Nhiễm khuẩn đường tiết niệu là tình trạng viêm nhiễm ở bất kỳ bộ phận nào của hệ tiết niệu – thận, niệu quản, bàng quang và niệu đạo.. Theo thông báo của ASTS [3] thì tỷ lệ vi khuẩn gây
Trang 1Bảng 3.1 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI NGUYÊN MÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
-*** -CHUYÊN ĐỀ THỰC TRẠNG BỆNH VIÊM ĐƯỜNG TIẾT NIỆU
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2021
Phú Thọ, năm 2022
Trang 2MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4 CHƯƠNG 4 DỰ KIẾN BÀN LUẬN
CHƯƠNG 5 DỰ KIẾN KẾT LUẬN
KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3DANH MỤC B
Bảng 3.1 1: Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 1
YBảng 3.2 1: Tỷ lệ viêm đường tiết niệu 5
Bảng 3.2 2: Mức độ viêm đường tiết niệu ở người dân 5
Bảng 3.2.3: Tình trạng sỏi đường tiết niệu trên người bệnh viêm đường tiết niệu. .6
Bảng 3.3.4: Kết quả xét nghiệm nước tiểu của người mắc viêm đường tiết niệu. .6
YBảng 3.3.1: Mối liên quan giữa tuổi và bệnh viêm đường tiết niệu 7
Bảng 3.3.2: Đặc điểm lâm sàng của nhóm bệnh viêm đường tiết niệu 7
Bảng 3.3.3: Mối liên quan giữa giới tính và bệnh viêm đường tiết niệu 8
Bảng 3.3.4: Mối liên quan giữa dị tật bẩm sinh hệ tiết niệu kèm theo bệnh viêm đường tiết niệu 8
Bảng 3.3.5: Liên quan giữa yếu tố mùa với việc mắc viêm đường tiết niệu 8
Bảng 3.3.6: Liên quan kinh tế gia đình với viêm đường tiết niệu 9
Bảng 3.3.7: Mối liên quan giữa viêm đường tiết niệu với vệ sinh cá nhân 9
Bảng 3.3.8: Mối liên quan giữa người từng được nghe về bệnh viêm đường tiết niệu 10
Bảng 3.3.9: Mối Liên quan giữa tiền sử bệnh lý với viêm đường tiết niệu 10
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm đường tiết niệu hay nhiễm khuẩn đường tiết niệu là vấn đề sức khỏe được quan tâm hàng đầu cửa các nước trên thế giới Nhiễm khuẩn đường tiết niệu đứng hàng thứ 3 sau nhiễm khuẩn đường hô hấp và tiêu hóa Nhiễm khuẩn đường tiết niệu là tình trạng viêm nhiễm ở bất kỳ bộ phận nào của hệ tiết niệu – thận, niệu quản, bàng quang và niệu đạo Bệnh xuất hiện khi vi khuẩn gây bệnh
đi vào lỗ tiểu và nhân lên trong đường tiểu hoặc do vi khuẩn từ máu đến định cư tại nơi này Đường tiểu hay đường tiết niệu bao gồm hai thận, niệu quản, bàng quang và niệu đạo, bình thường nước tiểu vốn vô trùng Cấu tạo đặc biệt ở vị trí niệu quản gắn vào thành bàng quang, có tác dụng như một van chống trào ngược nhằm ngăn ngừa nước tiểu đi ngược từ bàng quang lên thận Dòng chảy của nước tiểu cũng là một lực cơ học giúp tống xuất vi khuẩn nếu vi khuẩn xâm nhập vào đấy
Tất cả các đối tượng đều có thể mắc bệnh nhiễm trùng đường tiểu Phụ
nữ gặp vấn đề viêm đường tiết niệu nhiều hơn nam giới Bệnh viêm đường tiết niệu xảy ra ở trẻ gái nhiều hơn hẳn trẻ trai, tỷ lệ khoảng 5:1 [1] và khoảng 20-40% phụ nữ từng bị viêm đường tiết niệu [2] Ở trẻ sơ sinh và bú mẹ trai gái như nhau, sau đó trẻ gái bị nhiều hơn gấp 2- 3 lần so với trẻ trai, điều này được giải thích do niệu đạo nữ ngắn hơn và ở gần hậu môn nên dễ bị nhiễm trùng hơn, ngoài ra trong dịch tiền liệt tuyến có chất diệt khuẩn
Nhiễm khuẩn tiết niệu (NKTN) là một bệnh lý hay gặp, đứng hàng đầu tại Mỹ và thứ hai tại châu Âu Ở Việt Nam, tỷ lệ bệnh lý này đang có xu hướng tăng lên, đặc biệt là nam giới bị NKTN trong những năm gần đây tăng từ 4-15% Tỷ lệ này tăng lên theo tuổi và ở bệnh nhân bị các bệnh lý đường tiết niệu, trong đó có sỏi tiết niệu Theo thông báo của ASTS [3] thì tỷ lệ vi khuẩn gây bệnh đường tiết niệu chiếm tới 22,9% trong tổng số vi khuẩn gây bệnh
Nhiễm trùng ở bàng quang (viêm bàng quang) thường gây ra đau đớn khi
đi tiểu, và đi tiểu thường xuyên hơn Thường đau ở bụng dưới, nước tiểu có thể trở nên đục và có bọt, hoặc có máu hoặc có mùi khó chịu và kèm theo sốt
Trang 5Nhiễm trùng ở thận có thể gây ra một cơn đau ở thắt lưng (vùng hông lưng trên thận), sốt cao, cảm giác buồn nôn, nôn và cảm thấy mệt mỏi Ở một số người lớn tuổi hơn, một triệu chứng của nhiễm trùng đường tiểu có thể gây nhầm lẫn với một bệnh lý khác hoặc đơn thuần chỉ là cảm giác không khỏe Việc chẩn đoán sẽ khó khăn hơn nếu có sự kết hợp sốt và mất nước Do đó, việc chẩn đoán
sẽ tránh được sai sót sau khi triệu chứng nhiễm trùng đã được điều trị
Thông thường, bác sĩ sẽ điều trị bệnh đường tiết niệu bằng thuốc kháng sinh Vấn đề kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây NKTN phức tạp đang ngày càng gia tăng và trở thành mối đe dọa cho các bệnh viện trên toàn thế giới cũng như ở Việt Nam do việc tăng sử dụng kháng sinh không hợp lý[4], [5] Ở Việt Nam, tình trạng kháng kháng sinh đang ở mức báo động Sự xuất hiện các chủng vi khuẩn như Staphylococcus spp, các cầu khuẩn ruột kháng vancomycin, các Enterobacteriae sinh β-lactamase phổ rộng, các trực khuẩn gram âm như Pseudomonas aeruginosa và Acinetobacterda kháng làm cho việc điều trị NKTN ngày một khó khăn Nhưng các chuyên gia tiết niệu khuyên nên thực hiện nguyên tắc “phòng bệnh hơn chữa bệnh” để giúp ngăn ngừa nguy cơ bị
nhiễm trùng hiệu quả hơn Vì vậy tôi đưa ra đề tài “Thực trạng bệnh viêm
đường tiết niệu và một số yếu tố liên quan ở người dân thành phố việt Trì, tỉnh Phú Thọ năm 2021” thực hiện nhằm mục tiêu:
1 Thực trạng bệnh viêm đường tiết niệu ở người dân thành phố Việt Trì tính Phú Thọ năm 2021.
2 Xác định một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn tiết niệu ở người dân thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ năm 2021.
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 7CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1 1: Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
2 Thực trạng bệnh viêm đường tiết niệu ở người dân
Bảng 3.2 1: Tỷ lệ viêm đường tiết niệu.
Số lượng Tỷ lệ % Viêm đường tiết niệu
Không viêm đường tiết
niệu
Nhận xét:
Bảng 3.2 2: Mức độ viêm đường tiết niệu ở người dân
Mức độ viêm đường
tiết niệu
Số lượng Tỷ lệ %
Nhẹ
Trung bình
Nặng
Nhận xét:
Bảng 3.2 3: Tình trạng sỏi đường tiết niệu trên người bệnh viêm đường tiết niệu.
Tình trạng sỏi đường
tiết niệu
Số lượng Tỷ lệ %
Trang 8Sỏi bàng quang
Sỏi niệu quản
Sỏi thận
Không có sỏi
Nhận xét:
Bảng 3.3 4: Kết quả xét nghiệm nước tiểu của người mắc viêm đường tiết niệu.
Chỉ số Kết quả Số người Tỷ lệ %
Bạch cầu niệu (-)
(+)
≥(++) Hồng cầu niệu (+)
(-) Nitrit (+)
(-) Nhận xét:
3 Một số yếu tố liên quan với bệnh viêm đường tiết niệu
Bảng 3.3 1: Mối liên quan giữa tuổi và bệnh viêm đường tiết niệu
Bệnh
Tuổi
Viêm đường tiết niệu Không viêm đường
tiết niệu p
Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %
≤ 25
26-35
36-45
>45
Tổng số
Nhận xét:
Trang 9Bảng 3.3 2: Đặc điểm lâm sàng của nhóm bệnh viêm đường tiết niệu
Triệu chứng Số lượng Tỷ lệ %
Sốt Không sốt
Sốt nhẹ
Sốt vừa
Sốt nặng
Đi tiểu Buốt
Rắt
Khó
Đục
Máu
Đau tại
chỗ
Đau hông lưng
Đau trên xương mu
Đau dọc niệu đạo
Thực
thể
Vỗ hông lưng (+)
Điểm đau niệu quản (+)
Cầu bàng quang (+)
Bảng 3.3 3: Mối liên quan giữa giới tính và bệnh viêm đường tiết niệu
Bệnh
Giới
Viêm đường tiết niệu Không viêm đường
tiết niệu p
Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Nam
Nữ
Tổng
Nhận xét:
Bảng 3.3 4: Mối liên quan giữa dị tật bẩm sinh hệ tiết niệu kèm theo bệnh
viêm đường tiết niệu
Bệnh
Chỉ số
viêm đường tiết niệu Không viêm đường
tiết niệu p
Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %
Có dị tật
Không có dị
Trang 10Nhận xét:
Bảng 3.3 5: Liên quan giữa yếu tố mùa với việc mắc viêm đường tiết niệu
Bệnh
Mùa
viêm đường tiết niệu Không viêm đường
tiết niệu p
Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Mùa Đông
Mùa Hè
Tổng
Nhận xét:
Bảng 3.3 6: Liên quan kinh tế gia đình với viêm đường tiết niệu
Bệnh
Yếu tố
viêm đường tiết niệu Không viêm đường
tiết niệu p
Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Thu nhập thấp
Thu nhập
trung bình
Thu nhập cao
Tổng số
Nhận xét:
Bảng 3.3 7: Mối liên quan giữa viêm đường tiết niệu với vệ sinh cá nhân.
Tình trạng
phơi nhiễm
viêm đường tiết
niệu
Không viêm đường tiết niệu p; OR
CI (95%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
vệ sinh cá nhân
Trang 11thường xuyên
Ít hoặc không vệ
sinh cá nhân
Nhận xét:
Bảng 3.3 8: Mối liên quan giữa người từng được nghe về bệnh viêm đường tiết niệu
Bệnh
Yếu tố
viêm đường tiết
niệu
Không viêm đường tiết niệu p
Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %
Có được nghe
Không được nghe
Không rõ
Tổng số
Nhận xét:
Bảng 3.3 9: Mối Liên quan giữa tiền sử bệnh lý với viêm đường tiết niệu
Bệnh
Yếu tố
Viêm đường tiết niệu Không viêm đường
tiết niệu p
Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %
Có tiền sử
viêm đường
tiết niệu
Đái tháo
đường
Nhiễm trùng
sinh dục
Không có tiền
sử nhiễu trùng
Nhận xét:
Trang 12CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN CHƯƠNG 5: DỰ KIẾN KẾT LUẬN
KIẾN NGHỊ
Trang 13TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Bộ Y Tế Tài liệu đào tạo liên tục kiễm soát nhiễm khuẩn cho nhân viên y tế tuyến cơ sở 2012, trang 1 - 5
[2] Bộ môn Sản (2014), Sản phụ khoa, Tài liệu giảng dạy sau đại học, Trường Đại học Y Dược, Đại học Thái Nguyên
[3] Bộ Y Tế và GRP-VN (2009), Báo cáo sử dụng kháng sinh và kháng kháng sinh tại 15 bệnh viện Việt Nam năm 2008-2009
[4] Bùi ThịThu Trang, (2019),"Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và căn nguyên vi sinh của nhiễm khuẩn tiết niệu tại khoa Thận -Tiết niệu bệnh viện Bạch Mai", Luận văn Thạc sĩ y học, Trường Đại học y Hà Nội, tr 30-70
[5] Li X, Chen Y, Gao W, Ye H, et al, (2017), "A 6-year study of complicated urinary tract infections in southern China: prevalence, antibiotic resistance, clinical and economic outcomes", Ther Clin Risk Manag, 13 pp 1479-1487 [6] Nguyễn Ngọc Sáng, “Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng và kết quả điều trị 57 trường hợp nhiễm khuẩn tiết niệu do E.coli ở trẻ em”, Y học Việt Nam, 48 (2014) 166
[7] Nguyễn Thị Quỳnh Hương, Nguyễn Thị Yến, “Căn nguyên gây nhiễm khuẩn tiết niệu ở trẻ em nhập viện tại khoa Thận - Tiết niệu, bệnh viện Nhi Trung ương”, Y học Việt Nam, 313 (2012) 417
[8] Nguyễn Thị Quỳnh Hương, Đặng Hồng Vân, Trần Đình Long, Nguyễn Thu Hương, Đỗ Bích Hằng, “Nghiên cứu nguyên nhân nhiễm khuẩn tiết niệu ở trẻ
em tại bệnh viện nhi Trung ương”, Tạp chí Nhi khoa, 3 (2010) 3
[9] Trần Đình Long, Nguyễn Thị Ánh Tuyết và CS, “Đặc điểm lâm sàng và một
số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn tiết niệu ở trẻ em”, Tạp chí Nghiên cứu Y học 2 (2005) 210