýphíđượchìnhthành
từđónggópcủangườilaođộng,chủsửdụnglaođộngvànguồnhỗtrợcủaNhànước
Quỹ BHXHđược Nhà nước bảo hộđể tồn tại và phát triển Mụcđích chính của cácchếđộ BHXH là trợ cấp vật chất cho người bảo hiểm khi gặp rủi rođãđược quy địnhtrong luật
Như vậy, phát sinh từ nhu cầu của người laođộng, BHXHđã trở thành chính sách
xã hội quan trọng của nước ta và hầu hết các nước trên thếgiới BHXH trở thànhphươngthứcdựphòngđểkhắcphụchậu quảcủacácrủi roxãhội,đảmbảoan toànxã hội và tạođộng lực hữu hiệu để phát triển kinh tế
Trang 21cho người laođộngvà giađình họ với mức hưởng, thời điểm và thời gian hưởng theođúng quy
Trang 22định của Nhà nước Do vậy, mặc dù có những tổn thất về thu nhập nhưng với sự bùđắp của BHXHđã phần nào giúp người laođộng cóđược những khoản tiền nhấtđịnh đểtrang trải cho các nhu cầu thiết yếu của bản thân và giađình họ Chính do có sự thay thế
và bùđắp thu nhập này, BHXH làm cho người laođộng ngày càng yêu nghề hơn, gắn bóvới công việc, sống có trách nhiệm hơn với bản thân, giađình bè bạn và cộngđồng hơn; làsợi dây ràng buộc, kích thích họ hăng hái tham gia sản xuất hơn, gắn kết người sử dụnglaođộng với người laođộng lại gần nhau hơn, từđó nâng cao được năng suất laođộng,tăng sản phẩm xã hội góp phần nâng cao chính cuộc sống của những người tham giaBHXH
Ngoài ra BHXH còn bảo vệ và tăng cường sức khoẻ cho người laođộng góp phầntái sản xuất sức laođộng cho người laođộng nhanh chóng trở lại làm việc tạo ra sản phẩmmới cho doanh nghiệp nói riêng và cho xã hội nói chung,đồng thời góp phần đảm bảo thunhập của bản thân họ
kinhdoanh.Nhưngmongmuốn của người s ử d ụ n g l a o
đ ộ n g đ ó k h ô n g p h ả i l ú c n à o c ũ n g t h ự c h i ệ n đ ư ợ c , b ở i t r o n g q u á t r ì n h
Trang 23s ả n x u ấ t c ũ n g n h ư t r o n g đời sống người laođộng có thể gặp rủi ro vào bất kì lúc nào.Vàlúcđó,ngườisử dụnglaođộngsẽkhông cóngườilàmthuêchomình dẫnđến
Trang 24gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh làm giảm năng xuất lao động rồi dẫn đếngiảm thu nhập cho người sử dụng laođộng Nhưng khi có sự trợ giúp của BHXH,ngườilaođộng không maygặp rủirođó phần nàođượckhắcphụcvềmặttài chính,từ đó ngườilaođộng cóđiều kiện phục hồi nhanh những thiệt hại xảyra Làmcho người laođộng nhanhchóng trở lại làm việc giúp người sử dụng laođộng, yên tâm, tích cực laođộng sản xuấtlàm tăng năng xuất laođộng, góp phần tăng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp.
1.2.2.3 ĐốivớiNhànước
BHXH là một trong những bộ phận quan trọng giúp cho Ngân sách Nhà nướcgiảmchiđến mứctốithiểunhưngvẫngiảiquyếtđượckhókhănvềđờisốngcho người laođộng
và gia đình họđược phát triển an toàn hơn Khi người lao động hoặc ngườis ử d ụ n g
l a o động gặp tai nạn rủi ro sẽ làm quá trình sản xuất kinh doanh bị giánđoạn, năng suấtlaođộng giảm xuống (cung hàng hoá nhỏ hơn cầu) làm tăng giá cả thị trường và rất cóthể dẫnđến tình trạng lạmphát, khiđó buộc Chính phủ phải can thiệp điều tiết giá cả để ổnđịnh đời sống của người dân
BHXH góp phần giữ vững an ninh, chính trị trong nướcổnđịnh trật tự an toàn cho
xã hội: BHXHđiều hoà, hạn chế các mâu thuẫn giữa giới chủ và giới thợđồng thời tạo ramôi trường làm việc thuận lợi,ổn định cho người laođộng Bởi khi mâu thuẫn giữangười laođộng và người sử dụng laođộng chưađược giải quyết sẽ có thể dẫnđến nhữngcuộcđình công, thậm chí là gây ra những cuộc bãi công lan rộng trên cả nước của nhữngngười công nhân (người laođộng)đến lúcđó sản phẩm laođộng xã hội khôngđược sảnxuất ra, mà nhu cầu tiêu dùng của xã hội vẫn cứ tiếp tục tăng lên khiđó buộc Chính phủphải nhập khẩu hàng hoá Như vậy, Chính phủ sẽ phảiđối mặt với rất nhiều vấnđề như:giữ vững trật tự an toàn xã hội,đảm bảo nhu cầu tối thiểu của người dân…
BHXH làm tăng thu cho Ngân sách Nhà nước: BHXHđã làm giảm bớt mâu thuẫngiữa giới chủ và giới thợđồng thời gắn kết giữa người sử dụng laođộng và ngườilaođộng, góp phần kích thích người laođộng hăng hái laođộng sản xuất, nângcaonăngxuấtlaođộngcánhânnóiriênđồngthờigópphầnlàmtăngnăngxuấtlao
Trang 25động xã hội nói chung từđó sản phẩm xã hội tạo ra ngày một tăng lên có thểđápứng đượcnhucầutiêudùngtrongnước vàxuấtkhẩuranước ngoài.Dovậy,ngânsáchNhànướctănglêndocómộtkhoảnthuđượcthôngquaviệcthuthuếtừcácdoanh nghiệpsảnxuấtnóitrên.KhingườilaođộngthamgiaBHXHmàkhôngmaygặprủiro
bấtngờhoặckhithiêntaihạnhán,lũlụtxảyra…làmgiảmhoặcmấtkhảnănglao động dẫnđến giảm hoặc mất thunhập thì sẽđược bùđắpmột phần thu nhập từ quỹ
BHXH.Lúcnày,nếukhôngcósựbùđắpcủaBHXHthìbuộcNhà nướccũngphải đứng ra để cứu trợ hoặc giúp đỡ cho người lao độngđểngười lao động
và gia đình họ vượt qua được khó khănđó Từđó góp phần làm giảm chi cho Ngân sách Nhà nước, đồngth ời giảmbớtđượccáctệnạn xã hộiphát si nh, gi ữv ữn g ổn
đ ịn hc hí nh trịxã hội Ngoài ra BHXH giúp cho Nhà nước thực hiện được các công trình xâydựng trọng điểm của quốc gia, các chương trình phát triển kinh tế, xã hội quốc gia bởi BHXH tập
trungđượcn g u ồ n q u ỹ l ớ n N g u ồ n q u ỹ n à y th ườ ng d ù n g đểc h i t r ả c h o c á c s ự k i ệ
n B H X H x ả y ra về sau.Chính vì vậymà quỹ nhàn rỗi nàycó một thời gian nhàn rỗi nhất địnhđặc biệt là quỹ dành cho chếđộ dài hạn.Trong khoảng thời gian nhàn rỗiấy quỹBHXH tạo thành một nguồn vốn lớnđầu tư cho các chương trình phát triển kinh tế xã hội của quốc gia
1.2.2.4 Chứcnăngbảohiểmxãhội
Thay thế hoặc bùđắp một phần thu nhập cho người laođộng tham gia bảo hiểm khi
họ bị giảm hoặc mất thu nhập
Trang 261.2.3.1 Quyềnhạnvàtráchnhiệmcủangườilaođộng
1.2.3.1.1 Quyềnhạncủangườilaođộng
Trang 27Được chủđộngđi khám giámđịnh mức suy giảm khả năng laođộng nếu thuộctrườnghợpquyđịnh vàđangbảo lưu thờigianđóng bảo hiểmxãhội;đượcthanhtoán phí giámđịnh y khoa nếu đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm xã hội.
Uỷquyềnchongườikhácnhậnlươnghưu,trợcấpbảohiểmxãhội
Định kỳ 06 thángđược người sử dụng laođộng cung cấp thông tin vềđóng bảo hiểm
xã hội;định kỳ hằng nămđược cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về việcđóng bảo hiểm xãhội,được yêu cầu người sử dụng laođộng và cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin
về việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội
Trang 28lương, tiền công của người laođộng theo quyđịnhđểđóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm
xã hội
Lậphồsơđểngườilaođộngđượccấpsổ,đóngvàhưởngbảohiểmxãhội Trả trợ cấp
bảo hiểm xã hội cho người lao động
Trang 29Giới thiệu người laođộngđi giámđịnh mức suygiảm khả năng laođộng tại Hội đồngGiámđịnh y khoa theo quyđịnh tạiđiểm a khoản 1Điều 41,Điều 51 vàđiểm b khoản 1Điều 55 của Luật này.
Cungcấptàiliệu,thôngtinliênquantheo yêucầucủacơquannhànướccóthẩmquyền.Cung cấp thông tin về việcđóng bảo hiểm xã hội của người laođộng khi người laođộng hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu
Tổchứcquảnlýnhânsự,tàichínhvàtàisảntheoquyđịnhcủaphápluật Từ chối yêu
cầu trả bảo hiểm xã hội không đúng quy định
Khiếunạivềbảohiểmxãhội
Kiểmtraviệcđóngbảohiểmxãhộivàtrảcácchếđộbảohiểmxãhội
Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửađổi, bổ sung chế
độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội
Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội
Cácquyềnkháctheoquyđịnhcủaphápluật
1.2.3.3.2 TráchnhiệmcủaCơquanBHXH
Tuyên truyền, phổ biến chếđộ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội; hướngdẫn thủ tục thực hiện chếđộ bảo hiểm xã hộiđối với người laođộng, người sử dụng laođộng thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội
ThựchiệnviệcthubảohiểmxãhộitheoquyđịnhcủaLuậtnày
Tiếpnhậnhồsơ,giảiquyếtchếđộbảohiểmxãhội;thựchiệnviệctrảlươnghưu,
Trang 30Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bảo hiểm xã hội; lưu trữ hồ sơ của người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
Định kỳ sáu tháng, báo cáo Hộiđồng quản lý bảo hiểm xã hội về tình hình thựchiện bảo hiểm xã hội Hằng năm, báo cáo Chính phủ và cơ quan quản lý nhà nước về tìnhhình quản lý và sửdụng quỹ bảo hiểm xã hội
Cung cấpđầyđủ và kịp thời thông tin về việcđóng, quyềnđược hưởng chếđộ,thủtụcthựchiệnbảohiểmxãhộikhingườilaođộnghoặctổchứccôngđoànyêucầu
QuỹBHXHlàm ộ t quỹtà ichínhđộclập, tập trung nằm ngoàingânsáchNhà
n ướ c Q uỹ này đư ợc dù ng để c hi tr ả t rợ cấp cho các đ ối tư ợn g hư ởn g
Trang 31Nhà nước,được Nhà nước bảo hộ và bù thiếu Quỹ nàyđược quản lý theo cơ chế cânbằng thu chi dođó quỹ BHXH khôngđơn thuầnở trạng thái tĩnh mà luôn có sự biến độngtheo chiều hướng tăng lên hoặc thâm hụt.” ( trích giáo trình bài giảng BHXH –Trườngđại học Lao dộng xã hội) Quỹ BHXH hình thành và hoạt độngđã tạo ra khảnăng giải quyết những rủi ro của tất cả những người tham gia với tổng dự trữ ít nhất, dorủi rođược dàn trải cho sốđông người tham gia.Đồng thời quỹ này cũng góp phần giảmchi ngân sách cho Nhà nước; khi có biến cố xã hội xảy ra như thiên tai, hạn hán, dịchbệnh, quỹ BHXH cũng là một khoản không nhỏ giúp Nhà nước thay cho cứu trợ xã hội,phúc lợi xã hội, …
1.2.4.2.Nguồnhìnhthànhquỹ
BHXH là phạm trù kinh tế- xã hội tổng hợp, mặc dù tính xã hội được thể
hiệnn ổ i t r ộ i h ơ n T h e o c á c n h à k i n h t ế c h o r ằ n g , k i n h t ế l à n ề n
t ả n g c ủ a B H X H v ì c h ỉ k h i N L Đ c ó t h u n h ậ p đ ạ t đến một mứcđộ nàođóthì việc tham gia BHXH mới thiết thực vàcóhiệuquả.Cũngtheocácnhà kinhtế,
BHXHchỉcó thểpháttriểnđượctheođúng nghĩa trongđiều kiện nền kinh tế hàng hoá tức là người tham gia BHXH phải có trách nhiệmđóng góp BHXHđể bảo hiểm cho mình từ tiền lương/thu nhập cá nhân, người sử dụng laođộng cũng phảiđóng góp BHXH cho người laođộng mà mình thuê mướn từ quỹ lương của doanh nghiệp/đơn vịđồng thời Nhà nước cũng có phần trách nhiệm bảo hộ quỹ BHXH như đóng góp thêm khi quỹ BHXH bịthâm hụt Như vậy:
Trang 32+ Người laođộng: hệ thống BHXHở các nước trên thế giới chủ yếu vẫn thực hiệntrên nguyên tắc cóđóng có hưởng vì vậy người tham gia phảiđóng góp cho quỹ mớiđượch ư ở n g B H X H N g ư ờ i l a o đ ộ n g t h a m gi a
đ ón g g ó p c h o m ì n h đ ể b ả o h i ể m
Trang 33cho chính bản thân mình Thông qua hoạtđộng này người laođộng đã dàn trải rủi rotheothời gian, khoảnđóng góp vào quỹ BHXH chínhlàkhoảnđể dành dụm, tiếtkiệm cho
về sau bằng cách là hưởng lương hưu hoặcđược hưởng trợ cấp khi gặp rủi ro xảyra.Khoảntrợcấpnàyđượcxácđịnhmộtcáchkhoahọcvàcócơsởtheonguyênnhân
+ Nhà nướcđóng và hỗ trợ thêm: Quỹ BHXHđược nhà nước bảo hộ vàđóng gópkhi quỹ bị thâm hụt không đủ khả năngđể chi trả cho các chếđộ xã hội Nhằmmụcđíchđảm bảo cho các hoạtđộng xã hội diễn rađượcđềuđặn, ổn định Nguồn thu từ
sự hỗ trợ Ngân sách Nhà nướcđôi khi là khá lớn, sự hỗ trợ này là rất cần thiết và quantrọng Có thể nói hoạtđộng của chính sách BHXH mà không có sự hỗ trợ của Nhà nướcthì chẳng khác nào đứa trẻ mới tập đi
+ Các nguồn khác: như sự giúpđỡ của các tổ chức từ thiện trong và ngoài nước, lãid o đ ầ u t ư p h ầ n q u ỹ n h à n r ỗ i , k h o ả n t i ề n t h u n ộ p p h ạ t t ừ c á c
2của Luật nàyđóng bằng 5% mức tiền lương, tiền công vào quỹ hưu trí và tử tuất; từ năm
2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 8%
Người lao động hưởng tiền lương, tiền công theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh trongcácdoanhnghiệpnôngnghiệp,lâm nghiệp,ngưnghiệp, diêm
Trang 34nghiệpthìmức
đóngbảohiểmxãhộihằngthángtheoquyđịnhtạikhoản1Điềunày;phương thức
Trang 35Mứcđóng và phương thứcđóng của người laođộng quyđịnh tạiđiểm e khoản 1Điều
2 của Luật này do Chính phủ quy định
- NSDLĐ:
Hằng tháng, người sử dụng laođộngđóng trên quỹ tiền lương, tiền côngđóngbảohiểmxãhộicủangườilaođộngquyđịnhtạicácđiểma,b,cvàdkhoản1Điều 2 củaLuật này như sau:
a) 3% vào quỹốmđau và thai sản; trongđó người sử dụng laođộng giữ lại 2% đểtrả kịp thời cho người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ quyđịnh tại Mục 1 và Mục 2Chương III của Luật này và thực hiện quyết toán hằng quý với tổ chức bảo hiểm xã hội;b) 1%vàoquỹtainạnlaođộng,bệnhnghềnghiệp;
c) 11% vào quỹ hưu trí và tử tuất; từ năm 2010 trởđi, cứ hai năm một lầnđóngthêm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 14%
Hằng tháng, người sử dụng laođộngđóng trên mức lương tối thiểu chungđối vớimỗi người lao động quy định tại điểm đ khoản 1Điều 2 của Luật này như sau:
Theokhuyếnnghị của Tổchức laođộngquốctế(ILO)quỹ BHXHđượcsửdụng
Trang 36để trợ cấp cho cácđối tượng tham gia BHXH, nhằmổnđịnh cuộc sống cho bản thânvàgiađìnhhọkhi màđốitượngthamgiagặp rủirovàcácchếđộđượcBHXHtrợcấp là 9 chế độBHXH đã nêu trong côngước 102 tháng 6/1952 tại Giơnevơ.
Trongthựctếviệcchi trả chocácchếđộ BHXH diễnra thường xuyên trên phạm virộng, hầu hết các nước trên thế giớiđều có những khoản chi thường xuyên là chi lươnghưu và trợ cấp tuất
- Chi phí cho sự nghiệp quản lý BHXH: Ngoài việc trợ cấp cho cácđối
tượngh ư ở n g B H X H , q u ỹ B H X H c ò n đ ư ợ c s ử d ụ n g
đ ể c h i c h o c á c k h o ả n c h i p h í q u ả n l ý n h ư : t i ề n l ư ơ n g c h o c á n b ộ l à m
v i ệ c t r o n g h ệ t h ố n g B H X H , k h ấ u h a o t à i s ả n c ố định, văn phòng phẩm và một số khoản chi khác
Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từđủ 01 thángđến dưới 03 tháng (thựchiện từ 01/01/2018);
Người quản lý doanh nghiệp, người quản lýđiều hành hợp tác xã có hưởngtiềnlương;
Ngườisửdụnglaođộngthamgiabảohiểmxã hộibắtbuộcbaogồmcơquannhà nước,đơn
vị sự nghiệp,đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị– xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chứcx ã
h ộ i khác;cơquan, tổ chức nướcngoài,tổ chức quốctếhoạtđộng trênlãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cán h â n
c ó t h u ê m ư ớ n , s ử d ụ n g l a o đ ộ n g t h e o h ợ p đ ồ n g l a o đ ộ n g
Nhưvậy,ngườithamgiabảohiểmxãhộibắtbuộclàngườilaođộnglàmviệctheo
hợpđồnglaođộng,ngườisửdụnglaođộng,cánbộ,côngchức,viênchức,quânnhân,…
Trang 371.2.5.2 Chếđộtrongbảohiểm
Trang 38Đối với laođộng nữ sinh con và người laođộng nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải
có thời gianđóng bảo hiểm xã hội từđủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khisinh con hoặc nhận nuôi con nuôi
+Ngườilaođộngđủ50tuổiđếnđủ55tuổicóđủ15nămlàmcôngviệckhaithácthan trong hầm lò.+NgườilaođộngbịnhiễmHIV/AIDSdotainạnrủironghềnghiệp
- Ngườilaođộngcóđủ20nămđóngbảohiểmxãhộitrởlên,bịsuygiảmkhảnănglao độngtừ61%trởlênđượchưởnglươnghưuvớimứcthấphơnnếuthuộcmộttrongcác trường hợp sau:
Trang 39+ Cóđủ 15 năm làm nghề hoặc công việcđặc biệt nặng nhọc,độc hại, nguy hiểm trởlên.Trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần: Người laođộngđược hưởng trợ cấp một lần do quỹ bảohiểm xã hội chi trả khi có một trong các điều kiện sau:
Doanh nghiệp phảiđóng: BHXH: 18% (Trongđó: 3% vào quỹốmđau và thai
sản,1%vàoquỹtai nạnlaođộng, bệnhnghề nghiệp;14%vàoquỹhưutrívàtửtuất)
1.2.4.3.2.Mứctiềnlương,tiềncôngđóngBHXHbắtbuộc
Trang 40Mức tiền lương, tiền côngđóng BHXH, BHYT, BHTN bắtbuộc là tiền
lương t h á n g đượcghitrong hợpđồnglaođộng vàkhôngthấphơn mứclươngtốithiểu vùng