Lo i th nhất có thể phát hi n được bằng dùng đi n cực kim đâm vào bắp cơ do dây thần kinh đó chi ph i để ghi nhận các đi n th tự phát c a cơ và các đơn vị vận động MUP các sợi cơ do một
Trang 1M C L C
1 Chọc dò dịch não t y 1
2 Điều trị tr ng thái động kinh 5
3 Ghi đi n não thường quy 7
4 Ghi đi n cơ bằng đi n cực kim 9
5 Test chẩn đoán nhược cơ bằng đi n sinh lý 12
6 Ghi đi n cơ đo t c độ dẫn truyền vận động và c m giác c a dây thần kinh chi trên 15
7 Ghi đi n cơ đo t c độ dẫn truyền vận động và c m giác c a dây thần kinh ngo i biên chi dưới 18
8 Đo t c độ ph n x hoffmann và sóng f c a thần kinh ngo i vi bằng đi n cơ……….21
9 Test chẩn đoán nhược cơ bằng thu c 24
10 Điều trị đau r thần kinh thắt lưng - cùng bằng tiêm ngoài màng c ng 26
11 Siêu âm doppler xuyên sọ 29
12 Chăm sóc mắt ở người b nh li t VII ngo i biên (1 lần) 32
13 Gội đầu cho người b nh trong các b nh thần kinh t i giường 35
14 Hút đờm hầu họng 37
15 Lấy máu tĩnh m ch bẹn 40
16 Tắm cho người b nh trong các b nh thần kinh t i giường 43
17 V sinh răng mi ng người b nh thần kinh t i giường 46
18 Xoa bóp phòng ch ng loét trong các b nh thần kinh (1 ngày) 49
Trang 2CH C DÒ D CH NÃO T Y
Dịch não t y được ti t ra t các đám r i m ch m c ở các não thất và t khoang ngoài t bào c a h thần kinh trung ương Dịch não t y lưu thông t hai não thất bên qua lỗ Monro sang não thất III, theo kênh Sylvius đ n não thất IV, qua lỗ Luschka tới khoang dưới nh n ở sàn não, qua lỗ Magendie đ n bể ch a ở tiểu não và t y s ng T các bể đáy dịch não t y được hấp th qua các h t Paccioni vào các xoang tĩnh m ch
Người lớn bình thường có kho ng 150 - 180 ml dịch não t y
Dịch não t y có ba ch c năng chính:
B o v h thần kinh trung ương trước các sang chấn cơ học
Đ m b o sự tuần hoàn c a các dịch thần kinh, các hormon, các kháng thể
1 Trong chẩn đoán các b nh thần kinh:
Viêm màng não, viêm não, viêm t y, viêm não-t y, viêm đa r thần kinh,
xơ c ng r i rác
Hội ch ng ép t y, hội ch ng tăng áp lực nội sọ lành tính
Nghi ngờ ch y máu dưới nh n có k t qu ch p cắt lớp vi tính bình thường
Các tình tr ng b nh lý thần kinh chưa các định nguyên nhân: co giật, tr ng thái động kinh, r i lo n ý th c
2 Trong điều trị (đưa thu c vào khoang dưới nh n t y s ng):
Các thu c gây tê c c bộ ph c v m c đích phẫu thuật
Các thu c kháng sinh, các thu c ch ng ung thư, corticoid để điều trị các
b nh c a h thần kinh trung ương hoặc các b nh dây-r thần kinh
Trang 33 Theo dõi k t qu điều trị (trong các b nh viêm màng não, nấm.)
4 Trong th thuật ch p t y, ch p bao r thần kinh có bơm thu c c n quang
III CH NG CH Đ NH
Tăng áp lực trong sọ
Nhi m khuẩn da hoặc mô mềm vùng chọc kim lấy dịch não t y
Nguy cơ ch y máu: b nh lý c a máu d gây ch y máu, đang dùng thu c
Buồng tiêm vô khuẩn, giường th thuật, gh cho th thuật viên
Săng có lỗ, g c, bông cồn, găng tay, kim chuyên dùng, các ng nghi m đựng dịch não t y )
Cho người b nh soi đáy mắt, ghi đi n tim, xét nghi m máu đông, máu ch y,
th ph n ng thu c gây tê
Chuẩn bị tư tưởng (gi i thích m c đích th thuật, động viên)
Tư th người b nh nằm nghiêng, lưng quay ra sát thành giường, co hai đầu
g i sát b ng, cẳng chân sát đùi, hai tay ôm đầu g i, đầu gấp vào ngực, lưng cong
t i đa (có nhân viên giữ khi người b nh không ph i hợp)
Vị trí: thường chọc qua các khe gian đ t s ng L3 - L4, L4 - L5, L5– S1
Đường chọc thường được chọn là đường giữa (đường n i các m m gai) Trong trường hợp không thể s d ng được đường giữa (các trường hợp người
Trang 4b nh bị thoái hoá cột s ng nặng nề hoặc người b nh không thể nằm co được ) có
thể chọc theo đường bên
Thì qua da: Đặt chuôi kim trong lòng bàn tay ph i, ngón cái và ngón tr giữ
chặt thân kim, mặt vát c a kim hướng lên trên song song với tr c cột s ng, mu bàn tay ph i tựa trên da lưng người b nh để giữ m c chọc kim cho chuẩn Tay trái xác định l i m c chọc kim và căng da lưng lúc chọc kim qua da Để kim vuông góc với mặt da và chọc nhanh qua da
Thì đưa kim vào khoang dưới nh n: Hướng mũi kim ch ch về phía đầu người b nh kho ng 15o, đẩy kim thấy rất d dàng (do tổ ch c l ng lẻo), chỉ gặp
một s c c n rất nh khi chọc qua dây chằng liên gai sau, trong một s trường hợp,
nhất là ở người già dây chằng này bị xơ hoá có thể nhầm với dây chằng vàng Khi chọc kim qua dây chằng vàng c m nhận một s c c n l i, ti p t c t t đẩy kim khi chọc qua màng c ng c m nhận một s c c n l i thì d ng l i
Khi đầu kim đã nằm trong khoang dưới nh n thì rút t t thông nòng c a kim,
dịch não t y s ch y thành giọt, ti n hành lấy dịch não t y làm xét nghi m Sau khi lấy dịch não t y xong đóng nòng kim l i và rút kim ra, băng vô khuẩn chỗ chọc kim Cho người b nh nằm t i giường, đầu không g i cao kho ng 3-4
giờ
Ghi nhận xét vào b nh án vị trí chọc dịch, màu sắc và t c độ ch y c a dịch não tuỷ, tai bi n trong quá trình chọc và x trí
Trang 51 Đauăđ u sau ch c dò d ch não t y: thường mất đi trong vòng hai đ n tám
ngày có thể kèm chóng mặt, ù tai, buồn nôn, nôn do áp lực gi m vì lấy nhiều hoặc bị dò qua lỗ chọc kim, do đi l i sớm
X trí: dùng thu c gi m đau
2 Đauăl ngădoăkimăto,ăch măx ng,ăch m r th n kinh
X trí: dùng thu c gi m đau
3 T t k t não: gây nguy hiểm đ n tính m ng người b nh, đặc bi t ở người
b nh có hội ch ng tăng áp lực nội sọ
X trí: Ch ng phù não, hỗ trợ hô hấp, tuần hoàn
4 Nhi m khu n (áp xe vị trí chọc, viêm màng não m )
X trí: kháng sinh, kháng viêm
5 Ch y máu (gây ổ máu t ngoài màng c ng hoặc ch y máu dưới nh n)
X trí: như trong b nh lý ch y máu não
Tai bi n thường gặp là đau đầu, đau lưng Các tai bi n khác hi m gặp vì đã lo i
tr các người b nhcó nguy cơ tai bi n ( nêu trong phần ch ng chỉ định)
TÀI LI U THAM KH O
1 Lê Quang Cường ( 2010 ), Tri u ch ng học thần kinh, dịch não tuỷ, Nhà
xuất b n y học 192 - 201
Trang 6ĐI UăTR ăTR NGăTHỄIăĐ NGăKINH
1 Đ iăc ng
- Tr ng thái động kinh là một tình tr ng cấp c u trong thần kinh, nó ph n ánh
m c độ nặmg nhất c a động kinh vì có nhiều bi n ch ng nguy hiểm tới tính m ng
c a người b nh, do vậy cần được x trí kịp thời nhằm:
+) Cắt cơn động kinh bằng mọi cách
t i kéo dài (t 10 - 30 phút) hay ít nhất có hai cơn động kinh trở lên kèm theo r i
lo n Ủ th c hoặc có dấu hi u thần kinh khu trú giữa các cơn
II CH ăĐ NH
- Với tất c các tr ng thái động kinh có co giật
- Còn các tr ng thái động kinh cơn c c bộ thì tuỳ thuộc vào tình tr ng c thể
III CH NG CH Đ NH
Cơn động kinh đơn độc
IV CHU NăB
1 Ng i th c hi n : Hai bác sĩ và hai điều dưỡng
2 Ph ngăti n,ăd ngăc ,ăthu c
Ngoài các d ng c thông thường như ng nghe huy t áp thì:
- Đèn soi thanh qu n lưỡi cong hoặc đèn soi thanh qu n lưỡi thẳng: 01 bộ
- Ông nội khí qu n các cỡ: mỗi lo i 02 chi c
Trang 7- Bóp bóng + Mask: 01 bộ
- Gel bôi trơn tan trong nước : 01 tuỦp
- Nguồn Oxy
- Găng tay vô trùng: 05 đôi
- Mũ phẫu thuật: 04 chi c
- Đặt người b nhở tư th an toàn, thuận ti n
4 H ăs ăb nhăán
- Họ tên, tuổi, địa chỉ, nghề nghi p
- Chẩn đoán b nh
- Tiểu s liên quan đ n b nh
Các bước và th tự ưu tiên các thu c kiểm soát tr ng thái động kinh:
B c 1: Bước đầu tiên (0-10/30 phút), dùng một trong các thu c sau theo th tự
N u cơn giật vẫn ti p t c sau 30 phút thì chuyển bước 2
B că2:ăB căki măsoátătr ngătháiăđ ngăkinhă(10/30ă- 60/90 phút)
- Phenobarbital: Truyền tĩnh m ch 10 - 20 mg/kg ở người lớn
Trang 8N u b nh nhân ti p t c co giật sau 30 - 90 phút thì chuyển sang bước 3
B că3:ăB c c a tr ngătháiăđ ng kinh kh ó tr (trên 60 - 90 phút)
- Midazolam: Bolus tĩnh m ch 0,1 - 0,3mg/kg với t c độ không quá 4mg/phút là ch y u Sau đó duy trì truyền tĩnh m ch ở liều đ để t o nên sự xuất
hi n c a “burst suppression” Thường là 0,05mg - 0,4mg/kg/giờ
Khi cơn giật được kiểm soát trong 12 giờ, liều dùng thu c nên gi m đi t kho ng 12 giờ 1 lần N u co giật xuất hi n trở l i, thu c truyền tĩnh m ch nên được dùng l i trong 12 giờ ti p theo và sau đó cai thu c lần nữa Vòng xoắn này
có thể lặp l i mỗi 24 giờ cho đ n khi cơn giật được kiểm soát hoàn toàn Khẳng định chắc chắn rằng co giật đã chấm d t bằng đi n não đồ và lâm sàng bởi vì n u
có phân ly đi n não đồ - Lâm sàng thì đó là 1 tiên lượng xấu c a tr ng thái động kinh
Theo dõi M ch, Huy t áp, nhịp thở,tri giác, Spo2, khí máu động m ch, đi n tim
VII TAIăBI NăVẨăX ăTRệ
2 Hồ Hữu Lương (2000): Động kinh (Lâm sang thần kinh) Nhà xuất b n y học
Trang 9Ghi đi n não đồ là phương pháp ghi ho t động đi n học c a não bằng các đi n
Ngoài buồng ghi đi n não yên tĩnh, ánh sáng v a đ , thì cần ph i có:
Máy ghi đi n não: 01 (mỗi máy ghi đi n não gồm 1 máy khu ch đ i và một
bộ phận ghi cơ hoặc s hóa)
Máy in: 01 chi c
Ph i nằm yên trong quá trình ghi đi n não
Ph i hợp tác được với người ghi để thực hi n một s bi n pháp ho t hóa
Da đầu s ch
4 H s ăb nh án
Họ tên, tuổi, nghề nghi p, địa chỉ, chẩn đoán b nh
Tiền s s n khoa và tiền s b nh tật liên quan
Trang 10 Đ i chi u hồ sơ b nh án và người b nh
2 Ki mătraăng i b nh
Phù hợp với tiêu chuẩn đề ra
Tình tr ng s c kh e trước khi làm
Người b nh có thể nằm hoặc n a nằm n a ngồi
Điều dưỡng mắc đi n cực theo vị trí chuẩn
Test chuẩn máy
Ghi đi n não theo các đ o trình chuẩn, thời gian ghi ít nhất 20 phút Trong quá trình ghi có thực hi n 1 s nghi m pháp ho t hóa như thở sâu, nhắm
mở mắt, nháy đèn
In b n ghi đi n não
Đọc k t qu đi n não
Sự hợp tác c a người b nh trong quá trình ghi
Quan sát người b nh để phát hi n nhi u b n ghi
Có cơn co giật trong quá trình ghi
Có các biểu hi n bất thường nguy hiểm về b nh c a người b nh
Trang 11ng đi n c a thần kinh và cơ, đánh giá sự mất phân b thần kinh c a cơ
Đi n cơ dựa trên nguyên tắc: Tổn thương dây thần kinh ngo i biên có
lo i thoái hóa sợi tr c và lo i h y myelin Lo i th nhất có thể phát hi n được
bằng dùng đi n cực kim đâm vào bắp cơ do dây thần kinh đó chi ph i để ghi
nhận các đi n th tự phát c a cơ và các đơn vị vận động (MUP) (các sợi cơ
do một sợi tr c chi ph i thành một đơn vị vận động Khi một nơ ron vận động
phát xung thì tất c các sợi cơ do nó chi ph i s co l i, t o thành một làn sóng
đi n duy nhất gọi là đơn vị vận động) Lo i th hai s biểu hi n bằng các thay
đổi t c độ dẫn truyền Ngoài ra có thể gặp b nh lỦ kiểu hỗn hợp c hai lo i
II CH ăĐ NH
Chẩn đoán các tổn thương cơ do thần kinh, do b nh cơ hoặc các b nh lỦ khác:
- Tổn thương nhu mô cơ (b nh lỦ cơ, viêm cơ)
- Chẩn đoán và tiên lượng tổn thương dây thần kinh do chấn thương (chấn
thương cột t y, chấn thương dây thần kinh)
- Chẩn đoán hoặc khẳng định những nghi ngờ b nh lỦ thần kinh ngo i biên
(do tăng ure huy t, do r i lo n chuyển hóa hoặc mi n dịch, do đái tháo
đường )
- Chẩn đoán phân bi t những tri u ch ng than phiền (đau ở chi, y u chi, m i,
chuột rút, bồn chồn, r i lo n c m giác da, dị c m )
- Định khu những tổn thương thần kinh c c bộ hoặc do chèn ép (hội ch ng
ng cổ tay, cổ chân, ép r thần kinh), viêm dây thần kinh, b nh thần kinh vận
động, b nh đơn dây thần kinh, b nh r thần kinh, b nh lỦ đám r i thần kinh
III CH NGăCH ăĐ NH
Khi ghi đi n cực kim có thể không làm khi b nh nhân đang điều trị bằng thu c ch ng đông như heparin
IV CHU NăB
1 Ng iăth căhi n: Một bác sĩ, một kỹ thuật viên
2 Ph ngăti n,ăd ngăc ,ăthu c:ăvật tư s d ng trong đo Đi n cơ
30 phút
1 Đi n cực kim chi c 1
2 Đi n cực ti p đất cái 0.005
Trang 1260 phút
1 Đi n cực kim chi c 1
Máy đi n cơ 1 máy 0,0001
- Sau khi đo: r a đi n cực dẫn truyền và lau khô, hấp kim
3 Ng i b nh: hướng dẫn người b nh ph i hợp trong khi ghi đi n cơ
4 H s ăb nh án: cần ghi rõ tên tuổi địa chỉ, giới tính, chẩn đoán lâm sàng,
ngày giờ ghi đi n cơ
rồi đâm kim t ng nấc một nhằm kh o sát các ho t động đi n do kim đâm gây ra
cơ), nhằm tìm các ho t động đi n tự phát c a cơ đó n u có
phát xung rời r c, kh o sát hình nh c a t ng đi n th c a đơn vị vận động
Trang 13k t tập c a các đơn vị vận động, cho tới m c người b nh co cơ t i đa để xem hình
nh giao thoa c a các đơn vị vận động Chú Ủ khi ghi quan sát các sóng ghi được trên màn hình cần nghe c âm thanh các sóng phát ra
Nh n xét k t qu :
Những thay đổi do thần kinh (neurogen) là quá trình tái phân b thần kinh và được biểu hi n dưới 2 d ng: tái phân b sợi tr c biểu hi n là đa pha, thời kho ng rộng, biên độ cao Thay đổi neurogen thường gặp trong các b nh thần kinh gây tổn thương cơ Khi co cơ tăng dần tới cực đ i: nguyên tắc cỡ mẫu bị phá vỡ, các đơn
vị vận động lớn hơn xuất hi n sớm, có hi n tượng tăng t c, có kho ng tr ng đi n
cơ
Những thay đổi do b nh cơ có các đơn vị vận dộng gi m về biên độ, thời kho ng
ngắn, đa pha (hẹp, thấp và đa pha)
TÀI LI U THAM KH O
1 Vũ Anh Nhị, Lê Minh, Lê Văn Thính, Nguy n Hữu Công (2010), "Bệnh
Hồ Chí Minh, 245 trang
2 Nguy n Hữu Công (1998), " Chan đoán điện và bệnh lý thần kinh - cơ",
Nhà xuất b n Y học, 165 trang
3 Nguy n Hữu Công (2013), "Chẩn đoán điện và ứng dụng lâm sàng", Nhà
xuất b n Đ i học qu c gia Thành ph Hồ Chí Minh, 125 trang
Ghi đi n cơ là phương pháp thăm dò được s d ng để nghiên c u ph n ng đi n
c a thần kinh và cơ, đánh giá sự mất phân b thần kinh c a cơ
Nhược cơ là một b nh thần kinh - cơ có đặc tính là m i và y u các cơ vân xuất
hi n tăng khi gắng s c và gi m khi nghỉ ngơi, do có sự gi m s lượng các th thể acetylcholine ở màng cơ sau synap Sự thay đổi này làm gi m hi u lực dẫn truyền thần kinh cơ S d ng kích thích lặp l i, kích thích liên t c tác động trên thân c a
Trang 14dây thần kinh và ghi đi n th đáp ng ở cơ đích Trong b nh nhược cơ s có sự suy gi m biên độ và di n tích đi n th đáp ng c a cơ do kích thích lặp l i
- Người b nhcần ăn u ng trước khi đo
- B nh nhi cần ph i có khăn, t lót đầy đ
- Người b nh nhược cơ ph i ngưng thu c kháng men trước đo EMG 24 giờ: Mestinon, Prostigmin
- Người b nh được thăm khám lâm sàng, làm các xét nghi m thường quy, chuẩn bị tư tưởng, được thông báo và gi i thích về cách ti n hành th thuật Hướng dẫn người b nhph i hợp trong khi ghi đi n cơ
4 H s ăb nh án: cần ghi rõ tên tuổi địa chỉ, giới tính, chẩn đoán lâm sàng,
ngày giờ ghi đi n cơ
1 Ki m tra h s :ăđ i chi u hồ sơ b nh án và người b nh
2 Ki mătraăng òìăb nh
Trang 15Người b nh ở tư th thư giãn cơ và chuẩn bị máy (đã được cài đặt sẵn các thông
s như t c độ quét, độ phóng đ i, giới h n tần s cao và thấp)
- Cách đặt đi n cực kích thích và ghi gi ng như khi làm về đo t c độ dẫn truyền vận động Cường độ kích thích trên m c đa (120%) Tìm vị trí đi n cực để hình d ng sóng rõ ràng nhất Chờ vài giây sau khi kích thích th để cho cơ ph c hồi l i tr ng thái bình thường Kích thích chuỗi xung (10 xung) và ghi sóng Thông thường người ta chọn 3 cơ sau để làm test th : một cơ nh ở bàn tay (ô mô cái hoặc ô mô út), cơ thang hoặc một cơ khác ở vai (ví d cơ delta), sau đó là một cơ
ở mặt
- Kỹ thuật: Kích thích lặp l i liên ti p:
Chuỗi 10 kích thích bằng xung đi n liên ti p ở tần s 3 Hz (3 kích thích/ giây)
N u biên độ co cơ th 4 hoặc 5 so với biên độ cơ cơ đầu tiên gi m kho ng 5% thì nghi ngờ b nh nhược cơ N u suy gi m trên 10% và được thấy ở ít nhất 2 cơ bắp thì coi như chắc chắn bị b nh nhược cơ
N u nghi ngờ có hội ch ng nhược cơ có thể thực hi n thêm chuỗi 30-50 kích thích liên ti p, tần s 50Hz cũng thấy có hi n tượng suy gi m chút ít nhưng sau đó các biên độ co cơ tăng lên (gọi là hi n tượng tăng cường), với đặc điểm càng về sau càng cao hơn trước và s cao hơn c co cơ đầu tiên trong chuỗi đó N u biên độ
co cơ về sau cao hơn biên độ co cơ ban đầu c a chuỗi t 200% trở lên thì chẩn đoán hội ch ng Eaton- Lambert
- Sau khi dùng kháng cholinesterase: gi m nhẹ đi hoặc bi n mất, càng khẳng định chẩn đoán nhược cơ Dương tính rõ r t ở cơ y u nhất
TÀI LI U THAM KH O
1 Vũ Anh Nhị, Lê Minh, Lê Văn Thính, Nguy n Hữu Công (2010), "Bệnh
Hồ Chí Minh, 245 trang
Nguy n Hữu Công (1998), " Chan đoán điện và bệnh lý thần kinh - cơ", Nhà xuất
b n Y học, 165 trang
Trang 16GHIăĐI NăC ăĐOăT CăĐ D N TRUY N V NăĐ NG VÀ C M GIÁC
C A DÂY TH N KINH CHI TRÊN
Ghi đi n cơ là phương pháp thăm dò được s d ng để nghiên c u ph n ng
đi n c a thần kinh và cơ, đánh giá sự mất phân b thần kinh c a cơ T t hơn là được s d ng để chẩn đoán đi n ở ngo i biên Đi n cơ để thăm dò nhưng cũng để
đo t c độ dẫn truyền vận động và c m giác
II CH Đ NH
- Chẩn đoán các tổn thương cơ do thần kinh, do b nh cơ hoặc các b nh lý khác:
Trang 17+ Chẩn đoán và tiên lượng tổn thương dây thần kinh do chấn thương (chấn thương
cột t y, chấn thương dây thần kinh)
+ Chẩn đoán hoặc khẳng định những nghi ngờ b nh lý thần kinh ngo i biên (do tăng ure huy t, do r i lo n chuyển hóa hoặc mi n dịch, do đái tháo đường ) + Chẩn đoán phân bi t những tri u ch ng than phiền (đau ở chi, y u chi, m i, chuột rút, bồn chồn, r i lo n c m giác da, dị c m )
+ Định khu những tổn thương thần kinh c c bộ hoặc do chèn ép (hội ch ng ng
cổ tay, cổ chân, ép r thần kinh), viêm dây thần kinh, b nh thần kinh vận động,
b nh đơn dây thần kinh, b nh r thần kinh, b nh lỦ đám r i thần kinh
3 Ng i b nh: b nh nhi cần ph i có khăn, t lót đầy đ
4 H s ăb nh án: cần ghi rõ tên tuổi địa chỉ, giới tính, chẩn đoán lâm sàng,
Trang 18ngày giờ ghi đi n cơ
- Đo t c độ dẫn truyền vận động: Đặt một cặp đi n cực ghi bề mặt (dây giữa
t i mô cái, dây tr t i mô út) Đi n cực kích thích: đặt ở thân dây thần kinh ngo i
vi c a nó (dây giữa, dây tr t i cổ tay), khi kích thích ta có thời gian tiềm tàng vận động ngo i vi Sau đó kích thích chính dây thần kinh đó ở phía trên (dây giữa, dây
tr ở khuỷu)
- Đo t c độ dẫn truyền c m giác: Dây giữa đi n cực kích thích đặt ở ngón tay (dây giữa ở ngón II, I, III) đi n cực ghi ở cổ tay hoặc n p khuỷu Dây tr đi n cực kích thích đặt ở ngón tay V Đi n cực ghi ở cổ tay hoặc rãnh khuỷu Dây quay
đi n cực kích thích đặt ở ngay bờ xương quay, đi n cực ghi ở hõm lào (da mu tay giữa ngón I và II)
Cường độ kích thích là cường độ trên cực đ i, thường 120%- 130% c a chính nó
- Tình tr ng người b nh sau khi ghi đi n cơ đồ Ngày giờ ghi đi n cơ đồ + Nhận xét k t qu : k t qu thu được có thay đổi t c độ dẫn truyền vận động, c m
Trang 19giác, biên độ đáp ng, thời gian tiềm tàng ngo i vi c a các dây thần kinh có thay đổi không và n u có tổn thương thần kinh ngo i biên ph i hướng đ n ưu th tổn thương mất myelin hay tổn thương sợi tr c
TÀI LI U THAM KH O
1 Vũ Anh Nhị, Lê Minh, Lê Văn Thính, Nguy n Hữu Công (2010), "Bệnh
Hồ Chí Minh, 245 trang
2 Nguy n Hữu Công (1998), " Chan đoán điện và bệnh lý thần kinh - cơ",
Nhà xuất b n Y học, 165 trang
3 Nguy n Hữu Công (2013), " Chan đoán điện và ứng dụng lâm sàng", Nhà
xuất b n Đ i học qu c gia Thành ph Hồ Chí Minh, 125 trang
Junkimura (2001), "Electrodiagnosis in diseases of nerver and muscles Principles practice ", 991 pages
GHIăĐI NăC ĐOăT CăĐ D N TRUY N V NăĐ NG VÀ C M GIÁC
Ghi đi n cơ là phương pháp thăm dò được s d ng để nghiên c u ph n ng đi n
c a thần kinh và cơ, đánh giá sự mất phân b thần kinh c a cơ T t hơn là được
s d ng để chẩn đoán đi n ở ngo i biên Đi n cơ để thăm dò nhưng cũng để đo
t c độ dẫn truyền vận động và c m giác
II CH Đ NH
- Chẩn đoán các tổn thương cơ do thần kinh, do b nh cơ hoặc các b nh lý khác: + Chẩn đoán và tiên lượng tổn thương dây thần kinh do chấn thương (chấn thương cột t y, chấn thương dây thần kinh)
+ Chẩn đoán hoặc khẳng định những nghi ngờ b nh lý thần kinh ngo i biên (do tăng ure huy t, do r i lo n chuyển hóa hoặc mi n dịch, do đái tháo đường )
Trang 20+ Chẩn đoán phân bi t những tri u ch ng than phiền (đau ở chi, y u chi, m i, chuột rút, bồn chồn, r i lo n c m giác da, dị c m )
+ Định khu những tổn thương thần kinh c c bộ hoặc do chèn ép (hội ch ng ng
cổ tay, cổ chân, ép r thần kinh), viêm dây thần kinh, b nh thần kinh vận động,
b nh đơn dây thần kinh, b nh r thần kinh, b nh lỦ đám r i thần kinh
2 Ph ngăti n, d ng c , thu c: vật tư s d ng trong đo Đi n cơ
Tên k ỹ thuât Nhân l c Th i gian V tăt Đ nă tính v S l ng
90 phút
- Máy đi n cơ có đ dây dẫn và b n đi n cực H th ng dây đất
3 Ng i b nh: hướng dẫn người b nh ph i hợp trong khi ghi đi n cơ
4 H s ăb nh án: cần ghi rõ tên tuổi địa chỉ, giới tính, chẩn đoán lâm sàng,
ngày giờ ghi đi n cơ
Trang 21s như t c độ quét, độ phóng đ i, giới h n tần s cao và thấp)
Để tránh hi n tượng dẫn truyền bị c ch do cực dương, nên để cực âm hướng về phía cặp đi n cực ghi, và cực dương ở phía xa so với cặp đi n cực ghi hoặc đi n cực dương nằm l ch ra ngoài thân dây thần kinh Dây đất được đặt giữa đi n cực ghi và đi n cực kích thích
Đoăt căđ d n truy n v năđ ng
Đặt một cặp đi n cực ghi bề mặt (dây mác ở cơ duỗi ngắn ở mu bàn chân gần cổ chân, dây chày t i cơ d ng ngón trong ở hòm trong bàn chân ) Đi n cực kích thích: đặt ở thân dây thần kinh ngo i vi c a nó (dây chày ở ngay mắt cá trong, dây mác ở cổ chân), khi kích thích ta có thời gian tiềm tàng vận động ngo i vi Sau đó kích thích chính dây thần kinh đó ở phía trên (dây chày, dây mác ở đầu g i)
- Đo t c độ dẫn truyền c m giác: Dây mác nông đi n cực kích thích đặt ở mặt ngoài cẳng chân, đi n cực ghi ở mu bàn chân
- Đo t c độ dẫn truyền c m giác: tìm cường độ kích thích đi n cho tới lúc thu được sóng đáp ng Tính t c độ dẫn truyền c m giác dựa vào thời gian tiềm tàng c m giác và kho ng cách đo được t đi n cực ghi tới đi n cực kích thích Biên độ là biên độ lớn nhất c a sóng c m giác ghi được
- Tình tr ng người b nh sau khi ghi đi n cơ đồ
- Ngày giờ ghi đi n cơ đồ
+ Nhận xét k t qu : k t qu thu được có thay đổi t c độ dẫn truyền vận động, c m giác, biên độ đáp ng, thời gian tiềm tàng ngo i vi c a các dây thần kinh có thay đổi không và n u có tổn thương thần kinh ngo i biên ph i hướng đ n ưu th tổn thương mất myelin hay tổn thương sợi tr c
TÀI LI U THAM KH O
Trang 221 Vũ Anh Nhị, Lê Minh, Lê Văn Thính, Nguy n Hữu Công (2010), "Bệnh
ĐOăT CăĐ PH N X HOFFMANN VÀ SÓNG F
Sóng F (F- Wave):Các xung đi n truyền trong sợi thần kinh theo hai chiều Khi kích thích dây thần kinh, các xung đi n truyền tới thân t bào nằm trong tuỷ s ng
và kích thích thân t bào Thân t bào bị kích thích này s hình thành các xung
đi n truyền ngược l i trên cùng một dây thần kinh đ n các sợi cơ Đây gọi là sóng
F
- Ph n x Hoffmann (ph n x H) là ph n x đơn c a synap thần kinh và thường chỉ đo được ở vài cơ Ph n x H được t o ra so với kích thích sợi Ia c a
thần kinh chày hoặc giữa, đi qua h ch r sau, và chuyển qua synap trung tâm đ n
s ng trước t y rồi đi tới cơ theo sợi tr c vận động alpha
II CH Đ NH
Ch đ nhăđoăph n x H:
Trang 23- Ph n x H là tiêu chuẩn chẩn đoán sớm để chẩn đoán hội ch ng Guillain
Barre
- Gián ti p chẩn đoán xem có hi n tượng chèn ép t y trên khoanh t y chi
ph i
- Chẩn đoán b nh lý r S1 (chênh l ch thời gian tiềm 2 bên >1,5ms), cổ 7
- ng d ng trong du hành trong không gian trong tr ng thái không trọng
lượng kéo dài Điều này có thể làm gi m ch c năng vận động c a hai chân sau
chuy n bay dài ngày: ng d ng ph n x H để nghiên c u về tính chịu kích thích
c a t y s ng
Ch đ nhăđoăsăóăngăF:ăSóng F có thể cho bi t tình tr ng không những các dây
thần kinh vận động (motor nerves), mà còn cho bi t tình tr ng c a dây thần kinh
1 Đi n cực ghi bề mặt (dùng nhiều
90 phút
1 Đi n cực ghi bề mặt bộ 0.03
2 Đi n cực kích thích lưỡng cực cái 0.01
4 Đi n cực ti p đất cái 0.005
Trang 245 Gel tẩy s ch da tuýp 0.01
n cơ
3 Ng i b nh: người b nh được gi i thích về cách ti n hành th thuật
4 H s ăb nh án: cần ghi rõ tên tuổi địa chỉ, giới tính, chẩn đoán lâm sàng,
ngày giờ ghi đi n cơ
1 Ki m tra h s :ăđ i chi u hồ sơ b nh án và người b nh
2 Ki mătraăng i b nh
Người b nh ở tư th thư giãn cơ và chuẩn bị máy
3 Th c hi n k ỹ thu tăĐoăt căđ
cực kích thích ph i để cực âm hướng về g c chi, còn cực dương ở hướng ngọn
dây thần kinh Cường độ kích thích trên m c t i đa (120%) Sóng F xuất hi n một
cách ngẫu nhiên sau sóng M (sóng cơ) t i những điểm với các hình d ng khác
nhau
thần kinh ở h khoeo, vị trí đặt đi n cực như trong đo dẫn truyền vận động nhưng
đi n cực âm ở phần g c (quay đi n cực kích thích 180°) Cường độ kích thích trên
t i đa tìm sóng F rồi gi m dần tìm ph n x H hoặc cường độ kích thích rất nh
tìm ph n x H rồi tăng dần cho đ n phát hi n sóng F
- Tình tr ng người b nh sau khi ghi đi n cơ đồ
- Ngày giờ ghi đi n cơ đồ
+ Nhận xét k t qu :
S óng F: hình d ng khác và thấp hơn sóng M và luôn thay đổi, thường dưới 5%
c a M N u thời gian tiềm c a sóng F kéo dài một cách bất thường thì có thể đo n
b nh lý nằm ở đo n g c dây thần kinh, các đám r i thần kinh hoặc r trước Tổn
thương đám r i cánh tay, sóng F t i dây giữa và tr có thời gian tiềm dài ra và tần
s gi m xu ng Trong hội ch ng Guillain Barre giai đo n sớm thời gian tiềm sóng
Trang 25F kéo dài ra rõ r t hoặc mất hẳn thậm chí ngay c khi dịch t y bình thường
Ph n x H: Cường độ thấp, thời gian tiềm không thay đổi, hình d ng gần gi ng
M và ổn định Biên độ cao 50%-100% t i đa M Tăng cường độ kích thích bi n mất và thay bằng F, trên 1,5ms Ph n x H ở cơ dép/ cơ sinh đôi cẳng chân giúp
kh năng kh o sát tổn thương r S1, ở cơ gấp cổ tay quay cho thông tin về dẫn truyền c m giác hướng tâm đo n gần g c c a r cổ 6 và 7 Mất ph n x H là dấu
hi u sớm để chẩn đoán hội ch ng Guillain Barre
TÀI LI U THAM KH O
1 Vũ Anh Nhị, Lê Minh, Lê Văn Thính, Nguy n Hữu Công (2010), "Bệnh
Hồ Chí Minh, 245 trang
2 Nguy n Hữu Công (1998), " Chan đoán điện và bệnh lý thần kinh - cơ", Nhà xuất b n Y học, 165 trang
3 Nguy n Hữu Công (2013), "Chan đoán điện và ứng dụng lâm sàng", Nhà
xuất b n Đ i học qu c gia Thành ph Hồ Chí Minh, 125 trang
B nh nhược cơ (Myasthenia Gravis) là b nh r i lo n dẫn truyền thần kinh
cơ nguyên phát phổ bi n nhất Tỉ l b nh mắc b nh nhược cơ t i Hoa Kỳ kho ng 14/100.000 dân, nữ cao hơn nam giới ( 2/1) Tuổi khởi b nh thường gặp c a nữ
là 20-30 tuổi, còn ở nam là 60 - 70 tuổi
Người b nh nhược cơ thường đ n khám b nh vì y u những nhóm cơ đặc
hi u Các r i lo n vận nhãn, s p mi hoặc song thị, là tri u ch ng đầu tiên c a 2/3 người b nh nhược cơ Y u cơ vùng hầu họng, khó nhai, khó nu t, hoặc khó nói,
là tri u ch ng đầu tiên ở 1/6 người b nh nhược cơ và y u tay chân chỉ có ở 10%
b nh nhân
Trong b nh nhược cơ, s lượng các th thể acetylcholin gi m làm ngh n quá trình dẫn truyền thần kinh cơ vân, làm y u m i cơ Edrophonium và neostigmin c ch men cholinesterase để tăng s lượng acetylcholin đ n màng sau synap, n i l i dẫn truyền thần kinh cơ, đây là nguyên lỦ để có test Tensilon
hoặc test prostigmin, là một trong những kỹ thuật chẩn đoán b nh nhược cơ
II CH Đ NH: Chẩn đoán b nh nhược cơ
Trang 26III CH NG CH Đ NH
Mẫn c m với các thành phần c a thu c
Tắc ruột hoặc tắc đường ti t ni u do nguyên nhân cơ học
* Thận trọng: động kinh, hen ph qu n, nhịp tim nhanh, tắc m ch vành, loét d dày, r i lo n nhịp tim, block nhĩ thất, cường giáp và cường ph vị
1 Người thực hi n: 01 bác sỹ và 01 điều dưỡng
2 Phương ti n, d ng c , thu c: bơm tiêm, bông cồn sát khuẩn, thu c, phương
ti n ch ng s c, hồi s c cấp c u
3 Người b nh
Nằm t i giường b nh, gi i thích động viên để người b nh hợp tác
4 Hồ sơ b nh án: ghi l i các bước ti n hành, theo dõi và x trí
1 Trước khi th test, d ng các thu c kháng cholinesterase khác ít nhất 8h
2 Tiêm bắp Atropin 0,011mg/kg trọng lượng người b nh trước th test 30 phút (phòng tai bi n và tác d ng ph )
3 Ti n hành th test
Tổng liều 10mg (1ml) Tensilon tĩnh m ch Khởi đầu tiêm trực ti p tĩnh
m ch 2mg (0,2ml) N u người b nh dung n p thu c t t và không thấy c i thi n
s c cơ sau 60 giây, tiêm ti p 3-5mg Sau 60 giây, n u vẫn không có đáp ng, có thể dùng n t lượng còn l i trong vòng 1 phút Đa s người b nh có đáp ng với 5mg Tensilon, và tác d ng kéo dài 4-5 phút
Neostigmin methylsulphat 0,022mg/kg tiêm bắp, đáp ng thu c s xuất hi n trong
5 đ n 15 phút, kéo dài 1-2 giờ
4 Đánh giá k t qu
C i thi n rõ ràng tri u ch ng b nh: h t s p mi, h t nhìn đôi, nu t d dàng,
s c cơ các chi tăng lên rõ r t (cần đo s c cơ trước khi ti n hành th test và so sánh sau khi th test) Test dương tính cao nhất đ t 95% người b nh nhược cơ
Khi tri u ch ng b nh không c i thi n hoặc c i thi n không rõ ràng đều được coi là âm tính Test âm tính không lo i tr được người b nh nhược cơ bẩm sinh
Trang 27do thi u acetylcholin hay các hội ch ng khác gây nhược cơ
Có thể thực hi n l i test prostigmin vào ngày sau với liều 0,016mg/kg Atropin và 0.031mg/kg prostigmin đánh giá l i
1 Các bi n ch ng nặng (0,16%): ngất và nhịp tim chậm
X trí: Tiêm tĩnh m ch Atropin 0,4mg đ n 2mg, hồi s c cấp c u
2 Tác d ng ph : nôn, đau d dày, tăng ti t nước bọt, tăng ti t dịch ph qu n,
vã mồ hôi và rung cơ c c bộ
X trí: Tiêm bắp thêm Atropin như liều dự phòng ban đầu
1 Viêm, loét, nhi m khuẩn vùng tiêm
2 Tổn thương nặng cột s ng thắt lưng cùng: viêm đ t s ng, ung thư đ t s ng
3 R i lo n đông máu, đang dùng thu c ch ng đông
4 Các ch ng chỉ định liên quan đ n thu c: loét d dày tiên triển, ch y máu đũờng tiêu hóa, tiểu đũờng khó kiểm soát