1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Chủ đề 1: Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế . Định luật ôm13903

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 193,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - HS được củng cố nắm vững KL về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế, nắm vững định luật Ôm - HS biết cách trình bày lời giải bài tập vật lí.. Đề bài cho biết

Trang 1

BUỔI 1

Chủ đề 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN

VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ ĐỊNH LUẬT ÔM

(Ngày soạn: 13/09/2014)

A Mục tiêu:

- HS được củng cố nắm vững KL về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế, nắm vững định luật Ôm

- HS biết cách trình bày lời giải bài tập vật lí

- HS có thái độ yêu thích bộ môn vật lí

B Chuẩn bị của GV và HS:

GV: Tham khảo, nghiên cứu tài liệu soạn giáo án cho tiết dạy

HS: Ôn tập chủ đề 1 theo hướng dẫn của GV

C Tiến trình dạy học

Hoat động 1: Kiểm tra bài cũ

HS1: Nêu KL về mqh giữa dòng điện chạy qua dây dẫn và hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây Viết CT biểu diễn mqh này?

HS2: Phát biểu nội dung và viết hệ thức của định luật Ôm Nêu rõ các đại lượng trong công thức và đơn vị của các đại lượng này

GV: Cho HS dưới lớp nhận xét GV nhận xét và cho điểm

Hoạt động 2: Ôn tập lí thuyết

HS: Nhắc lại KL về sự phụ thuộc của I

vào U

I Kiến thức cơ bản:

1 Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế:

Với một dây dẫn không đổi thì cường

độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn

TIẾT 1

Trang 2

Hãy nêu CT biểu diễn mqh giữa các đại

lượng?

Đồ thị biểu diễn mqh giữa I vào U có

dạng ntn?

HS: Nhắc lại nội dung và hệ thức của

định luật Ôm

Từ hệ thức của định luật ôm ta có thể

suy ra nhưng CT nào?

CT nào biểu thị định luật Ôm

Nếu gọi I1 là cường độ dòng điện ứng với hiệu điện thế U1; I2 là cường độ dòng điện ứng với hiệu điện thế U2 thì ta

2 1 2

1

U

U I

I

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường

độ dòng điện vào hiệu điện thế là một đường thẳng đi qua gốc toạ độ

2 Định luật Ôm:

a) Nội dung định luật (SGK) b) Hệ thức định luật:

I =

R U

Trong đó: U là hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn (V)

R là điện trở của dây dẫn (Ω)

I là cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn (A)

Từ I = IR ; R =

R

U

 U

I U

Hoạt động 2: Bài tập vận dụng

GV: Đưa ra đề BT1 ở bảng phụ

HS: Quan sát hình vẽ và đọc nội dung

đề bài

GV: Yêu cầu HS dùng thước thẳng có

chia khoảng vẽ hình chính xác

Bài tập 1: Bên hình vẽ là đồ thị biểu

diễn mqh giữa I và U

I(A)

U(V)

I = kU

o

.

0

0,8 0,4

4 2

I(A)

Trang 3

Đề bài cho biết những gì và yêu cầu làm

gì?

Đồ thị biểu thị mqh giữa I và U có phải

là đường thẳng đi qua gốc toạ độ

không?

Xác định giá trị tương ứng của U và I tại

gốc toạ độ O

Khi U =10V để xác định giá trị tương

ứng của I ta cần thực hiện như thế nào?

GV: Đưa ra bài tập 2 ở bảng phụ

HS:Đọc nội dung đề bài

Đề bài cho gì và yêu cầu làm gì?

Để làm bài tập này ta cần vận dụng kiến

thức nào đã học

HS vận dụng mqh giữa I và U để làm

bài tập này

GV: Nhắc lại CT về mqh giữa I và U

HS: Đọc nội dung bài tập 3

a) Hãy nhận xét xem đây có phải là đường thẳng đi qua gốc toạ độ hay không?

b) Hãy xác định cường độ dòng điện khi hiệu điện thế là 10V

Giải:

a) Đồ thi biểu diễn mqh giữa I và U trên hình vẽ là 1đường thẳng đi qua gốc toạ độ

b) Khi U = 10V thì I = 2V Cách 1: Xác định trên đồ thị

Cách 2: Vì I tỉ lệ thuận với U nên I=kU Với I=0,4A và U=2 ta có k = 0,2

Vậy I = 0,2U Với U =10 ta có I = 2A

Bài tập 2: Một HS trong quá trình tiến

hành thí nghiệm đo cường độ dòng điện qua một vật dẫn đã bỏ sót không ghi một vài giá trị vào bảng kết quả (bảng dưới đây), em hãy điền những giá trị còn thiếu vào bảng (giả sử phép đo của bạn có sai số không đáng kể)

Bài tập 3: Cường độ dòng điện chạy

qua một dây dẫn là 3,5A khi nó được

TIẾT 2

Trang 4

Đề bài cho biết gì và yêu cầu làm gì?

HS: Tóm tắt nội dung đề bài

Để làm bài tập này ta cần thực hiện như

thế nào?

HS: Vận dụng mqh giữa I và U để làm

HS: Đọc nội dung đề bài tập

Để làm BT này ta cần thực hiện như thế

nào?

HS: Vận dụng định luật Ôm và mqh

giữa I và U để làm BT này

HS:Đứng tại chỗ thực hiện

GV: Uốn nắn và ghi bảng

Đề bài cho biết gì và yêu cầu làm gì?

Để giải BT này ta cần thực hiện như thế

nào?

Khi đèn sáng bình thường thì hiệu điện

thế giữa 2 đầu đèn bằng bao nhiêu?

Nếu đèn dùng ở hiệu điện thế cao hơn

hoặc thấp hơn bình thường thì đèn sẽ

sáng ntn?

GV: Gợi ý cho HS giải theo cách khác

HS: Đọc và tóm tắt nội dung đề bài?

mắc vào hiệu điện thế 14V Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó tăng thêm 0,75A thì hiệu điện thế phải là bao nhiêu?

Giải:

Hiệu điện thế cần tính là:

Áp dụng công thức:

V U

U

U I

I U

U I

I

17 75

,

1 1

1 2

1 2

Bài tập 4: Đặt vào 2 đầu vật dẫn có điện

trở 40Ω một hiệu điện thế U thì cường

độ dòng điện qua vật dẫn là 2,5A Tính hiệu điện thế giữa 2 đầu vật dẫn Muốn cường độ dòng điện qua vật dẫn đó tăng lên1,4 lần thì hiệu điện thế đặt vào 2 đầu vật dẫn đó là bao nhiêu?

Giải:

U = IR = 40.2,5 = 100V

Vì R không đổi nên I tỉ lệ thuận với U,

do đó khi I tăng 1,4 lần thì U củng tăng 1,4 lần, tức là bằng 1,4.100 =140V

Bài tập 5: Một bóng đèn thắp sáng bình

thường có điện trở R = 18V và cường độ dòng điện qua đèn là 0,9A Hỏi độ sáng bóng đèn sẽ thay đổi như thế nào nếu ta dùng đèn ở hiệu điện thế 17V (Coi điện trở bóng đèn không đổi)

Giải:

Khi đèn sáng bình thường thì U = IR

=0,9.14 =16,2V Do đó khi dùng với hiệu điện thế 17V>16,2V thì đèn sáng hơn mức bình thường và dễ bị hỏng

Bài tập 6: Có 2 điện trở R1=2R2 Lần lượt đặt vào 2 đầu điện trở R1 và R2một hiệu điện thế U = 18V thì cường độ dòng điện qua các điện trở lần lượt là I1

Trang 5

Hãy phân tích tìm cách giải BT này

Khi U không đổi thì I và R có mqh gì?

HS: Vận dụng định luật Ôm hoặc mqh

giữa I và U để làm BT này

GV: Đưa ra BT ở bảng phụ

HS: Quan sát kĩ hình vẽ và đọc nội dung

đề BT

Đề bài cho gì và yêu cầu làm gì?

Để giải BT này ta cần thực hiện như thế

nào?

GV: Cho HS lên bảng thực hiện HS

dưới lớp làm vào vở

Khi giải BT này ta cần vận dụng những

kiến thức nào đã học?

HS: Lên bảng thực hiện HS dưới lớp

uốn nắn và sữa chữa

GV: Cho đề BT ở bảng phụ

HS: Đọc nội dung đề bài?

và I2 = I1+3 Tính R1,R2 và các dòng

I1,I2

Giải:

Vì U không đổi và R1 = 2R2 nên I2=2I1, suy ra I1 + 3 = 2I1, suy ra I1 = 3A, I2=6A

R1 =       3 

6

18

; 6 3

18

2

2 2 1

1

I

U R I

U

Bài tập 7: Cho hình vẽ là đồ thi biểu

diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế khi làm thí nghiệm với 2 vật dẫn khác nhau

a) Tính giá trị các điện trở ứng với mỗi

đồ thị

b) Khi đặt vào 2 đầu mỗi điện trở này cùng một hiệu điện thế U = 42V thì cường độ dòng điện qua mỗi điện trở là bao nhiêu?

Giải:

a) R1 =     7 

4

28

; 3 4

12

2

R

R

U

14 3

42

1

R

U

6 7

42

2

Bài tập 8:Cho 2 điện trở R1 và R2, biết

R1= 5R2 Đặt vào 2 đầu mỗi điện trở cùng một hiệu điện thế U thì cường độ dòng điện qua mỗi điện trở có mối lien

I(A)

U(V)

R1

R2

0

4

TIẾT 3

Trang 6

Đề bài cho biết gì và yêu cầu làm gì?

HS: Tóm tắt nội dung đề bài

Để giải BT này ta cần vận dụng kiến

thức nào đã học để giải?

HS: Đứng tại chỗ nêu cách giải

GV: Cho HS lên bảng thực hiện

HS: Đọc đề bài ở bảng phụ và tóm tắt

nội dung đề bài

GV: Cho HS phân tích để tìm ra cách

giải

Ở BT này yếu tố nào không đổi và mối

quan hệ giữa các yếu tố còn lại là gì

HS: Lên bảng thực hiện HS dưới lớp

làm bài tại chỗ và rút ra nhận xét

GV: Cho HS đọc bài tập 10

HS: Tóm tắt nội dung đề bài

Để giải BT này ta cần thực hiện như thế

nào?

HS: Phân tích và làm tương tự BT 8

hệ I2=24-I1(A) Hãy tính giá trị cường

độ dòng điện qua mỗi điện trở

Giải:

Vì hiệu điện thế không đổi nên cường

độ dòng điện qua mỗi dây tỉ lệ nghịch với điện trở của chúng Do đó R1=5R2 thì I2=5I1, mà I2=24-I1 suy ra 24-I1=5I1

I1=4A và I2 = 20A

Bài tập 9: Đặt vào hai đầu điện trở R

một hiệu điện thế U thì cường độ dòng điện qua điện trở là I Khi tăng hiệu điện thế thêm 15v nữa thì cường độ dòng điện tăng 2 lần Tính hiệu điện thế U đã

sử dụng lúc ban đầu

Giải

Vì điện trở không đổi nên cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế Theo bài ra cường độ dòng điện tăng 2 lần nên hiệu điện thế giữa 2 đầu điện trở củng tăng 2 lần, suy ra 2U = 15 +U

U = 15V

Bài tập 10: Cho 2 điện trở R1 và R2, biết

R1= R2 + 9 () Đặt vào 2 đầu mỗi điện trở cùng một hiệu điện thế U thì cường

độ dòng điện qua mỗi điện trở có mối liên hệ I2 =3I1 Tính giá trị mỗi điện trở nói trên

HD: HS làm tương tự BT8 ở trên

Hoạt động 3: Củng cố và hướng dẫn về nhà

- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức cơ bản của chủ đề 1

- Về nhà xem lại lí thuyết và các bài tập đã chữa

- Ôn tập trước chủ đề: Định luật Ôm cho đoạn mạch nối tiếp để tiết sau học

Trang 7

BUỔI 2

Chủ đề 2: ĐOẠN MẠCH MẮC NỐI TIẾP

(Ngày soạn: 21/9/2014)

A Mục tiêu:

- HS được ôn tập, củng cố nắm vững các tính chất của đoạn mạch mắc nối tiếp

- Biết vận dụng định luật Ôm vào đoạn mạch mắc nối tiếp

- Biết phân tích đề bài để tìm lời giải và trình bày lời giải một cách khoa học

- HS có thái độ yêu thích môn học

B Chuẩn bị của GV và HS:

GV: - Tham khảo, nghiên cứu tài liệu soạn giáo án cho tiết dạy

- Thước thẳng, bảng phụ

HS: - Ôn tập chủ đề 2 theo yêu cầu của GV

- Thước thằng

C Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

HS1: Neu các tính chất của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp Vẽ hình minh hoạ

GV: Cho HS dưới lớp nhận xét GV nhận xét và cho đểm

Hoạt động 2: Ôn tập lí thuyết Hoạt động của giáo viên và học sinh Phần ghi bảng

GV: Vẽ đoạn mạch gồm n điện trở mắc

nối tiếp

I Kiến thức cơ bản

1 Tính chất cơ bản của đoạn mạch mắc nối tiếp.

TIẾT 4

Trang 8

HS: Nhắc lại các tính chất của đoạn

mạch mắc nối tiếp

Định luật Ôm được áp dụng trong đoạn

mạch mắc nối tiếp như thế nào?

HS: Đứng tại chỗ thực hiện

I1 = I2= = In =I

U = U1 + U2 + + Un

Rtđ = R1 + R2 + + Rn (Rtđ > Ri)

t đ n

n R

U R

U R

U R

U

2 2 1 1

2 Áp dụng định luật Ôm áp dụng cho đoạn mạch mắc nối tiếp.

I =

I

U R IR U R

U

t đ

t đ

t đ

i i i i i i

i

I

U R R I U R

U

1

;

Hoạt động 3: Bài tập vận dụng

GV: Đưa ra đề bài tập ở bảng phụ

HS: Đọc nội dung đề bài ở bảng phụ

Đề bài cho biết gì và yêu cầu làm gì?

HS: Tóm tắt nội dung đề bài

Để giải bài tập này ta cần thực hiện như

thế nào?

Giải thích cách mắc và tỉnh R3 ?

GV: Đưa ra bài tập 2 ở bảng phụ

Bài tập 1: Cho 2 điện trở R1 = 14Ω và

R2 = 16Ω mắc nối tiếp với nhau

a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch

b) Muốn điện trở tương đương của đoạn mạch có giá trị R’ = 45Ω thì phải mắc thêm vào mạch điện một điện trở R3

bằng bao nhiêu và mắc như thế nào? HD:

a) Rtđ = R1 + R2 = 14 + 16 = 30Ω b) Vì R’ > Rtđ nên R3 phải mắc nối tiếp với đoạn mạch trên

R’ = Rtđ + R3 R3 = R’ - Rtđ = 45-30=15Ω

Bài tập 2: Cho đoạn mạch như hình vẽ:

Trang 9

HS: Quan sát sơ đồ mạch điện và đọc kĩ

nội dung đề bài

Đề bài cho biết gì và yêu cầu làm gì?

HS: Tóm tất nội dung đề bài

Để giải bài tập này ta cần thực hiện như

thế nào?

Nêu cách tính R1, suy ra U = ?

HS: Có thể tính U theo 2 cách

Điện trở Rxđược tính như thế nào?

Tính số chỉ của vôn kế?

GV: Đưa bài tập 3 ở bảng phụ

HS: Quan sát sơ đồ mạch điện và đọc

nội dung đề bài

Đề bài cho biết gì và yêu cầu làm gì?

HS: Tóm tắt nội dung đề bài

Vôn kế chỉ 28V, R2 = 18V, ampe kế chỉ 0,7A

a) Tính R1, suy ra hiệu điện thế ở 2 đầu đoạn mạch

b) Nếu giữ nguyên hiệu điện thế 2 đầu đoạn mạch và thay R1 bằng điện trở Rx

thì số chỉ của ampe kế khi đó là 0,4A Tính Rx và số chỉ của vôn kế

HD:

a) I1 = I2 = I = 0,7A

R1 =    40 

7 , 0

28

1 1

1

I

U I

U = IRtđ = I.(R1 + R2) = 0,7.(40 + 18)

=40,6V

4 , 0

40

' 2

'

I

U R R

đ

72Ω

t đ x

Uv = Ux = Ix.Rx =0,4.72 =28,8V

Bài tập 3: Cho mạch điện như hình vẽ:

R1 R2

B A

A

V

A

TIẾT 5

Trang 10

Để giải bài tập này ta cần thực hiện như

thế nào?

HS: Nháp, phân tích và tìm ra cách giải

GV: Hướng dẫn HS thói quen phân tích

ngược để tìm ra lời giải, sau đó trình

bày lời giải theo chiều ngược lại

HS: Lên bảng trình bày lời giải HS

dưới lớp làm tại chỗ

GV: Đưa nội dung bài tập 4 ở bảng phụ

HS: Đọc kĩ nội dung đề bài

Đề bài cho biết gì và yêu cầu làm gì?

HS: Tóm tắt nội dung đề bài?

Để giải bài tập này ta cần thực hiện như

thế nào?

HS: Phân tích và lên bảng thực hiện

GV: Đưa ra đề bài ở bảng phụ

HS: Quan sát sơ đồ và đọc kĩ nội dung

đề bài

Đề bài cho biết gì và yêu cầu làm gì?

Hãy phân tích để tìm ra lời giải bài tập

này

HS: Phân tích tìm ra cách giải

Để giải bài tập này ta cần thực hiện như

thế nào?

Hai bóng đèn Đ1, Đ2 có điện trở lần lượt

là 36Ω và 46Ω Hiệu điện thế ở 2 đầu đoạn mạch là 41V

a) Tính cường độ dòng điện qua các bóng đèn khi K đóng

b) Nếu trong đoạn mạch chỉ sử dụng bóng đèn Đ1 thì cường độ dòng điện trong mạch là bao nhiêu?

HD:

Rtđ = R1 + R2 = 36 + 46 = 82Ω

R U

t đ

5 , 0

82 41 

I1 = I2 = I = 0,5A

R

U

14 , 1 36

41

1

Bài tập 4: Cho đoạn mạch gồm 2 điện

trở R1 và R2 mắc nối tiếp Biết R1 = 3R2,hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch

là U = 40V Tính hiệu điện thế giữa 2 đầu mỗi điện trở

HD:

R1 = 3R2 U1  3U2 U1 U2  4U2

Hay U = 4U2 U2  10V,U1 30V

Bài tập 5: Cho mạch điện như hình vẽ

Biết UAB = 75V, UAD = 37,5V

A R1 C. R2 D. R3 A B

Trang 11

GV: Có thể gợi ý HS cách giải.

HS: Đứng tại chỗ thực hiện GV uốn

nắn và ghi bảng

GV: Dưa ra đề bài ở bảng phụ

HS: Đọc kĩ nội dung đề bài

Đề bài cho biết gì và yêu cầu làm gì?

HS: Phân tích tìm cách giải

Để giải bài tập này ta cần thực hiện như

thế nào?

GV: Có thể gợi ý và hướng dẫn HS thực

hiện

HS: lên bảng thực hiện

GV: Đưa ra nội dung bài tập 7 ở bảng

phụ

HS: Đọc kĩ nội dung đề bài

UCB = 67,5V Ampe kế chỉ 1,5A Tính

R1, R2, R3 HD:

IAD = ICB = IAB = 1,5A

RAB = R1 + R2 + R3 =   50 (1)

5 , 1

75

AB

AB I U

RAD= R1 + R2 =   25  (2)

5 , 1

5 , 37

AD

AD I U

RCB = R2 + R3 =   45  (3)

5 , 1

5 , 67

CB

CB I U

Từ (1), (2), (3) R 1 = 5Ω, R2 = 20Ω, R3

= 25Ω

Bài tập 6: Có 4 điện trở R1, R2, R3, R4

mắc nối tiếp Biết rằng R1 = 2R2 = 3R3

=4R4 Hiệu điện thế ở 2 đầu đoạn mạch

là 100V Tìm hiệu điện thế ở 2 đầu mỗi điện trở

HD:

R1 = 2R2 = 3R3 = 4R4

3

4

; 2

;

3 4 2 4 1

R R R R R

Ta có

4 4 3 3 2 2 1

1

R

U R

U R

U R

U

V U

V U

V U

V U

U U U U

R

U R

U R

U R U

12

; 16

; 24

; 48

12 1 3

4 2 4

3

4 2

4

4 3

2

4 3 2 1

4

4 4 3 4 2 4 1

Bài tập 7: Đặt vào 2 đầu điện trở R1

TIẾT 6

Trang 12

Đề bài cho biết gì và yêu cầu làm gì?

Để giải bài tập này ta cần thực hiện như

thế nào?

HS: Phân tích tim ra cách giải

GV: Có thể gợi ý và yêu cầu HS lên

bảng thực hiện

GV: Đưa ra BT8 ở bảng phụ

HS: Đọc nội dung đề bài

Đề bài cho biết gì và yêu cầu làm gì?

HS: Phân tích tìm ra cách giải

Để giải bài tập này ta cần thực hiện như

thế nào?

GV: Có thể gợi ý HS cách giải

HS: Đứng tại chỗ thực hiện

GV: Uốn nắn và ghi bảng

Để kiểm tra xem 2 đèn có sáng bình

thường không ta cần thực hiện như thế

nào?

Ta có nên mắc 2 đèn theo cách này

không?

một hiệu điện thế U thì cường độ dòng điện qua R1 là I Đặt vào 2 đầu điện trở

R2 một hiệu điện thế 2U thì cường độ dòng điện qua R2 là Hỏi nếu mắc 2

2

I

điện trở R1 và R2 nối tiếp nhau vào hiệu điện thế 45V thì hiệu điện thế trên 2 đầu mỗi điện trở là bao nhiêu?

HD:

1 2

2

2

I

U I

U R I

U

Khi mắc R1nối tiếp R2 ta có U2 = 4U1

, mà U1 + U2 = U = 45V nên U1 = 9V,

U2 = 36V

Bài tập 8: Cho 2 bóng đèn loại 12V-1A

và 12V-0,8A Mắc nối tiếp 2 bóng đèn với nhau vào hiệu điện thế 24V Tính cường độ dòng điện chạy qua 2 đèn và nêu nhận xét về độ sáng của mỗi đèn

Có nên mắc như thế không?

HD:

Điện trở của mỗi đèn là:

8 , 0

12

; 12 1

12

2

2 2

1

1

đm

đm đm

đm

I

U R I

U

Rtđ= R1+R2 = 12+ 15 = 27Ω

A R

U I

t đ

88 , 0 27

24 

I1 = I2 = I = 0,88A

Vì I1 < Iđm1 (0,88A<1A) nên đèn 1 sáng yếu hơn bình thường

Ngày đăng: 23/03/2022, 17:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w