1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu Giáo án môn Tự nhiên xã hội cả năm

124 2,7K 48
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Lên Lớp Môn Tự Nhiên & Xã Hội – Lớp Ba
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tự Nhiên Xã Hội
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 691,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu Giáo án môn Tự nhiên xã hội cả năm.

Trang 1

Bài dạïy : HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP.

I MỤC TIÊU:

 Sau bài học: HS có khả năng: nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào thở ra

 Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ

 Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào thở ra

 Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Hình SGK/4;5 phóng to

 Tranh thiết bị

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động (ổn định tổ chức)

2 Kiểm tra bài cũ:

 Giới thiệu qua về nội dung chương trình môn TNXH lớp 3

 Gồm 3 chương lớn:

 Con người và sức khỏe

 Xã hội

 Tự nhiên (gồm 70 tiết/ 35 tuần ; 2 tiết/ tuần)

3 Bài mới:

* Hoạt động 1 Thực hành cách thở sâu

Mục tiêu: HS nhận biết được sự thay đổi

của lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và thở

ra hết sức

Cách tiến hành:

- Bước 1.Trò chơi

+ GV cho cả lớp thực hiện

GV : cảm giác của các em sau khi nín thở

lâu

- Bước 2

+ Gọi 1 HS lên trước lớp

+ GV yêu cầu

- Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực khi hít

vào thở ra

- So sánh lồng ngực khi hít vào, thở ra bình

thường và khi thở sâu

+ GV kết luận: Khi ta thở, lồng ngực phồng

lên

(SGK/20)

* Hoạt động 2:Làm việc với SGK

Mục tiêu:

Chỉ trên sơ đồ và nói được tên các bộ

phận của cơ quan hô hấp

Chỉ trên sơ đồ và nói đường đi của không

khí khi ta hít vào thở ra

SGK/4+ Học sinh quan sát

+ Thực hành theo yêu cầu

+ Động tác: “bịt mũi, nín thở”

+ Thở gấp hơn, sâu hơn lúc bình thường

+ Thực hiện động tác thở sâu (H.1) để cả lớpquan sát

+ Cả lớp đứng tại chỗ đặt 1 tay lên ngực vàcùng thực hiện hít vào thật sâu và thở ra hếtsức

+ Khi ta thở, lồng ngực phồng lên xẹp xuốngđều đặn

+ Học sinh thực hành trên bảng

Trang 2

Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối

với sự sống của con người

Cách tiến hành:

- Bước 1

+Yêu cầu học sinh mở SGK

+ Giáo viên hướng dẫn mẫu:

Bạn A:chỉ vào hình vẽ và nói tên các bộ

phận của cơ quan hô hấp

Bạn B:chỉ đường đi của không khí trên hình

2

- Bước 2

+ GV gọi một vài cặp lên hỏi đáp trước lớp

và khen cặp nào có câu hỏi sáng tạo

+ GV giúp HS hiểu cơ quan hô hấp là gì và

chức năng từng bộ phận của cơ quan hô hấp

+ GV kết luận: SGK/5

- Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự trao

đồi khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài

- Cơ quan hô hấp gồm: mũi, khí quản, phế

quản và 2 lá phổi

- Hai lá phổi có chức năng trao đổi khí

+ Làm việc theo cặp

A: Phổi có chức năng gì?

B: Chỉ trên hình vẽ 3 đường đi của không khíkhi ta hít vào và thở ra

+ Làm việc với cả lớp

+ Học sinh phát biểu:

- Thực hiện việc trao đổi khí

- Mũi, khí quản, phế quản và 2 lá phổi.+ Vài học sinh đọc ghi nhớ (bóng đèn tỏasáng)

4 Củng cố & dặn dò:

+ Chốt nội dung bài học

+ Giúp học sinh hiểu thêm: người bình thường có thể nhịn ăn vài ngày, có khi lâu hơn nhưngkhông thể nhịn thở quá 3 phút Hoạt động thở bị ngừng trên 5 phút cơ thể sẽ bị chết

+ Giáo viên liên hệ với thực tế cuộc sống hằng ngày thông qua nội dung bài học

+ CBB: Nên thở như thế nào?

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Trang 3

Bài dạïy : NÊN THỞ NHƯ THẾ NÀO?

I MỤC TIÊU:

 HS hiểu được tại sao ta nên thở bằng mũi mà không nên thở bằng miệng

 Nói được ích lợi của việc hít thở không khí trong lành và tác hại của việc hít thở khôngkhí có nhiều khí cacbonic, nhiều khói bụi đối với sức khỏe con người

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 HS: Gương soi đủ dùng cho các nhóm

 Tranh, thiết bị TH

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động (ổn định tổ chức)

2 Kiểm tra bài cũ:

 HS1: Cơ quan hô hấp có chức năng gì? ( thực hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và môitrường bên ngoài)

 HS2: Chức năng từng bộ phận của cơ quan hô hấp? ( mũi, khí quản, phế quản là đườngdẫn khí, 2 lá phổi có chức năng trao đổi khí)

 Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

* Hoạt động 1 Thảo luận nhóm

Mục tiêu:Giải thích được tại sao ta nên

thở bằng mũi mà không nên thở bằng miệng

Cách tiến hành:

Giáo viên hướng dẫn

+ Các em thấy gì trong mũi?

+Khi bị sổ mũi, các em thấy có gì chảy ra từ

2 lỗ mũi?

+ Hằng ngày, dùng khăn sạch lau phía trong

mũi, em thấy trên khăn có gì?

+ Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở bằng

miệng?

- Giảng: Trong mũi có nhiều lông để cản bớt

bụi trong không khí khi ta hít vào

- Ngoài ra, trong mũi còn có nhiều tuyến tiết

dịch nhầy để cản bụi diệt khuẩn, tạo độ ẩm,

đồng thời có nhiều mao mạch sưởi ấm không

khí hít vào

+ GV kết luận: Thở bằng mũi là hợp vệ sinh,

có lợi cho sức khỏe Vì vậy chúng ta nên thở

bằng mũi

* Hoạt động 2:Làm việc với SGK

Mục tiêu:Nói được ích lợi của việc hít

thở không khí trong lành và tác hại của việc

hít thở không khí có nhiều khói bụi đối với

+ Học sinh thực hành

+ Nêu nhận xét

+ Học sinh lấy gương soi d6ẻ học sinh quansát phía trong mũi của mình

+ Lông mũi, các mạch máu, các chất nhầy.+ Học sinh phát biểu

+ Thở mũi,không khí được lọc sạch Mũi cólông cản bụi

+ Vài học sinh nhắc lại ( bóng đèn tỏa sáng)

+ Chia 2 nhóm

Trang 4

sức khỏe.

Cách tiến hành:

- Bước 1 Làm theo cặp

+GV yêu cầu

- Bức tranh nào thể hiện không khí trong

lành, không trong lành có nhiều khói bụi

- Khi được thở ở nơi không khí trong lành bạn

cảm thấy thế nào?

- Nêu cảm giác của bạn khi thở không khí có

nhiều khói bụi

- Bước 2

+ Giáo viên yêu cầu làm việc cả lớp

- Thở không khí trong lành có ích lợi gì?

- Thở không khí có nhiều khói bụi có tác hại

gì?

+ GV kết luận:

- Không khí trong lành là không khí có chứa

nhiều khí oxi, ít khí cacbonic và khói bụi.Khí

oxi cần cho hoạt động sống của cơ thể Vì

vậy thở không khí trong lành sẽ giúp chúng

ta khỏe mạnh Không khí chứa nhiều khí

cacbonic là không khí bị ô nhiễm sẽ có hại

cho sức khỏe

+ Giáo viên liên hệ thực tế giáo dục: học

sinh cần tránh chơi nơi không khí bị ô nhiễm

+ 2 HS cùng quan sát các hình 3;4;5/ 7/ SGKvà thảo luận theo gợi ý

Trong lành (tranh 3)

Không trong lành (tranh4;5)

Dễ chịu, khỏe khoắn

Mệt mỏi, khó thở, ngột ngạt

+ Một số học sinh lên trình bày kết quả.+ Cả lớp suy nghĩ và trả lời

Có lợi cho sức khỏe, khỏe mạnh

Học sinh trao đổi, phát biểu

+ Vài học sinh nêu lại ( bóng đèn tỏa sáng)

4 Củng cố & dặn dò:

+Giáo viên chốt nội dung bài SGK/7

+ Dặn dò thực hành

+ Nhận xét tiết học

+ CBB: Vệ sinh hô hấp

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Trang 5

Bài dạïy : VỆ SINH HÔ HẤP.

I MỤC TIÊU:

 Học sinh biết lợi ích của việc tập thở buổi sáng

 Kể ra những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Tranh thiết bị

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động (ổn định tổ chức)

2 Kiểm tra bài cũ:

 Nên thở như thế nào?

 Thở không khí trong lành có lợi gì?

 Thở không khí có nhiều khói bụi có hại gì?

 Chấm vở BTTN-XH Nhận xét

3 Bài mới:

* Hoạt động 1 Thảo luận nhóm

Mục tiêu:Nêu được ích lợi của việc tập

thở buổi sáng

Cách tiến hành:

- Bước 1.Làm việc theo nhóm

+ Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi gì?

- Hằng ngày, chúng ta nên làm gì để giữ sạch

mũi, họng?

- Bước 2

+ Giáo viên yêu cầu làm việc cả lớp

+ Giáo viên nhắc nhở học sinh nên có thói

quen tập thể dục buổi sáng và có ý thức giữ

vệ sinh mũi, họng

* Hoạt động 2:Thảo luận theo cặp

Mục tiêu:Kể ra được những việc nên làm

và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô

hấp

Cách tiến hành:

- Bước 1.Làm việc theo cặp

+Giáo viên yêu cầu: học sinh ngồi cạnh nhau

quan sát hình 9/SGK trả lời câu hỏi

- Chỉ và nói tên các việc nên và không nên

làm để bảo vệ và giữ gìn vệ sinh cơ quan hô

+ Học sinh quan sát các hình 1;2;3 trang 8.+ Thảo luận và trả lời câu hỏi

+ Đại diện mỗi nhóm chỉ trả lời 1 câu hỏi.+ Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi cho sứckhỏe vì:

- Buổi sáng sớm không khí trong lành và ítkhói bụi

- Sau một đêm nằm ngủ không hoạt động, cơthể cần được vận động để mạch máu lưuthông

- Hằng ngày, lau sạch mũi và súc miệngbằng nước muối

+ Thảo luận theo cặp

Trang 6

+ Giáo viên theo dõi và giúp đỡ học sinh

- Bước 2

+ Gọi 1 học sinh lên bảng trình bày

+ Giáo viên bổ sung hoặc sửa chữa những ý

kiến chưa đúng của học sinh

+ Giáo viên yêu cầu lớp:

- Nêu những việc các em có thể làm ở nhà

và xung quanh khu vực nơi các em sống để

giữ cho bầu không khí luôn trong lành

+ Giáo viên kết luận:

- Không nên ở trong phòng có người hút

thuốc lá, thuốc lào (vì khói thuốc có rất

nhiều chất độc) và chơi đùa ở nơi có nhiều

khói bụi - Khi quét dọn vệ sinh, ta cần đeo

khẩu trang

- Luôn quét dọn và lau sạch đồ đạc cũng như

sân nhà để đảm bảo không khí trong nhà

luôn trong sạch

- Tham gia tổng vệ sinh đường đi, ngõ xóm

+ Các cặp làm việc

+ Làm việc cả lớp

+ Mỗi học sinh phân tích 1 bức tranh

+ Liên hệ thực tế trong cuộc sống

+ Kể ra những việc nên làm và có thể làmđược để bảo vệ và giữ gìn cơ quan hô hấp.+ Học sinh phát biểu

+ Học sinh nhắc lại “Bạn cần biết” SGK/9

4 Củng cố & dặn dò:

+Chốt nội dung bài học: yêu cầu thực hành theo bài học

+ Nhận xét tiết học

+ CBB: Phòng bệnh đường hô hấp

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Trang 7

Bài dạïy : PHÒNG BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP.

I MỤC TIÊU:

 Học sinh kể được tên một số bệnh đường hô hấp thường gặp

 Nêu được nguyên nhân và cách đề phòng bệnh đường hô hấp

 Có ý thức phòng bệnh đường hô hấp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Tranh thiết bị

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động (ổn định tổ chức)

2 Kiểm tra bài cũ:

 Bài: Vệ sinh đường hô hấp

 2 học sinh lên bảng

 Tập thở buổi sáng có lợi gì?

 Bạn đã làm gì để bảo vệ cơ quan hô hấp

 Nhận xét, chốt nội dung bài cũ

3 Bài mới:

* Hoạt động 1 Động não

Mục tiêu:Kể tên một số bệnh đường hô

hấp thường gặp

Cách tiến hành:

+ Học sinh nhắc tên các bộ phận của cơ quan

hô hấp

+ Giáo viên kết luận: Tất cả các bộ phận của

cơ quan hô hấp đều có thể bị bệnh

+ Những bệnh đường hô hấp thường gặp:

viêm mũi, viêm họng, viêm phế quản, viêm

phổi

* Hoạt động 2:Làm việc SGK

Mục tiêu:Nêu được nguyên nhân và cách

phòng bệnh đường hô hấp

Cách tiến hành:

Yêu cầu học sinh quan sát và trao đổi

với nhau về nội dung của các hình

1;2;3;4;5;6/ 10;11

Đại diện học sinh, một số cặp trình bày

những gì đã thảo luận

Giáo viên giảng:

- Người bị viêm phổi, viêm phế quản

thường bị ho, sốt Đặc biệt trẻ em, nếu không

chữa trị kịp thời để quá nặng có thể bị chết

do không thở được

+ Mũi, khí quản, phế quản và 2 lá phổi.+ Tên một số bệnh hô hấp mà em biết là: ho,sổ mũi, đau họng, sốt, viêm phế quản, viêmphổi, viêm mũi, viêm họng

+ Bước 1: làm việc theo cặp

+ Bước 2: cả lớp

+ Mỗi nhóm mỗi hình

+ Các nhóm khác bổ sung

+ Học sinh thảo luận

+ Cần mặc đủ ấm, không để lạnh cổ, ngực, 2bàn chân, ăn đủ chất và không uống đồ quálạnh

Trang 8

- Chúng ta cần làm gì để phong tránh

bệnh viêm đường hô hấp?

Giáo viên yêu cầu học sinh liên hệ xem

các em đã có ý thức phòng bệnh đường hô

hấp chưa?

Giáo viên kết luận

SGV/7

* Hoạt động 3: chơi trò chơi bác sĩ

Mục tiêu:Giúp học sinh củng cố những

kiến thức đã học được về phòng bệnh viêm

đường hô hấp

Cách tiến hành:

- Bước 1.giáo viên hướng dẫn học sinh cách

chơi

- Bước 2

+ Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi

+ Cả lớp xem và góp ý bổ sung

+ Nhiều học sinh đọc lại “Bạn cần biết”

+ 1 học sinh đóng vai bệnh nhân

+ 1 học sinh đóng vai bác sĩ

+ Học sinh đóng vai bác sĩ cần nêu được tênbệnh

+ Học sinh chơi thử

+ Sau đó mời 1 cặp lên đóng vai bệnh nhânvà bác sĩ

4 Củng cố & dặn dò:

+Giáo viên chốt nội dung bài học_ liên hệ giáo dục

+ Nhận xét tiết học

+ Dặn dò học sinh thực hành đúng bài học

+ CBB: Bệnh lao phổi

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Trang 9

Bài dạïy : BỆNH LAO PHỔI

I MỤC TIÊU:

 Học sinh biết nêu nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi

 Nêu được những việc nên và không nên làm để đề phòng bệnh lao phổi

 Học sinh biết nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu hiệu bị mắc bệnh về đường hôhấp để được đi khám và chữa bệnh kịp thời Tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Các hình trong SGK trang 12;13 phóng to

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động (ổn định tổ chức)

2 Kiểm tra bài cũ:

 2 học sinh trả lời bài 4

 Kể tên một số bệnh đường hô hấp thường gặp

 Chúng ta cần làm gì để phòng bệnh đường hô hấp

 Học sinh đọc ghi nhớ: “Bạn cần biết” SGK/11

 Nhận xét

3 Bài mới:

* Hoạt động 1Làm việc với SGK

Mục tiêu:Nêu nguyên nhân, đường lây

bệnh và tác hại của bệnh lao phổi

Cách tiến hành:

- Bước 1.Giáo viên nêu yêu cầu

+ Nguyên nhân gây bệnh

- Bệnh lao phổi có biểu hiện như thế nào?

- Bệnh lao phổi có thể lây từ người bệnh

sang người lành bằng con đường nào?

- Bệnh lao phổi gây ra tác hại gì đối với sức

khỏe của bản thân người bệnh và những

người xung quanh

- Bước 2

+ Giáo viên chốt ý đúng SGV/29

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

Mục tiêu:Nêu được những việc nên làm

và không nên làm để phòng tránh bệnh lao

phổi

Cách tiến hành:

- Bước 1.Thảo luận nhóm

+Kể ra những việc làm và hoàn cảnh khiến

ta dễ mắc bệnh lao phổi

+ Nêu những việc làm và hoàn cảnh giúp ta

có thề phòng tránh được bệnh lao phổi

+ Tại sao ta không nên khạc nhổ?

- Bước 2

+ Làm việc theo nhóm

+ Nhóm trưởng điều khiển: quan sát các hìnhSGK: 1;2;3;4;5/12

+ 2 học sinh đọc lời thoại bác sĩ – bệnh nhân.+ Nhóm thảo luận câu hỏi:

+ Bệnh lao phổi là bệnh do vi khuẩn lao gây

ra 9 vi khuẩn cốc).Con người làm việc quásức,mệt mỏi, ăn uống thiếu thốn, gầy, sốtbuổi chiều thường dễ bị vi khuẩn lao tấncông

+ Quan sát hình trả lời

+ Sức khỏe giảm sút, tốn kém tiền của.+ Dễ lây sang người xung quanh

+ Học sinh làm việc cả lớp

+ Đại diện nhóm trình bày kết quả ( mỗinhóm trình bày một câu)

+ Các nhóm khác bổ sung – nhận xét

+ Học sinh quan sát hình SGK/13

+ Kết hợp với liên hệ thực tế để trả lời

Trang 10

+ Lớp và giáo viên nhận xét, chốt ý đúng.

SGV/29;30

- Bước 3.Liên hệ

+ Giáo viên kết luận: Lao là một bệnh truyền

nhiễm do vi khuẩn lao gây ra

+ Ngày nay, ngoài thuốc chữa trị còn có

thuốc tiêm phòng lao

+ Trẻ em tiêm phòng lao có thể sẽ không

mắc bệnh này

* Hoạt động 3: Đóng vai

Mục tiêu:SGV/30

Cách tiến hành:SGV/31

+ Lớp làm việc

+ Đại diện trình bày kết quả

4 Củng cố & dặn dò:

+Kết luận: học sinhọoc mục “ bạn cần biết” SGK/13

+ Nhận xét tiết học

+ CBB: Máu và cơ quan tuần hoàn

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Trang 11

Bài dạïy : MÁU VÀ CƠ QUAN TUẦN HOÀN

I MỤC TIÊU:

 Học sinh có khả năng: trình bày sơ lược về cấu tạo và chức năng của máu

 Nêu được chức năng của cơ quan tuần hoàn

 Kể được tên các bộ phận của cơ quan tuần hoàn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Các hình trong SGK/14;15

 Tiết lợn hoặc tiết gà đã chống đông, để lắng trong ống thủy tinh

 (Nếu có điều kiện nên chuẩn bị mỗi nhóm một ống nghiệm máu đã chống đông)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động (ổn định tổ chức)

2 Kiểm tra bài cũ: “bệnh lao phổi”

 Nêu ra nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi

 Nêu được những việc nên và không nên làm để phòng bệnh lao phổi

3 Bài mới:

* Hoạt động 1 Quan sát và thảo luận

Mục tiêu:

Trình bày sơ lược về thành phần máu và

chức năng của huyết cầu đỏ

Nêu được chức năng của cơ quan tuần

+ Kết hợp quan sát ống máu

+ Giáo viên nêu câu hỏi:

- Bạn đã bị đứt tay hay trầy da bao giờ chưa?

Thấy gì khi bị trầy da?

- Khi máu mới bị chảy ra khỏi cơ thể, máu là

chất lỏng hay đặc?

- Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thể có

tên là gì?

+ Giáo viên kết luận: (SGV/32)

Ngoài huyết cầu đỏ, còn có các loại huyết

cầu khác như huyết cầu trắng Huyết cầu

trắng có chức năng tiêu diệt vi trùng xâm

nhập vào cơ thể, giúp cơ thể phòng chống

bệnh

- Bước 2

+

* Hoạt động 2:Làm việc với SGK

Mục tiêu:kể tên các bộ phận của cơ quan

+ SGK/14;15

+ Học sinh làm việc theo nhóm

+ Học sinh thực hành theo yêu cầu, thảo luậnvà TLCH

+ trầy da có một ít nước màu vàng chảy ra 9mẹ bảo là huyết tương)

+ lỏng+ cơ quan tuần hoàn

+ Đại diện nhóm phát biểu – bổ sung

+ Vài học sinh đọc lại SGK ( bạn cần biết)

Trang 12

tuần hoàn.

Cách tiến hành:

- Bước 1.Làm việc theo cặp

+Học sinh chỉ đâu là tim, mạch máu

+ Dựa vào hình vẽ, mô tả vị trí của tim trong

lồng ngực

- Bước 2

+ Giáo viên yêu cầu một số cặp lên bảng

trình bày

+ Giáo viên kết luận: cơ quan tuần hoàn gồm

có : tim và các mạch máu

* Hoạt động 3:Chơi trò chơi tiếp sức

Mục tiêu:Hiểu được các mạch máu đi tới

mọi cơ quan của cơ thể

Cách tiến hành:

- Bước 1.nêu tên trò chơi và hướng dẫn cách

chơi

+ Chia học sinh thành 2 đội có số học sinh

bằng nhau; đứng cách đều bảng

+ Giáo viên hô “bắt đầu”

- Trong cùng một thời gian, đội nào viết được

nhiều tên các bộ phận của cơ thể, đội đó

thắng

- Kết thúc trò chơi Giáo viên nhận xét, kết

luận và tuyên dương đội thắng cuộc

- Bước 2 Học sinh chơi như hướng dẫn

- Kết luận: nhờ có các mạch máu đem máu

đến mọi bộ phận của cơ thể để tất cả các bộ

phận của cơ thể có đủ chất dinh dưỡng và ôxi

để hoạt động Máu có chức năng chuyên chở

khí cacbonic và chất thải của các cơ quan

trong cơ thể đến phổi và thận để thải chúng

ra ngoài

+ Học sinh quan sát hình 4/ 15/ SGK+ Học sinh chỉ được trên hình vẽ tim, chỉ cácmạch máu

+ Trình bày kết quả thảo luận

+ Học sinh đứng đầu trên cùng cầm phấn viếtlên bảng tên một bộ phận của cơ thể có cácmạch máu đi tới Khi viết xong, bạn đó đixuống đưa phấn cho bạn tiếp theo

+ Số học sinh còn lại cổ động cho cả 2 đội

4 Củng cố & dặn dò:

+ Vài học sinh nhắc lại mục “ bạn cần biết”

+ Nhận xét tiết học

+ Dặn dò học sinh làm vở BTTN-XH, ghi nhớ bài học

+ CBB: Hoạt động tuần hoàn

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Trang 13

Bài dạïy : HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN.

I MỤC TIÊU:

 Học sinh biết thực hành nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp mạch đập

 Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Các hình SGK/16;17

 Sơ đồ 2 vòng tuần hoàn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động (ổn định tổ chức)

2 Kiểm tra bài cũ: Máu và cơ quan tuần hoàn

 Hs1: Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thể có tên là gì?

 Hs2: Cơ quan tuần hoàn gồm có những bộ phận nào?

 Hs3: Chỉ vị trí của tim trên hình vẽ và trên cơ thể?

 Nhận xét

3 Bài mới:

* Hoạt động 1 Thực hành

Mục tiêu:Biết nghe nhịp đập của tim và

đếm nhịp mạch đập

Cách tiến hành:

- Bước 1.làm việc cả lớp

+ Học sinh áp tai ngực của bạn để lắng nghe

tim đập và đếm số nhịp đập của tim trong 1

phút

+ Đặt ngón trỏ và ngón giữa của bàn tay phải

lên cổ tay trái của mình (bạn) đếm số mạch

nhịp đập trong 1 phút

- Bước 2 Học sinh làm việc theo cặp

- Bước 3 Làm việc cả lớp

Kết luận: Tim luôn đập để bơm máu đi khắp

cơ thể Nếu tim ngừng đập, máu không lưu

thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ

chết

* Hoạt động 2: Làm việc với SGK

Mục tiêu:Chỉ được đường đi của máu

trên sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần

hoàn nhỏ

Cách tiến hành:

- Bước 1.Làm việc theo nhóm

+ Giáo viên nêu yêu cầu:

- Chỉ động mạch, tĩnh mạch và mao mạch

trên sơ đồ (H3/ 17/ SGK)

- Nêu chức năng của từng loại mạch máu?

+ Từng cặp học sinh thực hành theo hướngdẫn trên

+ Học sinh trả lời câu hỏi sau khi thực hành,quan sát – Nhận xét

+ Học sinh thực hành theo yêu cầu

Trang 14

- Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng

tuần hoàn nhỏ và nêu chức năng?

- Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng

tuần hoàn lớn và nêu chức năng?

- Bước 2.Cả lớp làm việc theo yêu cầu

- Kết luận: tim luôn co bóp

SGK/17

* Hoạt động 3:Trò chơi “ghép chữ vào hình”

Mục tiêu:Củng cố kiến thức đã học về 2

vòng tuần hoàn

Cách tiến hành:

- Bước 1

+ Giáo viên phát mỗi nhóm 1 bộ đồ chơi: 2

vòng tuần hoàn, các tấm phiếu rời ghi tên

các loại mạch máu của 2 vòng tuần hoàn

+ Yêu cầu các nhóm thi đua ghép chữ vào

hình Nhóm nào hoàn thành trước, ghép chữ

vào hình (sơ đồ) đúng vị trí và trình bày đẹp,

nhóm đó thắng cuộc

- Bước 2.học sinh chơi như đã hướng dẫn

+ Nhóm nào làm xong trước sẽ dán sản phẩm

lên bảng trước

Lớp và giáo viên nhận xét, bình chọn nhóm

thắng cuộc

+ Đại diện các nhóm lên chỉ vào sơđồ vàtrình bày phần TLCH

+ Các nhóm khác bổ sung

+ Vài học sinh nhắc lại SGK/17 (bạn cầnbiết)

4 Củng cố & dặn dò:

+Giáo viên chốt nội dung

+ Nhận xét tiết học

+ Dặn dò: thuộc ghi nhớ “ bạn cần biết” (SGK/17)

+ CBB: Vệ sinh cơ quan tuần hoàn

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Trang 15

Bài dạïy : VỆ SINH CƠ QUAN TUẦN HOÀN

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động (ổn định tổ chức)

2 Kiểm tra bài cũ: Hoạt động tuần hoàn

 Hs1: Các em nghe thấy gì khi áp tai vào ngực của bạn mình?

 Hs2: Nêu chức năng của vòng tuần hoàn lớn?

 Hs3: Nêu chức năng của vòng tuần hoàn nhỏ?

 Nhận xét

3 Bài mới:

* Hoạt động 1 Chơi trò chơi vận động

Mục tiêu:So sánh được mức độ làm việc

của tim khi chơi đùa quá sức hay làm việc

nặng nhọc với lúc cơ thể được nghỉ ngơi, thư

giãn

Cách tiến hành: Học sinh chơi trong lớp

- Bước 1.Giáo viên nêu cách chơi SGV/36

+ Con thỏ

+ Ăn cỏ

+ Uống nước

+ Vào hang

Câu hỏi: So sánh nhịp đập của tim và mạch

khi vận động mạnh với khi vận động nhẹ

hoặc nghỉ ngơi

- Bước 2 Học sinh chơi trò chơi

+ Giáo viên hướng dẫn

Kết luận: Khi vận động mạnh hoặc lao động

chân tay thì nhịp đập của tim và mạch nhanh

hơn bình thường Vì vậy, lao động và vui chơi

rất có lợi cho hoạt động tim mạch Tuy

nhiên, nếu lao động quá sức, tim có thể bị

mệt mỏi, có hại cho sức khỏe

* Hoạt động 2:Thảo luận nhóm

Mục tiêu:Nêu được việc nên làm và

không nên làm để bảo vệ và giữ gìn cơ quan

tuần hoàn Có ý thức tập thể dục đều đặn,

lao động vừa sức để bảo vệ cơ quan tuần

+ Học sinh phát biểu, nhận xét sau khi thựchiện trò chơi vận động mạnh

Trang 16

Cách tiến hành:Thảo luận nhóm

- Bước 1

Giáo viên yêu cầu nhóm trưởng điều khiển

+ Hoạt động nào có lợi cho tim mạch? Tại

sao không nên luyện tập và lao động quá

sức?

+ Theo bạn, những trạng thái cảm xúc nào

dưới đây có thể làm cho tim đập mạnh hơn

(quá vui, hồi hộp, )

+ Tại sao ta không nên mặc quần áo, đi giày

dép quá chật?

+ Kể tên một số thức ăn, đồ uống giúp bảo

vệ tim mạch và tên những thức ăn, đồ uống

làm tăng huyết áp, gây xơ vữa động mạch

- Bước 2.Làm việc cả lớp

+ Sau mỗi câu, giáo viên và lớp bổ sung

+ Giáo viên kết luận: SGV/38

+ Học sinh quan sát hình ở SGK/19

+ Thảo luận các câu hỏi

+ Tập thể dục thể thao, đi bộ

+ Vận động, lao động quá sức không có lợicho tim mạch

+ Cuộc sống vui vẻ, thư thái tránh xúc độngmạnh hay tức giận tránh được tăng huyếtáp có thể gây nguy hiểm cho tính mạng

+ Có lợi cho tim mạch: các loại rau, quả, thịtbò, gà, lợn, cá, lạc, vừng

+ Làm tăng huyết áp, gây xơ vữa động mạch:thức ăn có nhiều chất béo, mỡ động vật, cácchất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, ma túy+ Đại diện nhóm trình bày câu hỏi

+ Học sinh đọc lại mục “ bạn cần biết”.SGK/19

4 Củng cố & dặn dò:

+ Giáo viên chốt yêu cầu nội dung bài học – Liên hệ đời sống hằng ngày

+ Dặn dò học sinh thuộc nội dung bài học SGK/19 (bạn cần biết)

+ Nhận xét tiết học

+ CBB: Phòng bệnh tim mạch

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Trang 17

Bài dạïy : PHÒNG BỆNH TIM MẠCH

I MỤC TIÊU:

 Học sinh biết kể tên một số bệnh tim mạch

 Nêu được sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bệnh tim mạch ở trẻ em

 Kể ra một số cách đề phòng bệnh thấp tim

 Có ý thức đề phòng bệnh thấp tim

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Các hình trong SGK/20;21

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động (ổn định tổ chức)

2 Kiểm tra bài cũ: Vệ sinh cơ quan tuần hoàn

 Học sinh: Nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ tim mạch?

 Nhận xét

3 Bài mới:

* Hoạt động 1 Động não

Mục tiêu:Kể được tên một vài bệnh tim

mạch

Cách tiến hành:

+ Yêu cầu học sinh kể tên một số bệnh tim

mạch mà em biết

+ Kết luận: Bệnh thấp tim, bệnh cao huyết

áp, xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim

Trong bài này cần lưu ý đến một bệnh về tim

mạch thường gặp nhưng nguy hiểm đối với

trẻ em đó là bệnh thấp tim

* Hoạt động 2:Đóng vai

Mục tiêu:Nêu được sự nguy hiểm và

nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em

Cách tiến hành:

- Bước 1

+Yều cầu học sinh quan sát

+ Giáo viên nêu câu hỏi:

- Bệnh về tim mạch thường gặp ở trẻ em là

bệnh gì?

- Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào?

- Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim là gì?

- Bước 2

+ Giáo viên yêu cầu: nhóm trưởng sẽ yêu

cầu các bạn trong nhóm tập đóng vai học

sinh và bác sĩ để hỏi và trả lời về bệnh thấp

tim

+ Học sinh thực hành, phát biểu

+ bệnh thấp tim, huyết áp cao, nhồi máu cơtim

+ Làm việc cá nhân

+ Quan sát hình 1;2;3/ 20/ SGK và trả lời câuhỏi

+ Bệnh thấp tim

+ Nó để lại những di chứng nặng nề cho vantim, cuối cùng gây suy tim

+ Do bị viêm họng, viêm amidam kéo dài, dothấp khớp cấp không được chữa trị kịp thời,dứt điểm

+ Làm việc theo nhóm

+ Nhóm bàn bạc phân vai

Trang 18

+ Giáo viên đến các nhóm giúp đỡ nếu học

sinh còn lúng túng

- Bước 3

Giáo viên lưu ý: mỗi nhóm chỉ đóng 1 cảnh

Giáo viên kết luận: SGK/21

* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

Mục tiêu:Kể được một số cách phòng

bệnh thấp tim – Có ý thức đề phòng bệnh

+ Làm việc cả lớp

Giáo viên kết luận :SGV/41

+ Học sinh làm việc cả lớp

+ Các nhóm xung phong đóng vai dựa theocác nhân vật trong các hình 1;2;3/ 20/ SGK.+ Các học sinh khác theo dõi, nhận xét nhómnào sáng tạo và qua lời thoại nêu bật được sựnguy hiểm

+ Làm việc theo cặp

+ Chỉ vào hình 4;5;6/ 21 /SGK nêu nội dungvà ý nghĩa của các việc làm trong từng hìnhđể phòng bệnh tim mạch

+ Một số học sinh trình bày kết quả

- Hình 4: Một bạn đang súc miệng bằng nướcmuối trước khi đi ngủ để đề phòng viêmhọng

- Hình 5: Thể hiện giữ ấm cổ, tay chân vềmùa đông

- Hình 6: Ăn uống đủ chất, cơ thể khỏe mạnhphòng chống bệnh tật ( bệnh thấp tim)

4 Củng cố & dặn dò:

+ Giáo viên chốt nội dung bài học : 2 học sinh đọc lại “ bạn cần biết”/21 /SGK – Liên hệthực thế : giáo dục học sinh

+ Nhận xét tiết học

+ CBB: Hoạt động bài tiết nước tiểu

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Trang 19

Tuần : 5 Tiết : 10 Ngày dạy :

Bài dạïy : HOẠT ĐỘNG BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

I MỤC TIÊU:

 Học sinh biết kể tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu và nêu chức năng củachúng

 Giải thích tại sao hằng ngày mỗi người đều cần uống đủ nước

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Các hình trong SGK/22;23

 Hình cơ quan bài tiết nước tiểu phóng to

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động (ổn định tổ chức)

2 Kiểm tra bài cũ: Phòng bệnh tim mạch

 Ơû lứa tuổi nào thường bị bệnh thấp tim?

 Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào?

 Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim là gì?

 Làm thế nào để phòng bệnh thấp tim?

 Nhận xét bài cũ

3 Bài mới:

* Hoạt động 1 Quan sát và thảo luận

Mục tiêu: Kể được tên các bộ phận của

cơ quan bài tiết nước tiểu và nêu chức năng

+ Làm việc cả lớp

Giáo viên treo hình SGK phóng to

Giáo viên kết luận: Cơ quan bài tiết nước

tiểu gồm 2 quả thận, 2 ống dẫn nước tiểu,

bóng đái và ống đái

* Hoạt động 2: Thảo luận

Mục tiêu:

Cách tiến hành:

- Bước 1.Làm

- Bước 2 Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển,

làm việc theo nhóm

+ Thận làm nhiệm vụ gì?

+ Nước tiểu được chứa ở đâu và thoát ra

+ 2 học sinh cùng quan sát hình 1/ 22/ SGKvà chỉ ra quả thận, ống dẫn nước tiểu

+ Vài học sinh lên bảng chỉ và nói tên các bộphận của cơ quan bài tiết nước tiểu

+ Nhiều học sinh nêu kết luận của giáo viên SGK/23

+ Làm việc cá nhân

+ Học sinh quan sát hình

+ Các bạn tập đặt câu hỏi và TLCH có liênquan đến chức năng của từng bộ phận của cơquan bài tiết nước tiểu

+ Lọc máu, lấy ra những chất thải tạo thànhnước tiểu

+ bóng đái, thoát ra bằng ống đái

Trang 20

ngoài bằng đường nào?

+ Mỗi ngày chúng ta thải ra ngoài bao nhiêu

lít nước tiểu?

- Bước 3:

+ Giáo viên nhận xét

+ Học sinh nào trả lời đúng sẽ được đặt câu

hỏi

+ Giáo viên khuyến khích cùng một nội dung

có thể đặt các câu hỏi khác nhau

+ Lớp và giáo viên nhận xét và tuyên dương

nhóm đặt nhiều câu hỏi nhất

Kết luận:

- Thận có chức năng lọc máu, lấy ra các chất

thải độc hại có trong máu tạo thành nước

tiểu

- Ống dẫn nước tiểu cho nước tiểu đi từ thận

xuống bóng đái

- Bóng đái có chức năng chứa nước tiểu

- Ống đái có chức năng dẫn nước tiểu từ

bóng đái ra ngoài

+ từ 1 đến 1,5 lít nước tiểu

Thảo luận cả lớp

+ Học sinh xung phong đặt câu hỏi và chỉđịnh nhóm khác trả lời

+ Khi thải ra ngoài, nước tiểu được chứa ởđâu?

+ Nước tiểu được thải ra ngoài bằng đườngnào?

+ Vài học sinh nhắc lại “ bạn cần biết”SGK/23

4 Củng cố & dặn dò:

+ Giáo viên gọi một vài học sinh lên bảng, vừa chỉ vào cơ quan bài tiết nước tiểu vừa nóitóm lại hoạt động của cơ quan này

+ Nhận xét tiết học

+ Dặn dò thực hành Liên hệ thực tế giáo dục học sinh

+ CBB: Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Trang 21

Tuần : 6 Tiết : 11 Ngày dạy :

Bài dạïy : VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

I MỤC TIÊU:

 Học sinh biết nêu lợi ích của việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

 Học sinh biết nêu được cách đề phòng một số bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Các hình trong SGK/24;25

 Hình các cơ quan bài tiết nước tiểu phóng to

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động (ổn định tổ chức)

2 Kiểm tra bài cũ: Hoạt động bài tiết nước tiểu

 Thận làm nhiệm vụ gì?

 Nước tiểu được chứa ở đâu và thoát ra ngoài bằng đường nào?

 Mỗi ngày chúng ta thải ra ngoài bao nhiêu lít nước tiểu?

 Nhận xét

3 Bài mới:

* Hoạt động 1 Thảo luận cả lớp

Mục tiêu: Nêu được lợi ích của việc giữ

vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

Cách tiến hành:

- Bước 1 Giáo viên yêu cầu

+ Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan

bài tiết nước tiểu?

+ Giáo viên gợi ý: Giữ vệ sinh cơ quan bài

tiết nước tiểu giúp cho bộ phận ngoài của cơ

quan bài tiết nước tiểu sạch sẽ, không hôi

hám, không ngứa ngáy, không bị nhiễm

trùng

- Bước 2

+ Yêu cầu 1 số học sinh

Kết luận: Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước

tiểu để tránh nhiễm trùng

* Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận

Mục tiêu: Nêu được cách đề phòng một

số bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu

Cách tiến hành:

- Bước 1 Làm việc theo cặp

+ Các bạn trong hình làm gì?

+ Việc làm đó có lợi gì đối với việc giữ vệ

sinh và bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu?

- Bước 2 Làm việc cả lớp

+ Học sinh thảo luận theo câu hỏi

+ không bị nhiễm trùng

+ Một vài học sinh lên trình bày kết quả thảoluận

+ Từng cặp học sinh cùng quan sát các hình2;3;4;5/ 25/ SGK

+ tắm, giặt, uống nước, đi cầu ( tiểu)

+ tránh được bệnh viêm cơ quan bài tiết nướctiểu

+ Một số cặp lên trình bày trước lớp

+ Các học sinh khác góp ý bổ sung

Trang 22

+ Yêu cầu học sinh.

+ Yêu cầu thảo luận cả lớp

- Chúng ta làm gì để giữ vệ sinh bộ phận bên

ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu?

- Tại sao hằng ngày chúng ta cần uống nước

đủ?

Giáo viên chốt lại bài và liên hệ giáo dục:

hằng ngày thường xuyên tắm rửa sạch sẽ,

thay quần áo ( đặc biệt là quần áo lót), có

uống đủ nước và không nhịn đi tiểu

+ Tắm rửa thường xuyên, lau khô người trướckhi mặc quần áo Hằng ngày thay quần áo(đặc biệt là quần áo lót)

+ Chúng ta cần uống đủ nước để bù nước choquá trình mất nước do việc thải nước ra ngoàihằng ngày, để tránh bệnh sỏi thận

4 Củng cố & dặn dò:

+ 2 học sinh nêu lại mục “bạn cần biết” SGK/25

+ Nhận xét tiết học

+ Dặn dò: CBB: Cơ quan thần kinh

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Trang 23

Tuần : 6 Tiết : 12 Ngày dạy :

Bài dạïy : CƠ QUAN THẦN KINH

I MỤC TIÊU:

 Học sinh biết kể tên, chỉ trên sơ đồ và trên cơ thể vị trí các bộ phận của cơ quan thầnkinh

 Học sinh biết nêu vai trò của não, tủy sống, các dây thần kinh và các giác quan

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Các hìn trong SGK/26;27

 Hình cơ quan thần kinh phóng to

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động (ổn định tổ chức)

2 Kiểm tra bài cũ: Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

 Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu?

 Làm thế nào để tránh viêm nhiễm các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu?

 Nhận xét

3 Bài mới:

* Hoạt động 1 Quan sát

Mục tiêu: Kể tên và chỉ được vị trí các

bộ phận của cơ quan thần kinh trên sơ đồ và

trên cơ thể mình

Cách tiến hành:

- Bước 1

+ Chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan

thần kinh trên sơ đồ

+ Trong các cơ quan đó, cơ quan nào được

bảo vệ bởi hộp sọ, cơ quan nào được bảo vệ

bởi cột sống?

Sau khi chỉ trên sơ đồ, nhóm trưởng đề nghị

các bạn chỉ vị trí của não bộ, tủy sống trên cơ

thể mình hoặc cơ thể bạn

- Bước 2 Làm việc cả lớp

+ Hình cơ quan thần kinh phóng to

+ Giáo viên vừa chỉ vào hình vẽ vừa giảng

- Từ não và tủy sống có các dây thần kinh

tỏa đi khắp nơi của cơ thể Từ các cơ quan

bên trong ( tuần hoàn, hô hấp, bài tiết ) và

các cơ quan bên ngoài ( mắt, mũi, tai, lưỡi,

+ Làm việc theo nhóm

+ Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sár

sơ đồ cơ quan thần kinh ở hình 1;2/ 26;27/SGK, trả lời

+ Học sinh thực hành

+ não được bảo vệ trong hộp sọ và tủy sốngđược bảo vệ trong cột sống

+ Học sinh thực hành theo yêu cầu

+ Học sinh lên bảng chỉ trên sơ đồ các bộphận của cơ quan thần kinh Nói rõ đâu là tủysống, não, các dây thần kinh và nhấn mạnhnão được bảo vệ bởi hộp sọ, tủy sống đượcbảo vệ bởi cột sống

Trang 24

da ) của cơ thể lại có các dây thần kinh đi

về tủy sống và não

Kết luận: Cơ quan thần kinh gồm có bộ não (

nằm trong hộp sọ), tủy sống ( nằm trong cột

sống) và các dây thần kinh

* Hoạt động 2: Thảo luận

Mục tiêu: Nêu được vai trò của não, tủy

sống, các dây thần kinh và các giác quan

Cách tiến hành:

- Bước 1 Chơi trò chơi

+ Giáo viên cho cả lớp chơi

+ Giáo viên hỏi: các em đã sử dụng những

giác quan nào để chơi trò chơi?

- Bước 2 Thảo luận nhóm

Giáo viên nêu câu hỏi

+ Não và tủy sống có vai trò gì?

+ Nêu vai trò của các dây thần kinh và các

giác quan?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu não, tủy sống, các

dây thần kinh hay một trong các giác quan bị

hỏng?

- Bước 3:

+ Giáo viên kết luận SGK/27

+ Chơi trò chơi “ con thỏ, ăn cỏ, uống nước,vào hang”

+ Học sinh phản ứng nhanh, nhạy của ngườichơi

+ Kết thúc trò chơi

- Thị giác (mắt)

- Thính giác (tai)

- Xúc giác (tay)+ Nhóm trưởng điều khiển: đọc mục “bạncần biết” và liên hệ với quan sát để trả lời.+ là trung ương thần kinh điều khiển mọihoạt động của cơ thể

+ một số dây thần kinh dẫn luồng thần kinhnhận được từ các cơ quan của cơ thể về nãohoặc tủy sống

+ không được bình thường ( điên )

Làm việc cả lớp – Đại diện nhóm

4 Củng cố & dặn dò:

+ Giáo viên chốt nội dung bài học, liên hệ giáo dục

+ 2 học sinh đọc lại mục “bạn cần biết” SGK/27

+ Nhận xét tiết học

+ CBB: Hoạt động thần kinh

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Trang 25

Tuần : 7 Tiết : 13 Ngày dạy :

Bài dạïy : HOẠT ĐỘNG THẦN KINH

I MỤC TIÊU:

 Học sinh có khả năng phân tích các hoạt động phản xạ

 Học sinh có khả năng nêu được một vài ví dụ về những phản xạ tự nhiên thường gặptrong đời sống

 Học sinh có khả năng thực hành một số phản xạ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Các hình SGK/28;29

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động (ổn định tổ chức)

2 Kiểm tra bài cũ: Cơ quan thần kinh

 Nêu vai trò của não, tuỷ sống?

 Nêu vai trò của các dây thần kinh và các giác quan?

 Nhận xét

3 Bài mới:

* Hoạt động 1 Làm việc với SGK

Mục tiêu: Phân tích được hoạt động phản

xạ Nêu được một vài ví dụ về những phản

xạ thường gặp trong đợi sống

Cách tiến hành:

- Bước 1 Yêu cầu học sinh quan sát

+ Giáo viên nêu câu hỏi:

- Điều gì sẽ xảy ra khi tay ta chạm vào vật

nóng?

- Bộ phận nào của cơ quan thần kinh đã điều

khiển tay ta tự rút lại khi chạm vào vật nóng?

- Hiện tượng tay vừa chạm vào vật nóng đã

rụt lại được gọi là gì?

- Bước 2

+ Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm trình bày

kết quả thảo luận của nhóm mình

+ Giáo viên hỏi: Phản xạ là gì? Nêu một vài

ví dụ về những phản xạ thường gặp trong đời

sống?

Kết luận: Trong cuộc sống, khi gặp một kích

SGK/28;29

+ Làm việc theo nhóm

+ Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sátcác hình 1a; 1b và đọc mục “Bạn cầnbiết”/28 / SGK để trả lời câu hỏi

+ Nhóm phát biểu

+ Ghi biên bản, cử đại diện lên trình bàytrước lớp

+ Làm việc cả lớp

+ Mỗi nhóm chỉ trình bày phần trả lời mộtcâu hỏi

+ Các nhóm khác bổ sung

- Khi tay chạm vào cốc nước nóng lập tức rụttay lại

- Tuỷ sống đã điều khiển tay ta rụt lại khichạm vào vật nóng

- Hiện tượng tay vừa chạm vào vật nóng đãrụt ngay lại được gọi là phản xạ

+ Học sinh phát biểu

Trang 26

thích bất ngờ từ bên ngoài, cơ thể tự động

phản ứng lại rất nhanh Những phản ứng như

thế được gọi là phản xạ (SGV/47)

* Hoạt động 2: Chơi trò chơi thử phản xạ đầu

gối và ai phản ứng nhanh

Mục tiêu: Có khả năng thực hành một số

phản xạ

Cách tiến hành:

Trò chơi 1: Thử phản xạ đầu gối

- Bước 1 Giáo viên hướng dẫn tiến hành

phản xạ đầu gối

- Bước 2 Học sinh

- Bước 3 Giáo viên nhận xét – giảng Bác sĩ

thường sử dụng phản xạ đầu gối để kiểm tra

chức năng hoạt động của tuỷ sống, những

người bị liệt thường mất khả năng phản xạ

đầu gối

Trò chơi 2: Ai phản ứng nhanh

- Bước 1 Hướng dẫn các chơi (SGV/48)

- Bước 2 Học sinh chơi

- Bước 3 Kết thúc trò chơi

Giáo viên khen những bạn có phản xạ nhanh

+ Một học sinh làm mẫu (SGV/48)

+ Học sinh thực hành thử phản xạ đầu gốitheo nhóm

+ Các nhóm thực hành thử phản xạ đầu gốitrước lớp

+ Học sinh chơi thử

+ Học sinh chơi thật vài lần

+ Các học sinh thua bị phạt hoặc múa hátmột bài

4 Củng cố & dặn dò:

+ Giáo viên chốt nội dung: 2 học sinh đọc lại mục “Bạn cần biết” SGK/28

+ Giáo viên liên hệ giáo dục

+ Nhận xét tiết học

+ CBB: Hoạt động thần kinh ( tiếp theo)

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Trang 27

Tuần : 7 Tiết : 14 Ngày dạy :

Bài dạïy : HOẠT ĐỘNG THẦN KINH ( TIẾP THEO)

I MỤC TIÊU:

 Học sinh biết vai trò của não trong việc điểu khiển mọi hoạt động có suy onghĩ của conngười

 Nêu một vài ví dụ cho thấy não điều khiển, phối hợp với mọi hoạt động của cơ thể

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Các hình trong SGK/30;31

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động (ổn định tổ chức)

2 Kiểm tra bài cũ: Hoạt động thần kinh

 Điều gì sẽ xảy ra khi tay ta chạm vào vật nóng?

 Nêu ví dụ một số phản xạ thường gặp trong đời sống hằng ngày?

 Nhận xét

3 Bài mới:

* Hoạt động 1 Làm việc với SGK

Mục tiêu: Phân tích được vai trò của não

trong việc điều khiển mọi hoạt động có suy

nghĩ của con người

Cách tiến hành: ( câu hỏi: bảng phụ)

- Bước 1 Làm việc theo nhóm

+ Dực vào phân tích hoạt động phản xạ “rụt

tay lại khi chạm vào cốc nước nóng” ở tiết

học trước Giáo viên nêu câuhỏi

- Khi bất ngờ giẫm phải đinh, Nam đã có

phản ứng như thế nào? Hoạt động nào do não

hay tuỷ sống trực tiếp điều khiển?

- Sau khi đã rút đinh ra khỏi dép, Nam vứt

chiếc đinh đó vào đâu? Việc làm đó có tác

dụng gì?

- Theo bạn, não hay tuỷ sống đã điều khiển

hoạt động suy nghĩ và khiến Nam ra quyết

định là không vứt đinh ra đường?

- Bước 2 Làm việc cả lớp

+ Mỗi nhóm chỉ trình bày 1 câu hỏi

+ Giáo viên kết luận: SGV/49

Khi bất ngờ giẫm phải đinh Nam đã co ngay

chân lại Hoạt động này do tuỷ sống trực tiếp

điều khiển

Sau khi đã rút đinh ra khỏi dép, Nam đã vứt

chiếc đinh đó vào thùng rác … Não đã điều

khiển hoạt động suy nghĩ và khiến Nam ra

+ Hoạt động theo nhóm

+ Các nhóm trưởng điểu khiển các bạn quansát hình 1/ SGK/30

+ co chân lại, rút đinh ra _ tuỷ sống trực tiếpđiều khiển

+ thùng rác giúp người đi đường không giẫmphải đinh giống Nam

Não điều khiển hoạt động suy nghĩ và khiếnNam ra quyết định không vứt đinh ra đường

+ Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luậncủa nhóm mình

+ Các nhóm khác bổ sung

+ Vài học sinh đọc lại mục “bạn cần biết”SGK/30

Trang 28

quyết định là không vứt đinh ra đường.

* Hoạt động 2:Thảo luận

Mục tiêu: Nêu được ví dụ cho thấy não

điều khiển, phối hợp mọi hoạt động của cơ

thể

Cách tiến hành:

- Bước 1 Làm việc cá nhân

- Bước 2 Làm việc theo cặp

- Bước 3: Làm việc cả lớp

+ Để chứng tỏ vai trò của não trong việc điều

khiển, phối hợp mọi hoạt động của cơ thể

Giáo viên đặt câu hỏi thêm:

- Theo các em, bộ phận nào của cơ quan thần

kinh giúp chúng ta học và ghi nhớ những

điều đã học?

- Vai trò của não trong hoạt động thần kinh

là gì?

Kết luận: Não không chỉ điều khiển, phối

hợp mọi hoạt động của cơ thể mà còn giúp

chúng ta học và ghi nhớ

Kết thúc bài học ( nếu còn thời gian)

+ Học sinh đọc ví dụ về hoạt động viết chínhtả ở hình 2/SGK/31

+ 2 học sinh quay mặt nhau lần lượt nói vớinhau về kết quả làm việc

+ Góp ý bổ sung cho nhau để cùng hoànthiện những ví dụ mới của nhóm

+ Một số học sinh xung phong trình bày trướclớp ví dụ cá nhân

+ Học sinh phát biểu

+ Học sinh chơi trò “ Thử trí nhớ” SGV/50

4 Củng cố & dặn dò:

+ Giáo viên chốt nội dung: 2 học sinh nhắc lại mục “bạn cần biết” SGK/30

+ Nhận xét tiết học Dặn dò học sinh thực hành

+ Ghi nhớ phần “bạn cần biết”

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Trang 29

Tuần : 8 Tiết : 15 Ngày dạy :

Bài dạïy : VỆ SINH THẦN KINH

I MỤC TIÊU:

 Học sinh có khả năng nêu được một số việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinhthần kinh Phát hiện những trạng thái tâm lý có lợi và có hại đối vớicơ quan thần kinh Kểtên một số thức ăn, đồ uống … nếu bị đưa vào cơ thể sẽ gây hại đối với cơ quan thần kinh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Các hình SGK/32;33

 Phiếu học tập (vở BT)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động (ổn định tổ chức)

2 Kiểm tra bài cũ: Hoạt động thần kinh

 Khi bị bất ngờ giẫm phải đinh, Nam đã có phản ứng như thế nào? (co ngay chân lại, rútđinh ra khỏi dép …)

 Khi viết chính tả, những bộ phận nào của cơ thể phải làm việc? (tai phải nghe, mắt phảinhìn, tay phải viết …)

 Nhận xét

3 Bài mới:

* Hoạt động 1 Quan sát và thảo luận

Mục tiêu: Nêu được một số việc nên làm

và không nên làm để giữ vệ sinh thần kinh

Cách tiến hành:

- Bước 1 Giáo viên nhấn mạnh yêu cầu

+ Giáo viên phát phiếu học tập cho các nhóm

thư ký ghi kết quả thảo luận

+ làm việc theo nhóm

+ nhóm trưởng điều khiển các bạn trongnhóm quan sát hình SGK/32

+ Học sinh tự đặt câu hỏi cho từng hình, nêulợi - hại

Hình 1: “Một bạn đang ngủ” –có lợi vì khingủ, cơ quan thần kinh được nghỉ ngơi

Hình 2: “Các bạn đang chơi trên bãi biển

- có lợi vì cơ thể được nghỉ ngơi, thần kinhđược thư giãn

- co hại vì nếu phơi nắng quá lâu, dễ bị ốm.Hình 3: “Một bạn đang thức đến 11 giờ đểđọc sách” – có hại vì thức quá khuya để đọcsách làm thần kinh mệt mỏi

Hình 4: “Chơi trò chơi điện tử”

- Có lợi vì nếu chơi trong chốc lát thì có tácdụng giải trí

- Có hại vì nêu chơi quá lâu mắt sẽ bị mỏi,thần kinh căng thẳng

Trang 30

- Bước 2.

+ Giáo viên chốt lại ý đúng

* Hoạt động 2: Đóng vai

Mục tiêu: Phát hiện những trạng thái tâm

lý có lợi hoặc có hại đối với cơ quan thần

kinh

Cách tiến hành:

- Bước 1 Tổ chức

+ Giáo viên chuẩn bị 4 phiếu, mỗi phiếu ghi

1 trạng thái tâm lý

Tức giận-vui vẻ-lo lắng-sợ hãi

- Bước 2.Thực hiện

- Bước 3 Trình diễn

* Hoạt động 3:Giáo viên rút ra bài học gì?

Mục tiêu: Kể được tên một số thức ăn,

đồ uống nếu đưa vào cơ thể sẽ gây hại đối

với cơ quan thần kinh

Cách tiến hành:

- Bước 1.Làm việc theo cặp

- Bước 2 Làm việc cả lớp

Hình 5: “Xem biểu diễn văn nghệ” – có lợi

vì giúp giải trí, thần kinh thư giãn

Hình 6: “Bố mẹ chăm sóc bạn nhỏ trước khi

đi học”- có lợi vì khi được bố mẹ quan tâmchăm sóc, trẻ emluôn cảm thấy mình được antoàn trong sự che chở … điều đó có lợi chothần kinh

Hình 7: “Một bạn nhỏ đang bị bố hoặc ngườilớn đánh” – không có lợi cho thần kinh.+ Làm việc cả lớp

+ Đại diện nhóm trình bày

+ Các nhóm khác góp ý, bổ sung

+ Chia lớp thành 4 nhóm

+ Mỗi học sinh tập diễn đạt một vẻ mặt củangười có trạng thái tâm lý theo phiếu

+ các nhóm thực hiện

+ Cử đại diện nhóm trình diễn + Các nhóm khác quan sát, đoán xem bạnmình đang thể hiện trạng thái tâm lý nào?

+ 2 học sinh cùng quan sát hình 9/SGK /33.+ Học sinh trình bày trước lớp

4 Củng cố & dặn dò:

+ Giáo viên chốt nội dung bài học Liên hệ giáo dục không dùng các loại thức ăn có hại chosức khoẻ (ma tuý, rượu bia, thuốc lá …)

+ Nhận xét tiết học

+ CBB: vệ sinh thần kinh (tiếp theo)

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Trang 31

Tuần : 8 Tiết : 16 Ngày dạy :

Bài dạïy : VỆ SINH THẦN KINH (TIẾP THEO)

I MỤC TIÊU:

 Học sinh có khả năng nêu được vai trò của giấc ngủ đối với cơ thể

 Lập được thời gian biểu hằng ngày qua việc sắp xếp thời gian ăn, ngủ, học tập và vuichơi … một cách hợp lý

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Các hình trong SGK/34;35

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động (ổn định tổ chức)

2 Kiểm tra bài cũ: Vệ sinh thần kinh

 Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh thần kinh

 Kể tên những thức ăn, đồ uống nếu đưa vào cơ thể sẽ gây hại cho cơ quan thần kinh

3 Bài mới:

* Hoạt động 1 Thảo luận

Mục tiêu: Nêu được vai trò của giấc ngủ

đối với sức khoẻ

Cách tiến hành:

- Bước 1 Giáo viên yêu cầu

+ Theo bạn, khi ngủ những cơ quan nào của

cơ thể được nghỉ ngơi?

+ Có khi nào bạn ngủ ít không? Nêu cảm

giác của bạn sau đêm hôm đó?

+ Nêu những điều kiện để có giấc ngủ tốt?

+ Hằng ngày, bạn thức dậy và đi ngủ lúc

* Hoạt động 2: Thực hành lập thời gian biểu

cá nhân hằng ngày

Mục tiêu: lập được thời gian biểu hằng

ngày qua việc sắp xếp thời gian ăn, ngủ, học

tập và vui chơi một cách hợp lý

Cách tiến hành:

- Bước 1 Hoạt động cả lớp

SGK/34;35

Làm việc theo cặp

+ 2 học sinh quay mặt lại với nhau để thảoluận theo gợi ý

+ cơ quan thần kinh, bộ não được nghỉ ngơi.+ không, cảm giác khoẻ khoắn (thoải mái) …

+ nằm ngủ thoáng mát, buông màn tránhmuỗi đốt, ngủ say, đủ số giờ cần thiết

+ đi ngủ lúc 9 giờ tối, thức dậy lúc 5(6) giờsáng

+ ngủ dậy đánh răng, ăn sáng, đi học, ăncơm, nghỉ trưa, tự học, giúp việc

Làm việc cả lớp

+ Học sinh lên trình bày kết quả

+ Vài học sinh nhắc lại “ bạn cần biết” SGK/34

SGK/35

+ Vài học sinh lên điền thử vào bảng thời

Trang 32

+ Thời gian biểu là một bảng trong đó có các

mục: Thời gian, công việc ( hoạt động)

- Bước 2 Làm việc cá nhân

- Bước 3 Làm việc theo cặp

- Bước 4 Làm việc cả lớp

Giáo viên gọi và nêu câu hỏi

+ Tại sao chúng ta phải lập thời gian biểu?

+ Sinh hoạt và học tập theo thời gian biểu có

lợi gì?

Kết luận: Thực hiện theo thời gian biểu giúp

chúng ta sinh hoạt và làm việc một cách

khoa học, vừa bảo vệ được hệ thần kinh vừa

giúp nân cao hiệu quả công việc, học tập

Kết thúc bài học

Giáo viên yêu cầu học sinh củng cố lại

những gì đã học từ tiết trước đến tiết này về

vệ sinh thần kinh

gian biểu treo trên lớp

+ Vở BTTN-XH/ 23+ Học sinh trao đổi thời gian biểu với bạncủa mình cùng góp ý bổ sung

+ Vài học sinh lên giới thiệu thời gian biểucủa mình trước cả lớp

+ Học sinh phát biểu

+ Lớp góp ý bổ sung

+ Vài học sinh đọc mục “bạn cần biết” SGK/35

4 Củng cố & dặn dò:

+ Liên hệ giáo dục Học sinh ý thức giữ gìn vệ sinh thần kinh

+ Nhận xét tiết học

+ Dặn dò : tiết 17;18 ôn tập – kiểm tra “ con người và sức khoẻ”

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Trang 33

Tuần : 9 Tiết : 17-18 Ngày dạy :

Bài dạïy : ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động (ổn định tổ chức)

2 Kiểm tra bài cũ:

 Sắp xếp lại bàn ghế chuẩn bị cho trò chơi trong hoạt động 1

3 Bài mới:

* Hoạt động 1 Chơi trò chơi ai nhanh ai

đúng?

Mục tiêu: Củng cố và hệ thống kiến thức

cấu tạo ngoài và chức năng của cơ quan: hô

hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu và thần

kinh Nên làm và không nên làm gì để bảo

vệ và giữ vệ sinh các cơ quan trên

Cách tiến hành: Chơi theo đội

- Bước 1.Tổ chức

+ Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm và sắp

xếp lại bàn ghế trong lớp cho phù hợp với

hoạt động của trò chơi

+ Cử 3-5 học sinh làm giám khảo, theo dõi

ghi lại các câu trả lời của các đội

- Bước 2 Phổ biến cách chơi và luật chơi

+ Lưu ý mỗi thành viên trong đội ít nhất mỗi

người phải trả lời một câu

+ Giáo viên tính điểm đồng đội

- Bước 3 Chuẩn bị

- Bước 4 Tiến hành

Lưu ý: Giáo viên cần khống chế thời gian tối

đa cho mỗi câu trả lời

+ Nêu chức năng của từng cơ quan kể trên

+ Học sinh nghe câu hỏi, đội nào có câu trảlời sẽ lắc chuông

+ Đội nào lắc chuông trước được trả lời trước.+ Hội ý trước khi vào cuộc chơi, các thànhviên trao đổi thông tin từ các bài học trước.+ Học sinh lần lượt đọc các câu hỏi SGK/36và điều khiển cuộc chơi

+HỌC SINH quan sát và trả lời câu hỏi.Hình 1: cơ quan tuần hoàn

Hình 2: cơ quan bài tiết nước tiểu

Hình 3: cơ quan hô hấp

Trang 34

+ Để bảo vệ và giữ vệ sinh các cơ quan bạn

nên làm gì và không nên làm gì?

- Bước 5 Đánh giá tổng kết

BGK hội ý thống nhất điểm và tuyên bố với

các đội

Phương án khác: Chơi theo cá nhân

+ Giáo viên sử dụng các phiếu câu hỏi để

trong hộp cho từng học sinh lên bốc thăm trả

lời

* Hoạt động 2:Vẽ tranh

Mục tiêu: Học sinh vẽ tranh vận động,

mọi người sống lành mạnh, không sử dụng

các chất độc hại như thuốc lá, rượu, ma tuý …

Cách tiến hành:

- Bước 1 Tổ chức và hường dẫn

+ Đề tài:

- Không hút thuốc lá

- Không uống rượu

- Không sử dụng ma tuý

- Bước 2 Thực hành

+ Giáo viên đi tới từng bàn kiểm tra giúp đỡ

- Bước 3 Trình bày và đánh giá

Hình 4: cơ quan thần kinh

+ Học sinh nêu chức năng của từng cơ quantrên

+ BGK ghi chép và đánh giá

Tiết 2( tiết 18)

+ Học sinh khác nhận xét, bổ sung ý kiến

+ Mỗi nhóm chọn 1 nội dung để vẽ tranh

+ Nhóm trưởng điều khiển các bạn cùng thảoluận để đưa ra các ý tưởng nên vẽ và khôngnên vẽ phần nào …

+ Mọi học sinh đều được tham gia

+ Các nhóm treo sản phẩm, cử đại diện nêu ýtưởng của bức tranh vận động do nhóm vẽ.+ Các nhóm khác bình luận góp ý

4 Củng cố & dặn dò:

+ Nhận xét bài ôn, chốt lại chương trình “Con người và sức khoẻ”

+ CBB: chương xã hội – Bài : Các thế hệ trong một gia đình

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Trang 35

Tuần : 10 Tiết : 19 Ngày dạy :

Bài dạïy : CÁC THẾ HỆ TRONG MỘT GIA ĐÌNH

I MỤC TIÊU:

 Học sinh biết các thế hệ trong một gia đình

 Phân biệt được gia đình 2 thế hệ và gia đình 3 thế hệ

 Giới thiệu với các bạn về các thế hệ trong gia đình mình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Các hình trong SGK/38;39

 Học sinh mang ảnh chụp gia đình đến lớp hoặc chuẩn bị giấy, bút vẽ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động (ổn định tổ chức)

2 Kiểm tra bài cũ: Ôn tập “con người và sức khoẻ”

 Kể tên các cơ quan trong cơ thể người mà em đã học?

 Cấu tạo của cơ quan hô hấp, tuần hoàn?

 Nhận xét

 Giới thiệu chương 2 : Xã hội

3 Bài mới:

* Hoạt động 1 Thảo luận theo cặp

Mục tiêu: Kể được người nhiều tuổi nhất

và người ít tuổi nhất trong gia đình mình

Cách tiến hành:

- Bước 1

- Bước 2

+ Gọi 1 số học sinh lên kể trước lớp

Kết luận: Trong mỗi gia đình thường có

những người ở các lứa tuổi khác nhau cùng

chung sống

* Hoạt động 2: Quan sát tranh theo nhóm

Mục tiêu: Phân biệt được gia đình 2 thế

hệ và gia đình 3 thế hệ

Cách tiến hành:

- Bước 1 Làm việc theo nhóm

+Thế hệ thứ nhất trong gia đình Minh là ai?

+ Bố mẹ bạn Minh là thế hệ thứ mấy trong

gia đình Minh?

+ Bố mẹ Lan là thế hệ thứ mấy trong gia

đình Lan?

SGK/38

+ Học sinh làm việc theo cặp

1 em hỏi 1 em trả lời

+ Trong gia đình bạn, ai là người nhiều tuổinhất? Ai là người ít tuổi nhất?

+ ông bà ( cha mẹ)+ Học sinh phát biểu tự do

+ Nhóm trưởng điều khiển các bạn trongnhóm quan sát các hình SGK/38;39 Sau đóhỏi và trả lời nhau

+ ông bà

+ thứ hai

+ thứ nhất

Trang 36

+ Minh và em Minh là thế hệ thứ mấytrong

gia đình Minh?

+ Lan và em Lan là thế hệ thứ mấy trong gia

đình Lan?

+ Đối với gia đình chưa có con, chỉ có 2 vợ

chồng cùng chung sống thì được gọi là gia

đình mấy thế hệ?

- Bước 2 Một số nhóm trình bày kết quả

+ Căn cứ vào việc trình bày, giáo viên kết

luận: SGV/60

* Hoạt động 3: Giới thiệu về gia đình mình

Phương án 1: chơi trò chơi mời bạn đến thăm

gia đình tôi

Mục tiêu: Biết giới thiệu vớicác bạn

trong lớp về các thế hệ trong gia đình mình

Cách tiến hành:

- Bước 1.Làm việc theo nhóm

- Bước 2 Làm việc cả lớp

+ Giáo viên yêu cầu

+ Giáo viên hường dẫn thêm về cách giới

thiệu

Cách 1: “ Tôi xin giới thiệu với các bạn đây

là gia đình tôi Gia đình tôi gồm … thế hệ

Thế hệ thứ nhất …” Vừa nói học sinh vừa chỉ

vào hình chụp

Kết thúc hoạt động, giáo viên nhận xét và

kết luận

Phương án 2: Vẽ tranh

- Mục tiêu: Vẽ được tranh và giới thiệu với

các bạn trong lớp về các thế hệ trong gia

đình mình

Kết luận: Trong mỗi gia đình thường có

nhiều thế hệ cùng chung sống, có những gia

đình 2;3 thế hệ, có những gia đình chỉ có 1

thế hệ

+ Thứ ba

+ thứ hai

+ gia đình một thế hệ

+ Một số đại diện nêu kết quả

+ Học sinh mang ảnh chụp của gia đình vàgiới thiệu về các thành viên trong gia đình.+ 1 học sinh lên giới thiệu gia đình của mìnhtrước lớp

Cách 2: Học sinh treo tranh (ảnh) gia đìnhmình lên trước lớp và đố các bạn trên ảnh cónhững ai và gồm mấy thế hệ?

+ Từng cá nhân vẽ mô tả về gia đình mình.+ Kể về gia đình mình với các bạn trongnhóm

+ Học sinh giới thiệu trước lớp

4 Củng cố & dặn dò:

+ Vài học sinh đọc lại mục “ bạn cần biết” SGK/38

+ Nhận xét tiết học

+ CBB: Họ nội, họ ngoại

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Trang 37

Tuần : 10 Tiết : 20 Ngày dạy :

Bài dạïy : HỌ NỘI, HỌ NGOẠI

I MỤC TIÊU:

 Học sinh có khả năng giải thích thế nào là họ nội, họ ngoại?

 Xưng hô đúng với các anh, chị em của bố mẹ Giới thiệu được họ nội, họ ngoại

 Ưùng xử đúng với những người họ hàng của mình, không phân biệt họ nội hay họ ngoại

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Các hình trong SGK/40;41

 Học sinh mang ảnh họ hàng nội, ngoại tới lớp

 Giáo viên chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh một tờ giấy khổ lớn, hồ dán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động (ổn định tổ chức)

2 Kiểm tra bài cũ: Các thế hệ trong một gia đình

 Thế nào là gia đình 3 thế hệ?

 Thế nào là gia đình 2 thế hệ?

 Gia đình bạn có mấy thế hệ cùng chung sống?

3 Bài mới:

* Hoạt động 1 Làm việc với SGK

Mục tiêu: Giải thích được những người

thuộc họ nội là những ai, những người thuộc

họ ngoại là những ai?

Cách tiến hành:

- Bước 1 Làm việc theo nhóm

+ Giáo viên nêu câu hỏi

- Hương đã cho các bạn xem ảnh của những

- Bước 2 Làm việc với cả lớp

+ Giáo viên nêu câu hỏi

- Những người thuộc họ nội gồm những ai?

- Những người thuộc họ ngoại gồm những ai?

Giáo viên kết luận:

- Oâng bà sinh ra bố mẹ và các anh, chị em

ruột của bố cùng với các con của họ là những

người thuộc họ nội

- Oâng bà sinh ra mẹ và các anh, chị em ruột

của mẹ cùng với các con của họ là những

+ Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sáthình 1/SGK/40

+ ông bà ngoại chụp chung với mẹ và bácruột của Hương và Hồng (họ ngoịa)

+mẹ và bác

+ họ nội+ bố và cô ruột

+ Đại diện một số nhóm lên trình bày, cácnhóm khác nhận xét, bổ sung

+ ông bà nội, bố, cô

+ ông bà ngoại, mẹ và bác

+ Vài học sinh đọc lại mục “ bạn cầnbiết”/SGK/41

Trang 38

người thuộc họ ngoại.

* Hoạt động 2: Kể về họ nội và họ ngoại

Mục tiêu: Biết giới thiệu về họ nội, họ

ngoại của mình

Cách tiến hành:

- Bước 1 Làm việc theo nhóm

- Bước 2 Làm việc cả lớp

Giáo viên giúp học sinh hiểu: Mỗi người,

ngoài bố mẹ và anh chị em ruột của mình,

còn có những người họ hàng thân thích khác

đó là họ nội và họ ngoại

* Hoạt động 3: Đóng vai

Mục tiêu: Biết cách ứng xử thân thiện

với họ hàng của mình

Cách tiến hành:

- Bước 1 Tổ chức, hướng dẫn

+ Em hoặc anh của bố đến chơi nhà khi bố

mẹ đi vắng?

+ Em hoặc anh của mẹ ở quê ra chơi khi bố

mẹ đi vắng?

+ Họ hàng bên ngoại có người ốm, em cùng

bố mẹ đến thăm

- Bước 2 Thực hiện

+ Em có nhận xét gì về cách ứng xử?

+ Tại sao chúng ta phải yêu quý những người

họ hàng của mình?

+ Nhóm trưởng hướng dẫn học sinh dán ảnhcủa mình lên tờ giấy to rồi giới thiệu với cácbạn vệ họ nội, họ ngoại

+ Từng nhóm treo tranh mình lên bảng.+ Vài học sinh lên giới thiệu với cả lớp vềnhững người họ hàng

+ Thảo luận nhóm và đóng vai

+ Lựa chọn các tình huống gợi ý sau

+ Các nhóm lần lượt đóng vai

+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

4 Củng cố & dặn dò:

+ Giáo viên chốt: ông bà nội, ông bà ngoại và các cô, dì, chú, bác cùng với các con cháu củahọ là những người họ hàng ruột thịt Chúng ta phải biết yêu quý, quan tâm, giúp đỡ nhữngngười họ hàng thân thích của mình Giáo viên liên hệ giáo dục

+ Nhận xét tiết học

+ CBB: Thực Hành: Phân tích và vẽ sơ đồ mối quan hệ họ hàng

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Trang 39

Tuần : 11 Tiết : 21-22 Ngày dạy :

Bài dạïy : THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH VÀ VẼ SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ HỌ HÀNG

I MỤC TIÊU:

 Học sinh có khả năng phân tích mối quan hệ họ hàng trong tình huống cụ thể

 Biết cách xưng hô đúng với mọi người họ hàng nội, ngoại

 Vẽ được sơ đồ họ nội, ngoại

 Dùng sơ đồ giới thiệu cho người khác về họ nội, họ ngoại của mình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Các hình SGK/42;43

 Học sinh mang ảnh họ hàng nội, ngoại đến lớp (nếu có)

 Mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ lớn, hồ dán và bút màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động (ổn định tổ chức)

2 Kiểm tra bài cũ: Họ nội, họ ngoại

 Giới thiệu những người thuộc họ nội, họ ngoại của em

 Tại sao chúng ta phải yêu quý những người họ hàng của mình?

 Nhận xét

3 Bài mới:

* Hoạt động 1 Làm việc với Phiếu bài tập

Mục tiêu: Nhận biết được mối quan hệ

họ hàng qua tranh vẽ

Cách tiến hành:

- Bước 1 Làm việc theo nhóm

+Ai là con trai, ai là con gái của ông bà?

+ Ai là con dâu, ai là con rể của ông bà?

+ Ai là cháu nội, ai là cháu ngoại của ông

bà?

+ Những ai thuộc họ nội của Quang?

+ Những ai thuộc họ ngoại của Quang?

- Bước 2 Chữa bài

- Bước 3 Làm việc cả lớp

Giáo viên khẳng định ý đúng thay cho kết

luận, nhóm nào chưa làm đúng có thể chữa

lại bài của nhóm mình

* Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ mối quan hệ họ

hàng

Mục tiêu: Biết vẽ sơ đồ mối quan hệ họ

+ Nhóm trưởng điều khiển các bạn trongnhóm quan sát hình /42 và làm trên vở BtTN-XH

+ Bố Quang là con trai, mẹ Quang là con gáicủa ông bà

+ Mẹ của Quang là con dâu, bố của Quang làcon rể của ông bà

+ Quang và Thuỷ là cháu nội Hương vàHồng là cháu ngoại

+ Bố và mẹ của Hương

+ Bố và mẹ Quang

Các nhóm đổi chéo phiếu bài tập cho nhauđể chữa bài

+ Các nhóm trình bày trước lớp

Trang 40

Cách tiến hành:

- Bước 1 Hướng dẫn

+ Giáo viên vẽ mẫu và giới thiệu sơ đồ gia

đình

- Bước 2 Làm việc cá nhân

- Bước 3 Giáo viên yêu cầu học sinh

+ Giáo viên kết luận và bình chọn học sinh

vẽ và trình bày trôi chảy

* Hoạt động 3: Chơi trò chơi xếp hình

Mục tiêu: Củng cố hiểu biết của học sinh

về mối quan hệ họ hàng

Cách tiến hành:

- Cách 1.Nếu học sinh có ảnh từng người

trong gia đình ở các thế hệ khác nhau thì

giáo viên chia nhóm hướng dẫn

+ Sau đó giáo viên yêu cầu từng nhóm

- Cách 2 Dùng bìa các màu làm mẫu một bộ,

căn cứ vào sơ đồ xếp thành hình các thế hệ

+ Sau đó giáo viên hướng dẫn

+ Giáo viên và lớp nhận xét, bình chọn nhóm

xếp đẹp, đúng

+ Từng học sinh vẽ và điền tên những ngườitrong gia đình cuả mình vào sơ đồ

+ Giới thiệu sơ đồ về mối quan hệ họ hàngvừa vẽ

+ Lớp nhận xét, bổ sung

+ Học sinh thực hành và sửa bài vào vở BTTN-XH

+ Học sinh trình bày trên giấy khổ A4 theocách mỗi nhóm có trang trí

+ Giới thiệu sơ đồ của nhóm mình trước lớp

+ Các nhóm tự làm và xếp hình

+ Thi đua giữa các nhóm

4 Củng cố & dặn dò:

+ Chốt nội dung bài thực hành Liên hệ giáo dục

+ Nhận xét tiết học

+ Dặn dò về nhà tập vẽ sơ đồ thành thạo

+ CBB: Phòng cháy khi ở nhà

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Ngày đăng: 23/11/2012, 08:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: “Một bạn đang ngủ” –có lợi vì khi ngủ, cơ quan thần kinh được nghỉ ngơi. - Tài liệu Giáo án môn Tự nhiên xã hội cả năm
Hình 1 “Một bạn đang ngủ” –có lợi vì khi ngủ, cơ quan thần kinh được nghỉ ngơi (Trang 29)
Hình 5: “Xem biểu diễn văn nghệ” – có lợi - Tài liệu Giáo án môn Tự nhiên xã hội cả năm
Hình 5 “Xem biểu diễn văn nghệ” – có lợi (Trang 30)
Hình 4: cô quan thaàn kinh. - Tài liệu Giáo án môn Tự nhiên xã hội cả năm
Hình 4 cô quan thaàn kinh (Trang 34)
Hình a: nhà tiêu ngồi bệch Hình b: nhà tiêu ngồi xổm Hình 4: nhà tiêu hai ngăn. - Tài liệu Giáo án môn Tự nhiên xã hội cả năm
Hình a nhà tiêu ngồi bệch Hình b: nhà tiêu ngồi xổm Hình 4: nhà tiêu hai ngăn (Trang 65)
Hình dạng khác nhau. Mỗi cây thường có rễ, - Tài liệu Giáo án môn Tự nhiên xã hội cả năm
Hình d ạng khác nhau. Mỗi cây thường có rễ, (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w