Tài liệu Giáo án môn Tiếng Việt tuần 33.
Trang 1Tuần 33:
Kế hoạch giảng dạy tuần 33
Thứ 2 Chào cờ.
Tập đọc.
Tập đọc – Kể chuyện.
Toán
Đạo đức.
Chào cờ.
Cóc kiện trời.
Cóc kiện trời.
Kiểm tra.
Các vấn đề xã hội.
Thứ 3 Tập đọc (Học thuộc lòng).
Toán.
Chính tả.
TNXH.
Thể dục.
Mặt trời xanh của tôi
Oân tập các số đến 100.000.
Cóc kiện trời.
Các đới khí hậu.
Oân tung bắt bóng
Thứ 4 Luyện từ và câu.
Toán.
Kỷ thuật.
Hát.
Nhân hóa.
Oân tập các số đến 100.000 (tt).
Làm quạt giấy tròn.
Oân tập các nốt nhạc.
Thứ 5 Tập đọc.
Toán.
Thể dục.
Tập viết.
TNXH.
Quà của đồng đội.
Oân tập bốn phép tính trong phạm vi 100.000 Oân tung và bắt bóng.
Oân chữ hoa Y.
Bề mặt trái đất.
Thứ 6 Chính tả.
Toán.
Mỹ thuật.
Làm văn.
Sinh hoạt lớp.
Quà của đồng đội.
Oân tập bốn phép tính trong phạm vi 100.000.(tt) Xem tranh thiếu nhi Quốc tế.
Ghi chép sổ tay.
Sinh hoạt lớp.
Trang 2Thứ , ngày tháng năm 2005
Tập đọc – Kể chuyện.
Cóc kiện trời.
I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
a) Kiến thức :
- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: thiên đình, náo động, lưỡi tầm sét, địch
thủ, túng thế, trần gian.
- Hiểu nội dung câu chuyện : Do có quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho lẽ phải nên Cóc và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của Trời, uộc Trời phải làm mưa cho hạ giới
b) Kỹ năng : Rèn Hs
- Biết thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung của mỗi đoạn
- Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: nắng hạn, nứt nẻ, trụi trơ, hùng hổ…….
- Thái độ :
- Giáo dục Hs biết bảo vệ muôn thú trong rừng
B Kể Chuyện.
- Hs dựa vào trí nhớ và tranh minh họa, nhớ và kể đúng nội dung câu chuyện theo lời của nhân vật Lời kể tự nhiên với giọng diễn cảm
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ : Cuốn sổ tay.
- Gv gọi 2 Hs lên đọc bài và hỏi:
+ Thanh dùng cuốn sổ tay để làm gì?
+ Hãy nói một điều lí thú ghi trong cuốn sổ tay
- Gv nhận xét bài
3 Giới thiệu và nêu vấn đề :
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu đọc đúng các từ khó, câu
khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài
• Gv đọc mẫu bài văn
- Gv đọc diễm cảm toàn bài,
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
• Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ
PP: Thực hành cá nhân, hỏi
đáp, trực quan
Học sinh đọc thầm theo Gv
Hs lắng nghe
Hs xem tranh minh họa
Trang 3- Gv mời Hs đọc từng câu.
+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài
- Giúp Hs giải thích các từ mới: thiên đình, náo động, lưỡi
tầm sét, địch thủ, túng thế, trần gian.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ Một số Hs thi đọc
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Mục tiêu: Giúp Hs nắm được cốt truyện, hiểu nội dung
bài
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Vì sao cóc phải lên kiện trời?
- Hs đọc thầm đoạn 2
+ Cóc sắp xếp đội ngũ như thế nào trước khi đánh trống?
+ Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai bên?
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 3 và Hs thảo luận câu hỏi:
+ Sau cuộc chiến, thái độ của Trời thay đổi như thế nào?
- Gv nhận xét, chốt lại:
Trời mời Cóc vào thương lượng, nói rất dịu giọng, lại còn
hẹn với Cóc lần sau muốn mưa chỉ cần nghiếng răng báo
hiệu
+ Theo em, Cóc có những điểm gì đáng khen ?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
Hs đọc từng câu
Hs đọc tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn
Hs đọc từng đoạn trước lớp
3 Hs đọc 3 đoạn trong bài
Hs giải thích từ
Hs đọc từng đoạn trong nhóm Đọc từng đoạn trứơc lớp
Một số Hs thi đọc
PP: Đàm thoại, hỏi đáp, giảng
giải, thảo luận
Hs đọc thầm đoạn 1
Vì trời lâu ngày không mưa, hạ giới bị hạn lớn, muôn loài đều khổ sở
Cóc bố trí lực lượng ở những chỗ bất ngờ, phát huy được sức mạnh của mỗi con vật: Cua ở trong chum nước; Ong đợi sau cánh cửa; Cáo, Gấu và Cọp nấp hai bên cánh cửa.
Cóc một mình bước tới, lấy dùi đánh ba hồi trống Trời nổi giận sai Gà ra trị tội Gà vừa bay đến, Cóc ra hiệu, Cáo nhảy xổ tới, cắn cổ Gà tha đi Trời sai Chó ra bắt Cáo Chó vừa ra đến cửa, Gấu đã quật Chó chết tươi.
Hs thảo luận câu hỏi
Đại diện các nhóm lên trình bày
Hs nhận xét, chốt lại
Hs phát biểu cá nhân
Trang 4- Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài theo lời của
từng nhân vật
- Gv cho các em hình thành các nhóm Mỗi nhóm 4 Hs tự
phân thành các vai
- Gv yêu cầu các nhóm đọc truyện theo vai
- Gv yêu cầu các nhóm thi đọc truyện theo vai
- Gv yêu cầu 2 Hs thi đọc cả bài
- Gv nhận xét nhóm nào đọc đúng, đọc hay
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- Mục tiêu: Hs dựa vào các bức tranh để kể lại câu chuyện.
- Gv cho Hs quan sát tranh Và tóm tắt nội dung bức tranh
+ Tranh 1: Cóc rủ các bạn đi kiện trời.
+ Tranh 2: Cóc đánh trống kiện trời
+ Tranh 3: Trời mưa, phải thương lượng với Cóc
+ Tranh 4: Trời làm mưa
- Gv gợi ý cho các em có thể kể theo các vai: Vai Cóc, vai
các bạn của Cóc, vai Trời
- Một Hs kể mẫu đoạn
- Gv yêu cầu từng cặp Hs kể
- Hs thi kể chuyện trước lớp
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt
PP: Kiểm tra, đánh giá trò
chơi
Hs phân vai đọc truyện
các nhóm thi đọc truyện theo vai
Hs cả lớp nhận xét
PP: Quan sát, thực hành, trò
chơi
Hs quan sát tranh
Hs kể
Từng cặp Hs kể chuyện
Một vài Hs thi kể trước lớp
Hs nhận xét
5 Tổng kềt – dặn dò. - Về luyện đọc lại câu chuyện - Chuẩn bị bài: Mặt trời xanh của tôi. - Nhận xét bài học Bổ sung :
-
Trang 6-Thứ , ngày tháng năm 2005
Tập viết
Bài : Oân chữ hoa Y– Phú Yên.
I/ Mục tiêu:
Kiến thức: Giúp Hs củng cố cách viết chữ hoa Y Viết tên riêng Phú Yên bằng chữ
cở nhỏ
a) Kỹ năng: Rèn Hs viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và câu
đúng
b) Thái độ: Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở.
II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa Y
Các chữ Phú Yên.
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ :
- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà
- Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nê vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động :
* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ Y hoa
- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận biết cấu tạo và nét đẹp chữ
Y
- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo các chữ chữ Y
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên bảng con.
- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng các con chữ, hiểu câu ứng
dụng
• Luyện viết chữ hoa
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài: P, K, Y.
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng chư
õ : Y
- Gv yêu cầu Hs viết chữ Y bảng con.
• Hs luyện viết từ ứng dụng
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng:
Phú Yên
- Gv giới thiệu: Phú Yên là tên một tỉnh ở ven biển miền
Trung
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
• Luyện viết câu ứng dụng
- Gv mời Hs đọc câu ứng dụng.
PP: Trực quan, vấn đáp.
Hs quan sát
Hs nêu
PP: Quan sát, thực hành.
Hs tìm
Hs quan sát, lắng nghe
Hs viết các chữ vào bảng con
Hs đọc: tên riêng : Phú Yên.
Một Hs nhắc lại
Hs viết trên bảng con
Hs đọc câu ứng dụng:
Trang 7Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà.
Kính già, già để tuổi cho.
- Gv giải thích câu ứng dụng: Câu tục ngữ khuyên người
yêu trẻ, kính trông người già và nói rộng ra là sống tốt với
mọi người Yêu trả thì sẽ được trẻ yêu Trọng người già thì
sẽ đựơc sống lâu như người già Sống tốt với mọi người thì
sẽ được đền đáp
* Hoạt động 3 Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết. - Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng con chữ, trình bày sạch đẹp vào vở tập viết - Gv nêu yêu cầu: + Viết chữ Y:1 dòng cỡ nhỏ + Viết chữ P, K: 1 dòng + Viế chữ Phú Yên: 2 dòng cở nhỏ. + Viết câu ứng dụng 2 lần - Gv theo dõi, uốn nắn - Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa các chữ * Hoạt động 4 Chấm chữa bài. - Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận ra những lỗi còn sai để chữa lại cho đúng - Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm - Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết đẹp - Trò chơi: Thi viết chữ đẹp - Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái đầu câu làY Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp. - Gv công bố nhóm thắng cuộc Hs viết trên bảng con các chữ: Yêu, kính. PP: Thực hành, trò chơi. Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở Hs viết vào vở PP : Kiểm tra đánh giá, trò chơi Đại diện 2 dãy lên tham gia Hs nhận xét 5 Tổng kết – dặn dò - Về luyện viết thêm phần bài ở nhà - Chuẩn bị bài: Ôn chữ A, M, N, V. - Nhận xét tiết học Bổ sung :
-
Trang 8-Thứ , ngày tháng năm 2005
Chính tả
Nghe – viết : Cóc kiện trời.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức :
- Nghe và viết chính xác , trình bày đúng, đẹp bài : “ Cóc kiện trời”
b) Kỹ năng : Làm bài chính xác Làm đúng bài tập điền tiếng có âm đầu hoặc vần dễ
lẫn: s/x ; o/ô
c) Thái độ : Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết BT2
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ : Hạt mưa.
- Gv mời 2 Hs lên viết có tiếng có vần in/inh
- Gv nhận xét bài thi của Hs
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động :
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết.
- Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng bài chính tả vào vở.
• Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Bài viết có mấy câu?
+ Những từ nào trong bài phải viết hoa?
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết sai:
- Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
• Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
-Mục tiêu: Giúp Hs biết điền đúng các âm dễ lẫn: s/x; o/ô
PP: Phân tích, thực hành.
Hs lắng nghe
1 – 2 Hs đọc lại bài viết
Có ba câu.
Các chữ đầu đoạn., tên bài, đầu câu và các tên riêng
Hs viết ra nháp
Học sinh nêu tư thế ngồi
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữ lỗi
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
Trang 9+ Bài 3.
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv nhắc cho Hs cách viết tên riêng nước ngoài
- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân
- Gv mời 1 Hs viết trên bảng lớp
- Gv nhận xét, chốt lại:
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv mời 3 bạn lên bảng thi làm bài
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT
- Gv nhận xét, chốt lại:
a) Cây sào – xào nấu – lịch sự – đối xử.
b) Chín mọng – mơ mộng – hoạt động – ứ đọng.
Hs đọc yêu cầu đề bài.s làm bài cá nhân
1 Hs viết trên bảng lớp
Hs nhận xét
Một Hs đọc yêu cầu của đề bài
3 Hs lên bảng thi làm bài
Cả lớp làm vào VBT
5 Tổng kết – dặn dò
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài: Quà tặng của đồng đội.
- Nhận xét tiết học
Bổ sung :
-
Trang 10-Thứ , ngày tháng năm 2005.
Tập đọc.
Mặt trời xanh của tôi.
/ Mục tiêu:
a) Kiến thức :
- Giúp học sinh nắm được nội dung bài thơ : Qua hình ảnh ‘ mặt trời xanh” và những dòng thơ tả vẻ đẹp đa dạng của rừng cọ, thấy được tình yêu quê hương của tác giả
- Hiểu các từ được các từ ngữ cuối bài: cọ.
b) Kỹ năng:
- Đọc đúng nhịp bài thơ
c) Thái độ: Giáo dục Hs biết bảo vệ môi trường sống.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK
* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ: Cóc kiện trời.
- GV gọi 2 học sinh tiếp kể lại theo lời một nhân vật của câu chuyện “Cóc kiện
trời”
- Gv nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Mục tiêu: Giúp Hs đọc đúng các từ, ngắt nghỉ đúng
nhịp các câu dòng thơ
• Gv đọc diễm cảm toàn bài
- Giọng nhẹ nhàng, vui tươi, nhanh
- Gv cho Hs xem tranh
• Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa
từ
- Gv mời đọc từng dòng thơ
- Gv mời Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
- Gv cho Hs giải thích các từ mới: cọ.
- Gv yêu cầu Hs tiếp nối nhau đọc từng khổ trong bài.
- Gv mời 4 nhóm tiếp nối thi đọc đồng thanh 4 khổ thơ
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Mục tiêu: Giúp Hs hiểu và trả lời được các câu hỏi
trong SGK
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm bài thơ
+ Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh với âm thanh
nào ?
PP: Đàm thoại, vấn đáp, thực
hành
Học sinh lắng nghe
Hs xem tranh
Hs đọc từng dòng
Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
Hs giải thích
Hs đọc từng câu thơ trong nhóm
Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
PP: Hỏi đáp, đàm thoại, giảng
giải
Hs đọc thầm bài thơ:
Được so sánh với tiếng thác đổ về, tiếng gió thổi ào ào.
Trang 11+ V6è mùa hè, rừng cọ có gì thú vị?
- Gv yêu cầu Hs đọc 2 đoạn còn lại Và yêu cầu Hs thảo
luận
+ Vì sao tác giả thấy lá cọ giống như mặt trời ?
- Gv chốt lại:
Lá cọ có hình quạt, có gân lá xòe ra như các tia nắng
nên tác giả thấy giống như mặt trời
+ Em có thích gọi lá cọ là” mặt trời xanh” không? Vì
sao?
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.
- Mục tiêu: Giúp các em nhớ và đọc thuộc bài thơ.
- Gv mời một số Hs đọc lại toàn bài thơ bài thơ
- Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng bài thơ
- Hs thi đua học thuộc lòng từng khổ thơ của bài thơ
- Gv mời 4 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài thơ
- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay
Về mùa hè, nằm dưới rừng cọ nhìn lên, nhà hơ thấy trời xanh qua từng kẻ lá.
Hs thảo luận nhóm
Đại diện các nhóm lên trình bày
Hs nhận xét
Hs phát biểu cá nhân
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò
chơi
Hs đọc lại toàn bài thơ
Hs thi đua đọc thuộc lòng từng khổ của bài thơ
4 Hs đọc thuộc lòng bài thơ
Hs nhận xét
5.Tổng kết – dặn dò.
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị bài: Quà của đồng đội.
- Nhận xét bài cũ
Bổ sung :
-
Trang 12-Thứ , ngày tháng năm 2005
Luyện từ và câu Nhân hóa.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức :
- Nhận biết hiện tượng nhân hóa trong các đoạn thơ, đoạn văn ; những cách nhân hoá được tác giả sử dụng
- Bước đầu nói được cảm nhận về những hình ảnh nhân hóa đẹp
b) Kỹ năng : Biết cách làm các bài tập đúng trong VBT.
c) Thái độ : Giáo dục Hs rèn chữ, giữ vở.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng lớp viết BT1
Bảng phụ viết BT2
Ba băng giấy viết 1 câu trong BT3
* HS: Xem trước bài học, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ : Oân cách đặt và TLCH “ Bằng gì?” Dấu hai chấm, dấu phẩy
- Gv gọi 2 Hs lên làm BT1 và BT2
- Gv nhận xét bài của Hs
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài tập.
- Mục tiêu: Giúp cho các em biết làm bài đúng.
Bài tập 1:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài và đoạn văn trong bài tập
- Gv yêu cầu Hs trao đổi theo nhóm
- Gv yêu cầu các nhóm trình bày ý kiến của mình
- Gv nhận xét, chốt lại:
a) Đoạn thơ
- Những sự vật được nhân hoá: mầm cây, hạt mưa, cây đào
- Nhân hóa bằng các từ ngữ chỉ người, bộ phận của người: mắt
- Nhân hoá bằng các từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người:
tỉnh giấc, mải miết, trốn tìm, lim dim, cười
b) Đoạn văn
- Những sự vật được nhân hoá: cơn dông, lá gạo, cây gạo
- Nhân hóa bằng các từ ngữ chỉ người, bộ phận của người: anh
em
- Nhân hoá bằng các từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người:
kéo đến, múa, reo, chào, thảo, hiền, đứng, hát
PP:Trực quan, thảo luận,
giảng giải, thực hành
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs thảo luận nhóm các câu hỏi trên
Các nhóm trình bày ý kiến của mình
Hs cả lớp nhận xét