1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sinh học lớp 9 Tiết 21: Kiểm tra 1 tiết12696

16 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 158,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 5 : Hãy nối nội dung ở cột A với nội dung ở cột B sao cho đúng về những biến đổi cơ bản của NST trong giảm phân II.. Các NST đơn nằm gọn trong nhân mới được tạo thành với số lượng l

Trang 1

Soạn : 9/ 11

Giảng 9A :

9B :

Tiết :21

Kiểm tra 1 tiết

Môn : Sinh học 9

I mục tiêu.

1 Kiến thức.

- Nắm được nội dung cơ bản về các thí nghiệm của Menđen

- Nắm được cấu trúc và các đặc điểm của NST

- Nắm cấu trúc, mối liên hệ của ADN và của Gen

2 Kĩ năng

Rèn kĩ năng nhận biết, giải thích, tư duy tổng hợp

3 Thái độ.

Giáo dục cho HS biết vận dụng kiến thức vào làm bài và giải thích những hiện tượng trong thực tế cuộc sống

II thiết lập ma trận hai chiều.

Mức độ

Tổng

1.Các thí nghiệm của

Menđen

C1,6 1,25

C1 3

3

4,25

2.Nhiễm sắc thể C5

1

C2 0,25

C2 2

3

3,25

2

C3,4 0,5

3 2,5 Tổng :

2 3

6 4

1 3

9 10 III thiết lập câu hỏi.

A Trắc nghiệm khách quan ( 3 điểm )

Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất.

Câu1 : Thực hiện phép lai P : AABB x aabb Các kiểu gen thuần chủng xuất hiện ở con lai F2

là : a AABB và AAbb b AABB và aaBB.

c AABB, AAbb và aaBB d AABB, AAbb, aaBB và aabb

Câu 2 : Câu có nội dung đúng dưới đây khi viết về loài người là :

a Người nữ tạo ra 2 loại trứng là X và Y

b Người nam chỉ tạo ra một loại tinh trùng là X

c Người nữ chỉ tạo ra một loại trứng là Y

d Người nam tạo ra hai loại tinh trùng là X và Y

Câu 3 : Trong một phân tử ADN luôn có :

a A + G = T + X b A + X = T + G c A + G d Cả a, b, c đều đúng

T + X

Câu 4 : Prôtêin – kháng thể có chức năng :

Trang 2

a Xúc tác các phản ứng trao đổi chất trong TB b Bảo vệ cơ thể.

c Điều hoà quá trình tổng hợp prôtêin d Truyền thông tin di truyền

Câu 5 : Hãy nối nội dung ở cột A với nội dung ở cột B sao cho đúng về những biến đổi cơ

bản của NST trong giảm phân II

1 Kì đầu

2 Kì giữa

3 Kì sau

4 Kì cuối

1

2

3

4

a NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào b Các NST đơn nằm gọn trong nhân mới được tạo thành với số lượng là đơn bội c NST co lại cho thấy số lượng NST kép trong bộ đơn bội d Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành hai NST đơn phân li về hai cực của TB Câu 6 : Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau đây : Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng ( 1 ) cần xác định ( 2 )

với cá thể mang tính trạng ( 3 ) Nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen ( 4 ) , còn kết quả phép lai là phân tính thì cá thể đó có kiểu gen

( 5 )

B Trắc nghiêm khách quan ( 7 điểm )

Câu 1 Cho hai nòi thuần chủng lông đen và lông trắng lai với nhau được F1 đều lông đen

a Cho F1 tiếp tục giao phối với nhau được F2 cũng chỉ xuất hiện lông đen và lông trắng Xác định tỉ lệ kiểu hình ở F2

b Cho F1 lai phân tích thì kết quả về kiểu gen và kiểu hình của phép lai như thế nào ?

Câu 2 Cấu trúc điển hình của NST được thể hiện rõ nhất ở kì nào ? kích thước,hình dạng và

cấu trúc của NST ở kì đó ?

Câu 3 Prôtêin được cấu tạo từ những nguyên tố và nguyên tắc nào ? Tính đa dạng và đặc thù

của prôtêin do những yếu tố nào xác định ?

iv đáp án và biểu điểm.

A- Trắc nghiệm khách quan.

1 – d ; 2 – d ; 3 – d ; 4 – b ; 5 ( 1 – c , 2 – a , 3 –d , 4 – b ) ; 6 ( 1 – Trội , 2 – Kiểu gen, 3 – Lặn , 4 - Đồng hợp trội , 5 – Dị hợp )

B – Trắc nghiêm tự luận.

Câu 1 ( 3 điểm )

a F1 đều lông đen, chứng tỏ lông đen là tính trạng trội Quy ước : A - lông đen ; a - lông trắng

Ta có sơ đồ lai như sau :

P : AA ( lông đen ) x aa ( lông trắng )

Gp : A a F1 : Aa 100% lông đen

F1 x F1 : Aa x Aa

GF 1 : 1A : 1a 1A : 1a

F2 : 1AA : 2Aa : 1aa

Vậy F2 có kiểu hình là 3 lông đen và 1 lông trắng

b Cho F1 lai phân tích, ta có sơ đồ lai như sau :

P : Aa x aa

Gp : 1A : 1a a

F : 1Aa : 1aa

DeThiMau.vn

Trang 3

Vậy khi cho F1 lai phân tích thì được kết quả như sau :

Kiểu gen : 1Aa và 1 aa Kiểu hình : 1 lông đen và 1 lông trắng

Câu 2 ( 2 điểm )

- Cấu trúc điển hình của NST được thể hiên rõ nhất ở kì giữa

- Kích thước, hình dạng : + Hình dạng : Hình que, hình hạt, hình chữ V,

+ Dài : 0,5 – 50 Mm

+ Đường kính : 0,2 – 2 Mm

- Cấu trúc : ở kì giữa NST gồm 2 crômatit ( nhiễm sắc tử chị em ) gắn với nhau ở tâm động Mỗi crômatit gồm 1 phân tử ADN và prôtêin loại histôn

Câu 3 ( 2 điểm )

- Prôtêin là hợp chât hữu cơ gồm các nguyên tố : C, H, O, N

- Prôtêin là đại phân tử được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là axit amin

- Prôtêin có tính đa dạng và đặc thù do thành phần, số lượng và trình tự các axit amin

Phúc Thịnh, ngày 9 tháng 11 năm 2008

Người ra đề

Triệu Đức Tùng

ý kiến Người duyệt đề

Trang 4

Họ và tên : Ngày tháng 11 năm 2007

Lớp : 9

Kiểm tra 1 tiết

Môn : Sinh học 9

Điểm Lời phê của thầy cô

A Trắc nghiệm khách quan ( 3 điểm ) Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất. Câu1 : Thực hiện phép lai P : AABB x aabb Các kiểu gen thuần chủng xuất hiện ở con lai F2 là : a AABB và AAbb b AABB và aaBB. c AABB, AAbb và aaBB d AABB, AAbb, aaBB và aabb Câu 2 : Câu có nội dung đúng dưới đây khi viết về loài người là : a Người nữ tạo ra 2 loại trứng là X và Y b Người nam chỉ tạo ra một loại tinh trùng là X c Người nữ chỉ tạo ra một loại trứng là Y d Người nam tạo ra hai loại tinh trùng là X và Y Câu 3 : Trong một phân tử ADN luôn có : a A + G = T + X b A + X = T + G c A + G d Cả a, b, c đều đúng T + X Câu 4 : Prôtêin – kháng thể có chức năng : a Xúc tác các phản ứng trao đổi chất trong TB b Bảo vệ cơ thể c Điều hoà quá trình tổng hợp prôtêin d Truyền thông tin di truyền Câu 5 : Hãy nối nội dung ở cột A với nội dung ở cột B sao cho đúng về những biến đổi cơ bản của NST trong giảm phân II Cột A Kết quả Cột B 5 Kì đầu 6 Kì giữa 7 Kì sau 8 Kì cuối 1

2

3

4

a NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

b Các NST đơn nằm gọn trong nhân mới được tạo thành với số lượng là đơn bội

c NST co lại cho thấy số lượng NST kép trong bộ

đơn bội

d Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành hai NST

đơn phân li về hai cực của TB

Câu 6 : Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau đây :

DeThiMau.vn

Trang 5

Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng ( 1 ) cần xác định ( 2 )

với cá thể mang tính trạng ( 3 ) Nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen ( 4 ) , còn kết quả phép lai là phân tính thì cá thể đó có kiểu gen

( 5 )

B Trắc nghiêm khách quan ( 7 điểm ) Câu 1 Cho hai nòi thuần chủng lông đen và lông trắng lai với nhau được F1 đều lông đen a Cho F1 tiếp tục giao phối với nhau được F2 cũng chỉ xuất hiện lông đen và lông trắng Xác định tỉ lệ kiểu hình ở F2 b Cho F1 lai phân tích thì kết quả về kiểu gen và kiểu hình của phép lai như thế nào ? Câu 2 Cấu trúc điển hình của NST được thể hiện rõ nhất ở kì nào ? kích thước,hình dạng và cấu trúc của NST ở kì đó ? Câu 3 Prôtêin được cấu tạo từ những nguyên tố và nguyên tắc nào ? Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin do những yếu tố nào xác định ? A Trắc nghiệm khách quan. Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất. 1.Thực hiện phép lai P : AA BB x a a bb Các kiểu gen thuần chủng xuất hiện ở con lai F2 là : a AABB và AAbb b AABB và a aBB c AABB, AAbb và a aBB d AABB, AAbb, aaBB và aabb 2 Câu có nội dung đúng dưới đây khi viết về loài người là : a Người nữ tạo ra 2 loại trứng là X và Y b Người nam chỉ tạo ra một loại tinh trùng là X c Người nữ chỉ tạo ra một loại trứng là Y d Người nam tạo ra hai loại tinh trùng là X và Y 3 Trong một phân tử ADN luôn có : a A + G = T + X b A + X = T + G c A + G d Cả a, b, c đều đúng T + X 4 Prôtêin – kháng thể có chứ năng : a Xúc tác các phản ứng trao đổi chất trong TB b Bảo vệ cơ thể c Điều hoà quá trình tổng hợp prôtêin d Truyền thông tin di truyền 5 Hãy nối nội dung ở cột A với nội dung ở cột B sao cho đúng về những biến đổi cơ bản của NST trong giảm phân II Cột A Kết quả Cột B 9 Kì đầu 10.Kì giữa 11.Kì sau 12.Kì cuối 1

2

3

4

a NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào b Các NST đơn nằm gọn trong nhân mới được tạo thành với số lượng là đơn bội c NST co lại cho thấy số lượng NST kép trong bộ đơn bội d Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành hai NST đơn phân li về hai cực của TB 6 Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau đây : Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng cần xác định với cá thể mang tính trạng Nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen , còn kết quả phép lai là phân tính thì cá thể đó có kiểu gen

B Trắc nghiêm khách quan.

Trang 6

Câu 1.Di truyền và biến dị là gì ? nêu và viết một số thuật ngữ, kí hiệu cơ bản của di truyền

học?

Câu 2 Cấu trúc điển hình của NST được thể hiện rõ nhất ở kì nào ? kích thước,hình dạng và

cấu trúc của NST ở kì đó ?

Câu 3 Prôtêin được cấu tạo từ những nguyên tố và nguyên tắc nào ? Tính đa dạng và đặc thù

của prôtêin do những yếu tố nào xác định ?

Bài làm

DeThiMau.vn

Trang 7

Soạn : 12/12/08

Giảng 9A :

9B :

Tiết : 36

Kiểm tra học kì i

Môn : Sinh học 9

I mục tiêu.

1 Kiến thức.

- Nắm cấu trúc, mối liên hệ của ADN và của Gen

- Nắm được các dạng đột biến và vai trò của nó

- Năm được phương pháp nghiên cứu di truyền ở người và một số bệnh, tật di truyền ở người

2 Kĩ năng

Rèn kĩ năng nhận biết, giải thích, tư duy tổng hợp

3 Thái độ

Giáo dục cho HS biết vận dụng kiến thức vào làm bài và giải thích những hiện tượng trong thực tế cuộc sống

II thiết lập ma trận hai chiều.

Mức độ

2 4

0,75 1 1 1 2

5 3,75

3 Di truyền học

2 1 0,25

2 2,25

3,75

3

3,25

1

3

9 10

III thiết lập câu hỏi.

A Trắc nghiệm khách quan.

Câu 1 Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất.

1 Thế nào là đột biến NST ?

a Là những biến đổi về số lượng NST b Lá những biến đổi về cấu trúc NST c.Là những biến đổi về kiểu hình của cơ thể d Cả a, b và c

2 Hiện tương đa bội thể là gì ?

a Đa bội thể là cơ chế có bộ NST là 2n + 1

b Đa bội thể là cơ thể mà trong TB sinh dưỡng có số NST là bội số của n ( nhiều hơn 2n)

c Đa bội thể là hiện tượng cơ thể lớn gấp bội cơ thể bình thường

d Cả a, b và c

3 Kiểu hình của một cá thể được quy định bởi yếu tố nào ?

Trang 8

a Điều kiện môi trường sống b Kiểu gen trong giao tử.

c Sự tương tác giứa kiểu gen và môi trường d Cả b và c

4 Thế nào là phương pháp nghiên cứu phả hệ ?

a Phương pháp nghiên cứu những dị tật trong một gia đình qua nhiều thế hệ

b Là theo dõi sự di truyền một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ

c Là theo dõi sự di truyền các tính trạng trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ

d Cả a và b

5 Hãy nối nội dung ở cột A với nội dung ở cột B sao cho đúng về chức năng của các đại phân

tử :

1 ADN

2 ARN

3 Prôtêin

1

2

3

a Truyền đạt thông tin từ ADN đến prôtêin, vận chuyển a xit amin, tham gia cấu trúc ribôxôm

b Cấu trúc nên các bộ phận TB, enzim, hooc môn ( điều hoà trao đổi chất ), vận chuyển chất

c Mang thông tin di truyền và truyền đạt thông tin di truyền

6 Tìm cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống sao cho đúng về khái niệm mức phản ứng :

Mức phản ứng là ( 1 ) thường biến củ một ( 2 ) trước ( 3 ) khác nhau Mức phản ứng do kiểu gen ( 4 ) Kiểu hình là kết quả của sự ( 5 ) giữa kiểu gen và môi

trường

B Trắc nghiệm tự luận.

Câu 1 Gen B dài 5100 A, có A + T = 60% số nuclêôtit của gen.

a Xác định số nuclêôtit của gen B

b Số nuclêôtit từng loại của gen B là bao nhiêu

c Khi gen B tự nhân đôi 1 lần đã lấy từ môi trường nội bào bao nhiêu nuclêôtit ?

Câu 2 Em hãy so sánh điểm giống và khác nhau giữa đột biến gen và đột biến cấu trúc NST ? Câu 3 Các bệnh và tật di truyền phát sinh do những nguyên nhân nào ? Đề xuất các biện

pháp hạn chế sự phát sinh các bệnh, tật di truyền ?

iv đáp án và biểu điểm.

A- Trắc nghiệm khách quan ( 3 điểm )

Câu 1 1 – d ; 2 – b ; 3 – c ; 4 – b.

Câu 2 1 – c ; 2 – a ; 3 – b.

Câu 3 1 – Giới hạn ; 2 – Kiểu gen ; 3 – Môi trường ; 4 – qui định ; 5 – Tương tác.

B Tắc nghiệm tự luận ( 7 điểm )

Câu 1 ( 3 điểm )

a Số nuclêôtit của gen B là :

Ta áp dụng công thức : L = N/2 ì 3,4 A → N = L/3,4 ì 2 = 5100/3,4 ì 2 = 3000 nuclêôtit

b số nuclêôtit từng loại là :

Ta có A + T = 60% số nuclêôtit của gen và bằng 1800 → A = T = 900 nuclêôtit

G = X = ( 3000/2 ) - 900 = 600 nuclêôtit

c Khi tự nhân đôi 1 lần gen B đã lấy từ môi trường nội bào là 3000 nuclêôtit

Câu 2 ( 2 điểm )

* Những điểm giống nhau :

- Đều là những biến đổi xảy ra trên cầu trúc vật chất di truyền trong TB ( ADN hoặc NST )

- Đều phát sinh từ các tác động của môi trường bên ngoài hoặc bên trong cơ thể

- Đều di truyền cho thế hệ sau

DeThiMau.vn

Trang 9

- Phần lớn gây hại cho bản thân sinh vật.

* Những điểm khác nhau :

- Làm biến đổi cấu trúc của gen

- Gồm các dạng : Mất cặp, thêm cặp, thay

thế cặp nuclêôtit

- Làm biến đổi cấu trúc của NST

- Gồm các dạng : Mất đoạn, lặp đoạn, đảo

đoạn và chuyển đoạn NST

Câu 3 ( 2 điểm )

- Nguyên nhân phát sinh các bệnh, tật di truyền :

+ Do các tác nhân vật lí, hoá học trong tự nhiên

+ Do ô nhiễm môi trường

+ Do rối loạn trao đổi chất nội bào

- Biện pháp hạn chế :

+ Hạn chế các hoạt động gây ô nhiễm môi trường

+ Sử dụng hợp lí các loại thuốc bảo vệ thực vật

+ Đấu tranh chống sản xuất, sử dụng các loại vũ khí hoá học, vũ khí hạt nhân

+ Hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen gây bệnh, bệnh di truyền /

Trang 10

Họ và tên : Ngày tháng năm 2007

Lớp : 9

Kiểm tra học kì i

Môn : Sinh học 9

Điểm Lời phê của thầy cô

A Trắc nghiệm khách quan.

Câu 1 Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất.

1 Thế nào là đột biến NST ?

a Là những biến đổi về số lượng NST b Lá những biến đổi về cấu trúc NST

c.Là những biến đổi về kiểu hình của cơ thể d Cả a, b và c

2 Hiện tương đa bội thể là gì ?

a Đa bội thể là cơ chế có bộ NST là 2n + 1

b Đa bội thể là cơ thể mà trong TB sinh dưỡng có số NST là bội số của n ( nhiều hơn 2n)

c Đa bội thể là hiện tượng cơ thể lớn gấp bội cơ thể bình thường

d Cả a, b và c

3 Kiểu hình của một cá thể được quy định bởi yếu tố nào ?

a Điều kiện môi trường sống b Kiểu gen trong giao tử

c Sự tương tác giứa kiểu gen và môi trường d Cả b và c

4 Thế nào là phương pháp nghiên cứu phả hệ ?

a Phương pháp nghiên cứu những dị tật trong một gia đình qua nhiều thế hệ

b Là theo dõi sự di truyền một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ

c Là theo dõi sự di truyền các tính trạng trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ d Cả a và b

5 Hãy nối nội dung ở cột A với nội dung ở cột B sao cho đúng về chức năng của các đại phân

tử :

4 ADN

5 ARN

6 Prôtêin

1

2

3

a Truyền đạt thông tin từ ADN đến prôtêin, vận chuyển a xit amin, tham gia cấu trúc ribô xôm

b Cấu trúc nên các bộ phận TB, enzim, ho oc môn ( điều hoà trao đổi chất ), vận chuyển chất

c Mang thông tin di truyền và truyền đạt thông tin di truyền

6.Tìm cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống sao cho đúng về khái niệm mức phản ứng :

Mức phản ứng là thường biến củ một trước khác nhau Mức phản ứng do kiểu gen Kiểu hình là kết quả của sự giữa kiểu gen và môi trường

B Trắc nghiệm tự luận.

DeThiMau.vn

Ngày đăng: 23/03/2022, 14:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm