Người ta kéo hai đầu A, B của thanh theo cùng phương AB về hai phía ngược chiều nhau với vận tốc không đổi là v1, v2.. Câu 2 : Động lực học- các định luật bảo toàn Buộc vào hai đầu một s
Trang 1HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN
VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ ĐỀ THI MÔN VẬT LÝ KHỐI 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN TỈNH LÀO CAI NĂM 2015
ĐỀ THI ĐÈ XUẤT Thời gian làm bài 180 phút (Đề này có 02 trang, gồm.05 câu)
Câu 1: Động học chất điểm
Hai thanh kim loại có chiều dài OA = l1; OB = l2, liên kết với nhau bằng một khớp nối O, được đặt trên mặt bàn nhẵn nằm ngang Người ta kéo hai đầu A, B của thanh theo cùng phương AB về hai phía ngược chiều nhau với vận tốc không đổi là v1, v2 Tìm gia tốc của khớp nối O lúc hai thanh vuông góc?
Câu 2 : Động lực học- các định luật bảo toàn
Buộc vào hai đầu một sợi dây dài 2l hai quả cầu nhỏ A và B giống nhau có cùng khối
lượng m, ở chính giữa sợi dây gắn một quả cầu nhỏ khác khối lượng M Đặt ba quả
cầu đứng yên trên mặt bàn nằm ngang nhẵn, dây được kéo căng.(Hình vẽ 1)
Truyền tức thời cho vật M một vận tốc theo phương vuông góc với dây Tính V0
lực căng của dây khi hai quả cầu A và B ngay trước khi đập vào nhau
0
V
B A
M
Trang 2cùng chiều (v1=3vo, v2=vo) Tìm nhiệt độ cực đại mà khí trong xilanh đạt được,
2
1, v
v
biết bên ngoài là chân không
Câu 4: Cơ vật rắn
Một khung sắt hình tam giác ABC vuông góc, với góc B = 30 0 được đặt thẳng đứng, cạnh huyền nằm ngang Hai hòn bi nối với nhau bằng thanh cứng, trọng lượng không đáng kể, có thể trượt không ma sát trên hai cạnh góc vuông Bi I trên cạnh AB có trọng lượng P 1 , bi J trên cạnh AC trọng lượng P 2
1 Khi hệ thống đã cân bằng, tính góc
2 Cân bằng là bền hay không bền Xét hai trường hợp:
a) P1 = P2 b) P2 = 3P1.
Câu 5: Thực nghiệm
Xác định hệ số ma sát nhớt
Cho các dụng cụ: Một ống hình trụ (kích thước và chiều cao đủ lớn), can lớn đựng đầy dầu nhớt, các viên bi xe đạp nhỏ, thước kẹp (Panme), thước dài, đồng hồ bấm giây, các vòng dây đàn hồi Biết khối lượng riêng thép là và dầu nhớt là 0 , gia tốc rơi tự do g Lực cản lên bi được tính bởi biểu thức
fC = 6Rv trong đó: là hệ số ma sát nhớt, R là bán kính viên bi, v là vận tốc viên bi.
Yêu cầu và xây dựng phương án thí nghiệm:
-Trình bày cơ sở lý thuyết.
-Cách bố trí thí nghiệm.
-Cách tiến hành thí nghiệm và xử lý kết quả.
Người ra đề: Lại Thị Hương
Số ĐT: 0978715292
2
V2
F1
Trang 3ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN VẬT LÝ KHỐI 10
điểm
4
điểm Câu 1Kí hiệu là véc tơ gia tốc toàn phần của khớp nối O Tại thời điểm hai �
thanh OA, Ob hợp với nhau một góc 900
Ta có � = �1+�2 với a1 và a2 là các thành phần gia tốc dọc theo các
thanh OA và OB
: Không đổi trong mọi HQC quán tính nên ta xét chuyển động của cơ
�
hệ trong HQC chuyển động với vận tốc v2 sang trái Trong hệ này đầu B
của thanh OB đứng yên còn đầu A của thành OA chuyển động sang phải
với vận tốc ��= �1+�2(độ lớn vA= v1+v2), đồng thời điểm O vạch theo
quỹ đạo tròn tâm B, bán kính l2 và ta vẫn có: � = �1+�2
TẠi thời điểm mà hai thanh vuông góc với nhau thì véc tơ vận tốc của
khớp nối O nằm dọc theo OA, Vì OA là thanh cứng nên nên hình chiếu
vận tốc của đầu A phải bằng độ lớn v, nghĩa là : ��
v = vAcosα = (v1+ v2) �1
�2
1+�2 2
độ lớn gia tốc a2 = � (a2 là gia tốc hướng tâm B)
2
�2
và a2 =
1 (�2
1+�2
2)�2 Lập luận tương tự như trên ta tìm được a1 =
2 (�2
1+�2
2)�1 Véc tơ gia tốc toàn phần của khớp nối O khi đó có độ lớn a = �
=
�2
1+�2
2
2+�2 1 (�2
1+�2
2)�1�2
0,5
0,5
0,5
0,5 0,5
0,5
0,5
0,5
�
Trang 44
điểm Câu 2:
Hệ kín động lượng bảo toàn
MVuur mvurmvurM vr
0
Ta luôn có:v1y v2y;v1x v2x
Khi hai quả cầu sắp đập vào nhau:
1y 2y M y
v v v v
2
y
MV v
Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng:
0
2MV 2mv y 2mv x 2Mv y
(vxđộ lớn vận tốc của hai quả cầu A,B lúc chúng sắp đập vào nhau)
Gia tốc của quả cầu M:
2
2
x
mMV mv
2T
a M
Trong hệ quy chiếu gắn với M hai quả cầu m chuyển động tròn áp dụng định luật 2 Niutơn, chiếu xuống phương Oy:
2
x q
v
l
mMV T
T m
Lực căng của dây khi đó: 2 02
2
mM V T
l m M
0,5
0,5
0,5 0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
2 y v
2 y
v
2 y
v
2 y
v v 2 y
1y v
T
T
T
1y v
1x
v
T
2 y v
2 x
v
O
x y
Trang 54
điểm Câu 3- Đối với pittông (1): lực tác dụng vào pittông theo phương ngang là lực
đẩy F1ngược chiều v1 nên pittông (1) chuyển động chậm dần đều
- Đối với pittông (2): tương tự, lực đẩy F2 cùng chiều v2 nên pittông (2) chuyển động nhanh dần đều
- Trong quá trình hai pittông chuyển động, khối khí nhốt trong xi lanh chuyển động theo
- Chọn hệ quy chiếu gắn với pittông (2), vận tốc của pittông (1) đối với pittông (2) là:
pittông (1) chuyển động về phía pittông (2) chậm dần rồi
2 1
12 v v
dừng lại lúc to, sau đó t>to thì pittông (1) chuyển động xa dần với pittông (2) và khí lại giãn nở
- Gọi G là khối tâm của khối khí trong xi lanh lúc t<to: khí bị nén, G chuyển động về phía pittông (2)
- Lúc t>to: khí bị giãn, G chuyển động ra xa dần pittông (2) Vậy ở nhiệt
độ to thì vG=0 cả hai pittông cùng khối khí chuyển động cùng vận tốc v
- Định luật bảo toàn động lượng ta có:
M3vo+Mvo=(2M+m)v v=4Mvo/(2M+m)
- Động năng của hệ lúc đầu: Wđ1= 2 2
2 2
( 2
1
o
Mv v
v
- Động năng của hệ lúc ở to là: Wđ2= 2
) 2
( 2
1
v m
M
Độ biến thiên động năng: W=Wđ2-Wđ1=
m M
m M
Mv o
2
) 5 2 (
2
2
3 2
3 2
3
i
- Vì U=W nên Mv o M m (do n=1)
0,25
0,25
0,5
0,5
0,5 0,5
0,5
2
V2
F1
Trang 65
điểm Câu 41 Khi hệ thống cân bằng:
- Chọn mốc thế năng là mặt phẳng ngang qua A
Đặt IJ l, thế năng của hệ là:
1 os sin 30o 2 sin os30o
- Đạo hàm U theo ta có:
1 sin 3 2 os 2
2
2
d U l
- Khi thanh cân bằng thì
(*)
2
1
3
dU
2 Khảo sát sự cân bằng:
- Khi P 1 =P 2 , thay vào (*) ta được: tan 3 60o 2 2 nên cân
60
0
o
d U
d
bằng bền
- Khi P2=3P1, thay vào (*) ta được: tan 3 3 79o 2 2 nên cân
79
0
o
d U
d
bằng bền.
0,5
0,5 0,5
1,0
1,0
0,75
0,75
30 0
A
m1
m2 I
J
Trang 73
điểm Câu 5 1 Cơ sở lí thuyết.
+áp dụng định luật II Niutơn ta có phương trình chuyển động của viên bi:
ma = Vg( - o) - 6v 1 yRv
+Khi v đạt giá trị đủ lớn thì: Vg ( - o ) - 6v 1yRv 0 Bi chuyển động đều
+Suy ra: =
2
+Nếu dùng phép tính chi tiết ta có kết quả rõ ràng hơn:
m
dt
dv
= Vg( - o) - 6v 1yRv.
1
d Vg
v = ( 0 ) 6
6
R t m
Vg
e R
+Khi t đủ lớn thì e -t 0 v = ( 0 ) 2 2 ( 0 )
R
= ( 0 ) 2 2 ( 0 )
.
2 Bố trí thí nghiệm – cách tiến hành:
+ Dựng ống thẳng đứng.
+Đổ dầu nhớt vào gần đầy ống.
+Dùng 2 vòng dây lồng vào phần trên và phần dưới ống.
+ B ước 1: Dùng thước kẹp đo đường kính viên bi một số lần, suy ra giỏ trị trung
bỡnh bán kính viên bi Ghi lại kết quả đo.
+ B ước 2: - Thả thử 1 viên bi để xác định tương đối vị trí nó bắt đầu chuyển động
0, 5
0,5
0,5
0,25
Vạch số 1
Vạch số 2
Trang 8+Thay đổi D 1 một số lần nữa và tiến hành như trước.
+Sau mỗi lần đo ta ghi tất cả các kết quả tương ứng vào giấy.
3 Xử lý số liệu.
+Ta thay các giá trị R, l, t tương ứng mỗi lần đo vào công thức (*)
4 Đánh giá sai số và nhận xét.
+Sau mỗi lần thay đổi l, t ta lại tìm được một giá trị v 1 y.
+Tính và sai số v 1 y
+Kết luận hệ số ma sát nhớt là : v 1 y = + v 1y.
+Sai số do : Đo kích thước bi và xác định vị trí vạch số 1 chưa chính xác, bấm đồng
hồ đo thời gian không kịp thời
0,25 0,25 0,5