1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quy trình nhập khẩu máy móc, vật tư và phụ kiện tại công ty cổ phần eresson việt nam

45 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 5,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy trình nhập khẩu máy móc, vật tư và phụ kiện tại công ty cổ phần eresson việt nam Quy trình nhập khẩu máy móc, vật tư và phụ kiện tại công ty cổ phần eresson việt nam Quy trình nhập khẩu máy móc, vật tư và phụ kiện tại công ty cổ phần eresson việt nam Quy trình nhập khẩu máy móc, vật tư và phụ kiện tại công ty cổ phần eresson việt nam

Trang 1

SINH VIÊN THỰC HIÊN : NGUYỄN KHÁNH HÒA

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn an lãnh đạo Công ty Cổ phần EressonViệt Nam đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại công ty Em xin cảm ơn các anhchị phòng xuất nhập khẩu, thầy cô Khoa Kinh tế đối ngoại của Học viện chính sách vàphát triển, đặc biệt là giáo viên hướng dẫn Tiến sỹ Bùi Thúy Vân đã giúp đỡ em tậntình để em có thể hoàn thành bài báo cáo này

Thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Eresson Việt Nam không chỉ tạo cơ hộigiúp em củng cố lại những kiến thức đã học trên giế nhà trường mà còn giúp em họchỏi thêm nhiều kinh nghiệm thực tế Tuy nhiên, do thời gian thực tập còn ngắn, kiếnthức bản thân còn mnag tính lí thuyết và chưa thực sự có nhiều kinh nghiệm nên trongbáo cáo không tránh khỏi những sai sót Chính vì vậy, em rất mong nhận được sự đónggóp ý kiến của quý thầy cô và các anh chị trong phòng xuất nhập khẩu tại công ty để

em hoàn thiện hơn về bài báo cáo của em cũng như kiến thức của bản thân

Em xin chân thành cảm ơn

i

Trang 3

MỤC LỤC

Danh mục các kí hiệu, chữ viết tắt …iii

Danh sách bảng …iv

Danh biểu đồ, đồ thị, sơ đồ, hình ảnh v

Mở đầu ……… ……… … …….…….…1

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Eresson Việt Nam 2

1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Eresson Việt Nam … ………… ….2

1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Eresson Việt Nam………… … 5

1.3 Lĩnh vực sản xuất – kinh doanh 7

1.4 Tình hình sử dụng lao động 9

1.5 Tình hình hoạt động của Công ty Cổ phần Eresson Việt Nam giai đoạn 2017-2019……….…… ……… ……10

1.6 Phương hướng phát triển trong năm 2020 13

Chương 2: Quy trình thực hiện hoạt động nhập khẩu máy móc, vật tư và phụ kiện cho các dây chuyền chế biến thực phẩm tại Công ty Cổ phần Eresson Việt Nam.… …15

2.1 Quy trình nhập khẩu máy móc, vật tư và phụ kiện cho dây chuyền chế biến thực phẩm tại Công ty Cổ phần Eresson Việt Nam 15

2.2 Đánh giá thực trạng nhập khẩu máy móc, vật tư và phụ kiện cho các dây chuyền chế biến thực phẩm tại Công ty Cổ phần Eresson Việt Nam … ….… … 24

Chương 3: Bài học kinh nghiệm cho bản thân và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình nhập khẩu máy móc, vật tư và phụ kiện cho các dây chuyền chế biến thực phẩm tại Công ty Cổ phần Eresson Việt Nam ……… ….29

3.1 Bài học kinh nghiệm cho bản thân … ……… 29

3.2 Kiến nghị hoàn thiện quy trình nhập khẩu máy móc, thiết bị và phụ kiện cho các dây chuyền chế biến thực phẩm tại Công ty Cổ phần Eresson Việt Nam 30

Kết luận 36

Tài liệu tham khảo……… 37 Nhận xét của đơn vị thực tập

ii

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 1.1 Phân bố lao động theo trình độ của Công ty Eresson năm 2019 9Bảng 1.2 Phân bố lao động theo độ tuổi của Công ty Eresson năm 2019 9Bảng 1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn

5iii

iv

Trang 6

DANH SÁCH BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Biểu tượng của Công ty Cổ phần Eresson Việt Nam 2Hình 1.2 Giá trị cốt lõi của Công ty Cổ phần Eresson Việt Nam 4Hình 1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Eresson Việt Nam 5

v

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế thị trường giúp các quốc gia xích lại gần nhau hơn với sự mở cửagiao lưu, hội nhập về kinh tế Những năm, gần đây Việt Nam đang từng bước hộinhập vào nền kinh tế thế giới Đây chính là điều kiện quan trọng giúp Việt Nam tiếpcận với nền khoa học - công nghệ hiện đại của các quốc gia phát triển nhằm hiệnthực hóa mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Với dân sô đông, sự phát triển toàn diện về kinh tế và đời sống, nhu cầu ngườidân ngày càng tăng cao, Rượu - Bia - Nước giải khát được đánh giá là một ngànhcông nghiệp giàu tiềm năng, hứa hẹn sẽ có những bước phát triển mạnh, có nhiềuđóng góp cho nền kinh tế - xã hội của đất nước trong tương lai gần Tuy nhiên, sựyếu kém về trình độ khoa học, kỹ thuật là khó khăn lớn nhất của ngành khiến cácdoanh nghiệp thường xuyên phải nhập khẩu các dây chuyền, máy móc và thiết bịcủa nước ngoài Tình trạng đó đòi hỏi ngành phải đưa ra các giải pháp phù hợp đểtận dụng tối đa những lợi ích có được trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới vàkhu vực của cả nước Đây chính là vấn đề nan giải của các doanh nghiệp, cácchuyên gia trong ngành và cũng chính là trăn trở của bản thân em trong thời gianthực tập tại Công ty Cổ phần Eresson Việt Nam Xuất phát từ điều đó, em xin lựachọn chọn đề tài: “Quy trình nhập khẩu máy móc, vật tư và phụ kiện cho các dâychuyền chế biến thực phẩm tại Công ty Cổ phần Eresson Việt Nam” làm đề tài chobài báo cáo thực tập tốt nghiệp

2 Bố cục đề tài

Báo cáo ngoài phần mở đầu và kết luận, gồm 3 chương:

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Eresson Việt Nam.Chương 2: Quy trình thực hiện hoạt động nhập khẩu máy móc, vật tư và phụkiện cho các dây chuyền chế biến thực phẩm tại Công ty Cổ phần Eresson ViệtNam

Chương 3: Bài học kinh nghiệm cho bản thân và kiến nghị nhằm hoàn thiệnquy trình nhập khẩu máy móc, vật tư và phụ kiện cho các dây chuyền chế biến thựcphẩm tại Công ty Cổ phần Eresson Việt Nam

1

Trang 8

Chương 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

ERESSON VIỆT NAM

1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Eresson Việt Nam

1.1.1 Thông tin công ty

Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Eresson Việt Nam

Tên giao dịch quốc tế: Eresson Viet Nam Joint Stock Company

Tên khởi điểm: Công ty TNHH Eresson Việt Nam

Mã số thuế: 0107148760

Ngày hoạt động: 01/12/2015

Giấy phép kinh doanh: 0107148760

Địa chỉ văn phòng: Tầng 12A, tòa Việt Á, số 9 Duy Tân, quận Cầu Giấy, thànhphố Hà Nội

Số lượng cán bộ nhân viên: Trên 200

Hệ thống sản xuất, kinh doanh: Trên 50 tỉnh, thành phố

Biểu tượng của công ty:

Hình 1.1: Biểu tượng của Công ty Cổ phần Eresson Việt Nam

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Eresson Việt Nam tiền thân là công ty TNHH đầu tư lắp cơđiện lạnh Eresson trực thuộc Viện khoa học và công nghệ Việt Nam, được thành lậpnăm 1986 với tên giao dịch là ELFRIMECO Chức năng kinh doanh chính là thiết

kế, chế tạo các thiết bị chế biến thực phẩm như bia, rượu, nước giải khát có ga.Ngay sau khi doanh nghiệp đầu tiên được ban hành, công ty đã hoàn tất thủ tụcchuyển đổi chính thức đi vào hoạt động với quy mô lớn và phát triển mạnh

2

Trang 9

Công ty được thành lập với tên đầy đủ là Công ty TNHH đầu tư xây lắp cơđiện lạnh Eresson theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 041016 cấp ngày 21tháng 10 năm 1992 với số vốn điều lệ ban đầu là 15.456.280.000 đồng Năm 2000 công ty bắt đầu sử dụng tên giao dịch mới là ERESSON và đâycũng chính là thương hiệu của công ty trong mọi giao dịch Năm 2004 Cùng với sựphát triển mạnh mẽ của công ty đồng nghĩa với việc gia tăng nặng lực sản xuất,công ty đã đầu tư xây dựng nhà máy mới tại Lô 46, khu công nghiệp Quang Minh,

Mê Linh, hà Nội Với diện tích nhà máy lên đến 2,7 ha Tổng vốn đầu tư là 300 tỉđồng Thành lập công ty TNHH MTV Bia rượu Eresson, kế thừa trên 25 năm kinhnghiệm trong lĩnh vực sản xuất, chế tạo và chuyển giao công nghệ của Eresson ViệtNam Chức năng nhà máy là sản xuất bia, rượu tươi mang thương hiệu Eresson.Sau 32 năm phát triển, năm 2018 chuyển đổi thành Công ty Cổ phần EressonViệt Nam, đánh dấu bước chuyển mình thành công ty chế tạo các thiết bị bằng thépkhông gỉ hàng đầu Việt Nam

Với 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất, chế tạo, xây dựng và chuyểngiao công nghệ cho các nhà máy bia, rượu Năm 2007, Tổng công ty ERESSONtiến hành xây dựng nhà máy bia rượu tại lô 46, khu công nghiệp Quang Minh Chứcnăng nhà máy: Sản xuất rượu, bia tươi Đức mang thương hiệu ERESSON Nhà máyđược trang bị Phòng kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt tuân thủ theo các tiêu chuẩncủa ngành đồ uống, thực phẩm như hệ thống Iso 2000- 2005, HACCP Với dâychuyền sản xuất đồng bộ, hiện đại đạt tiêu chuẩn châu Âu do ERESSON VN chếtạo, các sản phẩm rượu, bia ERESSON đã chinh phục nhiều giải thưởng cao quý,được người tiêu dùng trong và ngoài nước đón nhận

Các sản phẩm của công ty liên tục nhận được những giải thưởng cao quý:

- Huy chương vàng Thực phẩm tốt nhất cho sản phẩm S Vodka

- Cúp vàng thực phẩm tốt nhất Việt Nam dành cho doanh nghiệp

- Cúp vàng thương hiệu được người tiêu dùng thủ đô yêu thích nhất

- Cúp vàng thương hiệu an toàn Việt Nam BEST FOOD & PRODUCT

- HCV thực phẩm chất lượng an toàn

- Top 50 sản phẩm vàng thời hội nhập cho thực phẩm rượu whisky Eresson

- Cúp vàng Techmart Việt Nam 2005 dành cho dây chuyền nấu bia Eresson.Hiện nay công ty là trở thành công ty hàng đầu trong lĩnh vực thiết kế, cungcấp, chế tạo, lắp đặt và chuyển giao các dây chuyền thiết bị đồng bộ và đơn lẻ chosản xuất rượu, bia, sữa, nước giải khát Công ty đã và đang đầu tư xây dựng nhàmáy với diện tích 4 ha Nhà máy được trang bị dây chuyền sản xuất sử dụngphương pháp hàn lazer tự động hiện đại nhất thế giới hiện nay Tổng vốn đầu tư là

450 tỉ đồng

3

Trang 10

1.1.3 Tầm nhìn – sứ mệnh

1.1.3.1 Tầm nhìn

Cố gắng phấn đấu để năm 2020 trở thành công ty có vai trò thống trị trong lĩnhvực sản xuất chế tạo thiết bị bằng thép không gỉ phục vụ cho lĩnh vực thực phẩm,bia rượu, nước giải khát, sữa, dược phẩm và các lĩnh vực khác của Việt Nam

1.1.3.2 Sứ mệnh

Phát triển ngành công nghiệp chế biến các sản phẩm từ thép không gỉ ngangtầm thế giới Luôn lắng nghe khách hàng và cải tiến các sản phẩm của mình để đápứng mọi nhu cầu Đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng châu Âu trên mọi đơn hàng.Mang lại lợi ích cho cổ đông, khách hàng, đối tác, người lao động và xã hội

1.1.4 Giá trị cốt lõi

Hình 1.2: Giá trị cốt lõi của Công ty Cổ phần Eresson Việt Nam

(Nguồn: Phòng Hành chính - Công ty Eresson Việt Nam)

1.1.5 Chức năng của công ty

Công ty Cổ phần Eresson Việt Nam là công ty hàng đầu tại Việt Nam tronglĩnh vực thiết kế, cung cấp, chế tạo, lắp đặt và chuyển giao các dây chuyền thiết bịđồng bộ và đơn lẻ cho sản xuất rượu, bia, sữa, nước giải khát

Quá trình xây dựng, phát triển để tạo dựng thương hiệu sản phẩm, mở rộng thịtrường trong và ngoài nươc, nâng cao khả năng cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu pháttriển trong nền kinh tế thị trường

4

Trang 11

Tập trung đầu tư phát triển năng lực sản xuất kinh doanh, không ngừng nângcao trình độ và năng lực điều hành hoạt động đem lại hiệu quả kinh doanh cho công

ty mẹ lẫn công ty con

Sử dụng hiệu quả các tiềm lực vốn, sản phẩm để phát triển sản xuất, kinhdoanh có hiệu quả, ổn định việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động vàquyền lợi, lợi ích của các cổ đông

1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Eresson Việt Nam

1.2.1 Cơ cấu tổ chức

Để đảm bảo cho việc tổ chức và quản lý sản xuất có hiệu quả bộ máy quản lýcủa công ty được tổ chức dưới dạng trực tuyến- chức năng, gọn nhẹ thể hiện qua sơ

đồ sau:

Hình 1.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Eresson Việt Nam

(Nguồn: Phòng Hành chính - Công ty Eresson Việt Nam)

1.2.2 Chức năng của các bộ phận

Chủ tịch hội đồng quản trị - Tổng giám đốc: Là người đứng đầu công ty, đạidiện toàn quyền cho công ty trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, có quyền tổchức bộ máy quản lý đảm bảo gọn nhẹ có hiệu lực Quyền đưa ra những quyết địnhliên quan đến các vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được luật pháp và điều lệcông ty quy định

Ban kiểm soát nội bộ: Là cơ quan kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của công

ty Thẩm định các báo cáo tài chình hàng năm, kiểm tra mọi vấn đề liên quan đến

5

Trang 12

hoạt động tài chính theo yêu cầu của đại hội đồng quản trị Ban kiểm soát báo cáophải hoạt động chính xác, trung thực, hợp pháp các chứng từ, sổ sách kế toán, báocáo tài chính và hoạt động của hệ thống.

Phó tổng giám đốc: Là người thừa lệnh của tổng giám đốc triển khai, theodõi chỉ đạo việc sản xuất sản phẩm Quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh theomục tiêu, kế hoạch phù hợp với điều lệ của công ty và các nghị quyết, quyết địnhcủa Tổng giám đốc Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc, trước pháp luật về việcthực hiện quyền và nhiệm vụ được giao

Phòng xuất - nhập khẩu: Là phòng có chức năng tìm kiếm khách hàng đểcung cấp sản phẩm và mua bán các loại vật tư phục vụ sản xuất Phòng thương mại

có mối quan hệ chặt chẽ với phòng kỹ thuật dự án vì từ đây các hợp đồng kinh tế sẽđược phác thảo chi tiết trước khi đưa vào chế tạo

Phòng kỹ thuật - dự án: Căn cứ vào yêu cầu của các đơn đặt hàng của kháchhàng, phòng kỹ thuật dự án sẽ thiết kế, tính toán, lập các dự án có tính thuyết phục

để cùng phòng thương mại thuyết minh cho các chủ đầu tư để đi tới ký kết hợpđồng Sau đó phòng kỹ thuật dự án sẽ triển khai các bản vẽ thi công theo hồ sơ banđầu và chuyển tới các xưởng để sản xuất theo kịp với tiến độ kế hoạch đã đề ra.Phòng kế hoạch vật tư: Bộ phận kế hoạch căn cứ vào tiến độ kế hoạch đã lậptrong hợp đồng để phối hợp với phòng kỹ thuật dự án khai thác vật tư kịp thời choviệc triển khai các bản vẽ chi tiết tại các phân xưởng đảm bảo đúng với kế hoạch đã

đề ra, để kịp giao hàng cho khách hàng đúng hẹn Bộ phận vật tư căn cứ vào yêucầu về số lượng cũng như chất lượng các chủng loại vật tư của phòng kỹ thuật dự án

để tìm kiếm khai thác đầu vào phục vụ cho sản xuất Điều này có ảnh hưởng trựctiếp đến chất lượng của sản phẩm hoàn thành

Phòng tài chính kế toán: Căn cứ vào các hóa đơn đầu vào đầu ra, cán bộphòng kế toán tài chính sẽ thu thập các chi phí phát sinh, cân đối nguồn vốn từ đó tổchức hạch toán kế toán về các hoạt động sản xuất kinh doanh, tổng hợp kết quả kinhdoanh, lập các báo cáo kế toán phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch Đồngthời cung cấp thông tin kịp thời cho việc ra quyết định của giám đốc, thực hiệnnghĩa vụ thuế với nhà nước, yêu cầu thông tin của các đối tượng hữu quan khác.Phòng hành chính nhân sự: Có nhiệm vụ tuyển dụng lao động có năng lực vàtrình độ phù hợp vào các vị trí trong công ty Đồng thời phòng này còn có chứcnăng kiểm tra tính pháp lý của các giao dịch có liên quan và các hợp đồng kinh tế

đã ký kết với khách hàng, thực hiện các công việc có tính chất hành chính tronghoạt động của công ty

Giám đốc nhà máy: Nghe lệnh và yêu cầu từ cấp trên và khách hàng để chỉđạo sản xuất, quản lý các nhà máy sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường

6

Trang 13

Bộ phận kho vật tư: Cung cấp đủ lượng vật tư cần thiết cho quá trình sảnxuất và vận hành công ty Luôn đảm bảo không có một sự thiếu sót nào trong quátrình vận hành nhà máy Chịu trách nhiệm về mua sắm, cung cấp, quản lý vật tưnguyên liệu phục phụ quá trình vận hành.

Các xưởng sản xuất cơ khí: Nhận lệnh của giám đốc điều hành trực tiếp sảnxuất ra các sản phẩm theo các bản vẽ thiết kế của phòng kỹ thuật dự án trong việcchu chuyển sản phẩm qua các giai đoạn sản xuất dưới sự điều hành trực tiếp củagiám đốc điều hành

1.3 Lĩnh vực sản xuất – kinh doanh

1.3.1 Lĩnh vực

Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của Công

ty Cổ phần Eresson Việt Nam bao gồm các ngành nghề chủ yếu sau:

- Sản xuất chế biến thực phẩm;

- Sản xuất đồ uống: chưng, tinh cất và pha chế các loại rượu mạnh, sản xuấtrượu vang, sản xuất bia và mạch nha ủ men bia, sản xuất đồ uống không cồn, nướckhoáng;

- Sản xuất kim loại;

- Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị): sản xuất cáccấu kiện kim loại, thùng, bể chứa và nồi hơi, sản xuất các sản phẩm khác bằng kimloại, các dịch vụ xử lý gia công kim loại;

- Sản xuất máy móc, thiết bị thông thường; máy bơm, máy nén, vòi và van, bi,bánh răng, hộp số các bộ phận điều khiển và chuyển động;

- Dịch vụ ăn uống; nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống và các dịch vụ ăn uốngphục vụ lưu động, cung cấp các dịch vụ ăn uống theo hợp đồng (không bao gồmkinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường);

- Kinh doanh bất động sản;

- Tư vấn kỹ thuật và chuyển giao công nghệ, tư vấn quản lý, tư vấn đầu tư(không bao gồm tư vấn pháp luật, thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán)

1.3.2 Sản phẩm chủ lực

1.3.2.1 Thiết kế chế tạo dây truyền đồng bộ

Với trên 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ sản xuất dây truyềnsản xuất đồ uống nước giải khát Eresson có thể cung cấp trọn gói từ thiết kế, sảnxuất, lắp đặt và chuyển giao công nghệ sản xuất rượu bia cho các nhà máy với côngsuất lên đến 150 triệu lít/năm Eresson đã dần dần từng bước khẳng định đượcthương hiệu của mình trong lĩnh vực cung cấp chế tạo thiết bị cho một số ngành

7

Trang 14

công nghiệp thực phẩm đòi hỏi công nghệ và chất lượng thi công thiết bị cực caonhư lĩnh vực sữa, nước giải khát có gas và đặc biệt là lĩnh vực dược phẩm,

1.3.2.2 Thiết kế chế tạo dây truyền đơn lẻ phục vụ nhà máy

Bên cạnh cung vấp thiết kế tổng thể dây truyền thiết bị cho một nhà máy.Eresson cũng cung cấp dịch vụ thiết kế, lắp đặt hướng dẫn vận hành cho các hệthống đơn chiếc tích hợp trong nhà máy bao gồm:

- Hệ thống xử lý và xuất nhiên liệu;

- Hệ thống thiết bị nhà nấu;

- Hệ thống lên men, thành phẩm, pha chế và tằng trữ;

- Hệ thống CIP trung tâm;

- Hệ thống phụ trợ: lạnh, nồi hơi, trạm khí nén,

- Hệ thống thu hồi CO ;2

- Hệ thống dây truyền sản xuất bia tươi nhà hàng;

- Hệ thống điều khiển tự động hóa;

- Các hệ thống dây truyền khác phục vụ ngành công nghiệp hóa chất;

- Thiết kế gia công chế tác thiết bị trong nhà nấu bia: Eresson là đơn vị đi đầutrong lĩnh vực chế tác và gia công thiết bị trong nhà nấu

1.3.3 Khách hàng

- Rượu, bia: Heineken, Sabeco, Habeco, San Miguel,

- Nước giải khát: Cocacola, Pepsico, THP Group, Lavie,

- Sữa: Vinamilk, TH TrueMilk, Vinasoy, IDP

- Dây truyền, tự động hóa: Krones, Pentair, GEA, Tetra Pak, Hantec,

1.3.4 Một số nhà cung cấp tiêu biểu của Eresson

- Hupman: Là nhà cung cấp của Đức, thành lập năm 1867 là công ty chuyên

về các sản phẩm nồi nấu, nồi lọc…

- Lindermann: Là nhà cung cấp của Đức, thành lập năm 1973, công ty chuyên

về lĩnh vực tư vấn thiết kế bao gồm: cung cấp bản vẽ, thiết kế các nhà máy bia

- Alfa laval: Là công ty của Thụy Điển, chuyên về các mặt hàng như: bơm, máy làm lạnh nhanh, các loại phụ kiện, van, tê, cút,

- Neumo: Là công ty của Đức chuyên về cung cấp các loại phụ kiện như: van,

tê, cút, bộ đo lưu lượng,…

- York: Là công ty của Mỹ, chuyên kinh doanh về các loại máy nén lạnh, khí.

- Cuto-kumpu: Là công ty của Thụy Điển, chuyên kinh doanh về các loại inox,

đồng củ dạng quận hoặc dạng tấm

8

Trang 15

1.4 Tình hình sử dụng lao động

Nguồn nhân lực được xem như một trong những lợi thế cạnh tranh của Công

ty Cổ phần Eresson Việt Nam so với những công ty hoạt động còn lại cùng ngành.Tính đến 31/12/2019, Eresson có tổng cộng 635 lao động được đánh giá chấtlượng năng động, trình độ chuyên môn cao và nhiệt tình trong công việc trong đó

có 447 lao động nam tương ứng 70,39% với và 188 lao động nữ ứng với 29,61%

Bảng 1.1: Phân bố lao động theo trình độ của Công ty Eresson năm 2019

TT Chỉ tiêu Số lượng (người) Tỷ lệ (%)

(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự Eresson)

Với một chính sách tuyển dụng khó khăn trong chọn lựa, đòi hỏi về kỹ năng,Công ty Cổ phần Eresson Việt Nam đã tập hợp được một tập thể lao động có chấtlượng, kỹ thuật, kỷ luật, đoàn kết, trách nhiệm, sáng tạo, được đào tạo chính quy vàluôn được bồi dưỡng thường xuyên

Bảng 1.2: Phân bố lao động theo độ tuổi của Công ty Eresson năm 2019

Độ tuổi Số lao động (người) Tỷ trọng (%)

(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự Eresson)

Cơ cấu lao động theo độ tuổi của Công ty Eresson tương đối ổn định: nhânviên dưới 30 tuổi là 98 người tương ứng với 15.43%, độ tuổi từ 30 đến 45 là 415người chiếm tỷ trọng cao nhất với 65.35%, còn lại là nhân viên trên 45 tuổi chiếm19.22% Cán bộ công nhân viên trẻ nhiều là một lợi thế lớn cho công ty phát triển.nắm trong tay một nguồn lao động trẻ khỏe lành nghề và đã có nhiều kinh nghiệm.Nhận thấy tầm quan trọng của đội ngũ cán bộ nhân viên đối với quá trìnhhoạt động và vận hành của công ty, Eresson đã chú trọng đầu tư đến yếu tố conngười với các chế độ dãi ngộ đi kèm các mức lương hấp dẫn, công ty luôn tạo ra

9

Trang 16

môi trường làm việc đoàn kết, cạnh tranh để người lao động phát huy hết khả năngsáng tạo, tính năng động và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

1.5 Tình hình hoạt động của Công ty Cổ phần Eresson Việt Nam giai đoạn 2017-2019

1.5.1 Giới thiệu khái quát hoạt động kinh doanh của công ty

Như chúng ta đã biết, phần lớn công ty thường tiến hành hoạt động NK máymóc, thiết bị kỹ thuật để phục vụ cho các công trình xây lắp trong nước Trong giaiđoạn 2017-2019, cơ cấu xuất nhập khẩu của công ty thì XK chỉ chiếm 10%, NKchiếm tỷ trọng rất lớn là 90% Nhưng trong giai đoạn gần đây thì không có hoạtđộng XK mà chỉ có hoạt động NK Các sản phẩm chính của công ty :

- Trong lĩnh vực sản xuất bia :

Lĩnh vực sản xuất bia là lĩnh vực hoạt động chính của công ty Eresson Công

ty chuyên thiết kế, chế tạo, trang bị, lắp đặt và chuyển giao đồng bộ và đơn lẻ cácnhà máy bia từ nhỏ đến lớn như :

Hệ thống chứa, xử lý và chuyển malt và gạo công suất đến 40 tấn/h gồm : cácphễu chứa liệu, các loại gàu tải, vít tải, các loại máy nghiền malt và gạo…

Hệ thống nấu bia gồm các nồi hồ hóa, nồi đường hóa, nồi lọc bã, thùng chứa

bã malt, hệ thống nước nóng lạnh

Hệ thống các tank lên men, hệ thống gây rửa men và bảo quản men,…

Hệ thống CIP cho thiết bị nấu, lên men, thành phẩm, men và chiết chai

Hệ thống lọc trong bia

Hệ thống lạnh công suất lạnh đến 5.000.000 kcal/h

Hệ thống lò hơi đốt dầu tự động, thu hồi CO2

Hệ thống xử lý nước nấu bia công suất 60m3/h

Các sản phẩm cơ khí : thiết bị lạnh nhanh kiểu tấm bản,…

- Trong lĩnh vực sản xuất thiết bị bia nhà hàng :

Từ năm 2015 đến nay công ty Eresson đã cho ra mắt nhiều dây chuyền sảnxuất mới, đây là bước đột phá mới trong chiến lược chinh phục khách hàng củacông ty Eresson tại Việt Nam và quốc tế Toàn bộ dây chuyền thiết bị sản xuất đềuđược Eresson sản xuất tại Việt Nam 100% và có thể tự động hóa hoàn toàn vớinhiều mẫu mã và hình thức rất ấn tượng

1.5.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2017-2019

10

Trang 17

Bảng 1.3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2017 - 2019

(ĐƠN VỊ TÍNH: ĐỒNG)

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 238.762.783.294 245.769.054.934 287.357.874.076

2 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 238.762.783.294 245.769.054.934 287.357.874.076

3 Giá vốn hàng bán 218.712.984.439 220.347.256.304 251.785.453.294

4 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20.049.798.855 25.421.798.630 35.572.420.782

5 Doanh thu hoạt động tài chính 2.632.564.921 3.650.769.287 4.287.564.392

6 Chi phí tài chính 13.932.516.842 17.753.943.238 24.985.347.421

8 Chi phí quản lý doanh nghiệp 4.856.491.237 5.348.395.296 6.283.491.824

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 1.998.632.078 3.782.884.144 5.392.381.587

10 Thu nhập khác 1.874.659.731 2.347.569.723 3.985.253.716

11 Chi phí khác 1.521.986.547 2.457.893.064 4.178.945.392

12 Lợi nhuận khác 352.673.184 -110.323.341 -193.691.676

13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 2.351.305.262 3.672.560.803 5.198.689.911

14 Chi phí thuế TNDN hiện hành 894.873.493 1.406.538.874 1.934.782.563

15 Lợi nhuận sau thuế TNDN 1.456.431.769 2.266.021.929 3.263.907.348

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán – Công ty Eresson)

Trang 18

Bảng 1.4: Phân tích kết quả kinh doanh giai đoạn 2017 - 2019 theo phần trăm

TT Các chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 ĐVT

7 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 0,837 1,539 1,877 %

8 Tổng lợi nhuận trước thuế 0,985 1,494 1,81 %

9 Lợi nhuận sau thuế 0,61 0,92 1,136 %

(Nguồn: Tác giả tự tính toán)

Theo dõi bảng 1.3 ta thấy:

Doanh thu của công ty tăng đều qua các năm trong giai đoạn 2017-2019, từ238.762.783.294 đồng (năm 2017) lên tới 287.357.874.076 đồng (năm 2019) Đây

là tốc độ tăng trưởng doanh thu khá nhanh, tốc độ tăng trưởng này lớn hơn tốc độtăng giá vốn bán hàng và tốc độ tăng các loại chi phí Điều này đảm bảo cho lợinhuận công ty tăng nhanh qua các năm, từ 1.456.431.769 đồng (năm 2017) lên hơn

2 lần, đạt 3.263.907.348 đồng (năm 2019) Kết quả này chứng tỏ công ty đang hoạtđộng ngày càng có hiệu quả, lợi nhuận ngày càng tăng

Từ bảng 1.4, ta thấy:

Giá vốn bán hàng của công ty vẫn còn rất cao nhưng tỷ trọng trong doanh thuđang giảm dần, năm 2017 là 91,6%, đến năm 2019 giảm còn 87,62% Biến độngcủa giá vốn bán hàng ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận Điều này có thể nhận thấy khinăm 2017 lợi nhuận gộp chiếm 8,4% doanh thu thuần thì sang năm 2019 tăng lên,chiếm 12,38% tổng doanh thu thuần Như vậy, giá vốn bán hàng qua 2 năm đangđược kiểm soát tốt hơn, tỷ lệ giá vốn bán hàng đang giảm dần qua các năm trongdoanh thu thuần, tức lợi nhuận của công ty đang được nâng cao lên

Về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, các loại chi phí nàyđược giữ ở mức độ tăng, nhưng trong tầm kiểm soát của công ty Thực tế, qua bảng1.4, ta thấy chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty qua 2 nămcũng tăng lên tuy nhiên tốc độ tăng không cao, mức tăng không đáng kể Điều đó cóthể thấy công ty đã có những kiểm soát tốt đối với các khoản mục chi phí phát sinh

Cụ thể năm 2017, chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm 2,034% và năm 2019 tănglên chiếm 2,186% Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng là một điều và bất kỳ công tynào cũng cần quan tâm nhằm tìm ra nguyên nhân dẫn đến sự tăng lên đó đồng thời

12

Trang 19

xem xét xem sự tăng lên đó là xu hướng tốt hay xấu Nguyên nhân cho sự tăng lên

là do năm 2018 - 2019, công ty đầu tư thêm nhiều máy móc, trang thiết bị dụng cụquản lý nhằm tăng cường công tác quản lý nên chi phí khấu hao thiết bị dụng cụquản lý tăng lên Hơn nữa số nhân viên quản lý cũng tăng lên làm cho chi phí tiềnlương cũng tăng Điều này không hẳn là nhược điểm của công ty bởi do công ty mởrông quy mô sản xuất, nâng cao hiệu quả quản lý sản xuất kinh doanh của công ty Lợi nhuận của Công ty chủ yếu được tạo ra từ hoạt động sản xuất kinh doanh.Trong giai đoạn 2017-2019, lợi nhuận của công ty liên tục tăng Năm 2018, trong

100 đồng doanh thu thì có 89,66 đồng giá vốn hàng bán, 2,176 đồng chi phí quản lýdoanh nghiệp, 0,89 đồng chi phí bán hàng và tạo ra 1,494 đồng lợi nhuận trướcthuế Và năm 2019, trong 100 đồng doanh thu thì có 87,62 đồng giá vốn hàng bán,2,186 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp, 1,113 đồng chi phí bán hàng và tạo ra1,81 đồng lợi nhuận trước thuế Lợi nhuận năm 2019 cao hơn so với năm 2018 điều

đó cho thấy hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã được nâng cao

rõ rệt

Như vậy qua phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của công ty đã cho tathấy được khái quát kết quả hoạt động của công ty trong 3 năm qua Mặc dù sự giatăng chưa thực sự cao nhưng đó đã là những cố gắng đoàn kết nhất trí của cán bộcông nhân viên trong toàn công ty nhằm mang lại hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh tốt nhất

1.6 Phương hướng phát triển trong năm 2020

Với quyết tâm tiếp tục phát triển, nâng tầm thương hiệu quốc gia vươn lên làmnước đi đầu là niềm tự hào của người Việt và khao khát tiếp tục chinh phục thịtrường trong nước và thế giới, Eresson xác định một số nhiệm vụ chủ yếu trongnăm 2020 như sau:

Tiếp tục nâng cao chất lượng sản phẩm, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật,cho ra mắt những sản phẩm mới bắt kịp xu hướng

Kiện toàn hệ thống phân phối; không ngừng tăng cường quảng bá thươnghiệu, hình ảnh doanh nghiệp, đẩy mạnh truyền thông trên các phương tiện thông tinđại chúng

Xây dựng, theo dõi sát và cân đối hoạt động sản xuất tại các đơn vị thành viênđảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu của kế hoạch năm, đảm bảo hoàn thành kếhoạch năm ở mức cao nhất trên toàn hệ thống

Chú trọng công tác phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, sáng kiến trong côngtác quản lý, tuyên truyền ý thức công nghiệp, văn hóa doanh nghiệp cho người laođộng nhằm phát huy tối đa tính sáng tạo, trình độ, năng lực lao động

13

Trang 20

Thực hiện tốt công tác sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, đảm bảo đáp ứng tốtyêu cầu của sản xuất Nâng cao năng lực máy móc thiết bị, khai thác và phát huy cóhiệu quả các thiết bị đã đưa vào sản xuất để tăng sản lượng sản phẩm.

Luôn tìm tòi nghiên cứu ra các công trình kỹ thuật mới nhằm phục vụ tối đacho mọi hoạt động của công ty

Đẩy mạnh xuất- nhập khẩu nhằm thu lợi nhuận tốt nhất để công ty phát triểnbền vững hơn bay giờ và trong cả tương lai

14

Trang 21

Chương 2 QUY TRÌNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU

MÁY MÓC, VẬT TƯ VÀ PHỤ KIỆN CHO DÂY CHUYỀN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ERESSON VIỆT NAM

2.1 Quy trình nhập khẩu máy móc, vật tư và phụ kiện cho dây chuyền chế biến thực phẩm tại Công ty Cổ phần Eresson Việt Nam

2.1.1 Chuẩn bị giao dịch, tiến tới kí kết hợp đồng

2.1.1.1 Nghiên cứu thị trường

- Nghiên cứu thị trường nước ngoài:

Công việc này nhằm xác định thị trường cung cấp hàng hóa ở nước ngoài Nộidung nghiên cứu bao gồm: Chế độ chính trị xã hội, hệ thống pháp luật, đặc điểm khíhậu, các điều kiện về vận tải, điều kiện về tín dụng và tiền tệ tại thị trường đó,…

- Nghiên cứu thị trường trong nước:

Mục đích của nghiên cứu này là xác định loại hàng hóa NK Nội dung củanghiên cứu bao gồm: Các hàng hóa cần thiết cho việc thực hiện công trình sắp tới(giá cả, chất lượng, mẫu mã) Xác định được loại nào đã sản xuất được? Loại nàochưa sản xuất được? Loại nào nên nhập? Loại nào có thể mua từ các cơ sở sản xuấttrong nước?

- Nghiên cứu và lựa chọn nhà cung cấp:

Tất cả các nhà cung cấp đã có quan hệ lâu dài từ trước đều có đủ khả năng lựctheo yêu cầu của công ty, do đó không phải đánh giá ban đầu mà đưa thẳng vàodanh sách nhà cung cấp do giám đốc duyệt Đối với nhà cung cấp mới thì phải đánhgiá dựa trên các tiêu chí: khả năng cung ứng, chất lượng, mẫu mã hàng hóa, điềukiện giao hàng, thanh toán, giá cả…

Các công tác nghiên cứu trên chủ yếu thông qua mạng internet, sách báo vàtạp chí chuyên ngành

2.1.1.2 Thực hiện các bước giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng

Đối với các hợp đồng có giá trị nhỏ hoặc đối tác là nhà cung cấp đã quenthuộc thì việc giao dịch đàm phán diễn ra gián tiếp, các bước cụ thể gồm:

- Hỏi hàng: Đây là việc yêu cầu người bán hàng cung cấp cấc thông tin vềhàng hóa và các điều kiện để mua hàng Việc này thường được tiến hành bằngemail, fax là chủ yếu

- Chấp nhận báo giá: Nếu đồng ý với các điều kiện của nhà cung cấp dựa trêncác thông tin của báo giá

- Hoàn giá (trả giá): Trong trường hợp cần thay đổi nội dung của các điều kiệnthì tiến hành trả giá

- Lấy báo giá từ nhà cung cấp

15

Trang 22

- Lấy mẫu (nếu cần).

Sau khi hai bên đã đi đến thống nhất về các điều kiện mua bán hàng hóa sẽ lậphợp đồng Một hợp đồng mua bán máy móc, vật tư và phụ kiện cho các dây chuyềnchế biến thực phẩm thường có các điều khoản sau:

Các điều khoản cơ bản:

- Tên hàng: Ví dụ: bơm vít xoắn NEMO

- Số lượng: Đơn vị thông thường là “bộ”, “cái” hoặc “chiếc”

- Quy cách phẩm chất: Quy định các thông số kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượngcủa sản phẩm và thường ghi rõ trong tài liệu kỹ thuật đính kèm

- Giá cả: Việc nghiên cứu giá cả hàng hóa nhập khẩu trên thế giới rất phức tạp

do hàng hóa được mua bán giữa các nước khác nhau, chi phí vận chuyển, bảo hiểmcao, tỷ giá hối đoái luôn biến động, chính sách thuế quan của các nước khác nhaunên giá cả hàng hóa cũng có những biến động nhất định Đòi hỏi nhà nhập khẩuphải nắm được giá cả của hàng hóa định nhập và xu hướng biến động của nó Ví dụ:

“Tổng giá trị hợp đồng: 1,889 Đô la Mỹ CIF Hải Phòng Giá ở đây được hiểu là giáCIF Hải Phòng, Việt Nam theo Incoterms 2018 của phòng thương mại quốc tế”

- Giao hàng: Tất cả các hợp đồng mà công ty ký đều không cho phép giaohàng từng phần nhưng cho phép chuyển tải Thời gian giao hàng khoảng 8- 14 tuần

kể từ ngày nhận được thư tín dụng hoặc khoản tiền đặt cọc đảm bảo thực hiện hợpđồng Trong điều khoản giao hàng thường có quy định thêm về ký mã hiệu, nhãnmác và đóng gói cho hàng hóa

- Thanh toán: công ty chủ yếu thanh toán bằng L/C không hủy ngangChẳng hạn: “100% giá trị hợp đồng được thanh toán bằng L/C không hủyngang được mở cho tài khoản của người bán như sau:

- Ngân hàng: HSBC Malaysia Berhad

- Địa chỉ: 2 LeBoh Ampang 50100 Kuala Lumpur, Malaysia

- Số tài khoản: 301-280889-727

- L/C phải được mở trong vòng 15 ngày kể từ khi ký kết hợp đồng và có giá trịđến 30 ngày sau ngày giao hàng”

- Các điều khoản khác: điều khoản về tài sản, bảo hành sản phẩm

2.1.2 Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu

2.1.2.1 Mở thư tín dụng hoặc chuyển tiền đặt cọc đảm bảo thực hiện hợp đồng

Công ty sẽ mở thư tín dụng nếu hợp đồng mua bán quy định thanh toán bằngL/C Nếu hợp đồng quy định chuyển tiền bằng điện (T/T) trước khi giao hàng, công

ty sẽ chuyển tiền đặt cọc đảm bảo thực hiện hợp đồng cho người XK Chẳng hạn,đối với phương thức tín dụng chứng từ, trên cơ sở nội dung của hợp đồng đã được

16

Ngày đăng: 23/03/2022, 15:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Quyết định số 28/2002/QĐ - TTg về “ Quy hoạch tổng thể phát triền Ngành Rượu - Bia - Nước giải khát Việt Nam đến năm 2010-2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triền Ngành Rượu- Bia - Nước giải khát Việt Nam đến năm 2010-2020
1. Hiệp hội Rượu - Bia - Nước giải khát - Phát huy truyền thống hướng tới tương lai - NXB Chính trị Quốc gia (2003) Khác
2. Đảng Cộng Sản Việt Nam - Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX - NXB Chính trị Quốc gia - 2001 Khác
4. Nghị định số 57/1998/NĐ - CP ngày 31 tháng 7năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hóa với nước ngoài Khác
5. Tạp chí Đồ uống Việt Nam - Hiệp hội Rượu - Bia - Nước giải khát Việt Nam - Các số từ năm 2000 đến 2005 Khác
6. Báo Diễn đàn doanh nghiệp - số 75(831) ngày 21/9/2005 Khác
8. Quyết định số 46/2001/QĐ - TTg ngày 4 tháng 4 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2001-2005 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w