1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9 Môn Sinh học Trường THCS Kim Thư13105

4 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 154,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải thích cơ chế duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể của loài qua các thế hệ cơ thể?. Nguyên nhân nào làm cho bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của loài không được duy trì ổn định?. Nếu có sự rối

Trang 1

Tr ường THCS Kim Thư đề thi chọn học sinh giỏi L ỚP 9

Môn Sinh học Năm học 2013 - 2014

Thời gian làm bài 150 phút

Câu 1(2.0điểm):

Phép lai phân tích là gì? Nêu cách làm và cho ví dụ minh họa phép lai phân tích?

Câu 2(4điểm):

a Giải thích cơ chế duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể của loài qua các thế hệ cơ thể? Nguyên nhân nào làm cho bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của loài không được duy trì ổn định?

b Kiểu gen BbDd cho các loại giao tử nào? Nếu có sự rối loạn phân ly của cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng trong lần giảm phân I thì kiểu gen trên có thể cho ra các loại giao tử nào?

Câu 3(3 điểm):

Hãy phân biệt đột biến nhiễm sắc thể và đột biến gen? Tại sao đột biến gen thường có hại cho sinh vật?

Câu 4(5 điểm):

Giả sử cặp nhiễm sắc thể 21 ở người một cặp gen Bb Gen B có chiều dài

0,408àm, có số nuclêôtit loại T chiếm 30% Gen b có khối lượng phân tử 9.105 đvC,

có số lượng bốn loại nuclêôtit bằng nhau.( Biết khối lượng mỗi nuclêôtit bằng 300

đvC)

a Tính số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi gen

b Tính số lượng từng loại nuclêôtit ở kỳ giữa và kỳ cuối của quá trình nguyên phân

c Nếu người đó có cặp thứ 21 chứa 3 nhiễm sắc thể, hãy tính số nuclêôtit từng loại?

Câu 5(6 điểm):

Ở đậu Hà Lan, thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp và hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh Hai cặp tính trạng về chiều cao cây và màu sắc hạt di truyền độc lập với nhau cho các trường hợp sau đây:

a) Xác định kiểu gen của bố, mẹ và lập sơ đồ lai khi cho mẹ thân cao, hạt xanh giao phấn với bố thân thấp, hạt vàng

b) Khi cho mẹ dị hợp về 2 cặp gen nói trên lai phân tích thì kết quả sẽ như thế nào?

Trang 2

đáp án và hướng dẫn chấm môn sinh học lớp 9

năm học 2013 - 2014

m

Câu 1

(2.0đ)

+ Khái niệm: Phép lai phân tích: là phép lai giữa cá thể mang tính trạng

trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn tương ứng

+ Cách làm: Cho cơ thể mang tính trội cần kiểm tra lai với cơ thể mang tính

lặn

Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội cần

xác định có kiểu gen là đồng hợp trội

Nếu kết quả của phép lai là phân tính thì cá thể mang tính trạng trội cần

xác định có kiểu gen là dị hợp

+ Ví dụ: Nêu ví dụ và viết được sơ đồ lai minh họa đúng

0.4

0.4 0.4 0.4 0.4

Câu 2

(4.0đ)

a Cơ chế duy trì ổn định bộ NST

* Đối với sinh vật sinh sản vô tính:

- Trong sinh sản vô tính thế hệ mới được tạo thành từ 1 hoặc 1 nhóm tế bào

của cơ thể mẹ tách ra không qua thụ tinh

- Nguyên phân đảm bảo cho hai tế bào con sinh ra có bộ NST giống hệt

nhau và giống hệt bộ NST của tế nào bố mẹ (quá trình nguyên phân)

* Đối với sinh sản hữu tính:

- Cơ chế duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ cơ thể được đảm

bảo nhờ kết hợp quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh

- Qua giảm phõn, bộ NST đặc trưng của loài (2n) được phõn chia liờn tiếp

hai lần tạo ra cỏc bộ NST đơn bội ở cỏc giao tử

- Trong thụ tinh, cỏc giao tử mang bộ NST đơn bội (n) kết hợp với nhau

tạo ra hợp tử cú bộ NST lưỡng bội (2n) đặc trưng cho loài

* Nguyên nhân làm cho bộ NST của loài không được duy trì ổn định đó là

do tác động của các tác nhân gây đột biến trong hoặc ngoài cơ thể cản trở

sự phân bào bình thường trong nguyên phân hoặc giảm phân dẫn đến làm

cho bộ NST của thế hệ sau bị biến đổi về mặt số lượng ở một hay một số

cặp NST nào đó hoặc toàn bộ bộ NST

b Kiểu gen sẽ cho 4 loại giao tử: BD, Bd, bD, bd

- Các loại giao tử tạo ra do rối loạn: có 10 loại

BbDd, O; BbD, d; Bbd, D; BDd, b; bDd, B

0,25 0.5

0.5 0.5

0.25 0.5

0.5

0.5 0.5 Câu 3

(3.0đ)

- Phân biệt đột biến NST và đột biến gen:

- Là biến đổi trong cấu trúc hoặc số

- Gồm đột biến cấu trúc NST, đột

biến số lượng NST

- Gồm các dạng: Mất, thêm một hoặc một số cặp nu, thay thế cặp nu này bằng cặp nu khác

- Do NST phân ly không bình

thường trong giảm phân hoặc

nguyên phân

- Do rối loạn trong quá trình tự sao của ADN

- Đột biến gen thường có hại:

- Chúng phá vỡ sự thống nhất hài hoà trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự

1.0

1.0 0.5

0.25

Trang 3

nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên.

- Gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin dẫn đến biến đổi

kiểu hình

0.25

Câu 4

(5.0đ)

a Số lượng từng loại nu của mỗi gen:

* Gen B: Đổi 0,408 m = 4080A0

Tổng số nu của gen B là: NB= 2. 4080 2 2400 (Nu)

3, 4 3, 4

Số nu mỗi loại của gen là:

TB = AB = 30 2400 720 (Nu) => GD = XD = 480 (Nu)

100

* Gen b:

Tổng số nu của gen b là: Nb= 9, 0 105 3000 (Nu)

300 300

Số nu mỗi loại của gen là:

Ab = Tb = Gb = Xb = 3000 750 (Nu)

4 

b Số lượng từng loại nu ở kì giữa và kì cuối của quá trình nguyên

phân:

* Kì giữa:

Các NST tồn tại ở trạng thái kép  Cặp gen trên NST số 21 sẽ trở thành BBbb

Số lượng từng loại nu là:

T = A = 2.(AB + Ab) = 2.(720 + 750) = 2940 (Nu)

G = X = 2.(GB + Gb) = 2.(480 + 750) = 2460 (Nu)

* Kì cuối:

Các NST tồn tại ở trạng thái đơn  Cặp gen trên NST số 21 là Bb

Số lượng từng loại nu là:

A = T = AB + Ab = 720 + 750 = 1470 (Nu)

G = X = GB + Gb = 480 + 750 = 1230 (Nu)

c Người có cặp thứ 21 chứa 3 NST  Cặp gen trên NST số 21 sẽ trở

thành BBb hoặc Bbb

* TH1: Nếu kiểu gen là BBb:

Số lượng nu từng loại là:

A = T = 2.AB + Ab = 2 720 + 750 = 2190 (Nu)

G = X = 2.GB + Gb = 2 480 + 750 = 1710 (Nu)

* TH2: Nếu kiểu gen là Bbb:

Số lượng nu từng loại là:

A = T = AB + 2.Ab = 720 + 2 750 = 2220 (Nu)

G = X = GB + 2.Gb = 480 + 2 750 = 1980(Nu)

0.5

0.5 0.5

0.25

0.25

0.5 0.5 0.5 0.5

0.5

0.5

Câu 5

(6.0đ)

* Quy ước gen:

- Thân cao: Gen A; thân thấp: gen a

- Hạt vàng: Gen B; hạt xanh: gen b

a) Mẹ thân cao, hạt xanh có các kiểu gen là: AAbb, Aabb

Bố thân thấp, hạt vàng có các kiểu gen là: aaBB, aaBb

Có 4 trường hợp xảy ra:

1 AAbb x aaBB

2 AAbb x aaBb

3 Aabb x aaBB

4 Aabb x aaBb

* Trường hợp 1

P Thân cao, hạt xanh x Thân thấp, hạt vàng

AAbb x aaBB

0.5 0.5

0.5

Trang 4

G Ab aB

F1 AaBb ( Toàn thân cao, hạt vàng)

* Trường hợp 2

P Thân cao, hạt xanh x Thân thấp, hạt vàng

AAbb x aaBb

G Ab aB, ab

F1 AaBb, Aabb

Tỉ lệ kiểu gen F1: 1AaBb: 1Aabb

Tỉ lệ kiểu hình F1: 1 thân cao, hạt vàng: 1 thân cao, hạt xanh

* Trường hợp 3

P Thân cao, hạt xanh x Thân thấp, hạt vàng

Aabb x aaBB

G Ab, ab aB

F1 AaBb, aaBb

Tỉ lệ kiểu gen F1: 1AaBb: 1aaBb

Tỉ lệ kiểu hình F1: 1 thân cao, hạt vàng: 1 thân thấp, hạt vàng

* Trường hợp 4

P Thân cao, hạt xanh x Thân thấp, hạt vàng

Aabb x aaBb

G Ab, ab aB, ab

F1 AaBb, Aabb, aaBb, aabb

Tỉ lệ kiểu gen F1: 1AaBb: 1Aabb : 1aaBb: 1aabb

Tỉ lệ kiểu hình F1: 1 thân cao, hạt vàng: 1 thân cao, hạt xanh: 1 thân thấp, hạt vàng: 1 thân thấp, hạt xanh

b) - Mẹ di hợp về 2 cặp gen, tức có kiểu gen: AaBb, kiểu hình: thân cao, hạt vàng

Cho lai phân tích nghĩa là lai với cõy mang kiểu gen lặn, kết quả sẽ là:

P AaBb x aabb

G AB, Ab, aB, ab ab

Fb AaBb, Aabb, aaBb, aabb

Tỉ lệ kiểu gen F1: 1AaBb: 1Aabb : 1aaBb: 1aabb

Tỉ lệ kiểu hình F1: 1 thân cao, hạt vàng: 1 thân cao, hạt xanh: 1 thân thấp, hạt vàng: 1 thân thấp, hạt xanh

1.0

1.0

1.0

1.5

( Học sinh lập luận và làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm)

GV ra đề Tổ duyệt Trường duyệt

Ngày đăng: 23/03/2022, 15:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w