Tài liệu Giáo án môn Tiếng Việt tuần 19.
Trang 1Tuần 19:
Kế hoạch giảng dạy tuần 19
Thứ 2 Chào cờ.
Tập đọc.
Tập đọc – Kể chuyện.
Toán
Đạo đức.
Sinh hoạt đầu tuần.
Hai Bà Trưng.
Hai Bà Trưng.
Các số có 4 chữ số.
Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế.
Thứ 3 Tập đọc (Học thuộc lòng).
Toán.
Chính tả.
TNXH.
Thể dục.
Bộ đội về làng.
Luyện tập.
Nghe – viết: Hai Bà Trưng.
Vệ sinh môi trường (tiếp theo).
Trò chơi “ Thỏ nhảy”.
Thứ 4 Luyện từ và câu.
Toán.
Kỷ thuật.
Hát.
Nhân hoá Oân cách đặt và trả lời câu hỏi “Khi nào ?”
Các số có bốn chữ số (tiếp theo).
Kiểm tra chương II.
Học hát: Em yêu trường em.
Thứ 5 Tập đọc.
Toán.
Thể dục.
Tập viết.
TNXH.
Báo các kết quả thi đua Noi gương chú bộ đội Các số có 4 chữ số (tiếp theo)
Oân đội hình, đội ngủ.
Oân chữ hoa N.
Vệ sinh môi trường (tiếp theo).
Thứ 6 Chính tả.
Toán.
Mỹ thuật.
Làm văn.
Sinh hoạt lớp.
Nghe – viết: Trần Bình Trọng.
Số 10.000 Luyện tập.
Trang trí hình vuông.
Nghe – kể: Chàng trai làng Phù Uûng.
Sinh hoạt lớp.
Trang 2Thứ , ngày tháng năm 2005
Tập đọc – Kể chuyện.
Hai bà trưng.
I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
a) Kiến thức :
- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: giặc ngoại xâm, đô hộ, Luy Lâu, trẩy
quân, giáp phục, phấn khích.
- Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà TRưng và nhân dân ta
b) Kỹ năng : Rèn Hs
- Đọc đúng các kiểu câu
- Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: thuở xưa, thẳng tay, xuống biển, ngút trời,
võ nghệ.
- Biết phân biệt lời dẫn truyện và lời nhân vật
c) Thái độ :
- Giáo dục Hs lòng tinh thần yêu nước, chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta
B Kể Chuyện.
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa kể lại toàn bộ câu truyện
- Kể tự nhiên, phối hợp được điệu bộ, động tác ; thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ : Thi cuối học kì 1.
- Gv nhận xét bài kiểm tra của các em
3 Giới thiệu và nêu vấn đề :
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu đọc đúng các từ khó, câu
khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài
Gv đọc mẫu bài văn
- Gv đọc diễm cảm toàn bài
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
PP: Thực hành cá nhân, hỏi
đáp, trực quan
Học sinh đọc thầm theo Gv
Hs lắng nghe
Hs xem tranh minh họa
Hs đọc từng câu
Hs đọc tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn
Trang 3-Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp.
-Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài
- Gv mời Hs giải thích từ mới: giặc ngoại xâm, đô hộ, Luy
Lâu, trẩy quân, giáp phục, phấn khích.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm.
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ Bốn nhóm nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 4 đoạn
+ Một Hs đọc cả bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Mục tiêu: Giúp Hs nắm được cốt truyện, hiểu nội dung
bài
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm đối với dân ta ?
- Gv mời Hs đọc thành tiếng đoạn 2 Thảo luận câu hỏi:
+ Hai Bà Trưng có chí lớn như thế nào?
- Gv mời 1 Hs đọc đoạn 3
+ Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa?
- Gv mời 1 Hs đọc đoạn 4
+ Kết quả của cuộc khởi nghĩa như thế nào?
+ Vì sao nhân dân ta bao đời nay tôn kính Hai Bà Trưng?
- Gv nhận xét, chốt lại
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài theo lời của
từng nhân vật
- Gv đọc diễn cảm đoạn 4
-Gv cho 4 Hs thi đọc truyện trước lớp
Hs đọc từng đoạn trước lớp
4 Hs đọc 4 đoạn trong bài
Hs giải thích các từ khó trong bài
Hs đọc từng đoạn trong nhóm Đọc từng đoạn trứơc lớp Bốn nhón đọc ĐT 4 đoạn Một Hs đọc cả bài
PP: Đàm thoại, hỏi đáp,
giảng giải, thảo luận
Hs đọc thầm đoạn 1
Chúng thẳng tay chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương ; bắt dân ta lên rừng săn thú lạ, xuống biển mò ngọc trai làm nhiều người thiệt mạng
Hs đọc đoạn 2ø
Hai Bà Trưng rất giỏi võ nghệ, nuôi chí giành lại non sông.
Hs đọc đoạn 3
Vì Hai Bà yêu nước, thương dân, căm thù giặc tàn bạo đã giết hại ông Thi Sách và gây bao tội ác với nhân.
Hs đọc đoạn 4
Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ Tô Định trốn về nước Đất nước sạch bóng quân thù
Vì Hai Bà là người đã lãnh đạo nhân dân giải phóng đất nước, là hai vị anh hùng chống ngoại xâm đầu tiên trong lịch sử nước nhà.
PP: Kiểm tra, đánh giá trò
chơi
Hs thi đọc diễn cảm truyện
Trang 4- Gv yêu cầu 4 Hs tiếp nối nhau thi đọc 4 đoạn của bài.
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- Mục tiêu: Hs nhìn tranh kể lại nội dung câu chuyện.
- Gv cho Hs quan sát 4 tranh minh họa của câu chuyện
- Gv mời 1 Hs kể đoạn 1:
- Hs quan sát các tranh 2, 3, 4
- GV mời 3 Hs tiếp nối nhau thi kể từng đoạn của câu
chuyện theo các tranh 1, 2, 3, 4
- Gv mời 1 Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt
Bốn Hs thi đọc 4 đoạn của bài
Hs nhận xét
PP: Quan sát, thực hành, trò
chơi
Một Hs kể đoạn 1
Một Hs kể đoạn 2
Một Hs kể đoạn 3
Một hs kể đoạn 4
Từng cặp Hs kể
Hs tiếp nối nhau kể 4 đoạn của câu chuyện
Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
Hs nhận xét
5 Tổng kềt – dặn dò. - Về luyện đọc lại câu chuyện - Chuẩn bị bài: Bộ đội về làng. - Nhận xét bài học Bổ sung :
Trang 6
-Thứ , ngày tháng năm 2005
Tập viết
Bài : N (Nh) – Nhà Rồng.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức : Giúp Hs củng cố cách viết chữ hoa N (Nh).Viết tên riêng “Nhà
Rồng” bằng chữ nhỏ Viết câu ứng dụng bằng chữ nhỏ.
b) Kỹ năng: Rèn Hs viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và câu
đúng
c) Thái độ: Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở.
II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa N (Nh)
Các chữ Nhà Rồng và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ :
- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà
- Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nê vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động :
* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ N (Nh) hoa.
- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận biết cấu tạo và nét đẹp chữ
N (Nh).
- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo chữ N (Nh).
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên bảng con.
- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng các con chữ, hiểu câu ứng
dụng
Luyện viết chữ hoa
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài: N (Nh), R, L,
C, H.
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng
chữ
- Gv yêu cầu Hs viết chữ “N (Nh) R” vào bảng con.
Hs luyện viết từ ứng dụng
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng:
Nhà Rồng.
- Gv giới thiệu: Nhà Rồng là một bến cảng ở Thành phố
Hồ Chí Minh Năm 1911, chính từ bến cảng này, Bác Hồ
đã ra đi tìm đường cứu nước
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
PP: Trực quan, vấn đáp.
Hs quan sát
Hs nêu
PP: Quan sát, thực hành.
Hs tìm
Hs quan sát, lắng nghe
Hs viết các chữ vào bảng con
Hs đọc: tên riêng : Nhà Rồng.
.
Một Hs nhắc lại
Hs viết trên bảng con
Trang 7 Luyện viết câu ứng dụng.
-Gv mời Hs đọc câu ứng dụng
Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng.
Nhớ từ cao Lạng, nhớ sang Nhị Hà.
- Gv giải thích câu ca dao: Ca ngợi những điạ danh lịch sử,
những tiến công của quân dân ta
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết.
- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng con chữ, trình bày sạch đẹp
vào vở tập viết
- Gv nêu yêu cầu:
+ Viết chữ Nh: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết chữ R, L: 1 dòng.
+ Viế chữ Nhà Rồng: 2 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết câu tục ngữ 2 lần
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách
giữa các chữ
* Hoạt động 3: Chấm chữa bài.
- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận ra những lỗi còn sai để chữa
lại cho đúng
- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết đẹp
- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp
- Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái đầu câu là
Nh Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp.
- Gv công bố nhóm thắng cuộc
Hs đọc câu ứng dụng:
Hs viết trên bảng con các chữ:
Ràng, Nhị Hà
PP: Thực hành, trò chơi.
Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở
Hs viết vào vở
PP : Kiểm tra đánh giá, trò chơi
Đại diện 2 dãy lên tham gia
Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò
- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà
- Chuẩn bị bài: Ôn chữ N (Ng).
- Nhận xét tiết học
Bổ sung :
Trang 8
-Thứ , ngày tháng năm 2005
Chính tả
Nghe – viết : Hai Bà Trưng.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức :
- Nghe và viết chính xác , trình bày đoạn 4 của bài “ Hai Bà Trưng ”
- Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài, ghi đúng các dấu câu
b) Kỹ năng : Làm đúng bài tập chính tả, điền vào chỗ trống tiếng có âm l/n hoặc iêt/
iêc
c) Thái độ : Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết BT2
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ : Kiểm tra cuối học kì 1.
- Gv nhận xét bài thi của Hs
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động :
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết.
- Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng bài chính tả vào vở.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn viết viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Các chữ Hai Bà Trưng trong bài được viết như thế nào ?
+ Tìm các tên riêng trong bài chính tả? Các tên riêng đó
viết như thế nào?
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết sai: lần
lượt, sụp đổ, khởi nghĩa, lịch sử.
- Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
PP: Phân tích, thực hành.
Hs lắng nghe
1 – 2 Hs đọc lại bài viết
Viết hoa Viết như thế để tôn kính, lâu dần Hai Bà Trưng được dùng như tên riêng
Bài chính tả tách thành 2 đoạn Tô Định, Hai Bà TRưng – là các tên chỉ người Viết hoa tất cả các chữ cái đầu mỗi tiếng.
Hs viết ra nháp
Học sinh nêu tư thế ngồi Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữ lỗi
Trang 9* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
-Mục tiêu: Giúp Hs biết điền vào chỗ trống tiếng có âm
d/gi/r hoặc ăc/ăt.
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv chi lớp thành 3 nhóm
- GV cho các tổ thi làm bài tiếp sức, phải đúng và nhanh
-Các nhómlên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại:
a) lành lặn nao núng lanh lảnh.
b) đi biền biệt thấy tiêng tiếc xanh biêng biếc.
+ Bài tập 3: - Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài - Gv chi lớp thành 3 nhóm - GV cho các tổ thi làm bài tiếp sức, phải đúng và nhanh a): Lạ, lao động, liên lạc, long đong, lênh đênh, lập đông, la hét ; nón, nóng nực, nương rẫy, nông thôn b) : viết , mải miết, thiết tha, da diết, diệt ruồi, tiết kiệm, kiệt sức ; việc, xanh biếc, con diệc, mỏ thiết PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi Một Hs đọc yêu cầu của đề bài Các nhóm làm bài theo hình thức tiếp sức Hs nhận xét Một Hs đọc yêu cầu của đề bài Các nhóm làm bài theo hình thức tiếp sức Hs nhận xét 5 Tổng kết – dặn dò - Về xem và tập viết lại từ khó - Chuẩn bị bài: Trần Bình Trọng - Nhận xét tiết học Bổ sung :
Trang 10
-Thứ , ngày tháng năm 2005.
Tập đọc.
Bộ đội về làng.
/ Mục tiêu:
a) Kiến thức :
- Giúp học sinh nắm được nội dung bài thơ : Ca ngợi tình cảm quân dân thắm thiết trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp
- Hiểu các từ : bịn rịn, đơn sơ.
b) Kỹ năng:
- Đọc đúng các từ dễ phát âm sai, biết ngắt hơi đúng giữa các câu thơ
c) Thái độ: Giáo dục Hs biết yêu quí công ơn của các cô chú bộ đội.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK
* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ : Hai Bà Trưng.
- GV gọi 3 học sinh tiếp nối kể đoạn 1 – 2 – 3 – 4 của câu chuyện “ Hai Bà
Trưng” và trả lời các câu hỏi:
+ Nêu tội ác của giặc ngoại xâm đối với nhân dân ta ?
+ Hai Bà Trưng có tài và có chí lớn như thế nào?
+ Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa?
- Gv nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Mục tiêu: Giúp Hs đọc đúng các từ, ngắt nghỉ đúng
nhịp các câu dòng thơ
Gv đọc diễm cảm toàn bài
- Gv cho hs xem tranh
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa
từ
- Gv mời đọc từng câu thơ
- Gv mời Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
- Gv yêu cầu Hs tiếp nối nhau đọc từng khổ trong bài.
- Gv cho Hs giải thích từ : bịn rịn, đơn sơ.
- Gv cho Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Mục tiêu: Giúp Hs hiểu và trả lời được các câu hỏi
PP: Đàm thoại, vấn đáp, thực
hành
Học sinh lắng nghe
Hs xem tranh
Hs đọc từng câu thơ
Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
Hs nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ trong bài
Hs giải thích từ
Hs đọc từng câu thơ trong nhóm
Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
PP: Hỏi đáp, đàm thoại, giảng
giải
Trang 11trong SGK.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm bài thơ Và hỏi:
+ Tìm những hình ảnh thể hiện không khí tươi vui của
xóm nhỏ khi bộ đội về?
+ Tìm những hình ảnh nói lên tấm lòng yêu thương của
dân làng đối với bộ đội?
- Cả lớp trao đổi nhóm
+ Theo em, vì sao dân yêu thương bộ đội như vậy ?
- Gv chốt lại: Vì bộ đội chiến đấu bảo vệ dân, hi sinh
giành lại độc lập tự do cho dân
- Gv hỏi tiếp:
+ Bài thơ giúp em hiểu điều gì ?
- Gv chốt lại: Bài thơ nói về tấm lòng của nhân dân với
bộ đội, ca ngợi tình quân dân thắm thiết trong thời kì
kháng chiến
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.
- Mục tiêu: Giúp các em nhớ và đọc thuộc bài thơ.
- Gv mời một số Hs đọc lại toàn bài thơ bài thơ
- Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng bài thơ
- Hs thi đua học thuộc lòng từng khổ thơ của bài thơ
- Gv mời 4 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài thơ
- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay
Hs đọc thầm bài thơ:
Mái ấm nhà vui, tiếng hát câu cười rộn rànng xóm nhỏ, đàn
em hớn hở chạy theo sau.
Mẹ già bịn rịn, vui đàn con ở rừng sâu mới về, nhà lá đơn sơ nhưng tấm lòng rộng mở, bộ đội và dân ngồi vui vẻ kể chuyện tâm tình bên nồi cơm dở, bát nước chè xanh.
Hs thảo luận nhóm
Đại diện các nhóm lên trình bày
Hs nhận xét
Hs phát biểu cá nhân
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò
chơi
Hs đọc lại toàn bài thơ
Hs thi đua đọc thuộc lòng từng khổ của bài thơ
4 Hs đọc thuộc lòng bài thơ
Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị bài: Báo cáo kết quả tháng thi đua “ Noi gương chú bộ đội”.
- Nhận xét bài cũ
Bổ sung :
Trang 12
-Thứ , ngày tháng năm 2005
Luyện từ và câu Nhân hóa Oân cách đặt và trả lời câu hỏi “ Khi nào?”.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức :
- Nhận biết được hiện tượng nhân hóa, phép nhân hóa
- Oân tập cách đặt và trả lời câu hỏi“ Khi nào ?”
- Tiếp tục ôn tập về dấu phẩy
b) Kỹ năng : Biết cách làm các bài tập đúng trong VBT.
c) Thái độ : Giáo dục Hs rèn chữ, giữ vở.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng lớp viết BT1
Bảng phụ viết BT2
Ba băng giấy viết 1 câu trong BT3
* HS: Xem trước bài học, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ : Kiểm tra cuối học kì I.
- Gv nhận xét bài của Hs
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài tập.
- Mục tiêu: Giúp cho các em biết làm bài đúng.
Bài tập 1:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv yêu cầu Hs làm việc theo nhóm Sau đó Hs nối tiếp nhau
phát biểu ý kiến
- Gv mời 3 Hs lên bảng làm
- Gv kết luận: Con đom đóm trong bài thơ được gọi bằng
“anh” là từ dùng để gọi người ; tính nết và hoạt động của con
đom đóm được tả bằng những từ chỉ tính nết và hoạt động
của con người Như vậy con đom đóm đã được nhân hóa
+ Con đom đóm được gọi bằng: anh
+ Tính nết của đom đóm : chuyên cần
+ Hoạt động của đom đóm: lên đèn, đi gác, đi rất êm, đi suốt
đêm, lo cho người ngủ
Bài tập 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng bài “ Anh đom đóm”
- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân vào VBT
- Gv mời 3 Hs lên bảng thi làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
+ Tên các con vật: Cò Bợ, Vạc
PP:Trực quan, thảo luận,
giảng giải, thực hành
Hs đọc yêu cầu của đề bài Các em trao đổi theo cặp
Hs cả lớp làm bài vào VBT
3 Hs lên bảng làm bài, mỗi
em làm một câu
Hs nhận xét
Hs chữa bài đúng vào VBT
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs đọc bài
Hs làm bài cá nhân vàVBT 3Hs lên bảng thi làm bài
Hs lắng nghe