Những đóng góp mới của luận án 5.1. Về mặt lý luận (1) Luận án đã góp phần hệ thống hóa và làm rõ hơn cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và phân tích hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất đồng thời làm sáng tỏ nguồn cơ sở dữ liệu, nội dung phân tích, phương pháp phân tích và quy trình phân tích để phục vụ cho hoạt động phân tích hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp. (2) Luận án đóng góp thêm quan điểm về hiệu quả kinh doanh và phân tích hiệu quả kinh doanh phải được xem xét đồng thời trên cả 3 góc độ gồm hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường. (3) Luận án làm rõ những nhân tố tác động đến phân tích hiệu quả kinh doanh bao gồm cả nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan. (4) Luận án đưa ra bài học kinh nghiệm để áp dụng cho các DNSX tại Việt Nam dựa trên kinh nghiệm phân tích hiệu quả kinh doanh của một số nước tiên tiến trên thế giới như Anh, Mỹ và Trung Quốc. 5.2. Về mặt thực tiễn: - (1) Luận án đã tiến hành khảo sát và đánh giá thực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất xi măng niêm yết tại Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020 trên các mặt: nguồn cơ sở dữ liệu, nội dung phân tích, phương pháp phân tích và quy trình phân tích dưới các góc độ về hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường. Từ đó luận án chỉ ra được những kết quả doanh nghiệp đã đạt được cũng như những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó. - (2) Trên cơ sở phân tích thực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh tại các doanh nghiệp sản xuất xi măng luận án đề xuất một số giải pháp có tính khả thi giúp hoàn thiện hoạt động phân tích hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp. Các giải pháp đưa ra có sự phù hợp trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang phát triển rất mạnh khi mà nền kinh tế đã chuyển đổi số không ngừng cụ thể (i) nguồn cơ sở dữ liệu phân tích; (ii) nội dung phân tích; (iii) phương pháp phân tích và (iv) quy trình phân tích. Các giải pháp đề xuất để được thực hiện cần sự hỗ trợ từ phía Nhà nước, từ phía Ngành và Hiệp hội Xi măng và cuối cùng là từ sự nỗ lực của bản thân các doanh nghiêp xi măng. SUMMARY OF NEW CONTRIBUTIONS OF THE PhD THESIS 1. Thesis topic: "Complete analysis of business performance in listed cement manufacturing enterprises in Vietnam". 2. Major: Accounting Code: 9.34.03.01 3. PhD student: Bach Thi Huyen 4. Supervisors: 1. Dr. Nguyen Viet Loi 2. Dr. Nguyen Tuan Phuong 5. New contributions of the thesis 5.1. Theoretical contributions (1) The thesis has contributed to systematizing and clarifying the theoretical basis of business efficiency and analyzing business performance in manufacturing enterprises, at the same time clarifying the source of the database, the analysis content, analytical methods and analytical processes to serve the analysis of business performance in the enterprise. (2) The thesis contributes more views on business efficiency and business efficiency analysis, which must be considered simultaneously on all three angles including economic efficiency, social efficiency and environmental efficiency. (3) The thesis clarifies the factors affecting the analysis of business performance, including both subjective and objective factors. (4) The thesis provides lessons learned to apply to manufacturing enterprises in Vietnam based on the experience of analyzing business performance of some advanced countries in the world such as the UK, the US and China. 5.2. Practical contributions - (1) The thesis has conducted a survey and assessed the current capacity of analyzing business performance of listed cement manufacturing enterprises in Vietnam in the period from 2010 to 2020 in terms of: database, analysis content, analytical methods and analytical processes from the perspectives of economic efficiency, social efficiency and environmental efficiency. From this, the thesis points out the results that the enterprise has achieved as well as the limitations and causes of those limitations. - (2) On the basis of analyzing the current capacity of analyzing business performance in cement manufacturing enterprises, the thesis proposes a number of possible solutions to help improve the business performance analyzing capacity of these enterprises. The solutions offered are appropriate in the context of the very strong development of the industrial revolution 4.0 when the economy has been digitally transformed, specifically regarding (i) analytical database sources; (ii) analysis content; (iii) analytical methods and (iv) analytical procedures. The proposed solutions to be implemented need support from the State, the Industry and Cement Association and also from the efforts of the cement enterprises themselves.
Trang 1BẠCH THỊ HUYÊN
HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT XI MĂNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2022
Trang 2LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: 1 TS NGUYỄN VIẾT LỢI
2 TS NGUYỄN TUẤN PHƯƠNG
HÀ NỘI - 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập do chính tôi tự thực hiện Tất cả các số liệu, kết quả trình bày trong luận án đều trung thực, khách quan
và chưa được công bố tại bất kỳ một công trình khoa học nào khác
Tác giả luận án xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về những lời cam đoan trên đây!
Hà Nội, ngày tháng 3 năm 2022
Tác giả luận án
Bạch Thị Huyên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Viết Lợi và TS Nguyễn Tuấn Phương, hai người thầy hướng dẫn khoa học đã luôn động viên, giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian thực hiện luận án
Tác giả xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Khoa đào tạo Sau đại học - Học viện Tài chính đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tác giả xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các chuyên gia, các Anh/Chị trong các DNSX xi măng niêm yết đã hỗ trợ rất nhiệt tình và giúp đỡ tác giả rất nhiều trong việc đưa ra các ý kiến chuyên môn, trong quá trình thu thập dữ liệu cũng như trả lời phỏng vấn để thực hiện Luận án
Cuối cùng, tác giả xin trân trọng cảm ơn gia đình, đồng nghiêp, bạn bè đã tạo điều kiện giúp đỡ trong công việc, luôn động viên và cổ vũ tác giả hoàn thành Luận án này
Hà Nội, ngày tháng 3 năm 2022
Bạch Thị Huyên
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục các hình ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài luận án 1
2 Tổng quan nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án 3
3 Mục tiêu nghiên cứu của luận án 17
4 Câu hỏi nghiên cứu của luận án 18
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu luận án 18
6 Phương pháp nghiên cứu của luận án 19
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án 24
8 Kết cấu của luận án 25
Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 26
1.1 Hiệu quả kinh doanh và phân tích hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất 26
1.1.1 Hiệu quả kinh doanh 26
1.1.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh 32
1.1.3 Ý nghĩa của phân tích hiệu quả kinh doanh 33
1.2 Dữ liệu, nội dung, phương pháp và quy trình phân tích hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất 36
1.2.1 Cơ sở dữ liệu phục vụ cho phân tích hiệu quả kinh doanh 36
1.2.2 Nội dung phân tích 37
Trang 61.2.3 Phương pháp phân tích 50
1.2.4 Quy trình phân tích 56
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phân tích hiệu quả kinh doanh 58
1.3.1 Nhân tố chủ quan 58
1.3.2 Nhân tố khách quan 60
1.4 Kinh nghiệm phân tích hiệu quả kinh doanh của một số nước trên thế giới và bài học cho các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam 61
1.4.1 Kinh nghiệm thế giới 61
1.4.2 Bài học cho Việt Nam 67
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 69
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT XI MĂNG NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM 70
2.1 Tổng quan về các doanh nghiệp sản xuất xi măng niêm yết tại Việt Nam 70
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 70
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 76
2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và phân cấp quản lý tài chính của các DNSX xi măng ảnh hưởng đến phân tích hiệu quả kinh doanh 78
2.2 Thực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng niêm yết tại Việt Nam 81
2.2.1 Cơ sở dữ liệu phục vụ cho phân tích 81
2.2.2 Thực trạng nội dung phân tích 82
2.2.3 Thực trạng về phương pháp phân tích 102
2.2.4 Thực trạng về quy trình phân tích 104
2.3 Đánh giá thực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng niêm yết tại Việt Nam 106
2.3.1 Những kết quả đạt được 106
Trang 72.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 109
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 118
Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT XI MĂNG NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM 119
3.1 Định hướng phát triển, nguyên tắc và yêu cầu hoàn thiện phân tích hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng niêm yết tại Việt Nam 119
3.1.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của các doanh nghiệp sản xuất xi măng niêm yết tại Việt Nam 119
3.1.2 Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện 123
3.2 Giải pháp hoàn thiện phân tích hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng niêm yết ở Việt Nam 127
3.2.1 Hoàn thiện cơ sở dữ liệu phục vụ cho phân tích 127
3.2.2 Hoàn thiện nội dung phân tích 129
3.2.3 Hoàn thiện phương pháp phân tích 135
3.2.4 Hoàn thiện quy trình phân tích 155
3.3 Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện phân tích hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng niêm yết tại Việt Nam 159
3.3.1 Đối với Nhà nước 159
3.3.2 Đối với Ngành và Hiệp hội Xi măng 161
3.3.3 Đối với các doanh nghiệp sản xuất xi măng niêm yết 162
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 164
KẾT LUẬN 165
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 166
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 167
PHỤ LỤC 174
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
Ký hiệu và chữ
BCTC Báo cáo tài chính
BCTN Báo cáo thường niên
CMCN Cách mạng công nghiệp
CTCP Công ty cổ phần
HQKD Hiệu quả kinh doanh
DNSX Doanh nghiệp sản xuất
HSE Sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh
HNX Sàn giao dịch chứng khoán TP Hà Nội
HQXH Hiệu quả xã hội
HQMT Hiệu quả môi trường
LNST Lợi nhuận sau thuế
BSC Balance Score Card: Thẻ điểm cân bằng
IFRS International Financial Reporting Standards
ROA Return on Assets: Khả năng sinh lợi của tài sản
ROE Return On Equity: Khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu ROS Return on sales: Khả năng sinh lợi của doanh thu
VAS Vietnam Accouting Standards: Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.2: Nhóm chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động 64
Bảng 1.3: Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi 64
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu phản ánh HQKD cơ bản theo qui định của pháp luật 83
Bảng 2.2: Mức độ quan trọng về đánh giá khái quát HQKD 84
Bảng 2.3: Mức độ thực hiện về đánh giá khái quát HQKD 85
Bảng 2.4: Đánh giá khái quát HQKD tại CTCP xi măng Bỉm Sơn - BCC 86
Bảng 2.5: Đánh giá khái quát HQKD tại CTCP xi măng Thái Bình - TBX 87
Bảng 2.6: Mức độ quan trọng về đánh giá năng lực hoạt động 88
Bảng 2.7: Mức độ thực hiện về đánh giá năng lực hoạt động 89
Bảng 2.8: Phân tích năng lực hoạt động tại CTCP xi măng La Hiên - CLH 90
Bảng 2.9: Phân tích năng lực hoạt động tại CTCP xi măng và khoáng sản Yên Bái - YBC 91
Bảng 2.10: Mức độ quan trọng về phân tích khả năng sinh lợi 91
Bảng 2.11: Mức độ thực hiện về phân tích khả năng sinh lợi 92
Bảng 2.12: Phân tích khả năng sinh lợi tại CTCP xi măng Bỉm Sơn - BCC 93
Bảng 2.13: Phân tích khả năng sinh lợi tại CTCP xi măng Vicem Hoàng Mai - HOM 93
Bảng 2.14: Mức độ quan trọng về phân tích HQKD từ phía NĐT 95
Bảng 2.15: Mức độ thực hiện về phân tích HQKD từ phía NĐT 95
Bảng 2.16: Phân tích HQKD từ phía nhà đầu tư tại CTCP xi măng Hà Tiên 1 96
Bảng 2.17: Mức độ quan trọng về phân tích HQXH 97
Bảng 2.18: Mức độ thực hiện về phân tích HQXH 98
Bảng 2.19: Mức độ quan trọng về phân tích HQMT 100
Bảng 2.20: Mức độ thực hiện về phân tích HQMT 101
Trang 10Bảng 2.21: Mức độ quan trọng về phương pháp phân tích HQKD 103
Bảng 2.22: Mức độ thực hiện về phương pháp phân tích HQKD 103
Bảng 2.23: Mức độ quan trọng về quy trình phân tích HQKD 105
Bảng 2.24: Mức độ thực hiện về quy trình phân tích HQKD 105
Bảng 3.1: Mục tiêu phát triển của Ngành xi măng đến năm 2030 121
Bảng 3.2: Đánh giá khái quát HQKD của các DNSX xi măng niêm yết với các DN khác trong cùng ngành 137
Bảng 3.3: So sánh xu hướng và nhịp điệu tăng trưởng khả năng sinh lợi VCSH theo thời gian 139
Bảng 3.4: Phân tích các nhân tố tác động đến khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE) tại CTCP xi măng Hà Tiên 1 142
Bảng 3.5: Mô hình ma trận SWOT áp dụng cho các DNSX xi măng niêm yết 144
Bảng 3.6: Tổng hợp các biến trong mô hình nghiên cứu………147
Bảng 3.7: Kết quả hồi quy biến phụ thuộc ROE 148
Bảng 3.8: Mô hình FEM với sai số chuẩn mạnh theo nhóm biến phụ thuộc ROE 149
Bảng 3 9: Kết quả hồi quy biến phụ thuộc ROA 150
Bảng 3.10: Mô hình FEM với sai số chuẩn mạnh theo nhóm biến phụ thuộc ROA 151
Bảng 3.11: Kết quả hồi quy biến phụ thuộc ROS 151
Bảng 3.12: Mô hình FEM với sai số chuẩn mạnh theo nhóm biến phụ thuộc ROS 153
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1: Quy trình nghiên cứu 20
Hình 2.1: Thị trường sản xuất và tiêu thụ xi măng trong nước giai đoạn 2013-2020 72
Hình 2.2: Thị trường xuất khẩu clinker và xi măng giai đoạn 2013-2020 73
Hình 2.3: Phân loại DNSX xi măng niêm yết theo sàn chứng khoán 74
Hình 2.4: Phân loại DNSX xi măng niêm yết theo quy mô vốn kinh doanh 74
Hình 2.5: Phân loại DNSX xi măng niêm yết theo thời gian niêm yết 75
Hình 2.6: Phân loại DNSX xi măng niêm yết theo tính chất sở hữu 75
Hình 2.7: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại CTCP xi măng Hà Tiên 1 77
Hình 2.8: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại CTCP xi măng Thái Bình 78
Hình 2.9: Kết quả thông tin thu thập từ bên ngoài DN 82
Hình 2.10: Tỷ lệ DN thực hiện phân tích HQKD theo qui định của pháp luật 83
Hình 2.11: ROE tại CTCP xi măng Vicem Hoàng Mai giai đoạn 2016 - 2020 94
Hình 3.1: So sánh chỉ tiêu ROA của CTCP xi măng Bỉm Sơn với các DN khác có cùng nhóm qui mô và trung bình ngành (dạng cột) 138
Hình 3.2: So sánh chỉ tiêu ROA của CTCP xi măng Bỉm Sơn với các DN khác có cùng nhóm qui mô và trung bình ngành (dạng dòng) 138
Hình 3.3: Quy trình phân tích HQKD trong các DNSX xi măng niêm yết tại Việt Nam 158
Hình 3.4: Yêu cầu đối với cán bộ phân tích HQKD trong các DNSX xi măng niêm yết 163
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài luận án
Cuộc Cách mạng Công nghiệp (CMCN) lần thứ tư còn được gọi là CMCN 4.0 đã và đang diễn ra một cách nhanh chóng có ảnh hưởng mạnh mẽ, thay đổi căn bản đến mọi mặt của nền kinh tế các nước trên thế giới đặc biệt đối với các quốc gia đang phát triển như Việt Nam Bên cạnh đó, cuộc CMCN 4.0 đã giúp tăng cường kết nối các quốc gia trên tất cả các phương diện, từ thể chế Nhà nước đến kinh tế -
xã hội và môi trường CMCN 4.0 đã mở ra nhiều cơ hội cũng như tạo ra vô số những khó khăn, thách thức cho các doanh nghiệp (DN) Điều này đòi hỏi các DN Việt Nam phải có sự liên kết chặt chẽ và phải sở hữu được 3 yếu tố quan trọng về thương hiệu, chất lượng sản phẩm và giá cả cạnh tranh Như vậy, nếu các DN Việt Nam hoạt động kinh doanh không hiệu quả thì sẽ sớm bị phá sản và bước chân ra khỏi cuộc cạnh tranh khốc liệt trong xu thế CMCN 4.0 Tuy nhiên, theo báo cáo năng lực cạnh tranh toàn cầu năm 2018 cho thấy việc tiếp cận của các DN trong nước với sự tiến bộ mạnh mẽ của cuộc CMCN 4.0 vẫn còn rất hạn chế Cụ thể, trong tổng số 140 nước thì Việt Nam được Diễn đàn Kinh tế thế giới xếp hạng thứ
77 về ổn định kinh tế vĩ mô và các chỉ số đóng vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh như chỉ số về năng động của DN thì vẫn còn thấp mới chỉ xếp hạng thứ 54/100 [36]
Những năm gần đây, ngành sản xuất vật liệu xây dựng nói chung và sản xuất
xi măng nói riêng liên tục có sự phát triển và đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng trong nước Cụ thể là thị trường xi măng đang ngày một "nóng" khi nhu cầu tiêu thụ loại nguyên vật liệu (NVL) xây dựng này ngày càng tăng lên Theo Hiệp hội xi măng Việt Nam thì năm 2018, tổng sản lượng ngành xi măng đạt con số 97,64 triệu tấn Tính đến tháng 4 năm 2019, nhu cầu tiêu thụ xi măng đã đạt 97,02 triệu tấn Sản lượng sản xuất và tiêu thụ xi măng, clanhke của nước ta không ngừng tăng Tuy nhiên, để tiếp tục giữ vững đà tăng trưởng, ngành xi măng cần có những bước chuyển biến toàn diện, đặc biệt là ứng dụng công nghệ để tối ưu hóa sản xuất, tiết kiệm nhiên liệu và sử dụng hiệu quả tài nguyên Có thể thấy tiềm năng phát triển của ngành xi măng tại Việt Nam là vô cùng lớn Với sức cạnh tranh tốt về chất lượng và giá cả, ngành xi măng hoàn toàn có thể là ứng cử viên sáng giá khi trở thành quốc gia đứng đầu thế giới về sản xuất và xuất khẩu xi măng
Trang 13Bên cạnh những thuận lợi nói trên thì ngành công nghiệp xi măng Việt Nam còn gặp rất nhiều khó khăn như tình trạng cung vẫn đang vượt cầu ở thị trường nội địa, giá các yếu tố đầu vào như điện, than, chi phí vận tải không ngừng gia tăng đặc biệt là sự cạnh tranh khốc liệt của các đối thủ khiến các DN sản xuất (DNSX) xi măng gặp không ít những thách thức Với đặc thù riêng của ngành xi măng là nguyên liệu đầu vào dùng cho sản xuất được khai thác từ chính tài nguyên thiên nhiên, mà tài nguyên thiên nhiên lại là hữu hạn như than, đá vôi và hơn nữa ngành sản xuất công nghiệp này gây ảnh hưởng rất lớn đến môi trường do lượng phát thải khí CO2 ra môi trường tương đối cao trung bình mỗi tấn xi măng sẽ thải ra 1,2 - 1,5 tấn CO2 Yêu cầu đặt ra đối với các DNSX xi măng là làm thể nào để sản xuất hiệu quả nhưng phải đi liền với bảo vệ môi trường nghĩa là giảm thiểu hóa các chất thải
ra môi trường hay có các biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường Hơn nữa, các DNSX
xi măng trong nước còn phải cạnh tranh gay gắt với các DNSX xi măng của các nước có năng lực sản xuất, tiêu thụ xi măng cao như Trung Quốc, Ấn Độ, Mỹ, Nga Nền kinh tế toàn cầu nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng hiện nay vẫn đã
và đang phải đối mặt những sóng gió khá nghiêm trọng do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 gây ra khiến quá trình sản xuất gặp rất nhiều khó khăn Vì vậy, các DNSX
xi măng phải xác định đúng đắn hướng kinh doanh để trước hết ổn định sản xuất, sau đó mở rộng quy mô và phát triển theo hướng bền vững, tăng kim ngạch xuất khẩu xi măng ra thị trường quốc tế nâng cao thượng hiệu của các DNSX xi măng trong nước, đó là mục tiêu phấn đấu cần phải đạt tới Để phát triển ổn định và bền vững thì ngoài đảm bảo phát triển hiệu quả kinh tế DN cũng cần phải chú trọng đến
cả hiệu quả xã hội (HQXH) và hiệu quả môi trường (HQMT) Điều này đặt ra cho các DN phải không ngừng cải thiện HQKD và nâng cao hiệu quả quản lý đáp ứng mục tiêu đề ra
Phân tích hiệu quả kinh doanh (HQKD) là một công cụ quản lý hết sức quan trọng và cần thiết trong việc nâng cao HQKD giúp các DN phát triển ổn định và bền vững trong môi trường kinh tế cạnh tranh khắc nghiệt và mang tính toàn cầu như hiện nay Thực tế cho thấy việc phân tích HQKD trong các DNSX xi măng niêm yết hiện nay vẫn còn nhiều bất cập chưa đáp ứng được yêu cầu sử dụng thông tin của các đối tượng quan tâm Những bất cập về phân tích HQKD trong các DNSX xi măng không chỉ tồn tại ở dữ liệu sử dụng để phân tích mà còn tồn tại cả trong nội
Trang 14dung phân tích, chỉ tiêu sử dụng và phương pháp phân tích Cụ thể như nội dung phân tích tại các DN vẫn còn khá sơ sài, chưa đầy đủ và những chỉ tiêu được sử dụng chưa gắn với đặc thù ngành nghề kinh doanh, việc vận dụng các phương pháp mới chỉ dừng lại ở các phương pháp hết sức đơn giản cũng như quy trình phân tích chưa thực sự khoa học và logic Do đó, việc nâng cao chất lượng các thông tin phân tích HQKD tăng tính minh bạch của thông tin bằng cách xây dựng một quy trình phân tích khoa học, rõ ràng, phương pháp phân tích cụ thể, chi tiết, hiện đại và nội dung cùng các chỉ tiêu phân tích đầy đủ, toàn diện nhằm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho các đối tượng quan tâm đặc biệt là nhà quản lý (NQL) và nhà đầu tư (NĐT) là hết sức cần thiết đặc biệt đối với các công ty niêm yết là những công ty mà có yêu cầu cao về công khai, minh bạch thông tin Tuy nhiên, tính đến nay vẫn chưa có một đề tài nào đề cập đến phân tích HQKD trong các DN ngành xi măng nói chung và DNSX xi măng niêm yết nói riêng cũng như chưa xây dựng được hệ thống chỉ tiêu gắn chặt chẽ với đặc thù ngành Xuất phát từ những lý do
trên tác giả đã tiến hành lựa chọn và nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện phân tích hiệu
quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng niêm yết tại Việt Nam”
với mong muốn sẽ đưa ra được những giải pháp có tính khả thi nhất giúp các DNSX
xi măng kinh doanh hiệu quả hướng tới phát triển ổn định và bền vững nhằm khẳng định vị thế của DN trên thị trường trong nước cũng như thị trường nước ngoài, tạo niềm tin và thu hút các NĐT cũng như các cổ đông
2 Tổng quan nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
2.1 Các nghiên cứu về cơ sở dữ liệu, nội dung phân tích, phương pháp và quy trình phân tích hiệu quả kinh doanh
HQKD là một chủ đề không còn xa lạ đối với các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước Mỗi nhà nghiên cứu khác nhau lại có những quan điểm, lý lẽ và cách tiếp cận về HQKD khác nhau nhưng mục tiêu chung cuối cùng đều hướng tới là cung cấp thông tin hữu ích làm cơ sở đáng tin cậy cho các quyết định của NQL khi đưa ra các chiến lược phát triển DN và đánh giá DN một cách chính xác Từ đó nâng cao hơn nữa chất lượng công tác quản lý và HQKD của DN Trên cơ sở đó tác giả tiến hành tổng quan các nghiên cứu liên quan đến HQKD và phân tích HQKD theo các nhóm sau:
Trang 15- Các nghiên cứu về cơ sở dữ liệu:
Phân tích kinh doanh nói chung hay phân tích HQKD nói riêng được nhiều nhà khoa học có uy tín của các trường đại học hàng đầu khối ngành kinh tế như tác giả Nguyễn Văn Công (2013), Nguyễn Năng Phúc (2011) hay Nguyễn Ngọc Quang (2011) của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và các tác giả của Học viện Tài chính điển hình là tác giả Nguyễn Trọng Cơ và Nghiêm Thị Thà (2017) trình bày trong các công trình nghiên cứu chính thống của họ như các giáo trình, sách tham khảo
Cụ thể nguồn tài liệu dùng trong phân tích là hệ thống báo cáo tài chính (BCTC) bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh BCTC [10], [12], [30], [32] Có sự tương đối thống nhất giữa nguồn cơ sở dữ liệu dùng trong phân tích của các tác giả trong nước và nước ngoài đều sử dụng các thông tin tài chính (thông tin trên BCTC và báo cáo thường niên), thông tin phi tài chính và thu thập sổ sách kế toán chi tiết Điểm khác biệt là ở nước ngoài quy định báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu (VCSH) phải trình bày riêng thành một báo cáo độc lập nhưng tại Việt Nam nội dung này chỉ được trình bày là một phần trong thuyết minh báo cáo tài chính Tuy nhiên đây là nguồn
cơ sở dữ liệu dùng trong phân tích HQKD áp dụng cho tất cả mọi loại hình DN
Khi đi vào phân tích HQKD cho một ngành cụ thể tác giả Đỗ Huyền Trang (2012) đã chỉ ra rằng nguồn dữ liệu sử dụng cho phân tích HQKD trong các DN chế biến gỗ xuất khẩu khu vực Nam Trung Bộ chỉ bao gồm bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số gợi ý để hoàn thiện nguồn thông tin phục vụ cho phân tích Hạn chế của luận án là nguồn dữ liệu sử dụng trong phân tích HQKD chưa đầy đủ để có thể đánh giá chính xác HQKD của DN này trên nhiều khía cạnh [40]
Các tác giả như Nguyễn Trọng Kiên (2020), Dương Thu Minh (2020), Phạm Thị Thùy Vân (2021) chỉ ra rằng ngoài BCTC các DN cần bổ sung thêm báo cáo quản trị, báo cáo ngành, báo cáo của các DN tiên tiến điển hình trong ngành,… để nguồn dữ liệu phục vụ cho phân tích được đầy đủ, toàn diện giúp đánh giá đúng HQKD của DN và giúp DN xác định vị thế của mình so với các DN khác cùng ngành trong nước và trên thế giới [24], [27], [44] Đây là nguồn cơ sở dữ liệu quan trọng trong phân tích HQKD để tác giả tiếp tục kế thừa và có sự điều chỉnh phù hợp
Trang 16với các DNSX xi măng niêm yết nghiên cứu và phù hợp với lập BCTC theo chuẩn mực BCTC quốc tế (IFRS - International Financial Reporting Standards) tiến tới sẽ
áp dụng tại Việt Nam đặc biệt đối với những DN niêm yết - những DN tiên phong
đi đầu áp dụng
- Các nghiên cứu về nội dung phân tích:
Đây là chủ đề được rất nhiều các tác giả trong nước cũng như các tác giả nước ngoài quan tậm, nghiên cứu và thể hiện trong các công trình nghiên cứu của
họ đã được công bố trong các giáo trình, tạp chí uy tín hay trong các công trình luận án,… Tùy thuộc vào mục đích phân tích và dữ liệu phân tích các nhà phân tích sẽ đưa ra nội dung phân tích cụ thể Trên cơ sở nội dung phân tích các nhà phân tích sẽ
sử dụng hệ thống chỉ tiêu thích hợp để phân tích Trong nhóm này, có tác giả chỉ sử dụng chỉ tiêu tài chính để phân tích HQKD, có tác giả cho rằng cần kết hợp giữa chỉ tiêu tài chính với chỉ tiêu phi tài chính để mang lại kết quả phân tích đầy đủ và toàn diện, một số tác giả khác nhìn nhận nội dung phân tích HQKD trên khía cạnh về hiệu quả kinh tế hay có tác giả phân tích HQKD trên cả khía cạnh hiệu quả kinh tế
và HQXH
Singh và Raymond (2002) khi phân tích các chỉ số tài chính thường được sử dụng cho các NQL cấp cao tại Hoa Kỳ đã chỉ ra tầm quan trọng của các chỉ tiêu phân tích HQKD của DN được các NQL cấp cao thường xuyên sử dụng cho việc đưa ra quyết định Trong đó các NQL thường sử dụng các chỉ tiêu phân tích về mặt tài chính trong bộ 36 chỉ tiêu tài chính Các chỉ tiêu quan trọng nhất được sử dụng trong đánh giá là các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý hoạt động và chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời [69]
Đồng quan điểm với Singh và Raymond, Ciaran Walsh (2006) cũng sử dụng các chỉ tiêu tài chính để đánh giá HQKD của DN phục vụ quản trị tài chính DN trong đó các chỉ tiêu tài chính được sử dụng gồm chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu, tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản và tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư Với những chỉ tiêu mà tác giả dùng để đánh giá HQKD là chưa đầy đủ và đây mới chỉ phản ánh một khía cạnh của HQKD về khả năng sinh lợi [64]
Trang 17Robert Kaplan và David P.Norton (1992) đưa ra mô hình thẻ điểm cân bằng (BSC - Balance Score Card) giúp DN có thể phân tích, đánh giá HQKD của chính
DN đồng thời giúp DN đưa ra các chính sách và chiến lược phát triển Đây là một
mô hình nổi tiếng có sự kết hợp cả chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính nhằm đánh giá hoạt động của các DN một cách chuẩn xác, đầy đủ và toàn diện nhằm đánh giá HQKD theo các mục tiêu đã đề ra trong từng thời kỳ Các chỉ tiêu ở bốn khía cạnh của BSC có mối quan hệ mật thiết, tác động qua lại lẫn nhau, giải thích cho nhau và được xây dựng một cách cân bằng với nhau theo các mục tiêu đã đề ra [68] Vận dụng mô hình BSC của Kaplan và P.Norton, tác giả Nguyễn Thị Thanh Hải (2013) đã xây dựng chi tiết các chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính phù hợp cho các DN xây dựng công trình giao thông thuộc Bộ giao thông vận tải nhằm đánh giá HQKD [17]
Kết quả nghiên cứu của các tác giả Wen - 7 Cheng Lin, Chin - Feng Liu và Ching - Wu Chu (2005) cũng chỉ ra rằng khi đánh giá hiệu quả hoạt động của ngành công nghiệp vận tải biển của Đài Loan cần có sự kết hợp cả hệ thống chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính trong đó các chỉ tiêu phi tài chính thường có độ chính xác không cao và việc thu thập được là rất khó Vì vậy, các chỉ tiêu tài chính là một phương pháp quan trọng và được ưu tiên để đánh giá hiệu quả hoạt động [73] Tác
giả S Lin và W Rowe (2006) khi phân tích HQKD của các DN Nhà nước ở Trung
Quốc chỉ ra rằng cần xem xét đến các yếu tố gồm chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính thì thấy rằng HQKD của các DN ngoài quốc doanh sẽ đem lại kết quả cao hơn các DN Nhà nước trong khu vực và DN hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu có HQKD cao hơn so với những DN hoạt động trong lĩnh vực khác [71]
Fang-Mei Tseng, Yu-Jing Chiu và Ja Shen Chen (2009) đã chỉ ra 5 nhóm nhân tố quan trọng khi đánh giá HQKD cho một công ty lớn ở Đài Loan bao gồm: (1) hiệu quả tài chính; (2) năng lực sản xuất; (3) hiệu quả cạnh tranh; (4) năng lực đổi mới và (5) mối quan hệ chuỗi cung ứng Thành công của nghiên cứu là đã chứng minh được ngoài các nhân tố tài chính thì các nhân tố phi tài chính cũng tác động đến HQKD của các DN [66]
Trang 18Cũng đồng quan điểm với các tác giả trên, tác giả Hà Thị Việt Châu (2017),
Lê Hồng Nhung (2017), Diệp Tố Uyên (2019) đều cho rằng để kết quả phân tích được toàn diện đòi hỏi khi xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích HQKD cần có sự kết hợp cả chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính trong các DN xây dựng Việt Nam, DN sản xuất và chế biến sửa ở Việt Nam hay các DN giấy Việt Nam trong sự phát triển bền vững của các DN Điểm sáng trong nghiên cứu của Hà Thị Việt Châu
là đã xây dựng được nhóm chỉ tiêu đánh giá HQXH và cũng đề cập đến tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ ô nhiễm môi trường, phát triển môi trường xanh giúp DN phát triển một cách lâu dài, bền vững [6], [29], [43]
Các tác giả Josette Peyrard (2005), Nguyễn Văn Công (2005), Nguyễn Tấn Bình (2005), Nguyễn Năng Phúc (2011), Nguyễn Ngọc Quang (2011) tiếp cận phân tích HQKD thông qua một số nội dung phân tích Cụ thể, tác giả Josette Peyrard cho rằng khi phân tích tài chính nói chung và HQKD nói riêng cần phân tích hiệu quả sử dụng tài sản, phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay và phân tích khả năng sinh lợi [45] Tác giả Nguyễn Văn Công chia nội dung phân tích HQKD thành nhóm chỉ tiêu phản ánh sức sản xuất, sức sinh lợi và xuất hao phí [8] Tác giả Nguyễn Tấn Bình (2005) phân tích hoạt động của DN chỉ thông qua nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi bao gồm khả năng sinh lợi hoạt động, khả năng sinh lợi kinh tế và khả năng sinh lợi tài chính Có thể thấy, các chỉ tiêu được tác giả Nguyễn Tấn Bình đề cập đến vẫn còn rất hạn chế bởi để tiến hành phân tích hoạt động của DN thì ngoài chỉ tiêu về phân tích khả năng sinh lợi còn phải đưa ra các chỉ tiêu khác để có thể đánh giá chính xác và toàn diện [4] Tác giả Nguyễn Năng Phúc và Nguyễn Ngọc Quang đều cho rằng khi phân tích HQKD cần phân tích hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả sử dụng nguồn vốn và hiệu quả sử dụng chi phí Có thể thấy, các tác giả đều tiếp cận phân tích HQKD theo khía cạnh của hiệu quả kinh tế Các nội dung phân tích được đưa ra được sử dụng cho tất cả các loài hình DN mà chưa đề cập đến một loại hình DN của một ngành cụ thể nào [30], [32]
Tác giả Nguyễn Trọng Cơ và Nghiêm Thị Thà (2017) cho rằng khi phân tích hiệu quả các chỉ tiêu được sử dụng phải đi từ tổng quát đến chi tiết Hiệu quả phải được xem xét trên hai góc độ là hiệu quả kinh tế và HQXH [12] Một thành công của nghiên cứu này so với các nghiên cứu trước là hai tác giả đã nhấn mạnh đến HQXH khi thực hiện đánh giá hiệu quả nói chung và HQKD nói riêng
Trang 19Khi đi vào phân tích HQKD cho một ngành cụ thể thì nội dung phân tích được các tác giả lựa chọn dùng để phân tích đã có sự khác biệt Cụ thể, tác giả Nguyễn Thị Mai Hương (2008) chia nội dung phân tích HQKD theo ba nhóm gồm sức sản xuất, sức sinh lợi và suất hao phí và đưa ra các chỉ tiêu phù hợp cho từng nhóm đối với các DN khác thác khoáng sản đặc biệt trong lĩnh vực khai thác sa khoáng Titan Mặc dù tác giả chưa đưa những chỉ tiêu cụ thể phản ánh HQXH nhưng luận án cũng chỉ ra rằng cần phải giải quyết hài hòa giữa HQKD và HQXH Đặc biệt, luận án nhấn mạnh đến vấn đề môi trường cần phải được coi trọng trong
sự tăng trưởng và phát triển bền vững của DN khai thác khoáng sản DN cần lựa chọn các giải pháp thiết thực làm cho kinh tế, xã hội và môi trường phát triển hài hòa, thực sự coi môi trường là quốc sách cơ bản [20] Tác giả Trần Thị Thu Phong (2012) chia nội dung phân tích HQKD thành ba nôi dung là phân tích hiệu quả hoạt động, phân tích khả năng sinh lợi và phân tích hiệu quả sinh lợi của cổ phiếu công
ty [31] Hạn chế của luận án là mới chỉ tập trung vào phân tích HQKD trên khía cạnh kinh tế mà chưa đề cập đến khía cạnh HQXH Tác giả Đỗ Huyền Trang (2012) tiến hành phân tích HQKD thông qua nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng và sức sinh lời của chi phí hay các yếu tố đầu vào và nhóm chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển của chi phí hay các yếu tố đầu vào cho các DN chế biến gỗ xuất khẩu khu vực Nam Trung Bộ Luận án cũng chỉ ra rằng cần phải gắn liền việc đánh giá hiệu quả kinh tế với HQXH trong quá trình phân tích đồng thời luận án cũng đề cập đến vấn đề ô nhiễm môi trường trong các DN cần phải được quan tâm để DN có thể phát triển bền vững [40] Cũng giống các luận án trước là tác giả của luận án chưa chỉ
ra được những chỉ tiêu nào được sử dụng để phân tích HQXH
Tác giả Dương Thu Minh (2020), Nguyễn Ngọc Tiến (2015), Phạm Thị Thùy Vân (2021), chia nội dung phân tích HQKD theo hai khía cạnh hiệu quả kinh
tế và HQXH Từ đó thiết lập các nhóm chỉ tiêu phân tích phù hợp với đặc thù của các DN kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Định, các DN thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam, các công ty thủy sản niêm yết ở Việt Nam Cụ thể, khi phân tích HQKD trên góc độ hiệu quả kinh tế tác giả Nguyễn Ngọc Tiến sử dụng nhóm chỉ tiêu phân tích năng lực hoạt động, phân tích hiệu suất và hiệu năng hoạt động và phân tích khả năng sinh lợi, tác giả Dương Thu Minh sử dụng nhóm chỉ tiêu phân
Trang 20tích khả năng sinh lợi và phân tích hiệu suất sử dụng vốn, tác giả Phạm Thị Thùy Vân sử dụng phân tích hiệu quả sử dụng chi phí, hiệu quả sử dụng vốn và phân tích khả năng sinh lợi [27], [37], 44] Có thể thấy rằng trong cách phân chia nội dung phân tích dưới góc độ hiệu quả kinh tế thì phân tích khả năng sinh lợi đều được các tác giả đề cập đến bởi lẽ lợi nhuận là mục tiêu kinh doanh cuối cùng mà bất cứ một
DN nào cũng đều mong muốn và cố gắng đạt được để duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh Điểm thành công của những nghiên cứu này so với trước đây là đã xây dựng chi tiết và cụ thể những chỉ tiêu phản ánh HQKD trên khía cạnh HQXH Tuy nhiên những nghiên cứu lại chưa tách riêng nội dung về HQMT mà vẫn bị lồng ghép cùng với HQXH Nếu có chăng chỉ tiêu được đưa ra vẫn còn rất sơ sài, chủ yếu là một vài chỉ tiêu theo quy định của pháp luật đặc biệt đối với những ngành có mức độ gây ô nhiễm môi trường cao như ngành thép, xi măng, Tác giả cho rằng đây là khoảng trống để tác giả tiếp tục đào sâu nghiên cứu và bổ sung thêm các chỉ tiêu phân tích HQKD trên khía cạnh HQMT giúp DN nắm bắt được các vấn đề liên quan đến HQMT từ đó có căn cứ đáng tin cậy giúp DN đưa ra các chính sách và chiến lược phát triển lâu dài và bền vững
- Các nghiên cứu về phương pháp phân tích:
Trong các giáo trình, sách tham khảo đã xuất bản các tác giả Nguyễn Văn Công (2013), Nguyễn Năng Phúc (2011), Nguyễn Ngọc Quang (2011), Nguyễn Trọng Cơ và Nghiêm Thị Thà (2017) đã trình bày các phương pháp mang tính nghiệp vụ kỹ thuật Về thực chất đây chính là các công cụ sử dụng trong phân tích HQKD cho mọi loại hình DN bao gồm phương pháp so sánh, phương pháp chi tiết, phương pháp biểu đồ, phương pháp liên hệ cân đối, phương pháp loại trừ, phương pháp phân tích Dupont, phương pháp ma trận SWOT và phương pháp dự báo Đối với phương pháp so sánh các tác giả cũng chỉ ra rằng số liệu dùng để phân tích phải được thực hiện trong khoảng thời gian trung và dài hạn (từ 5 năm trở lên) mới có thể đánh giá được xu hướng và nhịp điệu tăng trưởng của DN Đây cũng là cơ sở để các DN có thể dự báo xu hướng phát triển trong tương lai từ đó có kế hoạch xây dựng chiến lược phát triển phù hợp cho DN mình [10], [12], [30], [32] Có nhiều phương pháp được dùng để dự báo nhưng phương pháp được các tác giả đánh giá
có độ chính xác cao là phương pháp sử dụng mô hình kinh tế lượng Tuy nhiên
Trang 21phương pháp này đòi hỏi người phân tích phải có trình độ nhất định để có thể hiểu
và phân tích kết quả từ đó có thể dự báo HQKD của DN trong tương lai
Khi đi vào phân tích HQKD cho một loại hình DN của ngành cụ thể, tác giả
Đỗ Huyền Trang (2012) đã chỉ ra thực trạng phương pháp phân tích được các DN
sử dụng chủ yếu là phương pháp so sánh Từ đó tác giả đề xuất và hoàn thiện một
số phương pháp khác giúp DN có thể dễ dàng áp dụng trong quá trình phân tích HQKD gồm phương pháp so sánh, phương pháp chi tiết, phương pháp loại trừ, phương pháp liên hệ cân đối, phương pháp Dupont Tuy nhiên, hạn chế của tác giả
là chưa kiến nghị cho DN khoảng thời gian cần thiết để có thể đánh giá được xu hướng và nhịp điệu tăng trưởng Một số tác giả khác như Nguyễn Thị Mai Hương (2008), Trần Thị Thu Phong (2012), Đỗ Huyền Trang (2012), Dương Thu Minh (2020), Nguyễn Trọng Kiên (2020), Phạm Thị Thùy Vân (2021) cũng kiến nghị cho
DN mình nghiên cứu những phương pháp phân tích trên để đạt hiệu quả tốt nhất trong quá trình phân tích và cung cấp thông tin Tác giả Phạm Thị Thùy Vân đã nhấn mạnh rằng khi thực hiện phương pháp so sánh cần tiến hành so sánh các chỉ tiêu trong nhiều năm, phải so sánh với các DN trong cùng ngành và so sánh với chỉ tiêu trung bình ngành thì phương pháp này mới phát huy tối đa tác dụng Các phương pháp cần vận dụng linh hoạt và phù hợp với từng nội dung phân tích [20], [27], [31], [37], [40], [44]
Tác giả Đỗ Huyền Trang cũng đề xuất cho các DN chế biến gỗ xuất khẩu khu vực Nam Trung Bộ phương pháp dự báo bằng mô hình hồi quy đơn biến Tác giả luận án nhận định rằng đây là phương pháp đơn giản, dễ áp dụng, đỡ tốn kém thời gian và chi phí dưới sự hỗ trợ của phần mềm Excel trong phân tích dự báo Tuy nhiên, phương pháp dự báo mà tác giả luận án kiến nghị chỉ xem xét duy nhất đến một biến độc lập (một nhân tố) Điều này là không phù hợp với thực tế và kết quả
dự báo sẽ không đem lại nhiều ý nghĩa bởi thực tế chỉ tiêu phân tích được dự báo sẽ chịu tác động bởi nhiều nhân tố Trong những nghiên cứu gần đây nhất, các tác giả Dương Thu Minh, Nguyễn Trọng Kiên và Phạm Thị Thùy Vân cũng kiến nghị cho các DN thép, các DN bất động sản và các công ty Thủy sản sử dụng phương pháp
dự báo bằng mô hình hồi qui đa biến Trong số nghiên cứu trên có nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở mẫu có số lượng quan sát nhỏ và thời gian nghiên cứu ngắn Mô hình
mà ba tác giả đưa ra đã khắc phục được nhược điểm của mô hình hồi quy đơn biến
Trang 22và giúp đem lại kết quả dự báo chính xác hơn cho DN Tuy nhiên các nghiên cứu lại chưa đưa ra cơ sở lý thuyết cho việc lựa chọn các nhân tố tác động (biến độc lập) đến chỉ tiêu phân tích khi đưa vào mô hình Đây cũng là cơ sở gợi ý cho tác giả tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện phương pháp này cho các DNSX xi măng niêm yết để
dự báo các chỉ tiêu phân tích cũng như HQKD của DN trong thời gian tới
- Các nghiên cứu về quy trình phân tích:
Quy trình phân tích được hiểu là việc thiết lập các bước công việc mà các nhà phân tích phải thực hiện để đem lại kết quả cao nhất chính là báo cáo phân tính chứa đựng đầy đủ thông tin hữu ích về thực trạng hoạt động kinh doanh của DN và
là căn cứ để các NQL đưa ra các quyết định và chiến lược kinh doanh ở hiện tại và tương lai
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang (2011) cho rằng khi phân tích HQKD gồm có 3 bước và công việc cụ thể của từng bước như sau: Đầu tiên, khi lập kế hoạch phân tích cần phải xác định mục tiêu phân tích và xây dựng chỉ tiêu phân tích Mục tiêu phân tích cần phải xác định rõ ràng, chính xác bởi mục tiêu phân tích sẽ quyết định đến lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu phân tích Tiếp theo là tiến hành phân tích cần phải (1) thu thập tài liệu, kiểm tra số liệu; (2) tính toán, xác định, dự đoán và (3) tổng hợp kết quả, rút ra nhận xét Cuối cùng hoàn thành kế hoạch phân tích cần lập báo cáo phân tích, hoàn chỉnh hồ sơ và đưa vào lưu trữ [32]
Đồng quan điểm với tác giả Nguyễn Ngọc Quang nhiều tác giả cũng cho rằng quy trình phân tích kinh doanh nói chung và phân tích HQKD nói riêng đều phải bao gồm 3 bước cơ bản đó là lập kế hoạch phân tích (chuẩn bị phân tích), tiến hành phân tích và kết thúc phân tích (hoàn thành kế hoạch phân tích) [10], [12], [30] Đây cũng là quy trình chung nhất mà các tác giả đưa ra để áp dụng cho các loại hình DN nói chung chứ chưa đi vào cho một DN thuộc một ngành cụ thể nào
Dựa trên cơ sở quy trình phân tích chung của các nhà khoa học có uy tín đưa
ra các tác giả Nguyễn Thị Mai Hương (2008), Trần Thị Thu Phong (2012), Đỗ Huyền Trang (2012), Dương Thu Minh (2020), Nguyễn Trọng Kiên (2020), Phạm Thị Thùy Vân (2021) đã vận dụng và hoàn thiện các bước trong quy trình phân tích một cách chi tiết và phù hợp vào từng loại hình DN kinh doanh cụ thể như các DN khai thác khoáng sản Việt Nam, các DN chế biến gỗ xuất khẩu khu vực Nam Trung
Bộ, các công ty cổ phần (CTCP) niêm yết trên thị trường chứng khoán (TTCK) Việt
Trang 23Nam, các DN thuộc Tổng công ty thép Việt Nam, các DN bất động sản niêm yết trên TTCK Việt Nam, các công ty Thủy sản niêm yết ở Việt Nam [20], [24], [27], [31], [40], [44] Tuy nhiên, tác giả nhận thấy hiện nay vẫn chưa có một quy trình phân tích HQKD chuẩn cho các DN xi măng nói chung và DNSX xi măng niêm yết nói riêng có thể áp dụng Đây cũng chính là khoảng trống để tác giả tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện
2.2 Các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh và đo lường mức độ ảnh hưởng
Việc tìm ra các nhân tố ảnh hưởng và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến HQKD được rất nhiều các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm và thể hiện thông qua các công trình nghiên cứu của họ Các nghiên cứu về đánh giá HQKD của các DN thường được đo lường thông qua các chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận như tỷ suất sinh lợi của tài sản (ROA), tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE) hay tỷ suất sinh lợi của doanh thu (ROS) Tác giả tiến hành tổng quan các công trình của các nhà nghiên cứu để tìm ra các nhân tố có khả năng ảnh hưởng đến HQKD của các DNSX xi măng niêm yết
Trong nghiên cứu về đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận của tất
cả các công ty sản xuất niêm yết trên TTCK Colombia thì Sri Lanka, Sivathaasan, Tharanika, Sinthuja và Hanitha (2013) sử dụng chỉ tiêu ROA và ROE để đo lường lợi nhuận của các công ty Kết quả cho thấy, chỉ có duy nhất cấu trúc vốn tác động cùng chiều đến lợi nhuận còn các yếu tố còn lại không ảnh hưởng đến ROA và ROE [70]
Để nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các công ty niêm yết trên trên sở giao dịch chứng khoán Nairobi tại Kenya, Maleya M Omondi, Willy Muturi (2013) [67] sử dụng chỉ tiêu ROA để đo lường biến phụ thuộc hiệu quả tài chính và chỉ ra rằng trong khi các yếu tố về tính thanh khoản, quy mô DN và tuổi đời của DN có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả tài chính thì đòn bẩy tài chính có ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả tài chính
Khi đánh giá tác động của quản trị vốn lưu động đến khả năng sinh lợi của các
DN niêm yết tại Việt Nam, tác giả Từ Thị Kim Thoa và Nguyễn Thị Uyên Uyên (2014) đã đã phát hiện thấy chu kỳ luân chuyển tiền (phản ánh tính thanh khoản) đóng một vai trò quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận của các DN niêm yết tại Việt Nam [39]
Trang 24Nghiên cứu của Alshatti (2015) sử dụng hai chỉ tiêu đo lường lợi nhuận là ROA và ROE, kết quả cho thấy hệ số khả năng thanh toán nhanh và hệ số đầu tư có tác động tích cực đến lợi nhuận của các ngân hàng, trong khi hệ số vốn chủ sở hữu
và hệ số khả năng thanh toán tức thời lại là những yếu tố tiêu cực [60]
Tác giả Võ Thị Tuyết Trang (2015) phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến HQKD thông qua chỉ tiêu ROA và kết luận rằng tỷ lệ nợ ngắn hạn và tỷ trọng tài sản cố định (TSCĐ) không ảnh hưởng đến ROA, quy mô DN và tốc độ tăng trưởng tài sản có mối tương quan thuận với ROA còn tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu và kỳ thu tiền bình quân có mối tương quan nghịch với ROA [41]
Khi đánh giá lợi nhuận của các DN thịt ở BaLan, Szymańska (2017) sử dụng đồng thời cả 3 chỉ tiêu ROA, ROE và ROS để đo lường Kết quả nghiên cứu đã chỉ
ra rằng cả yếu tố nội tại và yếu tố bên ngoài DN đều có ảnh hưởng đến lợi nhuận Trong đó yếu tố nội tại có ảnh hưởng lớn phải kể đến là tính thanh khoản, cấu trúc vốn, cấu trúc tài sản,… [72]
Tác giả Triệu Thị Thu Hằng (2017) sử dụng chỉ tiêu ROA và ROE để đo lường ảnh hưởng của các nhân tố tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN niêm yết trên HSE Kết quả nghiên cứu cho thấy quy mô DN, tốc độ tăng trưởng, vòng quay tài sản có tác động tích cực tới cả ROA và ROE; thanh khoản có tác động tích cực tới ROA; tỷ lệ nợ ngắn hạn có tác động tiêu cực tới ROA [18] Mai Thanh Giang và Trần Văn Quyết (2018) cho thấy quy mô tài sản có tác động ngược chiều đến ROA, cấu trúc vốn tác động ngược chiều đến ROA và ROE, chi phí kinh doanh tác động ngược chiều đến ROA và ROE khi nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến HQKD của các DN ngành nhựa niêm yết trên TTCK Việt Nam [16] Trần Tiến Dũng (2018) chỉ ra rằng cấu trúc vốn, quy mô DN, tỷ trọng TSCĐHH và tuổi của
DN có tác động cùng chiều với HQKD (ROE) Các nhân tố khác như khả năng thanh toán ngắn hạn, thuế suất thuế TNDN có tác động ngược chiều đến HQKD khi nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến HQKD của DN bất động sản niêm yết trên HSX [14] Trong nghiên cứu về yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN, Đặng Thị Hương và Nguyễn Thị Hồng Nga (2018) cho thấy có sự tác động tiêu cực giữa biến cấu trúc vốn với ROA còn các biến còn lại có ảnh hưởng tích cực đến ROA [22] Nguyễn Văn Linh và Đặng Ngọc Hùng (2017) sử dụng chỉ tiêu ROA và ROE để đo lường HQKD của các DN Nhà nước ở Việt Nam và chỉ ra rằng
Trang 25HQKD chịu tác động bởi 4 nhân tố trong đó: đòn bẩy tài chính, cơ cấu tài sản, hiệu suất sử dụng tài sản có mối quan hệ tiêu cực đến HQKD còn doanh thu tác động tích cực đến HQKD [26] Nguyễn Minh Tân và cộng sự (2020) sử dụng 3 chỉ tiêu ROA, ROE và ROS để đo lường ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN xây dựng tại tỉnh Bạc Liêu Kết quả nghiên cứu cho thấy kinh nghiệm quản lý và trình độ học vấn có mối tương quan thuận với ROA và ROE còn loại hình DN có mối tương quan nghịch với ROS Trong 3 biến nêu trên thì biến kinh nghiệm quản lý có tác động mạnh nhất đến hiệu quả hoạt động của
DN [35] Khi đánh giá về các yếu tố quyết định lợi nhuận trong các DN niêm yết, Nguyễn Thị Ngọc Lan và Nguyễn Văn Công (2020) đã phát hiện thấy rằng: (1) Quy mô DN có tác động tích cực đến cả ROA và ROS, đặc biệt là ROA nhưng lại
có tác động ngược lại đến ROE, (2) Mức độ an toàn vốn tác động tích cực đến ROA và ROS nhưng tiêu cực đến ROE, (3) Đòn bẩy tài chính ảnh hưởng tiêu cực đáng kể đến ROE và ROS nhưng tác động tích cực đến ROA, (4) Thanh khoản có tác động tích cực đến cả ROA và ROE nhưng tiêu cực đối với ROS và (5) Khả năng thanh toán có tác động tích cực tác động đến ROA và ROS nhưng tác động tiêu cực đến ROE [25]
Như vậy, sau khi tổng quan các công trình nghiên cứu điển hình về các nhân
tố ảnh hưởng đến HQKD và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến HQKD trên cơ
sở kế thừa kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học đi trước đồng thời có sự bổ sung và điều chỉnh để phù hợp các DNSX xi măng niêm yết, tác giả dự kiến đưa vào mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến HQKD (biến độc lập) bao gồm 7 biến: quy
mô DN (SIZ), đòn bẩy tài chính (LEV), tính thanh khoản (LIQ), khả năng thanh toán (SOL), tỷ trọng tài sản cố định hữu hình (TANG), tốc độ tăng trưởng (GRO)
và độ tuổi của DN (AGE) Biến phụ thuộc phản ánh HQKD được đo lường thông qua 3 chỉ tiêu là ROA, ROE và ROS
2.3 Các nghiên cứu về các doanh nghiệp sản xuất xi măng
Khi nghiên cứu về các DNSX xi măng giúp cho tác giả biết được lĩnh vực này đã có nhà nghiên cứu nào viết về phân tích HQKD cho ngành này hay chưa Trong phạm vi tổng quan nghiên cứu, tác giả chỉ xem xét với những công trình
Trang 26nghiên cứu về tài chính, kế toán có liên quan đến những DNSX xi măng theo trình
tự thời gian điển hình là những luận án tiến sĩ của một số tác giả sau:
Tác giả Nguyễn Thu Hoài (2011) thực hiện nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ tại các DNSX xi măng thuộc Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam
và đã kiến nghị giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ theo từng yếu tố cấu thành với mô hình hoàn thiện là dựa trên cơ sở đánh giá rủi ro trong điều kiện có ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý tại các DN [19] Tác giả Ngô Thị Thu Hương (2012) đã tiến hành phân tích vai trò của kế toán tài chính và kế toán quản trị trong việc cung cấp thông tin phục vụ cho việc ra quyết định của các NQT Dựa trên thực trạng về tổ chức công tác kế toán trong các CTCP sản xuất xi măng đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các DN [21] Tác giả Trần Thị Thu Hường (2014) đã chỉ ra việc phân loại chi phí theo chức năng và các yếu tố đầu vào của chi phí sẽ thuận tiện cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Trong quá trình xây dựng dự toán chi phí cho các DNSX xi măng cần phải đảm bảo tính thống nhất trong kỳ và trong toàn DN, đảm bảo tính linh hoạt và chủ động từ đó đề xuất việc lập dự toán chi phí linh hoạt cho từng loại sản phẩm xi măng [23] Tác giả Trần Trung Tuấn (2015) khi nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán trách nhiệm, đo lường mức độ áp dụng kế toán trách nhiệm, sự khác biệt về mức độ áp dụng kế toán trách nhiệm của
DN niêm yết và DN chưa niêm yết trên TTCK, mức độ kế toán trách nhiệm ảnh hưởng đến thành quả của DN Tác giả chỉ ra được là cần thiết kế hệ thống báo cáo chi tiết theo các trung tâm trách nhiệm [42]
Chủ đề về lĩnh vực sản xuất xi măng được nhiều tác giả lựa chọn trong các luận án như tác giả Lương Khánh Chi, Nguyễn Hoàng Dũng và Lê Thị Nhung Lương Khánh Chi (2017) chỉ ra được các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong 8 DNSX xi măng trên hai phương diện kế toán tài chính và kế toán quản trị [7] Nguyễn Hoàng Dũng (2017) nghiên cứu hệ thống thông tin kế toán quản trị trong môi trường ứng dụng hệ thống ERP tại các DNSX xi măng Bắc Miền Trung từ việc ứng dụng hệ thống ERP, tổ chức con người và bộ máy kế toán đến việc tổ chức quy trình xử lý hệ thống thông tin kế toán quản trị bao gồm hệ thống thu nhận dữ liệu đầu vào, hệ thống xử lý thông tin, hệ thống cung cấp thông tin, sử dụng thông tin kế toán quản trị cho các
Trang 27mục tiêu quản lý, hệ thống lưu trữ thông tin, hệ thống kiểm soát thông tin [13] Lê Hồng Nhung (2017) đã làm rõ hiệu quả quản trị đầu tư vốn, hiệu quả quản trị huy động vốn, hiệu quả quản trị sử dụng vốn, hiệu quả quản trị phân phối lợi nhuận và hiệu quả quản trị tài chính tổng thể của các DN niêm yết trong ngành xi măng ở Việt Nam và chỉ ra được nhiều điểm hạn chế trong vấn đề quản trị tài chính của các
DN niêm yết trong ngành xi măng, chính những hạn chế đó đã tác động đáng kể đến hiệu quả quản trị tài chính tổng thể của DN thể hiện ở sự sụt giảm mạnh chỉ tiêu ROA và ROE giai đoạn 2011 - 2016 [29]
Từ những nghiên cứu trên cho thấy các nghiên cứu liên quan đến các DNSX xi măng được nhiều nghiên cứu sinh quan tâm Điều này cho thấy tầm quan trọng của ngành xi măng đối với sự phát triển của đất nước và các nghiên cứu tìm hiểu trên nhiều khía cạnh nhằm đưa ra các giải pháp giúp các DNSX xi măng hoàn thiện và phát triển Mặt khác, ngành xi măng được biết đến là ngành có
tỷ lệ gây ô nhiễm môi trường cao Vì vậy, xét về lâu dài thì việc phát triển ổn định
và bền vững cho các DNSX xi măng cần phải đặc biệt chú trọng Cho đến hiện tại thì chưa có một nghiên cứu nào đề cập đến phân tích HQKD cho các DNSX xi măng nói chung và các DNSX xi măng niêm yết nói riêng tại Việt Nam Đây là cơ
sở để tác giả lựa chọn ngành xi măng để tìm hiểu về phân tích HQKD trong các DNSX xi măng và từ đó đưa ra các giải pháp khả thi giúp các DN có thể hoàn thiện phân tích HQKD tại chính đơn vị mình
2.4 Xác lập vấn đề nghiên cứu
Đề tài liên quan đến HQKD và phân tích HQKD mặc dù không phải là chủ
đề mới mẻ - được chứng minh bởi hàng loạt các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước đã có từ rất lâu Tuy nhiên hiện nay chủ đề này vẫn được nhiều nhà nghiên cứu khoa học lựa chọn trong các công trình nghiên cứu của họ bởi những lợi ích của những thông tin mà HQKD và phân tích HQKD mang lại cho các quyết định cũng như các chính sách phát triển của DN là rất thiết thực Sau khi tổng quan các công trình nghiên cứu tác giả nhận thức rõ hơn ý nghĩa của hoạt động phân tích HQKD trong DN đặc biệt đối với các DN xi măng nói chung và DNSX xi măng niêm yết nói riêng Trên cơ sở kế thừa thành quả của các nhà khoa học đi trước đồng thời bổ sung, lấp đầy những thiết sót của các nghiên cứu đi trước cụ thể:
Trang 28Về cơ sở dữ liệu: tác giả kế thừa nguồn dữ liệu được sử dụng trong phân tích
HQKD bao gồm BCTC, báo cáo quản trị, báo cáo ngành,… Đồng thời tác giả sẽ chỉ rõ những thay đổi căn bản về nguồn cơ sở dữ liệu dùng trong phân tích HQKD cho các DNSX xi măng niêm yết khi sử dụng BCTC lập theo IFRS để dữ liệu phân tích có căn cứ khoa học và đạt kết quả chính xác nhằm cung cấp thông tin thực sự hữu ích, có độ tin cậy cao trong các quyết định của NQL, NĐT và các đối tượng quan tâm
Về phương pháp phân tích: tác giả kế thừa các phương pháp phân tích cơ bản
gồm phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ, phương pháp Dupont,… Đặc biệt tác giả kế thừa phương pháp phân tích HQKD bằng phương pháp dự báo thông qua
mô hình kinh tế lượng cụ thể là mô hình hồi quy tuyến tính đa biến và tác giả lấp đầy khoảng trống của nghiên cứu trước bằng việc bổ sung cơ sở lý thuyết cho việc lựa chọn các nhân tố (biến độc lập) khi đưa vào mô hình hồi quy để dự báo các chỉ tiêu kinh tế, HQKD của DN trong tương lai
Về nội dung phân tích: tác giả kế thừa cách tiếp cận nội dung phân tích
HQKD trên các khía cạnh về hiệu quả kinh tế và HQXH đồng thời bổ sung thêm khía cạnh về HQMT Tác giả sẽ sắp xếp lại một vài chỉ tiêu bản chất phản ánh HQMT nhưng đang được trình bày trên ở khía cạnh HQXH tại một số nghiên cứu trước đồng thời bổ sung thêm các chỉ tiêu phản ánh HQMT Tác giả cho rằng với một ngành gây ô nhiễm môi trường nhiều như ngành xi măng thì phân loại nội dung phân tích HQKD như vậy là cần thiết Sau khi phân tích giúp DN nắm được thông tin trên các khía cạnh một cách logic, đầy đủ và toàn diện giúp DN đề ra các chiến lược phát triển đúng đắn trong tương lai nhằm hướng tới phát triển ổn định và bền vững
Về quy trình phân tích: tác giả kế thừa quy trình phân tích chung của các
nghiên cứu trước bao gồm 3 bước: chuẩn bị phân tích, tiến hành phân tích và kết thúc phân tích sau đó tác giả sẽ thiết lập quy trình phân tích chi tiết và cụ thể công việc trong từng bước phù hợp với các DN xi măng nói chung và các DNSX xi măng niêm yết nói riêng để các DN có thể vận dụng vào đơn vị mình
3 Mục tiêu nghiên cứu của luận án
Mục tiêu cơ bản, xuyên suốt của luận án là thông qua nghiên cứu lý luận về HQKD, phân tích HQKD và thực trạng công tác phân tích HQKD để kiến nghị các
Trang 29giải pháp hoàn thiện phân tích HQKD trong các DNSX xi măng niêm yết tại Việt Nam Từ đó cung cấp thông tin cần thiết cho các đối tượng quan tâm đặc biệt là các nhà quản trị DN và các NĐT
Từ mục tiêu cơ bản đó, các mục tiêu nghiên cứu cụ thể được xác định là:
- Nhận diện HQKD và phân tích HQKD trong các DNSX
- Đánh giá đầy đủ và đúng đắn thực trạng phân tích HQKD tại các DNSX xi măng niêm yết bao gồm nguồn cơ sở dữ liệu, nội dung phân tích, phương pháp phân tích và quy trình phân tích
- Chỉ rõ căn cứ để đề xuất các giải pháp khả thi giúp các DNSX xi măng niêm yết có thể vận dụng vào đơn vị mình nhằm hoàn thiện hoạt động phân tích HQKD đáp ứng nhu cầu thông tin cho các đối tượng quan tâm đặc biệt là cung cấp thông tin chủ yếu cho nhà quản trị và NĐT
4 Câu hỏi nghiên cứu của luận án
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, luận án cần trả lời chi tiết các câu hỏi dưới đây:
Câu hỏi tổng quát: Những giải pháp thích hợp nào cần thiết phải áp dụng đề hoàn thiện phân tích HQKD trong các DNSX xi măng niêm yết
Từ đó, luận án phải giải đáp được các câu hỏi cụ thể sau:
- Bản chất và nội dung của HQKD và phân tích HQKD trong các DNSX?
- Hoạt động phân tích HQKD trong các DNSX xi măng niêm yết đang diễn
ra như thế nào? Nguồn dữ liệu để phân tích, các nội dung phân tích, phương pháp phân tích HQKD và quy trình phân tích cụ thể ra sao?
- Dựa trên những căn cứ nào để đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện phân tích HQKD trong các DNSX xi măng niêm yết tại Việt Nam?
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu luận án
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu mà luận án hướng tới đó là: Hoạt động phân tích HQKD trong các DNSX xi măng niêm yết tại Việt Nam
5.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận án nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động phân tích HQKD diễn ra trong các DN, bao gồm: cơ sở dữ liệu, nội dung phân tích,
Trang 30phương pháp phân tích và quy trình phân tích để tìm ra những mặt còn hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế Từ đó, kiến nghị các giải pháp khắc phục nhằm hoàn thiện phân tích HQKD trong các DN
- Về không gian: Luận án nghiên cứu tại 18 DNSX xi măng niêm yết bao gồm tất cả các DN niêm yết chính thức trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) và sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh (HSE) và những DN niêm yết trên thị trường giao dịch cổ phiếu của công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCOM) Vì là những DNSX xi măng niêm yết nên các số liệu thứ cấp đều đã được công bố chính thức trên các sàn giao dịch tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu thập thông tin trong khoảng thời gian nghiên cứu
- Về thời gian: Luận án tập trung nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020 Đây là khoảng thời gian đủ dài để dữ liệu thu thập được có thể sử dụng trong phân tích dự báo bằng phương pháp mô hình kinh tế lượng đồng thời với thời gian nghiên cứu từ 5 năm trở lên giúp DN đánh giá được tốc độ cũng như xu hướng tăng trưởng của chính DN
6 Phương pháp nghiên cứu của luận án
6.1 Quy trình nghiên cứu
Từ mục tiêu nghiên cứu và các câu hỏi nghiên cứu đã đề ra, để thực hiện luận án này đầu tiên tác giả sẽ thiết lập phiếu khảo sát, sau đó sử dụng kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng trong quá trình nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu định tính:
Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua việc điều tra, khảo sát, phỏng vấn các đối tượng có liên quan nhằm thu thập thông tin phục vụ cho việc đánh giá thực trạng phân tích HQKD tại các DNSX xi măng niêm yết Nội dung điều tra, khảo sát xoay quanh những nội dung đã được thiết kế sẵn trong phiếu khảo sát và một số câu hỏi liên quan khác không có trong phiếu khảo sát nhằm thu thập đầy đủ thông tin như tìm hiểu thông tin về DN, hoạt động phân tích HQKD tại các DN đang diễn ra như thế nào, cách thức thực hiện hoạt động phân tích trong các DN, nhận thức của nhà quản trị đối với hoạt động này, năng lực của người thực hiện phân tích, …
Trang 31- Phương pháp nghiên cứu định lượng:
Nghiên cứu định lượng được tiến hành thông qua việc thu thập các dữ liệu bằng số, sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm tóm tắt dữ liệu, tổng hợp và phân tích kết quả của các dữ liệu định lượng dưới dạng bảng, biểu số liệu hay biểu
đồ nhằm đánh giá thực trạng phân tích HQKD tại các DNSX xi măng niêm yết Cuối cùng, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện phân tích HQKD dựa trên cơ sở thực trạng về HQKD đã phân tích
Quy trình nghiên cứu trong luận án bao gồm các bước sau:
Hình 1: Quy trình nghiên cứu
(Nguồn: Tác giả tổng hợp trên cơ sở kết quả nghiên cứu)
Bước 2
Đánh giá thực trạng phân tích HQKD trong
các DNSX xi măng niêm yết
Bước 4
Bước 5 Đề xuất giải pháp hoàn thiện phân tích
HQKD trong các DNSX xi măng niêm yết
Bước 1
Xác định mục tiêu phân tích và đối tượng phục
Trang 326.2 Phương pháp thu thập dữ liệu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra và giải quyết các câu hỏi nghiên cứu tác giả tiến hành thu thập nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp như sau:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp:
Dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu đã qua xử lý và được tác giả thu thập dữ liệu chủ yếu từ các BCTC, báo cáo thường niên (BCTN), báo cáo phân tích của các DNSX xi măng niêm yết trên các trang web: https://finance.vietstock.vn/, cophieu68.com, cafef.vn, các trang website của Tổng cục thống kê liên quan đến DNSX xi măng, trang thông tin điện tử của Hiệp hội xi măng và một số các tài liệu khác như bản cáo bạch, báo cáo quản trị, … Tổng số lượng các DNSX xi măng niêm yết tính đến 31/12/2020 là 19 công ty, tuy nhiên CTCP xi măng Sông Lam 2
có mã CK là PX1 bị hạn chế giao dịch trong hai năm 2018 và 2019 nên tác giả không đưa vào đối tượng nghiên cứu Vì vậy tổng số DN thuộc đối tượng nghiên cứu trong luận án là 18 DN và được thể hiện chi tiết trong Phụ lục số 01
- Nguồn dữ liệu sơ cấp:
Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu chưa qua xử lý và được tác giả trực tiếp thu thập thông qua điều tra, khảo sát, phỏng vấn trực tiếp các đối tượng có liên quan đến đề tài (các NQL, cán bộ phân tích, chuyên gia và NĐT) Tác giả thu thập bằng 2 cách: (1) gọi điện trực tiếp đến các đối tượng khảo sát thông qua các mối quan hệ quen biết, trình bày lý do, yêu cầu gọi điện và tiến hành ghi chép trực tiếp hoặc nếu đối tượng khảo sát không có thời gian thì tác giả thu thập theo cách (2) gửi email đến từng đối tượng được khảo sát
Với tổng số 18 DNSX xi măng niêm yết thuộc đối tượng nghiên cứu tác giả gửi phiếu khảo sát đến các đối tượng cụ thể như sau:
+ Với đối tượng là NQL: Tác giả tiến hành gửi 45 phiếu khảo sát cho các NQL (kế toán trưởng hoặc trưởng bộ phận, giám đốc hoặc phó giám đốc) Số phiếu nhận về là 40 phiếu trong đó 04 phiếu không hợp lệ nên số phiếu thực thu được là
36 phiếu hợp lệ đạt yêu cầu chiếm 80% tỷ lệ phiếu đạt
+ Với đối tượng là cán bộ phân tích: Tác giả tiến hành gửi 18 phiếu khảo sát cho đối tượng là những người trực tiếp thực hiện công việc phân tích HQKD và thu
về được 18 phiếu hợp lệ chiếm 100% tỷ lệ phiếu đạt
+ Với đối tượng là các NĐT (cá nhân và tổ chức là những NĐT có kinh
Trang 33nghiệm, kiến thức với thời gian đầu tư trên 5 năm) trên TTCK: Tác giả tiến hành gửi 50 phiếu khảo sát đến từng đối tượng và nhận về 43 phiếu nhưng chỉ có 40 phiếu hợp lệ chiếm 80% tỷ lệ phiếu đạt
Ngoài ra, trong quá trình phỏng vấn tác giả cũng làm rõ hơn thông tin về chỉ tiêu dùng trong phân tích HQKD như tên gọi, số lượng chỉ tiêu, cách tính toán,….hay chi tiết về trình độ chuyên môn của các cán bộ phân tích và một số câu hỏi khác nhằm thu thập thêm nhiều thông tin để có thể đánh giá một cách đầy đủ về thực trạng phân tích HQKD trong các DNSX xi măng niêm yết
Quá trình thu thập dữ liệu sơ cấp trải qua 5 bước:
Bước 1: Thiết kế phiếu khảo sát sơ bộ
Đối tượng được khảo sát là toàn bộ mẫu nghiên cứu gồm 18 DNSX xi măng niêm yết trên TTCK tính đến ngày 31/12/2020 trong đó có 8 DNSX xi măng niêm yết trên sàn HNX; 2 DNSX xi măng niêm yết trên sàn HSE và 8 DNSX xi măng niêm yết trên sàn UPCOM Phiếu khảo sát được xây dựng dựa vào mục tiêu nghiên cứu và dựa trên các câu hỏi nghiên cứu Các câu hỏi được thiết kế một cách cụ thể, rõ ràng, dễ hiểu, dễ trả lời theo trọng tâm của câu hỏi nghiên cứu Trong quá trình thiết kế phiếu khảo sát NCS sử dụng thang đo Likert 5 mức độ cho các câu hỏi yêu cầu đánh giá mức độ quan trọng và mức độ thực hiện của các chỉ tiêu được hỏi cụ thể:
- Để khảo sát thực trạng quan điểm về mức độ quan trọng của các chỉ tiêu, NCS sử dụng thang đo Likert với 5 mức độ: 1, 2, 3, 4, 5 lần lượt là “không quan trọng”, “ít quan trọng”, “bình thường”, “quan trọng” và “rất quan trọng”
- Để khảo sát hiện trạng về mức độ thực hiện các chỉ tiêu, NCS sử dụng thang đo Likert với 5 mức độ: 1, 2, 3, 4, 5 lần lượt là “không thực hiện”, “ít thực hiện”, “định kỳ”, “thường xuyên” và “rất thường xuyên” Mức độ thực hiện định kỳ được hiểu là hoạt động phân tích diễn ra hàng quý, mức độ thường xuyên được hiểu
là hoạt động phân tích diễn ra hàng tháng và mức độ rất thường xuyên có thể là phân tích theo ngày, tuần hoặc tháng
Bước 2: Tham vấn ý kiến chuyên gia
Trong nội dung này tác giả tiến hành phỏng vấn trực tiếp hoặc gọi điện để xin ý kiến của các chuyên gia về nội dung phiếu khảo sát sơ bộ như vậy có phù hợp
Trang 34với tên đề tài và ý tưởng nghiên cứu không, nên bổ sung hay bỏ bớt những nội dung
gì chưa phù hợp Chuyên gia ở đây bao gồm các NQL của các DN thuộc đối tượng nghiên cứu và một số giảng viên đang giảng dạy có am hiểu chuyên sâu về phân tích HQKD
Bước 3: Thiết kế phiếu khảo sát chính thức
Sau khi đã nhận được các ý kiến góp ý từ các chuyên gia từ đó NCS hoàn thiện nội dung phiếu khảo sát và đưa ra được phiếu khảo sát chính thức để gửi cho các đối tượng được khảo sát là các NQL, cán bộ phân tích và NĐT của các DNSX
xi măng niêm yết tại Việt Nam Phiếu khảo sát được thiết kế riêng cho đối tượng là cán bộ phân tích và phiếu khảo sát dành cho NQL và NĐT Đối với phiếu khảo sát dành cho cán bộ phân tích gồm 3 phần: phần 1 là thông tin chung về DN và phần 2
là đánh giá mức độ quan trọng và mức độ thực hiện phân tích HQKD và phần 3 là khảo sát về ảnh hưởng của các nhân tố đến HQKD dưới góc độ hiệu quả kinh tế
Bước 4: Gửi phiếu khảo sát đến các đối tượng
Sau khi đã hoàn thiện phiếu khảo sát, tác giả tiến hành gửi phiếu khảo sát đến các NQL, các nhà phân tích của toàn bộ các DNSX xi măng thuộc đối tượng khảo sát và các NĐT trên TTCK thông qua công cụ Google docs Dữ liệu sau khi được các đối tượng trả lời sẽ tự động lưu lại và gửi kết quả về cho tác giả
Bước 5: Tổng hợp thông tin, số liệu thu thập được
Trên cơ sở các phiếu khảo sát thu thập được, tác giả xem xét các câu hỏi được trả lời đã đầy đủ và hợp lý chưa để đảm bảo độ tin cậy của các mẫu thu thập được từ các DN khảo sát Dữ liệu sơ cấp sau khi được thu thập tác giả tiến hành đưa vào phần mềm SPSS tổng hợp để phục vụ cho quá trình phân tích
6.3 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu
Với dữ liệu sơ cấp đã được thu thập, tác giả tiến hành sắp xếp, tổng hợp các thông tin, dữ liệu trên các phiếu khảo sát theo từng nội dung cụ thể Tác giả kết hợp giữa việc gửi phiếu khảo sát đến các đối tượng và gọi điện trực tiếp cho các kế toán trưởng của các DNSX xi măng niêm yết đề tìm hiểu rõ hơn về các câu hỏi liên quan đến quá trình nhiên cứu
Với tổng số phiếu phát ra gửi đến các đối tượng nghiên cứu là 113 phiếu và nhận về 94 phiếu hợp lệ, trong đó:
Trang 35- Phân loại các DN theo tiêu thức sở hữu vốn Nhà nước gồm: 08 DNSX xi măng thuộc sở hữu Nhà nước và 10 DNSX xi măng không thuộc sở hữu Nhà nước
- Phân loại DN theo tiêu thức quy mô DN (tổng tài sản): Dưới 100 tỷ đồng
có 02 DNSX; Từ 100 tỷ đồng đến dưới 500 tỷ đồng có 04 DNSX; Từ 500 tỷ đồng đến dưới 1000 tỷ đồng có 06 DNSX và Từ 1000 tỷ đồng trở lên có 06 DNSX
- Phân loại DN theo tiêu thức thời gian niêm yết trên sàn chứng khoán cụ thể: Dưới 5 năm có 03 DNSX; Từ 5 năm đến 10 năm có 03 DNSX và Từ 10 năm trở lên có 12 DNSX
- Phân loại DN theo tiêu thức sàn giao dịch chứng khoán niêm yết: DN niêm yết tại sàn HNX gồm 07 DNSX; DN niêm yết tại sàn HSE gồm 02 DNSX và DN niêm yết tại sàn UPCOM gồm 09 DNSX
Sau khi thu thập toàn bộ dữ liệu phản ánh về thực trạng phân tích HQKD tại các DNSX xi măng niêm yết, tác giả chuyển toàn bộ dữ liệu vào công cụ Excel rồi
mã hóa các yếu tố theo từng phần và từng nhóm của bảng câu hỏi điều tra Tiếp đó, tác giả đưa toàn bộ dữ liệu vào phần mềm SPSS 20 để thực hiện quá trình phân tích Sau khi chạy ra kết quả tác giả sử dụng công cụ phân tích thống kê mô tả để thấy được thực trạng phân tích HQKD đang diễn ra hiện nay tại các DNSX xi măng niêm yết về mức độ quan trọng và mức độ sử dụng từ đó làm căn cứ đề xuất các giải pháp hoàn thiện
Với dữ liệu thứ cấp thu thập được tác giả tiến hành tổng hợp, phân loại, lựa chọn các dữ liệu có thể sử dụng được sau đó tác giả sử dụng công cụ hỗ trợ là phân mềm Excel để tính toán các chỉ tiêu và sử dụng phần mềm thống kê STATA 15 để chạy mô hình hồi quy đa biến Số liệu được thu thập trên các BCTC đã qua kiểm toán của các DNSX xi măng niêm yết được lấy từ năm 2010 đến năm 2020 chỉ bao gồm 13 DN bởi 5 DNSX xi măng còn lại một số DN niêm yết muộn hoặc có một số
DN bị thiếu dữ liệu của một số năm nên tác giả không thu thập được số liệu Kết quả chạy mô hình được thể hiện thông qua các bảng phân tích dữ liệu,… để tác giả đánh giá và phân tích dữ liệu này
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
- Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần hệ thống hóa
và làm rõ hơn cơ sở lý luận về HQKD và phân tích HQKD trong các DN và chỉ ra
Trang 36tầm quan trọng của phân tích HQKD đối với các DN xi măng nói chung và các DNSX xi măng niêm yết nói riêng Luận án cũng khái quát kinh nghiệm phân tích HQKD tại một số nước tiên tiến trên thế giới như: Anh, Mỹ, Trung Quốc từ đó rút
ra những bài học để vận dụng đối với các DN trong nước
- Ý nghĩa thực tiễn: Luận án đã chỉ rõ những mặt đã đạt được cũng như
những hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế cần khắc phục trong phân tích HQKD của các DNSX xi măng niêm yết Luận án cũng đưa ra nguồn cơ sở dữ liệu, nội dung phân tích và các chỉ tiêu phân tích cho từng nội dung, phương pháp phân tích và quy trình phân tích cho các DNSX xi măng phù hợp với đặc điểm của ngành xi măng Ngoài ra luận án đã chỉ rõ và phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới HQKD dưới góc độ hiệu quả kinh tế giúp các DNSX xi măng niêm yết dự báo xu hướng phát triển của DN mình trong tương lai Cuối cùng, luận án kiến nghị một
số giải pháp khả thi có thể áp dụng cho các DNSX xi măng trong quá trình phân tích HQKD
8 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận; danh mục bảng; danh mục hình; danh mục phụ lục, tài liệu tham khảo, luận án được chia thành 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về phân tích hiệu quả kinh doanh trong các doanh
nghiệp sản xuất
Chương 2: Thực trang phân tích hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
sản xuất xi măng niêm yết tại Việt Nam
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện phân tích hiệu quả kinh doanh trong các
doanh nghiệp sản xuất xi măng niêm yết tại Việt Nam
Trang 37Chương 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Hiệu quả kinh doanh và phân tích hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất
1.1.1 Hiệu quả kinh doanh
Theo Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014 thì DN là “tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”
DNSX được hiểu là những DN sử dụng các nguồn lực đầu vào kết hợp với ứng dụng khoa học công nghệ để sản xuất ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường
HQKD đã được các nhà kinh tế trên thế giới đi sâu nghiên cứu từ những năm
1930 và vấn đề này càng được đào sâu nghiên cứu trong những năm 1960 với nhiều câu hỏi được đặt ra như: thế nào là kinh doanh có hiệu quả? Những biểu hiện của HQKD là gì? Như vậy, HQKD đã xuất hiện trên thế giới từ rất lâu và được các nhà kinh tế thế giới nghiên cứu rất nhiều Để hiểu rõ bản chất của thuật ngữ HQKD chúng ta cần làm rõ hai khái niệm thế nào là hiệu quả và thế nào là kinh doanh
Theo Benligiray, khái niệm về hiệu quả “mô tả cách một cá nhân hoặc một nhóm tiến hành các công việc đến thời điểm cuối cùng nhằm đạt được một mục tiêu” [61] Theo quan điểm này thì hiệu quả được hiểu một cách rất đơn giản chính
là đạt được mục tiêu khi kết thúc công việc và được đo lường bằng mức độ hoàn thành nhiệm vụ so với mục tiêu đã đặt ra
Theo P.Samuelson và W.Nordhaus (1997) “Hiệu quả tức là sử dụng một cách hữu hiệu nhất các nguồn lực của nền kinh tế để thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của con người” [46, tr.125] Khái niệm này được hai ông trình bày một cách cụ thể
hơn tức là hiệu quả đạt được phải gắn liền với việc sử dụng tiết kiệm, hợp lý các nguồn lực đầu vào bởi các nguồn lực không phải là vô hạn mà luôn có giới hạn
Hiệu quả của DN được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau như:
- Dưới góc độ mục tiêu của chủ thể, hiệu quả bao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau Hiệu quả kinh tế là hiệu quả mà DN thu được khi sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu
Trang 38vào để thực hiện các mục tiêu kinh tế đã đề ra Hiệu quả xã hội được phản ánh thông qua các lợi ích mà DN đem lại cho xã hội khi tiến hành các hoạt động kinh tế Hiệu quả xã hội được nâng lên khi DN hoạt động đem lại hiệu quả kinh tế cao
- Dưới góc độ tính chất tác động, hiệu quả được chia thành hiệu quả trực tiếp
và hiệu quả gián tiếp Có thể hiểu hiệu quả trực tiếp có được là từ chính tác động của chủ thể đến kết quả hoạt động khi thực hiện các mục tiêu chủ thể đề ra còn hiệu quả gián tiếp là do một đối tượng nào đó tác động làm thay đổi kết quả hoạt động của chủ thể
- Dưới góc độ phương thức xác định, hiệu quả gồm có hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối Nếu hiệu quả tuyệt đối được đo lường bằng hiệu số giữa kết quả đầu ra và nguồn lực đầu vào thì hiệu quả tương đối lại là kết quả của phép chia giữa kết quả đầu ra và nguồn lực đầu vào
Ngoài ra, trong các quan điểm gần đây cho rằng hiệu quả còn được xem xét dưới góc độ hiệu quả hoạt động, hiệu quả tài chính, hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh doanh Hiệu quả hoạt động phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của DN vào hoạt động kinh doanh sao cho hao phí nguồn lực, tài lực là thấp nhất với lợi ích mang lại cho bản thân DN và xã hội là cao nhất [37] Hiệu quả tài chính phản ánh việc hoàn thành các mục tiêu kinh tế của DN và được thể hiện qua các chỉ số tài chính
Ngày nay khi môi trường kinh doanh ngày càng có nhiều rủi ro, biến động không ngừng đặc biệt là xu hướng phát triển bền vững - yêu cầu gắn phát triển kinh
tế với bảo vệ môi trường và an sinh xã hội Do đó tác giả cho rằng khi xem xét đến hiệu quả của DN cần được xem xét đầy đủ trên cả 3 góc độ gồm hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường đặc biệt đối với các DN có mức độ gây ô nhiễm môi trường cao Hiệu quả môi trường có được khi DN không ngừng có các hoạt động làm giảm thiểu hoặc ngăn chặn tác động xấu đến môi trường gây ra từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Và đây cũng là cách tiếp cận của tác giả trong luận án
Kinh doanh là các hoạt động kinh tế nhằm mục tiêu sinh lời của các chủ thể kinh doanh trên thị trường Kinh doanh phải gắn liền với thị trường và gắn với vận động của đồng vốn Mục đích chủ yếu của kinh doanh là sinh lời - lợi nhuận Cụ thể
trong Điều 4 Luật doanh nghiệp 2014 có nêu: “Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản
Trang 39phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi” [33, tr.10]
Như vậy, có thể thấy biểu hiện của HQKD chính là mục đích sinh lợi bởi lẽ bất cứ một DN nào khi tham gia vào hoạt động kinh doanh đều kỳ vọng sẽ đạt được các kết quả mong muốn đã đề ra trước khi bắt đầu quá trình sản xuất Tùy theo sự phát triển của nền kinh tế và cách nhìn nhận riêng của các nhà nghiên cứu mà cũng
có nhiều quan điểm khác nhau về HQKD nhưng có thể khẳng định rằng mọi DN kinh doanh trong cơ chế kinh tế thị trường đều có mục tiêu bao trùm, lâu dài đó là tối đa hóa lợi nhuận Trước khi đi vào khái niệm cụ thể về HQKD chúng ta hãy xem xét cách nhìn nhận về HQKD của một số nhà khoa học
P.Samuelson và W.Nordhaus (1997) cho rằng: “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hóa mà không cắt giảm sản lượng của một loại hàng hóa khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó” [46, tr.163] Quan điểm của hai ông đề cập đến khía
cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội sao cho đạt được việc sử dụng mọi nguồn lực trên được giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả và đây là mức hiệu quả cao nhất mà mỗi nền kinh tế có thể đạt được Từ khái niệm mở rộng về hiệu quả sản xuất xét trên góc độ của toàn bộ nền kinh tế thì HQKD chỉ có thể đạt được trên đường giới hạn năng lực sản xuất của
DN Tuy nhiên quan điểm này vẫn còn mang tính chất chung chung chưa chỉ rõ hiệu quả đạt được dựa trên các khía cạnh cụ thể nào để có thể đánh giá mức độ hữu hiệu trong việc sử dụng các nguồn lực của nền kinh tế để thỏa mãn nhu cầu của con người như thế nào
Nhiều nhà quản trị học quan niệm HQKD được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí phải bỏ ra để đạt được kết quả đó Quan điểm này mang tính cụ thể và dễ hình dung hơn cho thấy HQKD phụ thuộc vào hai yếu tố là kết quả đạt được và chi phí để có kết quả đó
Theo Manfred Kuhn (1990): “Tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh” [63] Quan điểm này được
hiểu HQKD là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (nhân, tài, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định HQKD được mô tả bằng công thức sau:
H = K/C Trong đó, H là HQKD; K là kết quả đạt được và C là hao phí nguồn lực cần
Trang 40thiết gắn với kết quả đó Lợi nhuận là biểu hiện cao nhất của HQKD do đó trong công thức trên K còn có thể hiểu là đầu ra phản ánh lợi nhuận mà DN đạt được và C
có thể hiểu là hao phí nguồn lực đầu vào hay đầu ra phản ánh kết quả đạt được
Qua công thức trên có thể thấy, muốn đạt được mục tiêu kinh doanh DN cần thiết phải chú trọng đến việc phát huy năng lực, hiệu quả của các yếu tố sản xuất kinh doanh và tiết kiệm chi phí Hay nói cách khác, để nâng cao HQKD thì DN phải đạt kết quả tốt nhất trong điều kiện sử dụng tối ưu các yếu tố đầu vào trên nguồn lực sẵn có
HQKD còn được xác định bằng cách so sánh tương quan giữa kết quả đạt được bổ sung (phần tăng thêm) với chi phí tiêu hao bổ sung [62] Quan điểm này xem xét HQKD dựa trên trình độ sử dụng chi phí ở mức độ xem xét sự bù đắp chi phí bỏ ra tăng thêm trong quá trình sản xuất kinh doanh
Có thể nói HQKD phản ánh mặt chất lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất trong quá trình kinh doanh của DN trong sự vận động không ngừng của các quá trình sản xuất kinh doanh, không phụ thuộc vào qui mô và tốc độ biến động của từng nhân tố [15, tr.54]
Theo Nguyễn Văn Công (2005): “Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh
tế, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất trong kinh doanh với chi phí thấp nhất” [8, tr.495] Quan điểm này
nhấn mạnh HQKD đạt được khi sử dụng hiệu quả và tiết kiệm các nguồn lực hay chi phí đầu vào để đem lại kết quả cao nhất
Nguyễn Ngọc Quang (2011) cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất cụ thể
là các nguồn vật lực, tài chính của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất” [32,
tr.179] Quan điểm này của tác giả cũng tương đồng với quan điểm trên nhằm nhấn mạnh đến việc kinh doanh có hiệu quả tức là việc khai thác được tối đa các yếu tố của quá trình sản xuất như nguyên vật liệu, máy móc thiết bị và nhân công để nâng cao lợi nhuận Bên cạnh đó, tác giả cũng nhấn mạnh HQKD của DN phải luôn đi kèm với HQXH và trách nhiệm bảo vệ môi trường và nguồn tài nguyên của đất nước
HQKD còn được hiểu là thước đo tổng hợp phản ánh năng lực huy động,