1. Nắm được khái niệm, các đường tiêm thuốc, phân loại và ưu, nhược điểm thuốc tiêm.2. Phân tích được thành phần thuốc tiêm: dược chất, dung môi, các chất thêm vào, bao bì.Đặc điểm, yêu cầu đối với các đường tiêm: Tiêm dưới da: không được tiêm hỗn dịch nước hoặc dầu. Tiêm bắp: Thuốc tiêm cần đẳng trương. Tiêm tĩnh mạch: Chỉ tiêm dạng dd nước, NT DN. Tiêm liều > 15ml: không được có chất gây sốt và sát khuẩn. Tiêm động mạch: Thuốc tiêm phải đẳng trương, không có chất gây sốt, tuyệt đối không có chất sát khuẩn. Tiêm vào cq, tổ chức: Phải đẳng trương, không có chất gây sốt và chất sát khuẩn.=> Cần hiểu rõ yêu cầu, đặc điểm từng đường tiêm để vận dụng trong XDCT, sản xuất HDSD.
Trang 1BÀO CHẾ - GMP I
Giảng viên: Nguyễn Ngọc Thạch
Trường Cao đẳng Y Dược
Trang 2Nội dung môn học
Thuốc tiêm – thuốc nhỏ mắt
Các dạng thuốc điều chế bằng phương pháp chiết xuất
Nhũ tương và hỗn dịch thuốc
Trang 3Chương 3
Thuốc tiêm – thuốc nhỏ mắt
Trang 4PHẦN 1: ĐẠI CƯƠNG VÀ THÀNH PHẦN THUỐC TIÊM
Trang 6DµN BµI
DµN BµI
I Đại cương:
Khái niệm;
Các đường tiêm thuốc;
Phân loại thuốc tiêm;
Ưu, nhược điểm;
II Thành phần của thuốc tiêm:
Dược chất;
Dung môi;
Các chất thêm vào;
Bao bì.
Trang 7- Tiêm vào cơ thể theo nhiều đường tiêm khác nhau.
Là dạng thuốc có yêu cầu cao về độ tinh khiết, vô khuẩn Tại sao?
Trang 8- Tiªm trong da (A)
- Tiªm dƯ íi da (B)
1.2 Các đường tiêm thuốc
1.2 Các đường tiêm thuốc
A B
C
D
O
E F
• Cơ tim
• Dịch não tủy
• Khớp hoặc túi bao khớp (E)
• Mắt (F)
Trang 9Đặc điểm, yêu cầu đối với các đường tiêm:
- Tiêm dưới da: không được tiêm hỗn dịch nước hoặc dầu
- Tiêm bắp: Thuốc tiêm cần đẳng trương.
- Tiêm tĩnh mạch: Chỉ tiêm dạng dd nước, NT D/N Tiêm liều > 15ml: không được có chất gây sốt và sát khuẩn
- Tiêm động mạch: Thuốc tiêm phải đẳng trương, không có chất gây sốt, tuyệt đối không có chất sát khuẩn.
- Tiêm vào cq, tổ chức: Phải đẳng trương, không có chất gây sốt và chất sát khuẩn.
=> Cần hiểu rõ yêu cầu, đặc điểm từng đường tiêm để vận dụng trong XDCT, sản xuất & HDSD.
1.2 Các đường tiêm thuốc
1.2 Các đường tiêm thuốc
Trang 10Xét trường hợp sau:
Có một bệnh nhân tiểu đường tự tiêm insulin hàng ngày (chế phẩm loại đóng sẵn trong bơm tiêm), có một số lần sau khi tiêm chừng 30 phút có biểu hiện tụt đường huyết Hãy giúp bệnh nhân đó tìm nguyên nhân.
How?
1.2 Các đường tiêm thuốc
1.2 Các đường tiêm thuốc
Trang 11Có nhiều cách phân loại:
Theo đường tiêm ?
Theo hệ phân tán ?
Theo bản chất dung môi ?
Theo nguồn gốc, mđ sử dụng ? Theo liều dùng ?
1.3 Phân loại thuốc tiêm
1.3 Phân loại thuốc tiêm
Trang 121.4 Ưu nhược điểm
1.4 Ưu nhược điểm
a Ưu điểm:
- Tác dụng nhanh, khu trú.
- Thích hợp: cấp cứu, BN không uống được, các thuốc dễ bị phân huỷ hoặc không hấp thu được ở đường tiêu hoá.
- Cung cấp nước, điện giải, dưỡng chất nhanh.
- Kiểm soát liều chính xác Tại sao ?
b Nhược điểm:
- Pha chế - độ ổn định ?
- Sử dụng ?
- Giá thành, vận chuyển ?
Trang 13123 West Main Street | P: 555.123.4568 | www.carecounseling.com
F: 555.123.4567
2 THÀNH PHẦN THUỐC TIÊM
2 THÀNH PHẦN THUỐC TIÊM
1 Thành phần cơ bản của một chế phẩm thuốc ?
2 Vai trò tá dược, DM, chất phụ?
Trang 144 Bao bì tiếp xúc trực tiếp Tại sao ?
NCXD CT thuốc tiêm phải tim hiểu kỹ các thông tin
về TP thuốc tiêm.
Trang 15 Yêu cầu: tinh khiết cao về vật lý, hóa học, sinh học ?
Cần tìm hiểu kỹ thông tin về:
- TC vật lý: độ tan, nhiệt độ nóng chảy…
- TC hóa học và độ ổn định: PƯ thủy phân, OXH, quang hóa, racemic…
- Dạng tồn tại: Kết tinh, vô định hình, tạo muối…
Trang 162.2 Dung môi
2.2 Dung môi
Vai trò: môi trường hòa tan, phân tán dược chất
Yêu cầu:
+ Không có td dược lý riêng
+ Tương hợp với máu
+ Không độc và gây kích ứng khi tiêm
+ Không cản trở tác dụng của dược chất
+ Duy trì độ ổn định, độ tan
+ Tinh khiết
Trang 17CÁC DUNG MÔI THƯỜNG DÙNG
CÁC DUNG MÔI THƯỜNG DÙNG
2.2.1 Nước cất pha tiêm
- Là dung môi lý tưởng nhất Tại sao ?
- Phải vô khuẩn, không có chất gây sốt.
- Tốt nhất dùng nước mới cất trong 24h.
Trang 18Một số loại nước cất theo USP 36 Một số loại nước cất theo USP 36
Nguồn: Encyclopedia of Pharmaceutical Technology
TT Loại PP sản xuất Chất
gây sốt
Ghi chú
1 N ớc tinh
kiết USP
Cất hoặc trao đổi ion
ng ợc
có Không vô khuẩn, phải sd trong
24h hoặc bảo quản d ới 5 0 C hoặc trên 80 0 C Sd cho chế phẩm tiêm phải tiệt khuẩn.
3 N ớc cất vô
khuẩn cho
thuốc tiêm
Cất hoặc thẩm thấu
ng ợc
có Giống WFI; bảo quản liều đơn
Th ờng dùng pha thuốc tiêm bột vô khuẩn và pha loãng chế phẩm thuốc tiêm.
4 N ớc vô
khuẩn cho
tẩy, rửa
Cất hoặc thẩm thấu ngƯ ợc
có Đóng chai 1 lít hoặc hơn,
miệng rộng Nhãn ghi: chỉ dùng tẩy rửa.
Trang 192.2.2 Dung môi đồng tan với nước
Vd: EtOH, PG, alcol benzylic, glycerin, PEG 300, 400…
- Vai trò: tăng độ tan, hạn chế thủy phân dược chất…
- Nhược điểm: có thể gây kích ứng, tăng độc tính của thuốc
=> Cần thử nghiệm cẩn thận khi xd công thức.
CÁC DUNG MÔI THƯỜNG DÙNG CÁC DUNG MÔI THƯỜNG DÙNG
Trang 20- Nhiều DC tan tốt trong dầu => thuốc tiêm dầu.
- Dầu làm DM phải chuyển hóa được trong cơ thể: chỉ dùng dầu TV, không dùng dầu khoáng
- Thường dùng: Dầu TV (vừng, lạc, hướng dương, thầu dầu…), ethyl oleat, benzyl benzoat…
Vai trò:
+ Dung môi pha thuốc tiêm dầu
+ Tạo ra chế phẩm có td kéo dài.
CÁC DUNG MÔI THƯỜNG DÙNG CÁC DUNG MÔI THƯỜNG DÙNG
2.3 Dung môi không đồng tan với nước
Trang 21Một số dầu làm dung môi cho thuốc tiêm
Một số dầu làm dung môi cho thuốc tiêm
5 Penicillin G procain Dầu thực vật
6 Testosteron cypionat Dầu hạt bông
Trang 22Long n·o camphor Thuèc tiªm camphor
Nguồn: Hanbook pharmaceutical manufaturing
formulation.
CÁC DUNG MÔI THƯỜNG DÙNG
CÁC DUNG MÔI THƯỜNG DÙNG
Trang 232.3 CÁC CHẤT THÊM VÀO CÔNG THỨC THUỐC TIÊM
2.3 CÁC CHẤT THÊM VÀO CÔNG THỨC THUỐC TIÊM
- Dùng dung môi hoặc hỗn hợp dung môi.
- Thêm chất làm tăng độ tan.
- Tạo muối dễ tan.
- Kết hợp dùng dung môi và điều chỉnh pH.
- Chuyển dạng bc nếu không giải quyết được về độ tan.
2.3.1 Các biện pháp làm tăng độ tan của dược chất
Trang 24Nguồn: Hanbook pharmaceutical manufaturing formulation
Nước cất pha tiêm vừa đủ 3,0ml
VD: Thuốc tiêm natri diclofenac 75mg
VD: Thuốc tiêm natri diclofenac 75mg
Biện pháp làm tăng độ tan vận dụng:
- Dùng hỗn hợp DM: Alcol benzylic + PG + Nước
- Điều chỉnh pH bằng natri hydroxyd đến pH 8-9.
Trang 25VD: Thuốc tiêm cafein 7%
VD: Thuốc tiêm cafein 7%
Trang 26Biện pháp làm tăng độ tan bằng hỗn hợp DM Biện pháp làm tăng độ tan bằng hỗn hợp DM
Nguồn: Pharmaceutical formulation and pre formulation
D îc chÊt ® êng tiªm thµnh phÇn t¸ d
îc
Trang 272.3.2 Chất điều chỉnh pH và hệ đệm
Mục đích:
+ Làm tăng độ tan của dược chất.
+ Tăng độ ổn định của chế phẩm.
+ Làm giảm đau, giảm kích ứng và hoại tử.
+ Tăng SKD của thuốc.
2.3 CÁC CHẤT THÊM VÀO CÔNG THỨC THUỐC TIÊM
2.3 CÁC CHẤT THÊM VÀO CÔNG THỨC THUỐC TIÊM
Trang 28CÁC HỆ ĐỆM THÔNG DỤNG CHO CT THUỐC TIÊM
Nguồn: Encyclopedia of Pharmaceutical Technology
2.3 CÁC CHẤT THÊM VÀO CÔNG THỨC THUỐC TIÊM
2.3 CÁC CHẤT THÊM VÀO CÔNG THỨC THUỐC TIÊM2.3.2 Chất điều chỉnh pH và hệ đệm
Trang 29VD: Thuốc tiêm vitamin B1
- Thiamin hydroclorid không bị thủy phân khi pH = 2,5 - 4.
- Biện pháp vận dụng làm tăng độ ổn định cho thiamin hydroclorid ?
Nguồn: Hanbook pharmaceutical manufaturing formulation
STT Thành phần khối lượng
2.3 CÁC CHẤT THÊM VÀO CÔNG THỨC THUỐC TIÊM
2.3 CÁC CHẤT THÊM VÀO CÔNG THỨC THUỐC TIÊM2.3.2 Chất điều chỉnh pH và hệ đệm
Trang 302.3.3 Các biện pháp chống OXH cho dược chất
2.3.3 Các biện pháp chống OXH cho dược chất
2.3.3.1 Trong thiết kế công thức thuốc
- Dùng dược chất, dung môi, chất phụ có độ tinh khiết cao.
- Điều chỉnh pH: tốc độ phản ứng OXH là thấp nhất.
- Thêm chất OXH :
+ Các chất sinh SO 2 : muối Na, K sủa sulfit, metabisulfit + Các chất khử: acid ascobic…
+ BHT, BHA, vitamin E
- Thêm chất hiệp đồng chống OXH: Na EDTA.
Trang 31CÁC CHẤT CHỐNG OXH THÔNG DỤNG
CÁC CHẤT CHỐNG OXH THÔNG DỤNG
Nguồn: Encyclopedia of Pharmaceutical Technology
Chất chống OXH Nồng độ thường dùng (%) Cho thuốc tiêm nước:
Cho thuốc tiêm dầu:
Trang 322.3.3 Các biện pháp chống OXH dược chất
2.3.3.2 Trong quá trình pha chế
- Dùng nước cất loại oxy hòa tan: đun sôi, sục khí trơ
- Thứ tự pha chế: chất điều chỉnh pH, chất chống OXH > dược chất.
- Pha chế nhanh hoặc trong thiết bị kín.
- Đóng lọ, hàn ống trong thiết bị kín.
2.3 CÁC CHẤT THÊM VÀO CÔNG THỨC THUỐC TIÊM
2.3 CÁC CHẤT THÊM VÀO CÔNG THỨC THUỐC TIÊM
Trang 33Vd 6: Thuốc tiêm vitamin C
Vd 6: Thuốc tiêm vitamin C
Nguồn: Hanbook pharmaceutical manufaturing formulation
1 Acid ascorbic 50,0g
2 Natri hydrocarbonat 23,65g
3 Natri metabisulfit 1,0g
4 N ớc cất pha tiêm vừa đủ 1000ml
- Biết: Tốc độ OXH của acid ascorbic trong dung dịch thuốc tiờm thấp nhất khi dung dịch cú pH 5 - 7;
- Hỏi: Biện phỏp chống OXH nào ỏp dụng cho thuốc tiờm VTM C?
2.3.3 Cỏc biện phỏp chống OXH dược chất
Trang 342.3.4 Các chất sát khuẩn
Mục đích: Duy trì độ vô khuẩn khi pha chế-sx và sử dụng.
Sử dụng:
- Thêm vào CT liều đơn pha chế theo pp vô khuẩn, không
đc tiệt khuẩn sau khi pha chế.
- Thêm vào thuốc tiêm đa liều.
- Tuyệt đối không dùng: tiêm TM > 15ml/lần tiêm, thuốc tiêm truyền, thuốc tiêm vào nhãn cầu và dịch não tủy…Tại sao?
Căn cứ lựa chọn chất sát khuẩn ?
2.3 C¸c chÊt thªm vµo c«ng thøc thuèc tiªm
2.3 C¸c chÊt thªm vµo c«ng thøc thuèc tiªm
Trang 35C¸c chÊt s¸t khuÈn th«ng dông C¸c chÊt s¸t khuÈn th«ng dông
Nguồn: Encyclopedia of Pharmaceutical Technology
Các chất sát khuẩn thường dùng trong công thức thuốc tiêm liều nhỏ
Chất sát khuẩn nồng độ (%) Các chế phẩm áp dụng
Trang 362.3.5 Các chất đẳng trương thuốc tiêm
2.3.5 Các chất đẳng trương thuốc tiêm
- Khái niệm: dd đẳng trương là dd không làm thay đổi hình dạng và V tb máu,
có p thẩm thấu và độ hạ băng điểm giống của máu.
- Phân biệt đẳng trương và đẳng thẩm áp ?
- Ý nghĩa của đẳng trương thuốc tiêm ?
- Các PP tính để đẳng trương CT thuốc tiêm:
+ Áp suất thẩm thấu.
+ Độ hạ băng điểm: X a x a + X b x b = 0,52.
+ Đương lượng natri clorid của dược chất
+ Chỉ số thể tích đẳng trương của chất tan
+ miligam đương lượng
2.3 CÁC CHẤT THÊM VÀO CÔNG THỨC THUỐC TIÊM
2.3 CÁC CHẤT THÊM VÀO CÔNG THỨC THUỐC TIÊM
Trang 37VD: Hỗn dÞch tiªm cortison acetat
2.3 CÁC CHẤT THÊM VÀO CÔNG THỨC THUỐC TIÊM
2.3 CÁC CHẤT THÊM VÀO CÔNG THỨC THUỐC TIÊM
Trang 384 BAO BÌ ĐÓNG THUỐC TIÊM
SV TỰ ĐỌC TÀI LIỆU
- Là thành phần không thể thiếu trong CT thuốc tiêm.
- Gồm: ống tiêm thủy tinh đc hàn kín, chai hoặc lọ bằng thủy tinh đạy nút cao su, hoặc túi, chai bằng chất dẻo hay hệ bơm kim tiêm đóng sẵn…
Trang 40Bố trí cơ sở SX thuốc tiêm thường gồm các bộ phận sau:
– Khu vực xử lý chai lọ, ống tiêm.
1.1 Cơ sở pha chế thuốc tiêm
1.1 Cơ sở pha chế thuốc tiêm
Trang 41Nguyên tắc bố trí
- Các bộ phận phải được bố trí hợp lý, theo nguyên tắc một chiều
để chống ô nhiễm và ô nhiễm chéo.
- Đảm bảo sự cách ly để duy trì mức độ sạch bằng cửa lùa hoặc chốt gió.
- Lưu ý các luồng di chuyển riêng cho các đối tượng: nhân viên; nguyên liệu bao bì, bán thành phẩm; thành phẩm và dư phẩm…
1.1 Cơ sở pha chế thuốc tiêm
1.1 Cơ sở pha chế thuốc tiêm
Trang 42Phòng pha chế thuốc tiêm có tiệt trùng sản phẩm cuối cùng Phòng pha chế thuốc tiêm có tiệt trùng sản phẩm cuối cùng
Sơ đồ bố trí cơ sở sản xuất thuốc tiêm
Trang 43Phòng và khu vực sạch trong pha chế các chế phẩm vô khuẩn
Phòng và khu vực sạch trong pha chế các chế phẩm vô khuẩn
- Theo qui định của GMP-WHO: các chế phẩm vô khuẩn phải được sản xuất ở trong phòng sạch hoặc khu vực sạch.
- Phòng sạch-KV sạch : KV được quy định giới hạn mức độ ô nhiễm
trong tất cả những giai đoạn SX, cho phép thu được chế phẩm vô khuẩn
- Phòng sạch được phân chia thành bốn cấp với các mức giới hạn về tiểu phân và vi cơ khác nhau
Trang 46■ Khi hoạt động, khu vực sạch dễ bị ô nhiễm do:
– Sự tuần hoàn và di chuyển của không khí.
– Sự xâm nhập của không khí bên ngoài.
– Sự ô nhiễm do hoạt động của người, quy trình pha chế…
■ Để duy trì mức độ sạch, GMP quy định cung cấp không khí sạch liên tục để thay thế không khí ô nhiễm
■ Khả năng duy trì mức độ sạch tuỳ lưu lượng và cách thổi không khí vào.
Kiểm soát môi trường và cung cấp không khí cho
phòng hoặc khu vực sạch
Trang 47Kiểm soát môi trường và cung cấp không khí cho
phòng hoặc khu vực sạch
Trang 48Cấp khí sạch cho KV pha chế
Trang 50Bàn/ tủ pha chế an toàn SH
Trang 511.2 Thiết bị sử dụng trong pha chế
1 Máy cất nước
2 Hệ thống đóng ống và rửa ống bằng chân không
3 Thiết bị cân, đong
4 Thiết bị pha chế và lọc
5 Máy đóng thuốc và hàn ống
6 Nồi hấp
Trang 53KiÓm tra mµng läc
Trang 54Đóng ống thuốc tiêm Đóng ống thuốc tiêm
ChiÒu di chuyÓn cña èng tiªm
Trang 551.3 Yếu tố con người
1.3 Yếu tố con người
- Giữ vai trò quan trọng.
- Là nguồn nhiễm VSV, tiểu phân bụi.
- Yêu cầu: không mắc bệnh truyền nhiễm, mang mặc trang bị bảo
hộ, vệ sinh sạch khi pha chế
- Cần được đào tạo, có chuyên môn tốt.
Trang 56a Dược chất
- Tinh khiết hoá học: Đạt tiêu chuẩn cho pha tiêm
- Tinh khiết sinh học: Không có chất gây sốt, độc tính bất thường và
vô trùng.
b Dung môi
- Nước cất pha tiêm
c Bao bì:
1.4 Nguyên liệu – Bao bì
1.4 Nguyên liệu – Bao bì
Trang 572 PP BÀO CHẾ - SX THUỐC TIÊM
2 PP BÀO CHẾ - SX THUỐC TIÊM
Căn cứ vào gđ tiệt khuẩn, SX thuốc tiêm chia thành 2 loại:
1 Phương pháp sản xuất vô khuẩn
2 Phương pháp sản xuất có tiệt khuẩn
Trang 58- Ứng dụng: TH không thể tiệt khuẩn sản phẩm bằng nhiệt, bằng cách lọc hoặc dùng hoá chất để đảm bảo tiêu chuẩn vô khuẩn của chế phẩm.
- Nguyên tắc chung: tiệt khuẩn riêng lẻ từng thành phần tham gia trong pha chế và phải phân phối trong môi trường vô khuẩn được kiểm soát chặt chẽ.
- Chú ý: môi trường, người pha chế, các bề mặt tiếp xúc quan trọng, sự vô khuẩn của bao bì, nút, quá trình di chuyển, thời gian lưu giữ các sản phẩm trước khi đóng chai, lọ, lọc vô khuẩn…
2.1 Phương pháp sản xuất vô khuẩn 2.1 Phương pháp sản xuất vô khuẩn
Trang 59Đối tượng áp dụng:
– Các hỗn dịch tiêm.
– Các nhũ tương tiêm.
– Các thuốc bột pha tiêm.
– Ngoài ra các dung dịch tiêm khi tiệt trùng bằng cách lọc cũng cần áp dụng các nguyên tắc của kỹ thuật điều chế vô trùng.
2.1 Phương pháp sản xuất vô khuẩn 2.1 Phương pháp sản xuất vô khuẩn
Trang 60Các bước cần tiến hành:
– Nguyên liệu được tiệt khuẩn trước theo pp phù hợp.
– Dụng cụ được tiệt khuẩn.
– Kiểm soát môi trường sạch ở mức cao: cấp độ A.
– Bao bì được tiệt khuẩn trước.
– Kỹ thuật pha chế thích hợp, đảm bảo sạch và vô khuẩn được thực hiện bởi nhân viên được huấn luyện.
2.1 Phương pháp sản xuất vô khuẩn 2.1 Phương pháp sản xuất vô khuẩn
Trang 612.2 PPSX thuốc tiêm có tiệt khuẩn 2.2 PPSX thuốc tiêm có tiệt khuẩn
Trang 62Sơ đồ các công đoạn pha chế, sản xuất thuốc tiêm dạng dung dịch
bien soan: ntdiep
Trang 63III Tiêu chuẩn chất l Ượng
SV Tự đọc tài liệu
Theo DĐVN IV
1 Độ trong và kớch thước tiểu phõn
- Dung dịch: Kiểm tra độ trong
- Hỗn dịch: Xỏc định kớch thước tiểu phõn
Trang 645 pH và các chỉ số khác:
– Dung dịch nước: kiểm tra pH
– Dung dịch dầu phải xác định chỉ số acid, chỉ số iod, xà phòng hoá…
Trang 65Phần 3.
SINH DƯỢC HỌC THUỐC TIÊM
Trang 66bien soan: ntdiep
DC ® îc hÊp thu
Hoµ tan/
ph©n bè
Ph©n bè
Ph©n ly Hoµ tan
Hoµ tan Ph©n bè
Ảnh hưởng của cấu trúc lý hóa thuốc tiêm
Trang 67SINH DƯỢC HỌC THUỐC TIấM
Xét ví dụ:
2 nhóm bệnh nhân cùng tiêm procain penicilin G (tiêm bắp ở mông) Cmax sau 2 giờ của nhóm nội trú là 0,29 UI/ml và của nhóm ngoại trú là 0,79 UI/ml Tại sao có sự khác biệt đó?
Trang 68PHẦN 4
KỸ THUẬT BÀO CHẾ THUỐC TIÊM TRUYỀN
Trang 691 Định nghĩa:
- Là những chế phẩm thuốc nước vô khuẩn: dung dịch nước, nhũ tương D/N.
- Không có chất gây sốt, không có chất sát khuẩn.
- Thường đẳng trương với máu.
- Dùng tiêm nhỏ giọt tĩnh mạch chậm với thể tích lớn.
Trang 702 ĐẶC TÍNH CỦA THUỐC TIÊM TRUYỀN
• Không chứa dược chất có hoạt lực mạnh
• Phải là dạng thuốc nước : dd hoặc nhũ tương D/N
• Thường đẳng trương với máu.
• Không có nội độc tố vi khuẩn và chất gây sốt.
• Giới hạn về kích thước tiểu phân
Trang 713 ÁP DỤNG LÂM SÀNG
1 Cung cấp nước và các chất điện giải.
2 Cung cấp chất dinh dưỡng.
3 Trung hòa và thiết lập lại cân bằng pH của máu.
4 Bổ sung tạm thời thể tích huyết tương.
5 Lợi niệu, giảm phù não.
6 Chống đông và bảo quản máu.
7 Dùng làm chất mang cho nhiều thuốc tiêm khác