1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Sinh 9 Bài 24 đến bài 6112594

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 181,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN SINH HỌC 9Ngày dạy:24/11 BÀI 25: THƯỜNG BIẾN I/ Mục tiêu: -Trình bày được khái niệm thường biến, sự khác nhau giữa thường biến với đột biến về 2 phương diện: khả năng di truyền v

Trang 1

GIÁO ÁN SINH HỌC 9

Ngày dạy:22/11 /08

BÀI 24: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST (TT) I/ Mục tiêu:

- HS phân biệt được hiện tượng đa bội hoá và thể đa bội

- Trình bày được sự hình thành thể đa bội do nguyên nhân rối loạn nguyên phân và giãm phân và phân biệt sự khác nhau giữa 2 trường hợp

- Biết dược các dấu hiệu nhận biết thể đa bội trong chọn giống

II/ Chuẩn bị:

- Tranh phóng to hình 24.1 đến 24.4 sgk

- Tranh sự hình thành đa bội thể

III/ Các hoạt động:

(5p) 1) Ổ định:

2) Kiểm tra: Câu 2, 3 sgk

3) Bài mới:

18p

17p

Hoạt động 1:

-GV cho HS nhắc lại kiến thức cũ

+ Thế nào là bộ NST lưỡng bội?

+ Các cơ thể có bộ NST 3n, 4n, 5n, 6n… có

chỉ số khác thể lưỡng bội như thế nào?

(Có phải là bội số của n không?)

+ Vậy thể đa bội là gì?

- GV cho HS quan sát hình 24.1 đến 24.4

sgk, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi lệnh

sgk

+(1)

+ (2)

+(3)

-GV thông báo: Sự tăng gấp bội số lượng

NST, ADN, làm tăng cường độ TĐC tăng

kích thước TB, cơ quan và tăng sức chống

chịu

Hoạt động 2:

-GV cho HS nhắc lại kết quả của nguyên

phân và giảm phân

- GV cho HS quan sát hình 25.5 trả lời câu

hỏi mục lệnh

+ Trình bày cơ chế hình thành thể đa bội?

I/ Thể đa bội:

+ Là bộ NST chứa cặp NST tương đồng

+ Các cơ thể đó có bộ NST là bội số của n

* Hiện tượng đa bội thể là trường hợp bộ NST trong tế bào sinh dưỡng tăng theo bội số của n (>2n)

-HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

+(1) Tăng số lượng NST, tăng rõ rệt kích thước tế bào, cơ quan

+ (2) Nhận biết qua dấu hiệu kích thước các cơ quan của cây

+(3) Làm tăng kích thước của cây (thân, lá, cũ, quả) làm tăng năng suất của những cây cần sử dụng những bộ phận này

II/ Sự hình thành thể đa bội.

- HS nhắc lại kiến thức

* HS quan sát và nêu được:

+ Hình a: Giảm phân bình thường nguyên phân

bị rối loạn

+ Hình b: Giảm phân bị rối loạn, thụ tinh tạo hợp tử có bộ NST >2n

* Do các tác nhân của môi trường trong và ngoài gây rối loạn trong phân bào nguyên phân hoặc giảm phân, dẫn đến không phân ly các cặp NST.

(5p) 4) Củng cố: Gv cho HS đọc kết luận chung sgk.

5) Dặn dò: Học bài, trả lời các câu hỏi sgk, Chẩn bị bài mới

Trang 2

GIÁO ÁN SINH HỌC 9

Ngày dạy:24/11

BÀI 25: THƯỜNG BIẾN I/ Mục tiêu:

-Trình bày được khái niệm thường biến, sự khác nhau giữa thường biến với đột biến về 2 phương diện: khả năng di truyền và sự biểu hiện kiểu hình

-Trình bài được khái niệm mức phản ứng và ý nghĩa của nó trong chăn nuôi và trồng trọt

-Trình bày được ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng và mức phản ứng của chúng để ứng dụng trong sản xuất để nâng cao năng suất

II/ Chuẩn bị:

- Tranh phóng to hình 25 sgk

III/ Các hoạt động:

(5p) 1) Ổ định:

2) Kiểm tra: Câu 2, 3 sgk

3) Bài mới:

13 p

10 p

Hoạt động 1:

-GV cho HS quan sát hình 25 skg tìm hiểu

3 ví dụ:

+Kiểu gen trong tế bào lá của 3 cây rau

mác trong 3 môi trường có giống nhau

không?

+Lá cây rau mác trong môi trường nước

có hình gì? Tại sao?

+Lá cây trên mặt nước có phiến lá lớn

hay nhỏ? Tại sao?

+Lá cây trong không khí phiến lá hình gì?

Tại sao?

-Ví dụ các biến dị ở 3 dạng thân cây dừa

nước thì do yếu tố độ ẩm quyết định

+ Ba đoạn thân cây dừa nước có cùng một

kiểu gen hay không?

+Ví dụ biến dị ở cây su hào do yếu tố nào

quyết định?

+Sự biến đổi kiểu hình trong các ví dụ

trên do yếu tố nào? Yếu tố nào không

đổi?

+Vậy thường biến là gì?

(Sự biểu hiện kiểu hình của một kiểu gen

phụ thuộc vào kiểu gen và môi trường)

Hoạt động 2:

-GV cho HS nghiên cứu thông tin, trao

đổi nhóm trả lòi câu hỏi

+Sự biểu hiện ra kiểu hình của một kiểu

gen phụ thuộc vào những yếu tố nào?

+Em hãy nhận xét mối quan hệ giữa:

I/ Sự biến đổi kiểu hình do tác động của môi trường

-HS quan sát và tìm hiểu ví dụ chú ý đến nhân tố chủ đạo ảnh hưởng

+Giống nhau (sự biến đổi kiểu hình để thích với môi trường sống)

+Hình dài, mảnh do được nước nâng đỡ và tránh tác động của sóng

+Bề mặt phiến lá rộng, giúp lá dễ nỗi, tăng diện tích tiếp xúc với ánh sáng

+Có hình mũi mác, nhưng nhỏ và ngắn để tránh tác động của gió

+Cùng một kiểu gen

+Yếu tố kỹ thuật

+Do tác động của môi trường sống (ĐK ngoại cảnh) Kiểu hình

*Kết luận: Thường biến là những biến đổi ở

kiểu hình phát sinh trong đời sống cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường, không di truyền, biểu hiện đồng loạt, theo hướng xác định.

II/ Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình

+Phụ thuộc vào kiểu gen và môi trường +Biểu hiện ra kiểu hình là do tương tác giữa

Trang 3

GIÁO ÁN SINH HỌC 9

7 p

k/gen – môi trường – k/hình

+Những loại tính trạng nào chịu ảnh

hưởng của môi trường?

+Tính dễ biến dị của tính trạng số lượng

có ý nghĩa gì trong sản xuất?

Hoạt động 3:

GV thông báo: Mức phản ứng đề cập đến

giới hạn thường biến của tính trạng số

lượng

-Gv cho HS tìm hiểu ví dụ sgk

+Sự khác nhau giữa năng suất bình quân

và năng suất tối đa của giống DR2 do

đâu?

+Giới hạn năng suất do kỹ thuật chăm

sóc hay do giống qui định?

*Vậy mức phản ứng là gì?

k/gen với môi trường

+Tính trạng số lượng +SX đúng quy trình thì năng suất cao

*Kiểu hình là kết quả tương tác giữa k/gen và môi trường.

+Các tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen.

+Các tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng của môi trường.

III/ Mức phản ứng

+Do kỹ thuật chăm sóc

+Do giống (k/gen) quy định

*Mức phản ứng là giới hạn thường biến của 1 k/gen trước môi trường khác nhau Mức phản ứng do kiểu gen qui định

10 p 4) Củng cố: GV cho HS đọc kết luận chung sgk.

1-Biến đổi ở kiểu hình, phát sinh trong đời

sống cá thể

2-Không di truyền được

3-Biểu hiện đồng loạt theo hướng xác định

4-Thường biến thường có lợi cho sinh vật

1-Biến đổi trong cơ sở vật chất di truyền AND, NST

2-Có di truyền cho thế hệ sau 3-Xuất hiện ngẫu nhiên

4-Phần lớn có hại cho sinh vật

5) Dặn dò: Học bài, trả lời các câu hỏi sgk.

Chẩn bị bài mới

Trang 4

GIÁO ÁN SINH HỌC 9

Ngày dạy: 29/11

BÀI 26: THỰC HÀNH:

NHẬN BIẾT MỘT VÀI DẠNG ĐỘT BIẾN I/ Mục tiêu:

-HS nhận biết được một số đột biến hình thái ở thực vật và phân biệt sự sai khác về hình thái của thân, lá, quả, hạt giữa thể lưỡng bội và thể đa bội trên tranh ảnh

-Nhận biết được hiện tượng mất đoạn NST trên tranh ảnh chụp hiển vi hoặc tiêu bản

II/ Chuẩn bị:

Chuẩn bị theo nội dung sgk

III/ Các hoạt động:

(5p) 1) Ổ định:

2) Kiểm tra:

3) Tiến hành: Chia lớp thành các nhóm từ 10 – 15 học sinh, phát tranh cho các nhóm

18 p

17 p

Hoạt động 1:

-GV hướng dẫn học sinh quan sát tranh

ảnh và đối chiếu dạng gốc với dạng đột

biến

-GV yêu cầu HS quan sát tranh nhận biết

các kiểu đột biến NST, cho đại diện trình

bày bằng cách chỉ trên tranh

-GV cho hs quan sát tranh ảnh của người

bị bệnh đao và bệnh tơcno

Hoạt động 2:

-GV cho hs quan sát tranh bộ NST người

bình thường và người bị bệnh đao

-So sánh bộ NST ở thể 2n và thể đa bội ở

dưa hấu

I/ Quan sát đặc điểm hình thái của dạng gốc và thể đột biến

1- Nhận biết các dạng đột biến gen

-HS quan sát so sánh các đặc điểm hình thái dạng gốc với dạng đột biến, ghi nhận xét vào bảng 26 sgk

2- Nhận biết các đột biến cấu trúc

-HS quan sát nhận biết các dạng đột biến cấu trúc NST , phân biệt các dạng đột biến bằng cách đại diện lên chỉ trên tranh

3-Nhận biết đột biến số lượng NST

-HS quan sát và đối chiếu với người bình thường

II/ Quan sát bộ NST bình thường và bộ NST có biến đổi cấu trúc hoặc số lượng

-HS quan sát chú ý đến số lượng NST số 21

-HS quan sát so sánh, ghi nhận xét vào bảng 26

IV/ Nhận xét – đánh giá: (5 phút)

-Nhận xét tinh thần, thái độ trong giờ thực hành

-Đánh giá kết quả

V/ Dặ dò:

-Viết báo cáo theo mẫu

-Sưu tầm tranh ảnh minh hoạ thường biến

Trang 5

GIÁO ÁN SINH HỌC 9

Ngày dạy: 01/ 12/ 08

BÀI 27: THỰC HÀNH: QUAN SÁT THƯỜNG BIẾN I/ Mục tiêu:

-HS nhận biết được một số thường biến phát sinh ở các đối tượng trước tác động trực tiếp của điều kiện sống

-Phân biệt sự khác nhau giữa thường biến và đột biến

-Quan sát tranh ảnh và mẫu vật số rút ra được:

+Tính trạng chất lượng phụ thuộc vào kiểu gen

+Tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường

II/ Chuẩn bị:

Chuẩn bị theo nội dung sgk

III/ Các hoạt động:

(5p) 1) Ổ định:

2) Kiểm tra:

3) Tiến hành: Chia lớp thành các nhóm từ 10 – 15 học sinh, phát tranh cho các nhóm

15 p

Hoạt động 1:

-GV cho hs quan sát tranh ảnh mẫu vật

các đối tượng

+Nhận biết thường biến phát sinh dưới

ảnh hưởng của ngoại cảnh

+Nêu các nhân tố tác động gây thường

biến

-GV chốt lại kiến thức

I/ Nhận biết một số thường biến

-HS quan sát tranh ảnh và mẫu vật + HS thảo luận nhóm ghi vào báo cáo

+Đại diện trình bày

Đố tượng Điều kiện môi trường sống Kiểu hình tương ứng Nhân tố tác động 1-Mầm khoai lang -Có ánh sáng

-Trong tối

-Mầm, lá có màu xanh

- Mầm, lá có màu vàng

-Aùnh sáng

2-Cây rau dừa nước -Trên cạn

-Ven bờ -Trên mặt nước

-Thân, lá nhỏ -Thân, lá lớn -Thân, lá lớn hơn, rễ biến thành phao

-Độ ẩm

10 p

Hoạt động 2:

-Gv hướng dẫn hs quan sát trên đối tượng

lá mạ mọc ven bờ và trong ruộng

+Sự sai khác giữa 2 cây mạ mọc ở vị trí

khác nhau, ở vụ thứ nhất thuộc thế hệ

nào?

+Các cây lúa gieo từ hạt, từ 2 cây trên có

khác nhau không? Rút ra nhận xét

+Tại sao cây mạ ở ven bờ phát triển tốt

hơn cây trong ruộng?

-Gv yêu cầu hs phân biệt thường biến và

đột biến

Hoạt động 3:

-GV cho hs quan sát ảnh của 2 luống su

II/ Phân biệt thường biến và đột biến

-Các nhóm quan sát, thảo luận

+Hai cây mạ thuộc thế hệ thứ nhất (biến dị trong đời cá thể)

+Con của chúng giống nhau (biến dị không di truyền)

+Do điều kiện dinh dưỡng khác nhau -Một vài hs trình bày, lớp nhận xét bổ sung

III/ Nhận xét ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng và chất lượng.

-HS thu nhận thông tin

Trang 6

GIÁO ÁN SINH HỌC 9

10 p hào cùng một giống nhưng có điều kiện

chăm sóc khác nhau

+Hình dạng củ của 2 luống có khác nhau

không?

+Kích thước củ của 2 luống có khác nhau

không?

-GV cho hs rút ra kết luận

+Về hình dạng thì giống nhau (tt chất lượng)

+Kích thước củ của luống được chăm sóc to hơn luống ít được chăm sóc

*Tính trạng chất lượng phụ thuộc vào kiểu gen Tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng của điều kiện sống

IV/ Nhận xét – đánh giá: (5 p)

-Nhận xét tinh thần, thái độ trong giờ thực hành

-Đánh giá kết quả

V/ Dặ dò:

-Viết báo cáo theo mẫu

-Chuẩn bị bài mới

Ngày dạy: 06/12/ 08

Trang 7

GIÁO ÁN SINH HỌC 9

Chương V: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI BÀI 28: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI I/ Mục tiêu:

-Sử dụng được phương pháp nghiên cứu phả hệ để phân tích sự di truyền một vài tính trạng hay đột biến ở người

-Phân tích được hai trường hợp sinh đô cùng trứng và sinh đôi khác trứng

-Hiểu được ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh trong di truyền, từ đó giải thích được một số trường hợp thường gặp

II/ Chuẩn bị:

- Tranh phóng to hình 28.1  28.2 sgk

-Ảnh về trường hợp sinh đôi

III/ Các hoạt động:

(5p) 1) Ổ định:

2) Kiểm tra: không

3) Bài mới:

17 p

18 p

Hoạt động 1:

-GV cho hs nghiên cứu □ sgk và quan sát

hình 28.1

-Giải thích các kí hiệu

+Tại sao người ta dùng 4 kí hiệu biểu thị

sự kết hôn giữa 2 người khác nhau về

một tính trạng?

-GV yêu cầu hs nghiên cứu ví dụ 1 thảo

luận nhóm trả lời câu hỏi sgk

+(1)

+(2)

-GV chốt lại kiến thức:

*Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì?

-GV cho hs nghiên cứu ví dụ 2, yêu cầu:

+Lập sơ đồ phả hệ từ P  F1

+Sự di truyền máu khó đông liên quan

đến giới tính không?

Hoạt động 2:

-GV cho hs nghiên cứu sơ đồ hình 28.2

sgk, thảo luận giải đáp câu hỏi sgk

+(1)

+(2)

I/ Nghiên cứu phả hệ

+Có hai trạng thái đối lập với 4 kiểu tổ hợp Cùng tính trạng:

Hai tính trạng đối lập:

-HS quan sát hình, đọc thông tin

+1-Mắt nâu là trội +2-Sự di truyền màu sắc mắt không liên quan dến giới tính

*Phương pháp nghiên cứu phả hệ là phương pháp theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định đặc điểm di truyền của tính trạng đó

+HS viết sơ đồ +Nam dễ mắc bệnh do gen gây bệnh nằm trên NST X

Tính trạng mắc bệnh do gen lặn qui định P: XAXa x XAY  F1: XAXA ; XAY; XAXa ;

XaY (mắc bệnh)

II/ Nghiên cứu trẻ đồng sinh.

+(1)Hình a:1 trứng kết hợp 1 tinh trùng 1 hợp tử

Hình b: 2 trứng kết hợp 2 tinh trùng 2 hợp tử

+(2) Từ 1 hợp tử nguyên phân thành 2 phôi bào, mỗi phôi bào phát triển thành 1 cơ thể (có cùng kiểu gen)

Trang 8

GIÁO ÁN SINH HỌC 9

+(3)

+(4)

*Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh

có vai trò gì trong nghiên cứu di truyền?

-GV cho hs lấy ví dụ theo mục “Em có

biết”

+(3)Hai trứng kết hợp 2 tinh trùng khác nhau nhưng cùng thời điểm tạo ra 2 hợp tử , phát triển thành 2 cơ thể (khác kiểu gen)

+(4)Đồng sinh cùng trứng có cùng kiểu gen nên cùng giới tính

Đồng sinh khác trứng khác nhau về kiểu gen nên có thể cùng giới tính hoặc khác giới tính

* Kết luận chung sgk

-HS lấy ví dụ

(5 p) 4) Củng cố: GV cho hs đọc kết luận chung sgk, đọc mục “Em có biết”

5) Dặn dò: Học bài, trả lời 2 câu hỏi sgk, chuẩn bị bài mới

Ngày dạy: 08/12/ 08

BÀI 29: BỆNH TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI

Trang 9

GIÁO ÁN SINH HỌC 9

I/ Mục tiêu:

-Nhận biết được bệnh nhân đao và bệnh nhân tơcno qua các đặc điểm hình thái

-Trình bày được đặc điểm di truyền của bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh và một số tật

-Trình bày được nguyên nhân của bệnh di truyền và đề xuất đựơc một số biện pháp hạn chế phát chúng

II/ Chuẩn bị:

-Tranh pháng to hình 29.1 29.2 sgk

-Tranh phóng to các tật di truyền

III/ Các hoạt động:

(5p) 1) Ổ định:

2) Kiểm tra: Câu 2 sgk

3) Bài mới:

16 p

7 p

12 p

Hoạt động 1:

-Gv cho hs đọc □ sgk, quan sát hình 29.1

sgk; miêu tả các đặc điểm bề ngoài và

đặc điểm bệnh lí

-GV hướng dẫn hs quan sát bộ NST của

người đàn ông bình thường và bôï NST

của người đàn ông bị bệnh đao :

+Điểm khác nhau giữa bộ NST của bệnh

nhân Đao và bộ NST của người bình

thường?

-Gv cho hs đọc □ sgk, quan sát hình 29.2

sgk; miêu tả các đặc điểm bề ngoài và

đặc điểm bệnh lí

-GV hướng dẫn hs quan sát bộ NST của

người đàn bà bình thường và bôï NST của

người đàn bà bị bệnh đao :

+Điểm khác nhau giữa bộ NST của bệnh

nhân Tơcno và bộ NST của người bình

thường?

-GV cho hs tìm hiểu nguyên nhân gây

bệnh

-Gv cho hs quan sát tranh chụp người bị

bệnh bạch tạng, mô tả đặc điểm biểu

hiện

Hoạt động 2:

-GV cho hs nghiên cứu hình 29.3 sgk

+Trình bày các đặc điểm dị tật ở người

-GV cho 1-2 hs trình bày

-GV chốt lại: Đột biến NST và đột biến

gen gây ra các dị tật bẩm sinh ở người

I/ Một vài bệnh di truyền ở người 1/ Bệnh đao:

-HS đọc thông tin, quan sát hình mô tả

-HS quan sát hai bộ NST, nhận biết sự sai khác giữa 2 bộ NST

+Bệnh nhân Đao có 3 NST số 21

2/ Bệnh Tơcno:

-HS đọc thông tin, quan sát hình mô tả

-HS quan sát hai bộ NST, nhận biết sự sai khác giữa 2 bộ NST

+Bệnh nhân Tơcno chỉ có 1 NST giới tính (NST đó là X)

3/ Bệnh bạch tạng và bệnh câm điếc bẩm sinh

-Bệnh bạch tạng:

+Nguyên nhân là do đột biến gen lặn +Biểu hiện: hs mô tả

-Bệnh câm điếc bẩm sinh:

+Nguyên nhân do đột biến gen lặn +Biểu hiện câm điếc

II/ Một số tật di truyền ở người

+HS trình bày

Trang 10

GIÁO ÁN SINH HỌC 9

Hoạt động 3:

_GV cho hs nghiên cứu □ sgk, trao đổi:

+Các bệnh, tật di truyền phát sinh do

những nguyên nhân nào?

+Đề xuất các biện pháp hạn chế sự phát

sinh các bệnh, tật di truyền

III/ Các biện pháp hạn chế tật, bệnh di truyền

+Do các tác nhân vật lý, hoá học trong tự nhiên và ô nhiễm môi trường (chất độc, thuốc trừ cỏ, trừ sâu…) Rối loạn trong TĐC nội bào

+Dựa vào thông tin trả lời

(5 p) 4) Củng cố: GV cho hs đọc kết luận chung sgk

5) Dặn dò: Học bài, trả lời 2 câu hỏi sgk, chuẩn bị bài mới

Ngày dạy: 13/12/ 08

BÀI 30: DI TRUYỀN HỌC VỚI CON NGƯỜI I/ Mục tiêu:

Ngày đăng: 23/03/2022, 14:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w