1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ôn tập vật lý 12 Chủ đề 3: Sóng dừng12870

17 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 561,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm của sóng phản xạ * Sóng phản xạ có cùng biên độ, tần số với sóng tới.. Bùi Thị Thắm-THPT Nguyễn Viết Xuân Mỗi một điểm trên dây có sóng dừng chỉ có thể dao động với một biên độ

Trang 1

Bùi Thị Thắm-THPT Nguyễn Viết Xuân

CHỦ ĐỀ 3: SÓNG DỪNG CHỦ ĐỀ 3: SÓNG DỪNG

1 Khái niệm sóng phản xạ

* Sóng do nguồn phát ra lan truyền trong môi trường khi

gặp vật cản thì bị phản xạ và truyền ngược trở lại theo phương cũ

Sóng truyền ngược lại sau khi gặp vật cản gọi là sóng phản xạ

2 Đặc điểm của sóng phản xạ

* Sóng phản xạ có cùng biên độ, tần số với sóng tới

* Sóng phản xạ có dấu ngược với sóng tới (ngược pha với sóng tới) ở điểm phản xạ nếu đầu phản

xạ cố định

* Sóng phản xạ cùng dấu với sóng tới (cùng pha với sóng tới) ở điểm phản xạ nếu đầu phản xạ tự

do

3 Khái niệm về sóng dừng

* Sóng dừng là sóng có các bụng và nút sóng cố định

* Bụng sóng: là những điểm có biên độ dao động cực đại

* Nút sóng: là những điểm không dao động

4 Thiết lập phương trình sóng dừng

* Đầu Q cố định (nút sóng):

Phương trình sóng tới và sóng phản xạ tại Q: u BAcos2 ftu'B  Acos2ft Ac os(2 ft) Phương trình sóng tới và sóng phản xạ tại M cách Q một khoảng d là:

  và u'M Acos(2 ft 2 d )

Phương trình sóng dừng tại M: u Mu Mu'M

Biên độ dao động của phần tử tại M: 2 os(2 ) 2 sin(2 )

2

* Đầu Q tự do (bụng sóng):

Phương trình sóng tới và sóng phản xạ tại Q: u Bu'BAcos2ft

Phương trình sóng tới và sóng phản xạ tại M cách Q một khoảng d là:

  và u'M Acos(2 ft 2 d)

Phương trình sóng dừng tại M: u Mu Mu'M; u M 2 os(2Acd) os(2cft)

 Biên độ dao động của phần tử tại M: A M 2 cos(2Ad)

Trang 2

Bùi Thị Thắm-THPT Nguyễn Viết Xuân

Lưu ý: * Với x là khoảng cách từ M đến đầu nút sóng thì biên độ: A M 2 sin(2Ax)

* Với x là khoảng cách từ M đến đầu bụng sóng thì biên độ:A M 2 cos(2Ax)

 5.Vị trí nút sóng và bụng sóng

 Đầu Q cố định (nút sóng): dnút=

2

k

; d bụng=( 1)

2 2

k 

 Đầu Q tự do (bụng sóng): dbụng=

2

k; d nút=( 1)

2 2

k  (d là khoảng cách từ đầu phản xạ đến điểm đang xét)

6 Điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây dài l:

* Hai đầu là nút sóng: ( * )

2

l k  k N

Số bụng sóng = số bó sóng = k ; Số nút sóng = k + 1

Một đầu là nút sóng còn một đầu là bụng sóng:

(2 1) ( )

4

lk  k N

Số bó (bụng) sóng nguyên = k; Số bụng sóng = số nút sóng = k + 1

7 Đặc điểm của sóng dừng:

-Khoảng cách giữa 2 nút hoặc 2 bụng liền kề là

-Khoảng cách giữa nút và bụng liền kề là

k -Khoảng cách giữa hai nút (bụng, múi) sóng bất kỳ là :

-Tốc độ truyền sóng: v = f =

8.Các chú ý đặc biệt về sóng dừng

+ Vấn đề về biên độ Từ công thức về biên độ sóng: 2 os(2 )

2

  , dễ dàng thấy biên độ

có tính tuần hoàn theo không gian với chu kì  Những điểm cách nhau một khoảng bằng d sẽ có độ chênh biên độ là  2 d

2

4

2

T

2

2

k 2

Q

P

4

 2

2

k 2

Q

P

Trang 3

Bùi Thị Thắm-THPT Nguyễn Viết Xuân

Mỗi một điểm trên dây có sóng dừng chỉ có thể dao động với một biên độ xác định, điểm nút có biên độ bằng 0 nên nó luôn đứng yên, điểm bụng có biên độ lớn nhất bằng 2A, nên bề rộng của bụng là 4A

Việc nhìn thấy hình ảnh sóng dừng là do sự lưu ảnh của mắt, còn hình ảnh tại một thời điểm vẫn là một hình sin hoặc đoạn thẳng

Về việc tính biên độ:

Trên hình biểu diễn, A, B là hai điểm

bụng,

M,N là hai điểm nút, có biên độ là 0

Gọi d là khoảng cách từ điểm P bất kì đến M

thì biên độ tại P sẽ được tính theo công thức:

AP=2Asin2 d

 Còn nếu gọi d là khoảng cách từ P đến

bụng thì

AP=2Acos2 d

+Vấn đề về pha dao động

Các điểm trên dây có sóng dừng chỉ có thể dao động đồng pha hoặc ngược pha

Quan sát hai phương trình sóng: 2 os(2 ) os(2 )

2 os(2 ) os(2 )

Nhận thấy dấu hiệu hai điểm dao động đồng pha là tích biên độ của chúng là một số dương, và ngược pha nếu tích biên độ giữa chúng phải là một số âm

+Hai điểm đối xứng qua bụng thì dao động đồng pha

Trang 4

Bùi Thị Thắm-THPT Nguyễn Viết Xuân

Hai điểm P và Q đối xứng qua bụng thì có biên độ cùng dấu, nên cùng pha Hai điểm P và R đối xứng qua nút có biên độ khác dấu nên dao động ngược pha

Hình trên cũng giải thích những điểm dao động trong cùng một bó sóng dao động cùng pha do chúng có cùng dấu của biên độ Hai bó sóng cạnh nhau có biên độ trái dấu nên luôn dao động ngược pha nhau

+ Thời gian giữa hai lần sợi dây duỗi thẳng là T/2

Sợi dây duỗi thẳng khi li độ của điểm bụng bằng 0, tức là khi đại lượng

2

cft  trong phương trình 2 os(2 ) os(2 )

lần li độ điểm bụng bằng 0 là T/2, thể hiện tính tuần hoàn theo thời gian của sóng dừng

+Phân biệt tốc độ dao động và tốc độ truyền sóng

Tốc độ dao động: v=u’

Tốc độ truyền sóng: v=.f

B CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ SÓNG DỪNG

DẠNG 1: PHA DAO ĐỘNG

Phương pháp:Chú ý các điểm dao động khi có sóng dừng chỉ có thể đồng pha hay ngược pha, các điểm trên cùng một bó sóng luôn dao động cùng pha, và ngược pha với bó bên cạnh

Trang 5

Bùi Thị Thắm-THPT Nguyễn Viết Xuân

Bài 1: Trên một sợi dây đàn hồi có sóng dừng Xét hai điểm M, N trên dây không trùng với vị trí của nút

sóng, độ lệch pha giữa M và N không thể nhận giá trị nào sau đây?

A  B /2 C 2 D 0

Bài giải: Hai điểm chỉ có thể đồng pha hoặc ngược pha nên không thể nhận đáp án B

Bài 2:Người ta tạo ra sóng dừng trên dây với tần số là f1 thì mọi điểm trên dây (không kể đầu dây gắn với

âm thoa được xem là nút) đều dao động cùng pha với nhau Với tần số f2 thì trên dây có sóng dừngvới ba

bụng Tỉ số f2/f1 bằng

A 4 B 3 C 2 D 5

Bài giải:

Lúc đầu dây có sóng dừng ứng với nửa bó sóng:

1

4

v

f

Lúc sau dây có 3 bụng sóng :

2

4

v

f

Từ (1) và (2) dễ dàng suy ra: f2/f1=5

Bài 3: Một sợi dây đàn hồi AB dài 2 m, hai đầu cố định Khi có sóng dừng với tần số 20 Hz, quan sát thấy hai bụng

sóng dao động cùng pha xa nhau nhất cách nhau 1,5 m Tốc độ truyền sóng trên dây, biết số bụng trên dây là lẻ?

A 20 m/s B 15 m/s C 25 m/s D 10 m/s

2 bụng sóng dao động cùng pha xa nhau nhất => 2 bụng đó là 2 bụng liền kề 2 đầu dây

/2 (m) =>

=> (m/s)

Chú ý: nếu số bụng sóng là chẵn thì một bụng sóng cách đầu dây /4 còn đầu kia sẽ cách 3/4

DẠNG 2: SÓNG DỪNG TRÊN DÂY, SỐ NÚT, BỤNG.TÍNH BIÊN ĐỘ A.LÍ THUYẾT

* Hai đầu là nút sóng: ( * )

2

l k  k N

Số bụng sóng = số bó sóng = k ; Số nút sóng = k + 1

Một đầu là nút sóng còn một đầu là bụng sóng:

(2 1) ( )

4

lk  k N

Số bó (bụng) sóng nguyên = k; Số bụng sóng = số nút sóng = k + 1

B.VÍ DỤ

Bài 1: Một nam điện có dòng điện xoay chiều tần số 50Hz đi qua Đặt nam châm điện phía trên một dây

thép AB căng ngang với hai đầu cố định, chiều dài sợi dây 60cm Ta thấy trên dây có sóng dừng với 2 bó sóng Tính vận tốc sóng truyền trên dây?

Trang 6

Bùi Thị Thắm-THPT Nguyễn Viết Xuân

Giải : Vì nam châm có dòng điện xoay chiều chạy qua lên nó sẽ tác dụng lên dây một lực tuần hoàn làm dây dao động cưỡng bức.Trong một T(s) dòng điện đổi chiều 2 lần nên nó hút dây 2 lần Vì vậy tần

số dao động của dây = 2 lần tần số của dòng điện

Tần số sóng trên dây là: f’ = 2.f =2.50 =100Hz

Vì trên dây có sóng dừng với 2 bó sóng nên: AB = L =2 60

   

Ta có: v = .f  60.100 6000  cm s/  60 /m s Þ Chọn A

Bài 2: Một sợi dây AB đàn hồi căng ngang dài l = 120cm, hai đầu cố định đang có sóng dừng ổn định Bề

rộng của bụng sóng là 4a Khoảng cách gần nhất giữa hai điểm dao động cùng pha có cùng biên độ bằng a

là 20 cm Số bụng sóng trên AB là

A 4 B 8 C 6 D 10

Giải:

Trước hết hiểu độ rộng của bụng sóng bằng hai lần

độ lớn của biên độ bụng sóng :=> KH = 4a

Ap dụng công thức biên độ của sóng dừng tại điểm M

với OM = x là khoảng cách tọa độ của M đến một nút gọi là O

AM = 2a  sin 2x với đề cho AM = a =>  sin 2x =

2

1(*)

Đề cho hai điểm gần nhất dao động cùng pha nên , hai điểm M1 và M2 phải cùng một bó sóng => OM1 =

x1 và OM2 = x2 ; x = x2 – x1

Từ (*) suy ra : x1 =

12

và x2 =

12

5

3 12 12

5

60

120 2 L 2 n 2

=> Chọn A

Bài 3: Sóng dừng trên dây AB với chiều dài 0,16 m , đầu B cố định, đầu A dao động với tần số 50 Hz

Biết tốc độ truyền sóng trên dây là 4 m/s

a Tính số bụng sóng và số nút sóng

b Biểu thức xác định vị trí các nút sóng và bụng sóng

* Hướng dẫn giải:

a Bước sóng: λ = = v 4 = 0,08(m) = 8(cm)

Hai đầu A, B cố định nên có điều kiện: = k k = 2 = 2.16 = 4

Vậy trên dây có 4 bụng sóng và 5 nút sóng

b Chọn B làm gốc tọa độ, do khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là

2

 nên vị trí các nút sóng xác định từ biểu thứcd = 4k; k = 1;2;3;4; 5m

2a

K

2a

M2

Trang 7

Bùi Th

hongthamvp@gmail.com

Giữa hai nút và bụng liền nhau h

Bài 4: Một sợi dây AB dài 100cm căng ngang, đ

động điều hịa với tần số 40Hz Trên dây AB cĩ m

truyền sĩng trên dây là 20m/s Kể cả A v

A 5 nút và 4 bụng B 3 nút và 2 b

Giải :  = 50cm; l = k/2 Þ k = 4

Bài 5: Một dây dàn dài 60cm phát ra âm cĩ t

Tính vận tốc truyền sĩng trên dây

A 4000cm/s B.4m/s

Giải : Vì hai đầu sợi dây cố định:l n Với n=3 bụng sóng.

Vận tốc truyền sĩng trên dây:  Þ   vf 

Bài 6: Một sợi dây cĩ dài l 68cm, trên dây cĩ

tiếp là 16cm, một đầu dây cố định, đầu c

là:

A.9 và 9 B.9 và 8 C.8 và 9

Bài 7: Một sợi dây đàn hồi dài 0,7m cĩ m

số 80Hz Vận tốc truyền sĩng trên dây là 32m/s trên dây cĩ sĩng d

thành trên dây:

A 6 B.3 C.5 D.4

Bài 8: Sĩng dừng trên dây AB với chiều d

Biết tốc độ truyền sĩng trên dây là 4 m/s

a Tính số bụng sĩng và số nút sĩng

b Biểu thức xác định vị trí các nút sĩng v

*Hướng dẫn giải:

a Bước sĩng:

Hai đầu A, B cố định nên cĩ điều kiện:

Vậy trên dây cĩ 4 bụng sĩng và 5 nút sĩng

b Chọn B làm gốc tọa độ, do khoảng cách giữa hai nút sĩng li

từ biểu thức

Bùi Thị Thắm-THPT Nguyễn Viết Xuân

ụng liền nhau hơn nhau

4

 nên vị trí các bụng sĩng xác định từ biểu thức:

ài 100cm căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với một nhánh của âm t

Trên dây AB cĩ một sĩng dừng ổn định, A được coi l

ể cả A và B, trên dây cĩ

B 3 nút và 2 bụng C 9 nút và 8 bụng D 7 nút và 6 b

k = 4 Þ

àn dài 60cm phát ra âm cĩ tần số 100Hz Quan sát trên dây đàn ta th

C 4cm/s D.40cm/s

l n Với n=3 bụng sóng.

2 2l 2.60

3

v v f 40.100 4.10 cm / s f

, trên dây cĩ sĩng dừng Biết rằng khoảng cách giữa 3 bụng sĩng li

ột đầu dây cố định, đầu cịn lại được tự do Số bụng sĩng và nút sĩng cĩ trên dây l

và 8 C.8 và 9 D.9 và 10

ài 0,7m cĩ một đầu tự do , đầu kia nối với một nhánh âm thoa rung với tần

ên dây là 32m/s trên dây cĩ sĩng dừng.Tính số bĩ sĩng nguy

3 C.5 D.4

ới chiều dài 0,16 m , đầu B cố định, đầu A dao động với tần số 50 Hz

ên dây là 4 m/s

ểu thức xác định vị trí các nút sĩng và bụng sĩng

ều kiện:

à 5 nút sĩng

ốc tọa độ, do khoảng cách giữa hai nút sĩng liên tiếp là nên vị trí các nút sĩng xác định

Page 7

ụng sĩng xác định từ biểu thức:

ầu B cố định, đầu A gắn với một nhánh của âm thoa dao

ợc coi là nút sĩng Tốc độ

D 7 nút và 6 bụng

Chọn A

ên dây đàn ta thấy cĩ 3 bụng sĩng D.40cm/s

= 4000(cm/s)Þ Chọn A

ừng Biết rằng khoảng cách giữa 3 bụng sĩng liên

à nút sĩng cĩ trên dây lần lượt

và 10

ột đầu tự do , đầu kia nối với một nhánh âm thoa rung với tần

ừng.Tính số bĩ sĩng nguyên hình

ầu B cố định, đầu A dao động với tần số 50 Hz

ị trí các nút sĩng xác định

Trang 8

Bùi Th

hongthamvp@gmail.com

Giữa hai nút và bụng liền nhau hơn nhau

Bài 9:

Dây đàn có chiều dài 80cm phát ra âm có f=12Hz Quan sát dây có 3 nút (2 nút đ

a Tính vận tốc truyền sóng trên dây và bư

b Biết biên độ dao động các bụng là 5mm Tìm Vmax c

c Tính biên độ tại M và N cách 1 đầu cố định l

HD :

a L=2 => v = L.f =8O.12=960cm/s;

b Vmax=A

c

-d=30cm

- d=45

Bài 2: Một dây có 1 đầu tự do, 1 đầu gắn v

a dây dài l=80cm có sóng dừng?

b.l=21cm có sóng dừng? nếu có tìm số bụng v

c l=80cm thì f=? để có 8 bụng sóng

d nếu f=100Hz, l=? để có 8 bụng

HD: Loại dây có 1 đầu cố định

a n = =40 => số ngưyen => không có sóng d

b n = =10.5 =(10+0.5)=> số bán nguy

Bùi Thị Thắm-THPT Nguyễn Viết Xuân

ơn nhau nên vị trí các bụng sóng xác định từ biểu thức:

ài 80cm phát ra âm có f=12Hz Quan sát dây có 3 nút (2 nút đầu) v

ên dây và bước sóng

à 5mm Tìm Vmax của điểm bụng

ầu cố định là 30cm và 45cm

.12=960cm/s;

ột dây có 1 đầu tự do, 1 đầu gắn vào âm dao thoa rung với f=100hz, vận tốc tr

ố bụng và nút

ưyen => không có sóng dừng (dây có 1 đầu cố định)

ố bán nguyên => có sóng dừng với số bụng=11 v

Page 8

ị trí các bụng sóng xác định từ biểu thức:

ầu) và 2 bụng

ới f=100hz, vận tốc trên dây là 4m/s

ố bụng=11 và số nút = 11

Trang 9

Bùi Thị Thắm-THPT Nguyễn Viết Xuân

c để có 8 bụng sóng => k=7 => => f=18.75(hz)

d để có 8 bụng sóng => k=7 => => L=0,15(m)

Bài 11:Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định Trên dây, A là một điểm nút, B là

điểm bụng gần A nhất với AB = 18 cm, M là một điểm trên dây cách B một khoảng 12 cm Biết rằng trong một chu kỳ sóng, khoảng thời gian mà độ lớn vận tốc dao động của phần tử B nhỏ hơn vận tốc cực đại của phần tử M là 0,1s Tốc độ truyền sóng trên dây là:

A 3,2 m/s B 5,6 m/s C 4,8 m/s D 2,4 m/s

ÞKhoảng cách AB =

4

= 18cm,

Þ = 4.18 = 72cm Þ M cách B

6

 + Trong 1T (2 ) ứng với bước sóng 

Góc quét  =

6

 Þ =

3

Biên độ sóng tại B va M: AB= 2a; AM = 2acos

3

= a Vận tốc cực đại của M: vMmax= a

+ Trong 1T vận tốc của B nhỏ hơn vận tốc cực đại của M được biểu diễn trên đường trònÞGóc quét

3

2

T v s T

72 )

( 3 , 0 1,

0

2

3

Bài 12 M,N,P là 3 điểm liên tiếp trên một sợi dây mang sóng dừng có cung biên độ 4mm,dao động tại N

ngược pha với dao động tại M MN=NP/2 = 1cm.Cứ sau những khoảng thời gian ngắn nhất 0,04s thì sợi day có dạng một đoạn thẳng.Tốc độ dao động của phần tử vật chất tại điểm bụng khi qua vị trí cân bằng ( lấy π=3,14)

A.375mm/s B.363mm/s C.314mm/s D.628mm/s

Giải:

* Tìm  : Khoảng thời gian giữa 2 lần liên tiếp dây duỗi thẳng là khoảng thời gian giữa 2 lần liên tiếp qua VTCB = T/2 = 0,04s  T=0,08s   25 =78,5 (rad/s)

* Tìm ra 3 điểm M,N,P thỏa mãn qua các lập luận sau :

- Các điểm trên dây có cùng biên độ là 4mm có vị trí biên là giao điểm của trục ∆ với dây

- Mà M, N ngược pha nhau  M,N ở 2 phía của

nút

- Vì M,N,P là 3 điểm liên tiếp nên ta có M,N,P

như hình vẽ

4 mm

1 cm 2 cm

O

d

Trang 10

Bùi Thị Thắm-THPT Nguyễn Viết Xuân

Chiều dài 1 bó sóng là OO'=

2

mà OO'= NP+OP+O'N =NP+2.OP= 3cm 6cm

* Tìm A: A P 2 | sin(2Ad) |

 thay số 4 2 | sin(2 5 ) |

60

mm

mm

2

mmA  A=4mm Vậy: v max bung.A bung .2A = 78,5 2 4 = 628 mm Chọn D

- Ngoài ra từ A P 2 | sin(2Ad) |

 có thể dùng đường tròn để giải

Bài 13: sóng dưng trên sơi dây OB=120cm ,2 đầu cố định.ta thấy trên dây có 4 bó và biên độ dao động của bụng là 1cm.tính biên độ dao động tại điểm M cách O là 65 cm

A:0cm B:0,5cm C:1cm D:0,3cm

Giải:

Bước sóng  =

2

OB = 60 cm Phương trình sóng dừng tại M cách nút O

một khoảng d

) 2 cos(

) 2

2

cos(

Biên độ dao động tại M

2

2 cos(

2 60

65 2

2 6

cos(  = 0,5 cm Chú ý: Dùng luôn công thức tính biên độ đã cho ở phần lý thuyết

Bài 14 :Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định Trên dây A là một điểm nút, B là

một điểm bụng gần A nhất, AB = 14 cm, gọi C là một điểm trong khoảng AB có biên độ bằng một nửa biên độ của B Khoảng cách AC là

A.14/3 B.7 C.3.5 D.1.75

Giả sử biểu thức sóng tại nguồn O (cách A: OA = l.) u = acost

Xét điểm C cách A: CA = d Biên độ của sóng dừng tai C aC = 2asin2d

Để aC = a (bằng nửa biện độ của B là bụng sóng): sin2d = 0,5

M

B C

 

Ngày đăng: 23/03/2022, 15:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w