Câu 3: Tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi là: A.. Là ảnh ảo Câu 4: Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi một chùm sáng song song thành một chùm sáng : C.. Vừa song song vừa
Trang 1PHÒNG GD&ĐT TP BẢO LỘC
Trường: ……… Lớp: ……
Họ tên: ………
KIỂM TRA HỌC KÌ 1(TN+TL)– ĐỀ 4
MÔN: VẬT LÝ 7
Thời gian: 45 phút
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM: (4đ) Khoanh vào câu trả lời đúng
Chú ý: Một câu có thể có một hoặc nhiều đáp án đúng
Câu 1: Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền theo:
Câu 2: Chọn ý đúng khi nói về hiện tượng nguyệt thực:
A Trái Đất ở khoảng giữa Mặt Trời và Mặt Trăng B Xảy ra vào ban đêm.
C Mặt Trăng ở khoảng giữa Mặt Trời và Trái Đất D Xảy ra vào ban ngày.
Câu 3: Tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi là:
A Ảnh lớn hơn vật B Ảnh nhỏ hơn vật C Ảnh bằng vật C Là ảnh ảo
Câu 4: Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi một chùm sáng song song thành một chùm sáng :
C Hội tụ D Vừa song song vừa hội tụ
Câu 5: Cho hình vẽ biểu diễn định luật phản xạ ánh sáng Nhìn vào hình vẽ ta thấy
tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ và pháp tuyến là:
A Tia tới SI, tia phản xạ IR, pháp tuyến IN; góc tới i, góc phản xạ i’.
B Tia tới SI, tia phản xạ IR, pháp tuyến IN; góc phản xạ i, góc tới i’.
C Tia tới SI, tia phản xạ IN, pháp tuyến IR; góc tới i, góc phản xạ i’.
D Tia tới IN, tia phản xạ IR, pháp tuyến IS; góc tới i, góc phản xạ i’.
Câu 6: Trong các cách vẽ ảnh S' của điểm sáng S tạo bởi gương phẳng, cách vẽ
không đúng là:
Câu 7: Chọn ý đúng khi nói về độ to của âm:
A Âm to khi biên độ dao động lớn B Âm nhỏ khi biên độ dao động nhỏ C Âm to khi tần số dao động lớn D Âm nhỏ khi tần số dao động nhỏ.
Câu 8: Những vật nào phản xạ âm tốt trong các vật sau?
PHẦN II: TỰ LUẬN: (6đ)
Câu 9: a) (1,5đ) Âm truyền được trong những môi trường nào? Cho ví dụ minh họa cho từng môi trường.
b) (1,5đ) Khi ta nói trong phòng nhỏ và phòng lớn đểu nghe được âm Hỏi:
- Phòng nào có âm phản xạ? Vì sao?
- Phòng nào có tiếng vang? Vì sao?
Câu 10: a) (1đ) Nêu cách nhận biết nguồn âm Cho ví dụ về nguồn âm Các nguồn âm có đặc điểm chung gì?
b) (1đ) Chỉ ra các bộ phận phát ra âm trong các nguồn âm sau đây: LOA, ĐÀN, TRỐNG, ÂM THOA
Câu 11: (1đ) Hãy vẽ ảnh của mũi tên ở hình bên dưới đây:
I
N'
i i'
S
I
S
n1
I2
R2
S'
n2
I1 S'
I
R
n
S'
S
I R
n
S'
A
B
Trang 2VI ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM: (4đ)
Mỗi câu đúng 0,5 điểm
Đáp án –
điểm C(0,5) A(0,25)B(0,25)
B(0,25) C(0,25)
C(0,5) A(0,5) D(0,5) A(0,25)
B(0,25)
A(0,25) D(0,25)
PHẦN II: TỰ LUẬN: (6đ)
a)
- Âm truyền được trong những môi trường:
rắn,
lỏng,
khí
0,25đ 0,25đ 0,25đ
(Mỗi VD đúng 0,25đ)
Vì tiếng nói ở 2 phòng phát ra đều gặp mặt chắn (bức tường) dội
Câu 9
(3 điểm)
Vì tai nghe được âm phản xạ tách biệt hẳn với âm phát ra trực tiếp
a) - Cách nhận biết nguồn âm: Vật phát ra âm gọi là nguồn âm
VD:
0,25đ 0,25đ
- Đặc điểm chung của nguồn âm: Các vật phát ra âm đều dao
Câu 10
(2 điểm) b)
STT Nguồn âm Bộ phận dao động
Mỗi ý đúng
0,25đ
Câu 11
(1 điểm)
-Vẽ đúng như hình bên 1đ.
-Ảnh vẽ bằng nét liền trừ 0,25đ.
0,25đ.
Ba Cụm Bắc, ngày 10 tháng 12 năm 2014
DUYỆT CỦA BGH DUYỆT CỦA TỔ CM Giáo viên ra đề
Lê Thị Thu Phương
Trang 3KIỂM TRA HỌC KÌ I – Năm học 2014 - 2015
MÔN : Vật lý 7
Thời gian : 45 phút
I PHẠM VI KIẾN THỨC: Từ tiết 01 đến tiết 16
II MỤC ĐÍCH
- Đối với HS: Tự làm và đánh giá khả năng của mình đối với các yêu cầu về chuẩn kiến thức
và kĩ năng quy định trong các bài từ bài 01 đến bài 16 Từ đó rút ra những kinh nghiệm trong học tập
và định hướng việc học tập cho bản thân
- Đối với GV: Đánh giá kết quả học tập cho HS sau khi học xong các bài, qua đó xây dựng các
đề kiểm tra hoặc sử dụng để ôn tập hệ thống kiến thức cho HS phù hợp với chuẩn KT - KN được quy định trong các bài và đánh giá được đúng đối tượng HS
III PHƯƠNG ÁN KIỂM TRA: Kết hợp TN và TL (40% TNKQ và 60% TL)
IV MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
1 Tính trọng số nội dung kiểm tra
Tỉ lệ thực dạy Trọng số
2 Tính số câu hỏi và điểm số:
Số lượng câu
Trang 43 Thiết lập ma trận
CẤP ĐỘ NHẬN THỨC Tên chủ
1 Quang
học (9 tiết)
1 Nhận biết được rằng, ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt
ta Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng
2 Phát biểu được định luật tryền thẳng ánh sáng
3 Nhận biết được 3 loại chùm sáng: song song, hội tụ và phân kì
4 Nêu được ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng
5 Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng
6 Nhận biết được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến đối với sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng
7 Nêu được những đặc điểm chung về ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng: đó là ảnh ảo, có kích thước bằng vật, khoảng cách từ gương đến vật và ảnh bằng nhau
8 Nêu được những đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm và tạo bởi gương cầu lồi
9 Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng (tia sáng) bằng đoạn thẳng có mũi tên
10 Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong thực tế: ngắm đường thẳng, bóng tối, nhật thực, nguyệt thực…
11 Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lồi là tạo ra vùng nhìn thấy rộng và ứng dụng chính của gương cầu lõm là có thể biến đổi một chùm tia tới song song thành chùm tia phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc có thể biến đổi một chùm tia tới phân
kì thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song
Biểu diễn được tới, phản xạ, tới, phản xạ, tuyến
sự phản xạ bởi gương phẳng
Vẽ được phản xạ biết tới đối với gương phẳng, ngược
dụng định luật phản xạ
hoặc vận dụng đặc điểm của ảnh tạo bởi gương phẳng
2 Âm học
(5 tiết)
14 Nhận biết đuộc một số nguồn âm thường gặp Nêu được nguồn âm là một vật dao động
15 Nêu được âm truyền trong các chất rắn, lỏng, khí và không truyền trong chân không
16 Nêu được trong các môi trường khác nhau thì tốc độ truyền âm khác nhau
17 Nhận biết được những vật cứng, có bề mặt nhẵn phản xạ âm tốt và những vật mềm, xốp,
có bề mặt ghồ ghề phản xạ âm kém
18 Nêu được một số ví dụ về ô nhiễm do tiếng ồn
19 Nêu được âm cao (bổng) có tần số lớn,
âm thấp (trầm) có tần số nhỏ Nêu được dụ
20 Nêu được âm to có biên độ dao động lớn, âm nhỏ có biên độ dao động nhỏ Nêu được ví dụ
21 Nêu được tiếng vang là một biểu hiện của âm phản xạ
22 Kể được một số ứng dụng liên quan tới
sự phản xạ âm
23 Giải thích được trường hợp nghe thấy tiếng vang là do tai nghe được âm phản xạ tách biệt hẳn với âm phát ra trực tiếp từ nguồn
Chỉ được vật động một số nguồn như trống, kẻng, ống
Đề được một số
trường hợp cụ thể
để chống nhiễm tiếng ồn
C17(8) – C15(9a)
1TNKQ – 0,5TL C20(7); C23(9b)