1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chương 3 bào chế thuốc tiêm truyền thuốc nhỏ mắt

127 96 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 15,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Nắm được khái niệm, các đường tiêm thuốc, phân loại và ưu, nhược điểm thuốc tiêm.2. Phân tích được thành phần thuốc tiêm: dược chất, dung môi, các chất thêm vào, bao bì.Đặc điểm, yêu cầu đối với các đường tiêm: Tiêm dưới da: không được tiêm hỗn dịch nước hoặc dầu. Tiêm bắp: Thuốc tiêm cần đẳng trương. Tiêm tĩnh mạch: Chỉ tiêm dạng dd nước, NT DN. Tiêm liều > 15ml: không được có chất gây sốt và sát khuẩn. Tiêm động mạch: Thuốc tiêm phải đẳng trương, không có chất gây sốt, tuyệt đối không có chất sát khuẩn. Tiêm vào cq, tổ chức: Phải đẳng trương, không có chất gây sốt và chất sát khuẩn.=> Cần hiểu rõ yêu cầu, đặc điểm từng đường tiêm để vận dụng trong XDCT, sản xuất HDSD.

Trang 1

BÀO CHẾ - GMP I

Giảng viên: Nguyễn Ngọc Thạch

Trường Cao đẳng Y Dược

Trang 2

Nội dung môn học

Thuốc tiêm – thuốc nhỏ mắt

Các dạng thuốc điều chế bằng phương pháp chiết xuất

Nhũ tương và hỗn dịch thuốc

Trang 3

Chương 3

Thuốc tiêm – thuốc nhỏ mắt

Trang 4

PHẦN 1: ĐẠI CƯƠNG VÀ THÀNH PHẦN THUỐC TIÊM

Trang 6

DµN BµI

DµN BµI

I Đại cương:

Khái niệm;

Các đường tiêm thuốc;

Phân loại thuốc tiêm;

Ưu, nhược điểm;

II Thành phần của thuốc tiêm:

Dược chất;

Dung môi;

Các chất thêm vào;

Bao bì.

Trang 7

- Tiêm vào cơ thể theo nhiều đường tiêm khác nhau.

Là dạng thuốc có yêu cầu cao về độ tinh khiết, vô khuẩn Tại sao?

Trang 8

- Tiªm trong da (A)

- Tiªm dƯ íi da (B)

1.2 Các đường tiêm thuốc

1.2 Các đường tiêm thuốc

A B

C

D

O

E F

• Cơ tim

• Dịch não tủy

• Khớp hoặc túi bao khớp (E)

• Mắt (F)

Trang 9

Đặc điểm, yêu cầu đối với các đường tiêm:

- Tiêm dưới da: không được tiêm hỗn dịch nước hoặc dầu

- Tiêm bắp: Thuốc tiêm cần đẳng trương.

- Tiêm tĩnh mạch: Chỉ tiêm dạng dd nước, NT D/N Tiêm liều > 15ml: không được có chất gây sốt và sát khuẩn

- Tiêm động mạch: Thuốc tiêm phải đẳng trương, không có chất gây sốt, tuyệt đối không có chất sát khuẩn.

- Tiêm vào cq, tổ chức: Phải đẳng trương, không có chất gây sốt và chất sát khuẩn.

=> Cần hiểu rõ yêu cầu, đặc điểm từng đường tiêm để vận dụng trong XDCT, sản xuất & HDSD.

1.2 Các đường tiêm thuốc

1.2 Các đường tiêm thuốc

Trang 10

Xét trường hợp sau:

Có một bệnh nhân tiểu đường tự tiêm insulin hàng ngày (chế phẩm loại đóng sẵn trong bơm tiêm), có một số lần sau khi tiêm chừng 30 phút có biểu hiện tụt đường huyết Hãy giúp bệnh nhân đó tìm nguyên nhân.

How?

1.2 Các đường tiêm thuốc

1.2 Các đường tiêm thuốc

Trang 11

Có nhiều cách phân loại:

Theo đường tiêm ?

Theo hệ phân tán ?

Theo bản chất dung môi ?

Theo nguồn gốc, mđ sử dụng ? Theo liều dùng ?

1.3 Phân loại thuốc tiêm

1.3 Phân loại thuốc tiêm

Trang 12

1.4 Ưu nhược điểm

1.4 Ưu nhược điểm

a Ưu điểm:

- Tác dụng nhanh, khu trú.

- Thích hợp: cấp cứu, BN không uống được, các thuốc dễ bị phân huỷ hoặc không hấp thu được ở đường tiêu hoá.

- Cung cấp nước, điện giải, dưỡng chất nhanh.

- Kiểm soát liều chính xác Tại sao ?

b Nhược điểm:

- Pha chế - độ ổn định ?

- Sử dụng ?

- Giá thành, vận chuyển ?

Trang 13

123 West Main Street | P: 555.123.4568 | www.carecounseling.com

F: 555.123.4567

2 THÀNH PHẦN THUỐC TIÊM

2 THÀNH PHẦN THUỐC TIÊM

1 Thành phần cơ bản của một chế phẩm thuốc ?

2 Vai trò tá dược, DM, chất phụ?

Trang 14

4 Bao bì tiếp xúc trực tiếp Tại sao ?

NCXD CT thuốc tiêm phải tim hiểu kỹ các thông tin

về TP thuốc tiêm.

Trang 15

Yêu cầu: tinh khiết cao về vật lý, hóa học, sinh học ?

Cần tìm hiểu kỹ thông tin về:

- TC vật lý: độ tan, nhiệt độ nóng chảy…

- TC hóa học và độ ổn định: PƯ thủy phân, OXH, quang hóa, racemic…

- Dạng tồn tại: Kết tinh, vô định hình, tạo muối…

Trang 16

2.2 Dung môi

2.2 Dung môi

Vai trò: môi trường hòa tan, phân tán dược chất

Yêu cầu:

+ Không có td dược lý riêng

+ Tương hợp với máu

+ Không độc và gây kích ứng khi tiêm

+ Không cản trở tác dụng của dược chất

+ Duy trì độ ổn định, độ tan

+ Tinh khiết

Trang 17

CÁC DUNG MÔI THƯỜNG DÙNG

CÁC DUNG MÔI THƯỜNG DÙNG

2.2.1 Nước cất pha tiêm

- Là dung môi lý tưởng nhất Tại sao ?

- Phải vô khuẩn, không có chất gây sốt.

- Tốt nhất dùng nước mới cất trong 24h.

Trang 18

Một số loại nước cất theo USP 36 Một số loại nước cất theo USP 36

Nguồn: Encyclopedia of Pharmaceutical Technology

TT Loại PP sản xuất Chất

gây sốt

Ghi chú

1 N ớc tinh

kiết USP

Cất hoặc trao đổi ion

ng ợc

có Không vô khuẩn, phải sd trong

24h hoặc bảo quản d ới 5 0 C hoặc trên 80 0 C Sd cho chế phẩm tiêm phải tiệt khuẩn.

3 N ớc cất vô

khuẩn cho

thuốc tiêm

Cất hoặc thẩm thấu

ng ợc

có Giống WFI; bảo quản liều đơn

Th ờng dùng pha thuốc tiêm bột vô khuẩn và pha loãng chế phẩm thuốc tiêm.

4 N ớc vô

khuẩn cho

tẩy, rửa

Cất hoặc thẩm thấu ngƯ ợc

có Đóng chai 1 lít hoặc hơn,

miệng rộng Nhãn ghi: chỉ dùng tẩy rửa.

Trang 19

2.2.2 Dung môi đồng tan với nước

Vd: EtOH, PG, alcol benzylic, glycerin, PEG 300, 400…

- Vai trò: tăng độ tan, hạn chế thủy phân dược chất…

- Nhược điểm: có thể gây kích ứng, tăng độc tính của thuốc

=> Cần thử nghiệm cẩn thận khi xd công thức.

CÁC DUNG MÔI THƯỜNG DÙNG CÁC DUNG MÔI THƯỜNG DÙNG

Trang 20

- Nhiều DC tan tốt trong dầu => thuốc tiêm dầu.

- Dầu làm DM phải chuyển hóa được trong cơ thể: chỉ dùng dầu TV, không dùng dầu khoáng

- Thường dùng: Dầu TV (vừng, lạc, hướng dương, thầu dầu…), ethyl oleat, benzyl benzoat…

Vai trò:

+ Dung môi pha thuốc tiêm dầu

+ Tạo ra chế phẩm có td kéo dài.

CÁC DUNG MÔI THƯỜNG DÙNG CÁC DUNG MÔI THƯỜNG DÙNG

2.3 Dung môi không đồng tan với nước

Trang 21

Một số dầu làm dung môi cho thuốc tiêm

Một số dầu làm dung môi cho thuốc tiêm

5 Penicillin G procain Dầu thực vật

6 Testosteron cypionat Dầu hạt bông

Trang 22

Long n·o camphor Thuèc tiªm camphor

Nguồn: Hanbook pharmaceutical manufaturing

formulation.

CÁC DUNG MÔI THƯỜNG DÙNG

CÁC DUNG MÔI THƯỜNG DÙNG

Trang 23

2.3 CÁC CHẤT THÊM VÀO CÔNG THỨC THUỐC TIÊM

2.3 CÁC CHẤT THÊM VÀO CÔNG THỨC THUỐC TIÊM

- Dùng dung môi hoặc hỗn hợp dung môi.

- Thêm chất làm tăng độ tan.

- Tạo muối dễ tan.

- Kết hợp dùng dung môi và điều chỉnh pH.

- Chuyển dạng bc nếu không giải quyết được về độ tan.

2.3.1 Các biện pháp làm tăng độ tan của dược chất

Trang 24

Nguồn: Hanbook pharmaceutical manufaturing formulation

Nước cất pha tiêm vừa đủ 3,0ml

VD: Thuốc tiêm natri diclofenac 75mg

VD: Thuốc tiêm natri diclofenac 75mg

Biện pháp làm tăng độ tan vận dụng:

- Dùng hỗn hợp DM: Alcol benzylic + PG + Nước

- Điều chỉnh pH bằng natri hydroxyd đến pH 8-9.

Trang 25

VD: Thuốc tiêm cafein 7%

VD: Thuốc tiêm cafein 7%

Trang 26

Biện pháp làm tăng độ tan bằng hỗn hợp DM Biện pháp làm tăng độ tan bằng hỗn hợp DM

Nguồn: Pharmaceutical formulation and pre formulation

D îc chÊt ® êng tiªm thµnh phÇn t¸ d

îc

Trang 27

2.3.2 Chất điều chỉnh pH và hệ đệm

Mục đích:

+ Làm tăng độ tan của dược chất.

+ Tăng độ ổn định của chế phẩm.

+ Làm giảm đau, giảm kích ứng và hoại tử.

+ Tăng SKD của thuốc.

2.3 CÁC CHẤT THÊM VÀO CÔNG THỨC THUỐC TIÊM

2.3 CÁC CHẤT THÊM VÀO CÔNG THỨC THUỐC TIÊM

Trang 28

CÁC HỆ ĐỆM THÔNG DỤNG CHO CT THUỐC TIÊM

Nguồn: Encyclopedia of Pharmaceutical Technology

2.3 CÁC CHẤT THÊM VÀO CÔNG THỨC THUỐC TIÊM

2.3 CÁC CHẤT THÊM VÀO CÔNG THỨC THUỐC TIÊM2.3.2 Chất điều chỉnh pH và hệ đệm

Trang 29

VD: Thuốc tiêm vitamin B1

- Thiamin hydroclorid không bị thủy phân khi pH = 2,5 - 4.

- Biện pháp vận dụng làm tăng độ ổn định cho thiamin hydroclorid ?

Nguồn: Hanbook pharmaceutical manufaturing formulation

STT Thành phần khối lượng

2.3 CÁC CHẤT THÊM VÀO CÔNG THỨC THUỐC TIÊM

2.3 CÁC CHẤT THÊM VÀO CÔNG THỨC THUỐC TIÊM2.3.2 Chất điều chỉnh pH và hệ đệm

Trang 30

2.3.3 Các biện pháp chống OXH cho dược chất

2.3.3 Các biện pháp chống OXH cho dược chất

2.3.3.1 Trong thiết kế công thức thuốc

- Dùng dược chất, dung môi, chất phụ có độ tinh khiết cao.

- Điều chỉnh pH: tốc độ phản ứng OXH là thấp nhất.

- Thêm chất OXH :

+ Các chất sinh SO 2 : muối Na, K sủa sulfit, metabisulfit + Các chất khử: acid ascobic…

+ BHT, BHA, vitamin E

- Thêm chất hiệp đồng chống OXH: Na EDTA.

Trang 31

CÁC CHẤT CHỐNG OXH THÔNG DỤNG

CÁC CHẤT CHỐNG OXH THÔNG DỤNG

Nguồn: Encyclopedia of Pharmaceutical Technology

Chất chống OXH Nồng độ thường dùng (%) Cho thuốc tiêm nước:

Cho thuốc tiêm dầu:

Trang 32

2.3.3 Các biện pháp chống OXH dược chất

2.3.3.2 Trong quá trình pha chế

- Dùng nước cất loại oxy hòa tan: đun sôi, sục khí trơ

- Thứ tự pha chế: chất điều chỉnh pH, chất chống OXH > dược chất.

- Pha chế nhanh hoặc trong thiết bị kín.

- Đóng lọ, hàn ống trong thiết bị kín.

2.3 CÁC CHẤT THÊM VÀO CÔNG THỨC THUỐC TIÊM

2.3 CÁC CHẤT THÊM VÀO CÔNG THỨC THUỐC TIÊM

Trang 33

Vd 6: Thuốc tiêm vitamin C

Vd 6: Thuốc tiêm vitamin C

Nguồn: Hanbook pharmaceutical manufaturing formulation

1 Acid ascorbic 50,0g

2 Natri hydrocarbonat 23,65g

3 Natri metabisulfit 1,0g

4 N ớc cất pha tiêm vừa đủ 1000ml

- Biết: Tốc độ OXH của acid ascorbic trong dung dịch thuốc tiờm thấp nhất khi dung dịch cú pH 5 - 7;

- Hỏi: Biện phỏp chống OXH nào ỏp dụng cho thuốc tiờm VTM C?

2.3.3 Cỏc biện phỏp chống OXH dược chất

Trang 34

2.3.4 Các chất sát khuẩn

Mục đích: Duy trì độ vô khuẩn khi pha chế-sx và sử dụng.

Sử dụng:

- Thêm vào CT liều đơn pha chế theo pp vô khuẩn, không

đc tiệt khuẩn sau khi pha chế.

- Thêm vào thuốc tiêm đa liều.

- Tuyệt đối không dùng: tiêm TM > 15ml/lần tiêm, thuốc tiêm truyền, thuốc tiêm vào nhãn cầu và dịch não tủy…Tại sao?

Căn cứ lựa chọn chất sát khuẩn ?

2.3 C¸c chÊt thªm vµo c«ng thøc thuèc tiªm

2.3 C¸c chÊt thªm vµo c«ng thøc thuèc tiªm

Trang 35

C¸c chÊt s¸t khuÈn th«ng dông C¸c chÊt s¸t khuÈn th«ng dông

Nguồn: Encyclopedia of Pharmaceutical Technology

Các chất sát khuẩn thường dùng trong công thức thuốc tiêm liều nhỏ

Chất sát khuẩn nồng độ (%) Các chế phẩm áp dụng

Trang 36

2.3.5 Các chất đẳng trương thuốc tiêm

2.3.5 Các chất đẳng trương thuốc tiêm

- Khái niệm: dd đẳng trương là dd không làm thay đổi hình dạng và V tb máu,

có p thẩm thấu và độ hạ băng điểm giống của máu.

- Phân biệt đẳng trương và đẳng thẩm áp ?

- Ý nghĩa của đẳng trương thuốc tiêm ?

- Các PP tính để đẳng trương CT thuốc tiêm:

+ Áp suất thẩm thấu.

+ Độ hạ băng điểm: X a x a + X b x b = 0,52.

+ Đương lượng natri clorid của dược chất

+ Chỉ số thể tích đẳng trương của chất tan

+ miligam đương lượng

2.3 CÁC CHẤT THÊM VÀO CÔNG THỨC THUỐC TIÊM

2.3 CÁC CHẤT THÊM VÀO CÔNG THỨC THUỐC TIÊM

Trang 37

VD: Hỗn dÞch tiªm cortison acetat

2.3 CÁC CHẤT THÊM VÀO CÔNG THỨC THUỐC TIÊM

2.3 CÁC CHẤT THÊM VÀO CÔNG THỨC THUỐC TIÊM

Trang 38

4 BAO BÌ ĐÓNG THUỐC TIÊM

SV TỰ ĐỌC TÀI LIỆU

- Là thành phần không thể thiếu trong CT thuốc tiêm.

- Gồm: ống tiêm thủy tinh đc hàn kín, chai hoặc lọ bằng thủy tinh đạy nút cao su, hoặc túi, chai bằng chất dẻo hay hệ bơm kim tiêm đóng sẵn…

Trang 40

Bố trí cơ sở SX thuốc tiêm thường gồm các bộ phận sau:

– Khu vực xử lý chai lọ, ống tiêm.

1.1 Cơ sở pha chế thuốc tiêm

1.1 Cơ sở pha chế thuốc tiêm

Trang 41

Nguyên tắc bố trí

- Các bộ phận phải được bố trí hợp lý, theo nguyên tắc một chiều

để chống ô nhiễm và ô nhiễm chéo.

- Đảm bảo sự cách ly để duy trì mức độ sạch bằng cửa lùa hoặc chốt gió.

- Lưu ý các luồng di chuyển riêng cho các đối tượng: nhân viên; nguyên liệu bao bì, bán thành phẩm; thành phẩm và dư phẩm…

1.1 Cơ sở pha chế thuốc tiêm

1.1 Cơ sở pha chế thuốc tiêm

Trang 42

Phòng pha chế thuốc tiêm có tiệt trùng sản phẩm cuối cùng Phòng pha chế thuốc tiêm có tiệt trùng sản phẩm cuối cùng

Sơ đồ bố trí cơ sở sản xuất thuốc tiêm

Trang 43

Phòng và khu vực sạch trong pha chế các chế phẩm vô khuẩn

Phòng và khu vực sạch trong pha chế các chế phẩm vô khuẩn

- Theo qui định của GMP-WHO: các chế phẩm vô khuẩn phải được sản xuất ở trong phòng sạch hoặc khu vực sạch.

- Phòng sạch-KV sạch : KV được quy định giới hạn mức độ ô nhiễm

trong tất cả những giai đoạn SX, cho phép thu được chế phẩm vô khuẩn

- Phòng sạch được phân chia thành bốn cấp với các mức giới hạn về tiểu phân và vi cơ khác nhau

Trang 46

■ Khi hoạt động, khu vực sạch dễ bị ô nhiễm do:

– Sự tuần hoàn và di chuyển của không khí.

– Sự xâm nhập của không khí bên ngoài.

– Sự ô nhiễm do hoạt động của người, quy trình pha chế…

■ Để duy trì mức độ sạch, GMP quy định cung cấp không khí sạch liên tục để thay thế không khí ô nhiễm

■ Khả năng duy trì mức độ sạch tuỳ lưu lượng và cách thổi không khí vào.

Kiểm soát môi trường và cung cấp không khí cho

phòng hoặc khu vực sạch

Trang 47

Kiểm soát môi trường và cung cấp không khí cho

phòng hoặc khu vực sạch

Trang 48

Cấp khí sạch cho KV pha chế

Trang 50

Bàn/ tủ pha chế an toàn SH

Trang 51

1.2 Thiết bị sử dụng trong pha chế

1 Máy cất nước

2 Hệ thống đóng ống và rửa ống bằng chân không

3 Thiết bị cân, đong

4 Thiết bị pha chế và lọc

5 Máy đóng thuốc và hàn ống

6 Nồi hấp

Trang 53

KiÓm tra mµng läc

Trang 54

Đóng ống thuốc tiêm Đóng ống thuốc tiêm

ChiÒu di chuyÓn cña èng tiªm

Trang 55

1.3 Yếu tố con người

1.3 Yếu tố con người

- Giữ vai trò quan trọng.

- Là nguồn nhiễm VSV, tiểu phân bụi.

- Yêu cầu: không mắc bệnh truyền nhiễm, mang mặc trang bị bảo

hộ, vệ sinh sạch khi pha chế

- Cần được đào tạo, có chuyên môn tốt.

Trang 56

a Dược chất

- Tinh khiết hoá học: Đạt tiêu chuẩn cho pha tiêm

- Tinh khiết sinh học: Không có chất gây sốt, độc tính bất thường và

vô trùng.

b Dung môi

- Nước cất pha tiêm

c Bao bì:

1.4 Nguyên liệu – Bao bì

1.4 Nguyên liệu – Bao bì

Trang 57

2 PP BÀO CHẾ - SX THUỐC TIÊM

2 PP BÀO CHẾ - SX THUỐC TIÊM

Căn cứ vào gđ tiệt khuẩn, SX thuốc tiêm chia thành 2 loại:

1 Phương pháp sản xuất vô khuẩn

2 Phương pháp sản xuất có tiệt khuẩn

Trang 58

- Ứng dụng: TH không thể tiệt khuẩn sản phẩm bằng nhiệt, bằng cách lọc hoặc dùng hoá chất để đảm bảo tiêu chuẩn vô khuẩn của chế phẩm.

- Nguyên tắc chung: tiệt khuẩn riêng lẻ từng thành phần tham gia trong pha chế và phải phân phối trong môi trường vô khuẩn được kiểm soát chặt chẽ.

- Chú ý: môi trường, người pha chế, các bề mặt tiếp xúc quan trọng, sự vô khuẩn của bao bì, nút, quá trình di chuyển, thời gian lưu giữ các sản phẩm trước khi đóng chai, lọ, lọc vô khuẩn…

2.1 Phương pháp sản xuất vô khuẩn 2.1 Phương pháp sản xuất vô khuẩn

Trang 59

Đối tượng áp dụng:

– Các hỗn dịch tiêm.

– Các nhũ tương tiêm.

– Các thuốc bột pha tiêm.

– Ngoài ra các dung dịch tiêm khi tiệt trùng bằng cách lọc cũng cần áp dụng các nguyên tắc của kỹ thuật điều chế vô trùng.

2.1 Phương pháp sản xuất vô khuẩn 2.1 Phương pháp sản xuất vô khuẩn

Trang 60

Các bước cần tiến hành:

– Nguyên liệu được tiệt khuẩn trước theo pp phù hợp.

– Dụng cụ được tiệt khuẩn.

– Kiểm soát môi trường sạch ở mức cao: cấp độ A.

– Bao bì được tiệt khuẩn trước.

– Kỹ thuật pha chế thích hợp, đảm bảo sạch và vô khuẩn được thực hiện bởi nhân viên được huấn luyện.

2.1 Phương pháp sản xuất vô khuẩn 2.1 Phương pháp sản xuất vô khuẩn

Trang 61

2.2 PPSX thuốc tiêm có tiệt khuẩn 2.2 PPSX thuốc tiêm có tiệt khuẩn

Trang 62

Sơ đồ các công đoạn pha chế, sản xuất thuốc tiêm dạng dung dịch

bien soan: ntdiep

Trang 63

III Tiêu chuẩn chất l Ượng

SV Tự đọc tài liệu

Theo DĐVN IV

1 Độ trong và kớch thước tiểu phõn

- Dung dịch: Kiểm tra độ trong

- Hỗn dịch: Xỏc định kớch thước tiểu phõn

Trang 64

5 pH và các chỉ số khác:

– Dung dịch nước: kiểm tra pH

– Dung dịch dầu phải xác định chỉ số acid, chỉ số iod, xà phòng hoá…

Trang 65

Phần 3.

SINH DƯỢC HỌC THUỐC TIÊM

Trang 66

bien soan: ntdiep

DC ® îc hÊp thu

Hoµ tan/

ph©n bè

Ph©n bè

Ph©n ly Hoµ tan

Hoµ tan Ph©n bè

Ảnh hưởng của cấu trúc lý hóa thuốc tiêm

Trang 67

SINH DƯỢC HỌC THUỐC TIấM

Xét ví dụ:

2 nhóm bệnh nhân cùng tiêm procain penicilin G (tiêm bắp ở mông) Cmax sau 2 giờ của nhóm nội trú là 0,29 UI/ml và của nhóm ngoại trú là 0,79 UI/ml Tại sao có sự khác biệt đó?

Trang 68

PHẦN 4

KỸ THUẬT BÀO CHẾ THUỐC TIÊM TRUYỀN

Trang 69

1 Định nghĩa:

- Là những chế phẩm thuốc nước vô khuẩn: dung dịch nước, nhũ tương D/N.

- Không có chất gây sốt, không có chất sát khuẩn.

- Thường đẳng trương với máu.

- Dùng tiêm nhỏ giọt tĩnh mạch chậm với thể tích lớn.

Trang 70

2 ĐẶC TÍNH CỦA THUỐC TIÊM TRUYỀN

Không chứa dược chất có hoạt lực mạnh

Phải là dạng thuốc nước : dd hoặc nhũ tương D/N

Thường đẳng trương với máu.

Không có nội độc tố vi khuẩn và chất gây sốt.

Giới hạn về kích thước tiểu phân

Trang 71

3 ÁP DỤNG LÂM SÀNG

1 Cung cấp nước và các chất điện giải.

2 Cung cấp chất dinh dưỡng.

3 Trung hòa và thiết lập lại cân bằng pH của máu.

4 Bổ sung tạm thời thể tích huyết tương.

5 Lợi niệu, giảm phù não.

6 Chống đông và bảo quản máu.

7 Dùng làm chất mang cho nhiều thuốc tiêm khác

Ngày đăng: 23/03/2022, 15:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w