Khi khoá, dòng điều khiển IB bằng không, lúc đó dòng colectơ gần bằng không, điện áp UCE sẽ lớn đến giá trị điện áp nguồn cung cấp cho mạch tải nối tiếp với tranzito.. Trong chế độ tuyến
Trang 1BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT NGÀNH/NGH Ề: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP ( Áp d ụng cho Trình độ Cao đẳng)
LƯU HÀNH NỘI BỘ NĂM 2017
Trang 2L ỜI GIỚI THIỆU
Điện tử công nghiệp ngày nay không chỉ bó hẹp trong lĩnh vực công nghiệp mà còn có mặt ở hầu hết các lĩnh vực kinh tế khác nhau, khi chúng ta phấn đấu xây dựng một nền kinh tế theo phương thức công nghiệp hóa Vì vậy Bài giảng điện tử công suất không thể thiếu được trong quá trình nghiên cứu học tập của mô đun
Hiện nay có rất nhiều tài liệu điện tử công suất tuy nhiên lại không phù hợp với học sinh, sinh viên học nghề Như vậy với mục đích để học sinh, sinh viên học nghề có thể dễ dàng tiếp cận tôi viết bài giảng náy Bài giảng “ Điện tử công suất” gồm 5 bài:
Bài 1: Các linh kiện điện tử công suất
Bài 2: Bộ chỉnh lưu
Bài 3: Bộ biến đổi điện áp xoay chiều
Bài 4: Bộ biến đổi điện áp một chiều
Bài 5: Bộ nghịch lưu và bộ biến tần
Mỗi bài sẽ đề cập tới các nội dung kiến thức cơ bản, các ví dụ minh hoạ và các bài tập điều khiển thực tế để học sinh, sinh viên có thể hiểu rõ hơn Dù đã cố gắng
nhưng không thể tránh khỏi sai sót Vì vậy tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến chân thành của đồng nghiệp và các bạn đọc
Xin chân thành cảm ơn
Lào Cai, ngày … tháng … năm……
Tham gia biên soạn
Chủ biên: Phạm Thị Huê
Trang 34 Thyristor SCR, Diac, Triaac
5 Gate Turn off Thyristor GTO
3 Bài 3: Bộ biến đổi điện áp xoay chiều
1 Bộ biến đổi điện áp xoay chiều một pha
2 Bộ biến đổi điện áp xoay chiều ba pha
2 Phân tích bộ nghịch lưu áp ba pha
3 Các phương pháp điều khiển bộ nghịch lưu áp
4 Bộ nghịch lưu dòng điện
5 Các phương pháp điều khiển bộ nghịch lưu dòng
6 Bộ biến tần gián tiếp, trực tiếp
Trang 4Bài 1:
CÁC LINH KI ỆN VỀ ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT
1 Phân lo ại linh kiện điện tử công suất
+ Để thực hiện các ngắt ngắt điện điện tử có thể dung nhiều linh kiện hay nhóm linh kiện điện tử chịu được áp cao, dòng lớn, làm việc trong 2 chế độ:
- Dẫn điện hay bão hòa (ON) sụt áp qua kênh dẫn điện rất bé, dòng phụ thuộc vào tải
- Khóa (OFF) dòng qua nó rất bé (≈ 0) kênh dẫn điện như hở mạch
Các linh kiện chính: Điode, Transisstor BJT, Transistor MOSFET, Transistor IGBT, Thyristor SCR, Triac, Gate Turn Off Thyristor GTO
2 Diode
Điôt là phần tử được cấu tạo bởi một lớp tiếp giáp bán dẫn p-n Điôt có hai cực, anôt A là cực nối với lớp bán dẫn kiểu p, catôt K là cực nối với lớp bán
dẫn kiểu n Dòng điện chỉ chạy qua điôt theo chiều từ A đến K khi điện áp UAK
dương Khi UAK âm, dòng qua điôt gần như bằng không Cấu tạo và ký hiệu của điôt nh trên hình 1.1
2.1 C ấu tạo
Tiếp giáp bán dẫn p-n là bộ phận cơ
bản trong cấu tạo của một điôt Ở nhiệt
độ môi trường, các điện tử tự do trong
lớp bán dẫn n khi khuếch tán sang lớp
bán dẫn p sẽ bị trung hoà bởi các ion
dương ở đây Do các điện tích trong
vùng tiếp giáp tự trung hoà lẫn nhau
nên vùng này trở nên nghèo điện tích,
hay là vùng có điện trở lớn Tuy nhiên
vùng nghèo điện tích này chỉ mở rộng
)
Hình: 1.1 a) Cấu tạo; b) Ký hiệu
ra đến một độ dày nhất định vì ở bên vùng n khi các điện tử di chuyển đi sẽ để
lại các ion dương, còn bên vùng p khi các điện tử di chuyển đến sẽ nhập vào lớp các điện tử hoá trị ngoài cùng, tạo nên các ion âm Các ion này nằm trong cấu trúc tinh thể của mạng tinh thể silic nên không thể di chuyển được Kết quả tạo thành một tụ điện với các điện tích âm ở phía lớp p và các điện tích dương ở phía lớp n Các điện tích của tụ này tạo nên một điện trường E có hướng từ vùng
n sang vùng p, ngăn cản sự khuếch tán tiếp tục của các điện tử từ vùng n sang
Trang 5vùng p Điện trường E cũng tạo nên một rào cản Uj với giá trị không đổi ở một nhiệt độ nhất định, khoảng 0,65V đối với tiếp giáp p-n trên tinh thể silic ở nhiệt
độ 250C (hình 1.2)
Các điôt công suất được chế tạo chịu được một giá trị điện áp ngược nhất định Điều này đạt được nhờ một lớp bán dẫn n- tiếp giáp với lớp p, có cấu tạo
giống như lớp n, nhưng ít điện tử tự do hơn
Khi lớp tiếp giáp p - n
-được đặt dưới tác dụng của
điện áp bên ngoài, nếu điện
trường ngoài cùng chiều với
điện trường E thì vùng nghèo
điện tích sẽ mở rộng sang
vùng n- điện trở tương đương
của điôt càng lớn và dòng điện
không thể chạy qua Toàn bộ
điện áp ngoài sẽ rơi trên vùng
nghèo điện tích Ta nói rằng
điôt bị phân cực ngược
j U
Hình: 1.2 Sự tạo thành điện thế rào cản trong
tiếp giáp p-n
n -
-n )
a
) b
Hình: 1.3 Sự phân cực của điôt công suất: a) Phân cực ngược; b) Phân cực thuận
2.2 Đặc tính vôn-ampe của điôt:
Một số tính chất của điôt trong quá trình làm việc có thể được giải thích thông qua việc xem xét đặc tính vôn-ampe của điôt trên hình 1.4a Đặc tính gồm hai phần, đặc tính thuận nằm trong góc phần tư I tương ứng với UAK > 0, đặc tính ngược nằm trong góc phần tư III tương ứng với UAK < 0
Trên đường đặc tính thuận, nếu điện áp anôt-catôt tăng dần từ 0 đến khi vượt qua ngưỡng điện áp UD0 cỡ 0,6 – 0,7 V, dòng có thể chảy qua điôt Dßng
điện ID có thể thay đổi rất lớn nhưng điện áp rơi trên ®iôt UAK hầu như ít thay
Trang 6đổi Như vậy đặc tính thuận của điôt đặc trưng bởi tính chất có điện trở tương đương nhỏ
Trên đường đặc tính ngược, nếu điện áp UAK tăng dần từ 0 đến giá trị
Ung.max, gọi là điện áp ngược lớn nhất thì dòng điện qua điôt vẫn có giá trị rất nhỏ, gọi là dòng rò, nghĩa là điôt cản trở dòng điện theo chiều ngược Cho đến khi UAK đạt đến giá trị Ung.max thì xảy ra hiện tượng dòng qua điôt tăng đột ngột, tính chất cản trở dòng điện ngược của điôt bị phá vỡ Quá trình này không có tính đảo ngược, nghĩa là nếu lại giảm điện áp trên anôt-catôt thì dòng điện vẫn không giảm Ta nói điôt đã bị đánh thủng
Trong thực tế, để đơn giản cho việc tính toán, người ta thường dï ng đặc tính khi dẫn dòng, tuyến tính hoá điôt như được biểu diễn trên hình 1.4b Đặc tính này có thể biểu diễn qua công thức:
u DU D.0r D.I D
Trong đó:
D D
I
U r
là điện trở tương đương của điôt khi dẫn dòng
Đặc tính vôn-ampe của các điôt thực tế sẽ khác nhau, phụ thược vào dòng điện cho phép chạy qua điôt và điện áp ngược lớn nhất mà điôt có thể chịu được Tuy nhiên để phân tích sơ đồ các bộ biến đổi thì một đặc tính lý tưởng cho trên hình 1.4c được sử dụng nhiều hơn cả Theo đặc tính lý tưởng, điôt có thể cho một dòng điện bất kỳ chạy qua với sụt áp trên nó bằng 0 Nghĩa là, theo đặc tính
lý tưởng, điôt có điện trở tương đương khi dẫn bằng 0 và khi khoá bằng
D i
0 D U
D i
Hình 1.4 Đặc tính vôn-ampe của điôt:
a) Đặc tính thực tế; b) Đặc tính tuyến tính; c) Đặc tính lý tưởng
cảm
3 Transistor - BJT (Bipolar Junction Tranzitor)
Trang 73.1 C ấu tạo, nguyên lý làm việc của BJT
Tranzito là phần tử
bán dẫn có cấu trúc bán dẫn
gồm 3 lớp bán dẫn p-n-p
(bóng thuận) hoặc n-p-n
(bóng ngược), tạo nên hai
tiếp giáp p-n Cấu trúc này
thường được gọi là Bipolar
Junction Tranzitor (BJT) vì
dòng điện chạy trong cấu
trúc này bao gồm cả hai loại
điện tích âm và dương
n
-)
Hình 1.5 a) Cấu trúc bán dẫn; b) Ký hiệu
Tranzito có ba cực: Bazơ (B), colectơ (C) và emitơ (E) BJT công suất thường là
loại bóng ngược Cấu trúc tiêu biểu và ký hiệu trên sơ đồ của một BJT công suất được biểu diễn trên hình 1.11, trong đó lớp bán dẫn n xác định điện áp đánh thủng của tiếp giáp B-C và do đó của C-E
Trong chế độ tuyến tÝnh hay còn gọi là chế độ khuếch đại, tranzito là phần tử khuếch đại dòng điện với dòng colectơ IC bằng lần dòng bazơ (dòng điều khiển), trong đó được gọi là hệ số khuếch đại dòng điện IC = .IB
Tuy nhiên, trong điện tử công suất, tranzito chỉ được sử dụng như một
phần tử khoá Khi mở dòng điều khiển phải thoả mãn điều kiện:
Trong đó: kbh = 1,2 1,5 gọi là hệ số bão hoà Khi đó tranzito sẽ ở trong chế độ bão hoà với điện áp giữa colectơ và emitơ rất nhỏ, cỡ 1 – 1,5 V, gọi là điện áp bão hoà, UCE.bh
Khi khoá, dòng điều khiển IB bằng không, lúc đó dòng colectơ gần bằng không, điện áp UCE sẽ lớn đến giá trị điện áp nguồn cung cấp cho mạch tải nối tiếp với tranzito
Tổn hao công suất trên tranzito bằng tích dòng điện colectơ với điện áp rơi trên colectơ-emitơ, sẽ có giá trị rất nhỏ trong chế độ khoá
Trong cấu trúc bán dẫn của BJT ở chế độ khoá, cả hai tiếp giáp E và
B-C đều bị phân cực ngược Điện áp đặt giữa colectơ-emitơ sẽ rơi chủ yếu trên vùng trở kháng cao của tiếp giáp p-n- Độ dày và mật độ điện tích của lớp n- xác định khả năng chịu điện áp của cấu trúc BJT Tranzito ở chế độ tuyến tính nếu
Trang 8tiếp giáp B-E phân cực thuận và tiếp giáp B-C phân cực ngược Trong chế độ tuyến tính, số điện tích dương đưa vào cực Bazơ sẽ kích thích các điện tử từ tiếp giáp B-C thâm nhập vào vùng bazơ, tại đây chúng được trung hoà hết, kết quả là
tốc độ trung hoà quyết định dòng colectơ tỷ lệ với dòng bazơ, IC = .IB Tranzito
ở trong chế độ bão hoà nếu cả hai tiếp giáp B-E và B-C đều được phân cực thuận Các điện tử sẽ thâm nhập vào đầy vùng bazơ, vùng p, từ cả hai tiếp giáp B-E và B-C, và nếu các điện tích dương được đưa vào cực bazơ có số lượng dư
thừa thì các điện tích sẽ không bị trung hoà hết, kết quả là vùng bazơ có điện trở
nhỏ, dòng điện có thể chạy qua Cũng do tốc độ trung hoà điện tích không kịp nên tranzito không còn khả năng khống chế dòng điện được nữa và giá trị dòng điện sẽ hoàn toàn do mạch ngoài quyết định Đó là chế độ mở bão hoà
3.2 Đặc tính đóng cắt của transistor
n U +
t R BC
iC
) t (
iB
) a
) t (
uB1 B U
2 B U
) t (
uBE
2 B U
V 7 , 0
) t (
iB iB1( t )
) t (
iB2)
t (
uCEn U +
bh C I )
t (
iC
) bHình 1.6 Quá trình đóng cắt BJT: a) Sơ đồ ; b) Dạng dòng điện, điện áp
Chế độ đóng cắt của tranzito phụ thuộc chủ yếu vào các tụ ký sinh giữa các tiếp giáp B-E và B-C, CBE và CBC Ta phân tích quá trình đóng cắt của một tranzito qua sơ đồ khoá trên hình 1.12a, trong đó tranzito đóng cắt một tải thuần
trở Rt dưới điện áp +Un điều khiển bởi tín hiệu điện áp từ -UB2 đến +UB1 và ngược lại Dạng sóng dòng điện, điện áp cho trên hình 1.12b
a Quá trình mở
Trang 9Theo đồ thị hình 1.12, trong khoảng thời gian (1) BJT đang trong chế độ khoá với điện áp ngược –UB2 đặt lên tiếp giáp B-E Quá trình mở BJT bắt đầu
từ khi tín hiệu điều khiển nhảy từ -UB2 lên mức UB1 Trong khoảng (2), tụ đầu vào, giá trị tương đương bằng Cin = CBE + CBC, nạp điện từ điện áp -UB2đến UB1 Khi UBE còn nhỏ hơn không , chưa có hiện tượng gì xảy ra đối với IC và UCE Tụ
Cin chỉ nạp đến giá trị ngưỡng mở U* của tiếp giáp B-E, cỡ 0,6 – 0,7V, bằng điện
áp rơi trên điôt theo chiều thuận, thì quá trình nạp kết thúc Dòng điện và điện áp trên BJT chỉ bắt đầu thay đổi khi UBE vượt quá giá trị không ở đầu giai đoạn (3) Khoảng thời gian (2) gọi là thời gian trễ khi mở, td(on) của BJT
Trong khoảng (3), các điện tử xuất phát từ emitơ thâm nhập vào vùng bazơ, vượt qua tiếp giáp B-C làm xuất hiện dòng colêctơ Các điện tử thoát ra
khỏi colêctơ càng làm tăng thêm các điện tử đến từ emitơ Quá trình tăng dòng
IC, IE tiếp tục xảy ra cho đến khi trong bazơ đã tích luỹ đủ lượng điện tích dư
thừa ∆QB mà tốc độ tự trung hoà của chúng đảm bảo một dòng bazơ không đổi:
B
* 1 B 1 B
R
U - U
I
Tại điểm cộng fòng điện tại bazơ trên sơ đồ hình 1.12a, ta có:
B BC C BE C 1
iB là dòng đầu vào của tranzito, iC = β.iB
Dòng colectơ tăng dần thưo quy luật hàm mũ, đến giá trị cuối cùng là
IC(∞) = β.IB1 Tuy nhiên chỉ đến cuối giai đoạn (3) thì dòng ICđã đạt đến giá trị bão hoà, IC.bh, BJT ra khỏi chế độ tuyến tính và điều kiện iC= β.iB không còn tác dụng nữa Trong chế độ bão hoà cả hai tiếp giáp B-E và B-C đều được phân cực thuận V× khi làm việc với tải trở trên colectơ nên điện áp trên colectơ – emitơ
UCE cũng giảm theo cùng tốc độ với sự tăng của dòng IC Khoảng thời gian (3) phụ thuộc vào độ lớn của dòng IB1, dòng này càng lớn thì thời gian này càng ngắn
Trong khoảng (4), điện áp UCE tiếp tục giảm đến giá trị điện áp bão hoà cuối cùng, xác định bởi biểu thức:
UCE.bh = Un – IC.bh.Rt
Trang 10Thời gian (4) phụ thuộc quá trình suy giảm điện trở của vùng n- và phụ thuộc cấu tạo của BJT
Trong giai đoạn (5), BJT hoàn toàn làm việc trong chế độ bão hoà
b Quá trình khoá BJT
Trong thời gian BJT ở trong chế độ bão hào, điện tích tích tụ không chỉ trong lớp bazơ mà cả trong lớp colectơ Tuy nhiên những biến đổi bên ngoài hầu như không ảnh hưởng đến chế độ làm việc của khoá
Khi điện áp điều khiển thay đổi từ UB1 xuống –UB2 ở đầu giai đoạn (6), điện tích tích luỹ trong lớp bán dẫn không thể thay đổi ngay lập tức được Dòng
IB ngay lập tức sẽ có giá trị:
B
* 2
Trong khoảng (7), dòng colectơ IC bắt đầu giảm về không, điện pá UCE sẽ tăng dần tới giá trị +Un Trong khoảng này BJT làm việc trong chế độ tuyến tính, trong đó dòng IC tỷ lệ với dòng bazơ Tụ CBC bắt đầu nạp tới giá trị điện áp ngược, bằng –Un Lưu ý rằng trong giai đoạn này, tại điểm cộng dòng điện tại bazơ trên sơ đồ hình 1.6a, ta có: IB2 = iC.BC - iB
trong đó iC.BC là dòng nạp của tụ CBC; iBlà đòng đầu vào của tranzito Từ đó có
thể thấy quy luật iC= β.iB vẫn được thực hiện Tiếp giáp B-E vẫn được phân cực thuận, tiếp giáp B-C bị phân cực ngược Đến cuối khoảng (7) tranzito mới khoá
lại hoàn toàn
Trong khoảng (8), tụ bazơ – emitơ tiếp tục nạp tới điện áp ngược –UB2 Tranzito ở chế độ khoá hoàn toàn trong khoảng (9)
4 Thysistor SCR, Diac, Triac
4.1 Tiristo là phần tử bán dẫn cấu tạo từ bốn lớp bán dẫn p-n-p-n, tạo ra ba tiếp giáp p-n: J1, J2, J3 Tiristo có ba cực: anôt A, catôt K, cực điều khiển G như được biểu diễn trên hình 1.10
Trang 111 J
2 J 3 J 1
Q
2 Q +
n
Hình 1.10 Tiristo: a) Cấu trúc bán dẫn; b) Ký hiệu
Đặc tính vôn-ampe của tiristo:
Đặc tính vôn-ampe của tiristo gồm hai phần (hình 1.11) Phần thứ nhất
nằm trong góc phần tư thứ I là đặc tính thuận tương ứng với trường hợp điện áp
UAK > 0; phần thứ hai nằm trong góc phần tư thứ III, gọi là đặc tính ngược, tương ứng với trường hợp UAK < 0
1 Trường hợp dòng điện vào cực điều khiển bằng không (IG = 0)
Khi dòng vào cực điều khiển của tiristo bằng 0 hay khi hở mạch cực điều khiển tiristo sẽ cản trở dòng điện ứng với cả hai trường hợp phân cực điện áp
giữa anôt-catôt Khi điện áp UAK < 0, theo cấu tạo bán dẫn của tiristo, hai tiếp giáp J1, J3 đều phân cực ngược, lớp J2 phân cực thuận, như vậy tiristo sẽ giống như hai điôt mắc nối tiếp bị phân cực ngược Qua tiristo chỉ có một dòng điện
nhỏ chạy qua, gọi là dòng rò Khi UAK tăng đạt đến một giá trị điện áp lớn nhất
Ung.max sẽ xảy ra hiện tượng tiristo bị đánh thủng, dòng điện có thể tăng lên rất
lớn Giống như ở đoạn đặc tính ngược của điôt, quá trình bị đánh thủng là quá trình không thể đảo ngược, nghĩa là nếu có giảm điện áp UAK xuống dưới mức
Ung.max thì dòng điện cũng không giảm được về mức dòng rò Tiristo đã bị hỏng Khi tăng điện áp anôt-catôt theo chiều thuận, UAK > 0, lúc đầu cũng chỉ có
một dòng điện rất nhỏ chạy qua, gọi là dòng rò Điện trở tương đương mạch anôt-catôt vẫn có giá trị rất lớn Khi đó tiếp giáp J1, J3 phân cực thuận, J2 phân
cực ngược Cho đến khi UAK tăng đạt đến giá trị điện áp thuận lớn nhất, Uth.max,
sẽ xảy ra hiện tượng điện trở tương đương của mạch anôt-catôt đột ngột giảm, dòng điện chạy qua tiristo sẽ chỉ bị giới hạn bởi điện trở mạch ngoài Nếu khi
đó dòng qua tiristo lớn hơn mức dòng tối thiểu, gọi là dòng duy trì Idt, thì khi đó tiristo sẽ dẫn dòng trên đặc tính thuận, giống như đường đặc tính thuận ở điôt Đoạn đặc tính thuận được đặc trưng bởi tính dẫn dòng có thể có giá trị
lớn nhưng điện áp rơi trên anôt-catôt nhỏ và hầu như không phụ thuộc vào giá
trị của dòng điện
Trang 12max ng U
th v
U Uth.max
V i
dt
i IG3IG2IG1
Hình 1.11 Đặc tính vôn-ampe của tiristo
2 Trường hợp có dòng vào cực điều khiển (IG > 0) Nếu có dòng điều khiển đưa vào giữa cực điều khiển và catôt, quá trình chuyển điểm làm việc trên đường đặc tính thuận sẽ xảy ra sớm hơn, trước khi điện áp thuận đạt đến giá trị lớn nhất, Uth.max Được mô tả trên hình 1.6 bằng
những đường nét đứt, ứng với giá trị dòng điều khiển khác nhau, IG1, IG2, IG3,… Nói chung, nếu dòng điều khiển lớn hơn thì điểm chuyển đặc tính làm việc sẽ
xảy ra với UAK nhỏ hơn
Quá trình xảy ra trên đường đặc tính ngược sẽ không có gì khác so với trường hợp dòng điều khiển bằng 0
4.2 Triac
Triac là phần tử bán dẫn có cấu trúc bán dẫn gồm năm lớp, tạo nên cấu
trúc p-n-p-n thể hiện trên hình 1.8a Triac có ký hiện trên sơ đồ như hình 1.8b,
có thể dẫn dòng theo cả hai chiều T1 và T2 Về nguyên tắc, triac hoàn toàn có thể coi tương đương với hai tiristo đấu song song ngược như trên hình 1.13c
) c
2
T
1 T
G
) b
2 T
1 T
Hình 1.13 Triac:
Trang 13a) Cấu trúc bán dẫn; b) Ký hiệu;
c) Sơ đồ tương đương với hia tiristo song song ngược
Đặc tính vôn-ampe của triac bao gồm hai đoạn đặc tính ở góc phần tư thứ
I và thứ III, mỗi đoạn đều giống như đặc tính thuận của một tiristo như được
biểu diễn trên hình 1.14a
Triac đặc biệt hữu ích trong các ứng dụng điều chỉnh điện áp xoay chiều
hoặc các công tắc tơ tĩnh ở dải công suất vừa và nhỏ
I
2 G
I
3 G
I
u
max th
u
th v
u 0
) a
Hình 1.14 a) Đặc tính vôn-ampe;
b) Điều khiển triac bằng dòng điều khiển âm
5 Thysistor khóa được bằng cực điều khiển – GTO (Gate Turn-off Thyistor)
Tiristo thường, được sử dụng rộng rãi trong các sơ đồ chỉnh lưu, từ công
suất nhỏ vài kW đến công suất cực lớn, vài trăm MW Đó là vì trong các sơ đồ
chỉnh lưu, tiristo có thể khoá lại một cách tự nhiên dưới tác dụng của điện áp lưới, điện áp chỉnh lưu có thể điều chỉnh bằng cách chủ động thay đổi thời điểm
mở của các tiristo Tuy nhiên với các ứng dụng trong các bộ biến đổi xung áp
một chiều hoặc các bộ nghịch lưu, trong đó các van bán dẫn luôn bị đặt dưới điện áp một chiều thì điều kiện để khoá tự nhiên sẽ không còn nữa Khi đó việc dùng các tiristo thường sẽ cần đến các mạch chuyển mạch cưỡng bức rất phức tạp, gây tổn hao lớn về công suất, giảm hiệu suất của các bộ biến đổi
Các GTO như tên gọi của nó, nghĩa là khoá lại được bằng cực điều khiÓn,
có khả năng về đóng cắt các dòng điện rất lớn, chịu được điện áp cao giống như tiristo, là một van điều khiển hoàn toàn, có thể chủ động cả thời điểm khoá dưới tác động của tín hiệu điều khiển Việc ứng dụng các GTO đã phát huy ưu điểm
cơ bản của các phần tử bán dẫn, đó là khả năng đóng cắt dòng điện lớn nhưng lại được điều khiển bởi các tín hiệu điện công suất nhỏ
Trang 14Cấu trúc bán dẫn của
GTO phức tạp hơn so với
tiristo (hình 1.15) Ký hiệu
của GTO cũng chỉ ra tính
chất điều khiển hoàn toàn
của nó Đó là dòng điện đi
vào cực điều khiển để mở
GTO, còn dòng điện đi ra
khỏi cực điều khiển dùng để
di chuyển các điện tích ra
khỏi cấu trúc bán dẫn của
nó, nghĩa là để khoá GTO
lại
A
K G
3
J
n p
) a
A
G K ) bHình 1.15 GTO: a) Cấu trúc bán dẫn; b) Ký hiệu
Trong cấu trúc bán dẫn của GTO lớp p, anôt được bổ sung các lớp n+ Dấu (+) ở bên cạnh chỉ ra rằng mật độ các điện tích tương ứng, các lỗ hoặc điện tử, được làm giàu thêm với mục đích làm giảm điện trở khi dẫn của các vùng này
Cực điều khiển vẫn được nối vào lớp p thứ ba nhưng được chia nhỏ ra và phân
bố đề so với lớp n+ của catôt
Khi chưa có dòng điều khiển, nếu anôt có điện áp dương hơn so với catôt thì toàn bộ điện áp sẽ rơi trên tiếp giáp J2 ở giữa, giống như trong cấu trúc của tiristo Tuy nhiên nếu catôt có điện áp dương hơn so với anôt thì tiếp giáp p+-n ở sát anôt sẽ bị đánh thủng ngay ở điện áp rất thấp, nghĩa là GTO không thể chịu được điện áp ngược
GTO được điều khiển mở bằng cách cho dòng vào cực điều khiển, giống như ở tiristo thường Tuy nhiên do cấu trúc bán dẫn khác nhau nên dòng duy trì
ở GTO cao hơn ở tiristo thường Do đó dòng điều khiển phải có biên độ lớn hơn
và duy trì trong thời gian dài hơn để dòng qua GTO kịp vượt xa giá trị dòng duy trì Giống như ở tiristo thường, sau khi GTO đã dẫn thì dòng điều khiển không còn tác dụng Như vậy có thể mở GTO bằng các xung ngắn, với công suất không đáng kể
Để khoá GTO, một xung dòng phải được lấy ra từ cực điều khiển Khi van đang dẫn dòng, tiếp giáp J2 chứa một số lượng lớn các điện tích sinh ra do tác dụng của hiệu ứng bắn phá “vũ bão” tạo nên vùng dẫn điện, cho phép các điện tử di chuyển từ catôt, vùng n+, đến anôt, vùng p+, tạo nên dòng anôt Bằng cách lấy đi một số lượng lớn các điện tích qua cực điều khiển, vùng dẫn điện sẽ
Trang 15bị co hẹp và bị ép về phía vùng n+ của anôt và vùng n+ của catôt Kết quả là dòng anôt sẽ bị giảm cho đến khi về đến không Dòng điều khiển được duy trì
một thời gian ngắn để GTO phục hồi tính chất khoá
Bài t ập thực hành
L ắp và khảo sát mạch điện dùng SCR điều khiển động cơ
* M ạch điện 1
* Nguyên lý làm vi ệc:
Giả sử ở nửa chu kỳ đầu của điện áp xoay chiều dương ở a và âm ở b sẽ
có dòng điện nạp cho tụ C1 (theo mạch đi từ a → M→ D→ R1→ VR → c → b) Sau thời gian nạp = c1(R1 + Vr) thì tụ được nạp đầy, lúc này xuất hiện xung điện áp đặt vào cực G của thyristor đủ để hình thành dòng điều khiển kích cho thyristor mở Khi có dòng điện IG thì SCR mở cho dòng chính AK cấp cho động
cơ làm việc (theo mạch đi từ a →M→ ASCR → KSCR → b) Từ biểu thức =
c1(R1 + Vr) cho thấy khi thay đổi vị trí của VR sẽ làm thay đổi thời gian nạp của
tụ tức là thay đổi thời điểm có xung kích cho SCR mở dẫn đến thay đổi điện áp cấp cho động cơ M như thế sẽ thay đổi được tốc độ cấp cho động cơ
SCR1 Diac 1
VR1 250k
C2 224
Diac 2
D2
SCR2 2P4M
C1 224
D1
75W/220V
R2 100
R1 1k
R3 100
Trang 16Th ực hành lắp và khảo sát mạch điện dùng Triac
M ạch điện 1
a Lần lượt bật SW về vị trí 1, 2, 3 quan sát led và giải thích kết quả
b Đặt SW về vị trí 2 quan sát tải, xong bật về vị trí 1 Nhận xét giải thích
c Đổi cực của nguồn Vi, lập lại câu a và b, giải thích kết quả
Trang 17dẫn xuất hiện dòng điện cấp cho quạt (theo mạch đi từ A→T1→T2 → quạt
cấp điện cho quạt ( theo mạch đi từ B → quạt → Triac → A)
+ Quạt quay nhanh hay chậm tuỳ theo người sử dụng vặn triết áp R1 để làm thay đổi thời gian nạp cho tụ C lúc đó sẽ thay đổi được góc kích mở của Triac
Bài tập 2
Bình thường đèn 6V cháy sáng nhờ nguồn điện qua mạch chỉnh lưu Lúc này SCR ngưng dẫn do bị phân cực nghịch, accu được nạp qua D1, R1 Khi mất điện, nguồn điện accu sẽ làm thông SCR và thắp sáng đèn
Khi accu nạp chưa đầy, SCR1 dẫn, SCR2 ngưng - Khi accu đã nạp đầy, điện thế
cực dương lên cao, kích SCR2 làm SCR2 dẫn, chia bớt dòng nạp bảo vệ accu -
VR dùng để chỉnh mức bảo vệ (giảm nhỏ dòng nạp)
Th ực hành lắp và khảo sát mạch điện dùng MOSFET
Trang 19Bài 2:
B Ộ CHỈNH LƯU
1 B ộ chỉnh lưu một pha
1.1 Ch ỉnh lưu một pha không điều khiển
1.1.1 Chỉnh lưu một pha một nửa chu kỳ
Mạch van chỉ có một van duy nhất là điôt D (hình 2.3) Ở nửa chu kỳ đầu (0) khi điện áp đặt vào mạch van u2 > 0 với cực tính dương ở trên thì điôt D dẫn Vì với UD = 0 nên có ud u2 Ở nửa chu kỳ sau ( 2) điện áp u2 đảo
dấu (cực tính trong ngoặc trên sơ đồ)nên điôt D khoá, vì thế ud = 0
d i
) a
Hình 2.3a
2 u
Sin U
u d 2 2.
Sin R
U
i 2. 2 :
Trong khoảng 2,:
i=0, ud=0 giá trị điện áp lớn nhất Umax 2 U2
2 2
0
2 2. 0 , 45
2 2
1
U
U d
Sin U
dt t
Trang 20Hoặc: L di Ri u d 2U2 sin t 2U2 sin
(0.3)
Từ hình vẽ ta thấy 0 < < 1 dòng i tăng từ từ do cuộn cảm L sinh ra sđđ
tự cảm có chiều ngược lại với u2, cuộn cảm L tích luỹ năng lượng
Trong khoảng 1 < < 2 dòng i suy giảm, sđđ tự cảm eL tác động cùng chiều với u2 , cuộn cảm L hoàn năng lượng Vì vậy Diode D tiếp tục mở cho dòng chảy qua trong khoảng < < 2 khi mà u2 < 0
Hình 1.2 Sơ đồ và đồ thị dạng sóng dòng điện, điện áp tải R, L
Trang 21
Trong thực tế với mạch tải R + L người ta thường dùng một Diode hoàn năng lượng đấu song song ngược với tải, để bảo vệ Diode và duy trì dòng tải trong nửa chu kỳ âm của điện áp nguồn
Khi điện thế tại B lớn hơn điểm C 0,7V, Diode Dr mở cho dòng id qua, id
= i Diode Dr làm ngắn mạch tải ud = 0
Diode chỉ cho dòng qua trong khoảng 0 < < , trong khoảng < < 2 dòng tải id do cuộn dây cung cấp, nếu eL đủ lớn thì có thể duy trì dòng id trong toàn kỳ
Khi có DRđiện áp chỉnh lưu Ud mất đoạn mang giá trị âm
Trong một chu kỳ cuộn L tích lũy được bao nhiêu năng lượng thì nó hoàn bấy nhiêu năng lượng
Hình 1.3 Đồ thị dạng sóng dòng điện, điện áp tải R, L
Trang 22u2 = E + uD ;(Rid = 0) vì vậy điện áp ngược đặt lên Diode là uD = u2 - E
Và điện áp ngược trên Diode : UDmax = 2U2E
Giá trị trung bình của dòng chảy qua Diode và qua tải :
sin
d d
T U I
2
.2
R D
Trang 23Bài tập ví du 1: Cho sơ đồ chỉnh lưu một pha, nửa chu kỳ như hình vẽ1 dòng điện tải,
id,cũng là dòng chảy trong Diode, iD,có dạng trình bày như hình 1b Khi Diode dẫn dòng, điện áp rơi trong bản thân nó được mô tả bằng biểu thức:
uD =0,85 + 0,9.10-3 iD Hãy tính trị trung bình của công suất tổn thất, PD , trong Diode khi trị trung bình
của dòng tải là Id =200A
Bài tập ví dụ 2: Cho sơ đồ chỉnh lưu Diode 1 pha, nữa chu kỳ, trình bày trên hình
(2a) Trị hiệu dụng của điện áp nguồn bằng 240V, tần số f =50Hz Mạch tải gồm điện
cảm L =0,1H nối tiếp với điện trở R=10
a Xác định dạng sóng dòng điện tải id
b Tính trị trung bình của điện áp tải Ud và của dòng điện tải Id
1.2 Chỉnh lưu một pha hai nửa chu kỳ có điểm giữa (chỉnh lưu hình tia hai pha)
) b
Trang 24Biến áp có điểm giữa biến điệp áp sơ cấp u1 thành hai điện áp ngược pha nhau 1800ở thứ cấp '
2
u và ''
2
u
Ở mạch van này các điôt D1, D2 đấu theo kiểu catôt chung, vì vậy chúng
dsẽ làm việc theo luật dẫn 1 trong đó anôt của điôt D1 nối với '
2
u > ' 2
u Do vậy điện áp chỉnh lưu ud sẽ
có dạng ở hình 2.4b với: ud = '
2
u ở 0
ud = '' 2
u ở 2
Điện áp chỉnh lưu nhận được trên tải là:
- Gi¸ trÞ trung b×nh cña ®iÖn ¸p chØnh lu:
1
U d
Sin U d
u
- Gi¸ trÞ trung b×nh cña dßng t¶i:
2
2 2
U r r
d Sin r
U Id
Để xét điện áp ngược trên van, ta giả sử D1 dẫn, D2 khoá (giai đoạn 0 ) Lúc này ta thấy D2 được đấu song song với hai cuộn thứ cấp nối tiếp nhau, vì
vậy:
nên điện áp ngược cực đại trên điôt D2 là
Mạch chỉnh lưu này được sử dùng nhiều trong dải công suất nhỏ đến vài
kW, nó thích hợp với chỉnh lưu điện áp thâpt vì sụt áp trên đường ra tải chỉ có
một vàn Nhược điểm của mạch là buộc phải có biến áp đổi số pha Hơn nữa một số thông số khác cũng không tốt
T ải là R + L
Ungmax = 2 2 U2
Utb =
max2U
Hình 2.8 Sơ đồ và đồ thị dạng sóng dòng điện, điện áp tải R, L
Trang 25Cuộn cảm L tích luỹ năng lượng khi dòng id tăng và hoàn năng lượng khi dòng id giảm
Ta có phương trình mạch điện là phương trình vi phân và giải phương trình này để tìm Id
Nh ận xét : Tại bất kỳ thời điểm nào luôn luôn có điện thế tại điểm a
hoặc b lớn hơn điện thế của điểm c vì vậy không thể sử dụng Diode hoàn năng lượng vì nó không bao giờ được phân cực thuận và dẫn
Nếu cuộn cảm có hệ số tự cảm L rất lớn (L = ) thì dòng tải coi như được
nắn thẳng hoàn toàn và dòng qua các Diode có dạng xung chữ nhật với biên độ
bằng dòng Id Điều này dẫn đến sai số trong tính toán khoảng 15 – 20% so với
thực tế nhưng các kết quả tính toán là hoàn toàn có thể chấp nhận được
Điện áp chỉnh lưu vẫn có dạng giống như tải thuần trở, do đó giá trị trung bình bằng :
2 2
0
2
2 2 1
2
m d
U U
1
0
1 2
2
d MBA
P S
Trang 26 Có thể thấy rằng trong trường hợp tải trở cảm công suất tính toán máy biến áp yêu cầu nhỏ hơn so với trường hợp tải thuần trở
1.3.Ch ỉnh lưu cầu một pha
T ải thuần R
Mạch chỉnh lưu gồm 4 van D1 D4 đấu thành hai nhóm (hình 2.5a): D1D3
đấu catôt chung, D2D4 đấu anôt chung Nguồn xoay chiều dưa vào mạch van có
thể lấy trực tiếp từ lưới hoặc thông qua biến áp
Trong nửa chu kỳ đầu: 0, điện áp u2 > 0 với cực tính trong ngoặc trên
sơ đồ Ta thấy với nhóm catôt chung D1D3 thì anôt D1 dương hơn anôt D3 vì vậy
D1 sẽ dẫn Còn ở nhóm anôt chung D2D4 thì catôt D2 âm hơn catôt D4 vì vậy D2
dẫn
Như vậy nửa chu kỳ đầu D1D2 dẫn Trong nửa chu kỳ sau điện áp u2 < 0
với cực tính đảo lại (trong dấu ngoặc), lý luận tương tự ta thấy điôt D3D4 dẫn
Đối với điện áp ra tải, ta luôn thấy điểm a trong cả hai nửa chu kỳ đều được
nối với cực tính dương (+) của nguồn u2, và điểm b luôn được nối với cực tính
âm (-) của u2 Vì vậy điện áp ra tải ud giống của chỉnh lưu hình tia hai pha, do đó
ta cũng có:
dÉn D ,
D1 2 D3, D4dÉn
¸ kho D ,
U U
Với tải thuần trở dạng sóng dòng điện và áp như nhau vì vậy ta có :
Giá trị trung bình của dòng tải :
.
2 2
Trang 27 Công suất máy biến áp :
Vì dòng sơ cấp và thứ cấp đều có dạng sin nên : S1 = S2
S = U2.I2 1,23 Pd
T ải R + E
Trong trường hợp này các công thức tính dòng Id, ID tương tự như trong
mạch chỉnh lưu tia 2 pha nhưng giá trị hiệu dụng của dòng thứ cấp biến áp và điện áp ngược trên diode được tính theo công thức sau :
ƯD: Chỉnh lưu cầu một pha được sử dụng khá rộng rãi trong thực tế, nhất
là với điện áp trên 10V, dòng tải có thể đến một trăm ampe Ưu điểm của mạch
là có thể không cần biến áp Nhược điểm của nó là có hai điôt tham gia dẫn dòng: điôt nhóm lẻ dẫn dòng ra tải, nhóm điôt chẵn dẫn dòng từ tải về nguồn Như vậy sẽ có sụt áp do hai điôt gây ra, chính lý do này làm cho mạch cầu không thích hợp với chỉnh lưu điện áp thấp dưới 10V khi dòng tải lớn
Bài tập ví dụ 3:
Cho mạch chỉnh lưu cầu có tải R + E biết u2 2.220sin t, f = 50Hz,
E = 110V, R = 2
a Tính thời gian mở cho dòng chảy qua của mỗi Diode trong mỗi nửa chu kỳ:1
b Tính giá trị trung bình của dòng điện tải id.
c Tính giá trị hiệu dụng của dòng điện tải
d Chọn Diode (Umax, ID) cho hệ các số Ku = 1,6, K I = 1,2
Trang 28Trị hiệu dụng của điện áp nguồn là 220V, tần số 50Hz.
a Tính t1- thời điểm thiết bị chỉnh lưu bắt đầu cung cấp dòng nạp cho ắcquy trong
từng nửa chu kỳ
- thời gian dẫn dòng của mỗi Diode trong 1 chu kỳ
b R phải bằng bao nhiêu để đảm bảo dòng nạp yêu cầu
c Tính trị hiệu dụng của dòng tải
d Tính hiệu suất của thiết bị
1.2 Chỉnh lưu một pha có điều khiển
Khái niệm về góc điều khiển :
Mạch chỉnh lưu dùng van là điôt tuy đơn giản nhưng chỉ cấp ra tải một điện áp xác định Ud = ksđU2, chỉ phụ thuộc vào mạch van và điện áp nguồn U2, không cho phép thay đổi hoặc giữ ổn định theo yêu cầu công nghệ của tải Điều này do điôt luôn tự dẫn dưới tác động của chính điện áp nguồn xoay chiều gọi là
mở tự nhiên Nếu thay điôt bằng tiristo sẽ điều khiển được điểm dẫn của van theo ý muốn, vì để mở cần có đồng thời hai điều kiện: Thứ nhất, điện áp trên van phải dương, UAK > 0; thứ hai, có dòng điều khiển đủ mạnh tác động vào cực điều khiển của nó Như vậy sử dụng điều kiện thứ hai ta khống chế được điểm
mở tiristor theo ý muốn Để thực hiện trong mạch điều kiện này người ta sử
dụng khái niệm góc điều khiển (còn gọi là góc mở) được ký hiệu bằng Quy ước về góc này như sau:
Hình 3 S ơ đồ và dạng sóng điện áp tải R,E
Trang 29Góc điều khiển là góc tính từ thời điểm mở tự nhiên đến thời điểm tiristo được phát xung vào cực điều khiển để mở van Thời điểm mở tự nhiên là
thời điểm mà ở đó nếu van là điôt thì nó bắt đầu dẫn
Việc tính toán góc để mở van trong mạch chỉnh lưu tiristor theo yêu cầu công nghệ do khối điều khiển đảm nhiệm và được đề cập chi tiết ở chương 5
Tại chương này chỉ xem xét ảnh hưởng của góc điều khiển đến tham số Ud của
nhận được khi dùng điôt Hình 2.8c là chỉnh lưu có điều khiển Trong sơ đồ này
ở giai đoạn (0 ) mặc dù điện áp trên tiristo T đã dương, song phải đến thời điểm thì tiristo mới nhận được tín hiệu điều khiển IG từ khâu phát xung (FX)
Do đó:
Trong giai đoạn (0 ) tiristo khoá: ud = 0
Trong giai đoạn ( ) tiristo khoá: ud = u2()
Trong giai đoạn ( 0) tiristo khoá: ud = 0
2
) cos 1 ( U
2 d sin U 2 2
1 d ) ( U 2
1
2 0 2
Trang 30Đây chính là biểu thức (2.6) tương ứng với chỉnh lưu không điều khiển dùng điôt Vì vậy có thể coi rằng chỉnh lưu điôt là trường hợp riêng của chỉnh lưu dùng tiristo với = 0 Biểu thức (2.14) có thể viết lại thành:
) ( f U 2
) cos 1 ( U
Ud 0 0 (2.15) Biểu thức này cho thấy điện áp chỉnh lưu Ud là một hàm phụ thuộc vào góc điều khiển Như vậy muốn điều chỉnh điện áp ra tải chỉ cần tác động vào tham số duy nhất là Ở mạch chỉnh lưu này, bằng cách thay đổi từ 0 đến 1800ta điều chỉnh được điện áp Ud từ giá trị lớn nhất Ud0 đến giá trị nhỏ nhất (bằng 0)
Các tham số của chỉnh lưu dùng tiristo đều lấy từ chỉnh lưu dùng điôt (bảng 2.1),
với lý do đơn giản là khi = 0 (tương ứng với chỉnh lưu không điều khiển) thì điện áp chỉnh lưu lớn nhất và mạch cũng mang tải nặng nhất
1.2.2 Ch ỉnh lưu một pha hai nửa chu kỳ
Hình 2.11b là đồ thị minh hoạ chỉnh lưu điều khiển này Lưu ý rằng trong mạch chỉnh lưu nhiều pha, góc điều khiển của các tiristo phải bằng nhau: 1 = 2 =
Sự sai lệch giữa chúng được đánh giá bằng mật độ đối xứng Mạch điều khiển
có nhiệm vụ đảm bảo độ mất đối xứng không vượt quá 10đến 20điện
a) Hình 2.11
I
2 G
0 d
2
1 U
2
cos 1 U 2
cos 1 U 2 2
Trang 31Với tải thuần trở, dạng dòng điện idtương tự dạng điện áp Ud, và ta thấy dòng điện sẽ có đoạn bằng 0 (id = 0) trong toàn dải điều chỉnh Do vậy dòng điện này được gọi là dòng điện gián đoạn
2.3 Sơ đồ cầu một pha
Trang 322 B ộ chỉnh lưu ba pha
2.1 Ch ỉnh lưu ba pha không điều khiển
2.1.1 Chỉnh lưu hình tia ba pha
Trang 33Nếu thay q = 3 thì ta cũng sẽ được kết quả như trên
Dòng điện trung bình trên tải :
2 1,17
d d
u i R
b
u i R
c
u i R
Dòng điện trung bình qua mỗi Diode :
d D
I
Với tải thuần trở dạng sóng dòng điện lặp lại như sóng điện áp Do đó ta
cũng có thể biểu diễn giá trị trung bình Id qua giá trị biên độ Idm tương tự như công thức tính điện áp :
3 3 2
Trang 34 Hệ số công suất của MBA được tính tương tự như ở các phần trước
2
d MBA
P S
trường hợp tải thuần trở R
Bài t ập ví dụ 6: Thiết bị chỉnh lưu Diode ba pha hình tia, ba Diode cấp dòng cho một
mạch tải gồm s.đ.đ E = 120 V, R = 5 Trị hiệu dụngcủa điện áp pha là U = 220 V,
tần số nguồn điện xoay chiều là f = 50 Hz
a Vẽ đường cong của dòng điện i d chảy trong tải và của i D chảy trong 1 Diode
b Tính trị trung bình của dòng i d và của dòng i D
Tính trị hiệu dụng của dòng chảy trong mỗi cuộn dây thứ cấp máy biến áp
2.1.2 Ch ỉnh lưu cầu ba pha
1
2 3 4 5 6 7
Hình 2.7
Mạch van gồm 2 nhóm, các điôt D1, D3, D5 đấu kiểu catôt chung (hình 2.7), nên hoạt động theo luật :
D1 dẫn trong khoảng 1 3 khi uadương nhất;
D3 dẫn trong khoảng 3 5 khi ub dương nhất;
D5 dẫn trong khoảng 5 7 khi ucdương nhất;
Các điôt D , D , D đấu kiểu anôt chung, nên:
Trang 35D2 dẫn trong khoảng 2 4 khi uc âm nhất;
D4 dẫn trong khoảng 4 6 khi ua âm nhất;
D6 dẫn trong khoảng 6 8 khi ub âm nhất;
Đối chiếu theo đồ thị dẫn các van trên hình 2.7c ta thấy, bất kỳ ở thời điểm nào cũng có một điôt nhóm trên dẫn với một điôt nhóm dưới Thí dụ trong khoảng 1 2 là điôt D1D6 dẫn Lúc đó theo sơ đồ thay thế ở hình 2.7b ta thấy điện áp ra tải ud chính là điện áp dây của nguồn xoay chiều uab Làm tương tự như vậy ta sẽ thấy rằng, trong một chu kỳ của điện áp xoay chiều, điện áp ud sẽ hình thành từ 6 đoạn điện áp của nguồn xoay chiều theo thứ tự uab – uac – ubc -
( 6 / 2
0 0
0
90
30
0 2
2 90
6
(2.12) Giá trị trung bình của dòng qua tải là:
2
6 3
U R R
D
I d R
U
So sánh giá trị này với chỉnh lưu ba pha hình tia, ta thấy nó có trị số gấp 2
lần Điều này có thể thấy trên sơ đồ 2.7a, sơ đồ cầu ba pha dường như là hai sơ
đồ hình tia mắc nối tiếp nhau, nhóm điôt lẻ chỉnh lưu lấy điện áp dương, nhóm điôt chẵn chỉnh lưu lấy nốt phân điện áp âm còn lại, vì vậy tổng quát ta có hai
chỉnh lưu ba pha hình tia nối tiếp nhau
Điện áp ud của các mạch chỉnh lưu có dạng gợn sóng, không phẳng, gọi là
độ đập mạch Số lần đập mạch (ký hiệu mđm) trong một chu kỳ của nguồn xoay chiều 2 phụ thuộc vào sơ đồ chỉnh lưu Số đập mạch mđm càng cao thì dạng ud
càng phẳng, tức là hệ số đập mạch k đm nhỏ hơn
Trang 36b, Khi t ải là R+E:
Để có dòng tải id là dòng liên tục, phải thoả mãn điều kiện ud > E
R
E u
A
id
ud i1
u2c u2b u2a
D1
R
Hình2.8: Mạch chỉnh lưu 3 pha cầu có tải là R+E
- Nguyên lí hoạt động của mạch như sau: các dòng điện chạy ra trên các pha lệch nhau một góc 1200 nên dòng điện chạy ra điôt nắn điện cũng theo thứ
tự này, khi điện áp ngõ ra tăng cao làm cho các điôt phân cực thuận dẫn điện, các điôt bị phân cực ngược sẽ không dẫn Thời gian dẫn của các điôt sẽ lệch nhau 1200 theo sự lệch pha của dòng điện trên mạch
ba chu kỳ (4 / 3) 1/3 chu kỳ với điôt trên và 1/3 chu kỳ với điôt dưới
+ Trị tức thời của điện áp ud bằng hiệu của trị tức thời điện áp của hai pha đang cấp dòng cho tải
+ ud gồm 6 chỏm hình sin tạo nên
+ Điện áp ngược lớn nhất mỗi pha phải chịu:
U im 6 U2 2 , 45U2
+ Giá trị trung bình của điện áp chỉnh lưu:
6 /
2
2 cos 3 6. 2 , 34 6
2
6
U
U d
6 3 2
4 1 2
i i i
i i i
i i i
c b a
Trang 37Giá trị trung bình của dòng tải:
2.cos .
6 2
E U
6 /
2
3
cos 6
E U
I
c, Khi t ải là R+E +L:
Khi dùng một điện cảm mắc nối tiếp vào mạch tải thì dòng điện tải coi như được nắn thẳng id=Id Hình1.9
D6
D3
+
u2c u2b u2a
D1
R
Hình2.9: Mạch chỉnh lưu ba pha có tải là R+E+L
Các đại lượng đặc trưng với điều kiện ud>E
3
;
; 6 3
d d d
I I R
E U I U
Giá trị hiệu dụng của dòng thứ cấp biến áp:
d d
( 2
2 2 /30
2
Bài t ập ví dụ 7: Một bộ chỉnh lưu Diode cầu 3 pha được nuôi từ dòng điện
xoay chiều có điện áp dây 380V, thông qua máy biến áp 3 pha nối tam giác – sao (/Y)
Giả thiết điện áp rơi trên mỗi Diode là 0,7 V và dòng điện tải được nắn thẳng
Id = 60 A Điện áp trên tải là 300 V
a.Tính trị trung bình của dòng điện Diode ID và điện áp ngược mỗi Diode
phải chịu Uim
b Tính máy biến áp
2.1.3 Ch ỉnh lưu cầu ba pha bán điều khiển
Khi làm việc, các điôt chuyển mạch tự nhiên còn các tiristo chuyển mạch
tại các góc điều khiển Khi < 600, điện áp ud luôn lớn hơn 0 Nhưng khi >
Trang 38600 (hình 2.28b là = 900) sẽ xuất hiện các giai đoạn hai van mắc thẳng hàng dẫn đồng thời:
1 2: T3D3 dẫn;
3 4: T1D1 dẫn;
5 6: T2D2 dẫn
Do vậy trong các đoạn này điện áp ud = 0, và dòng điện id chạy quẩn trong
tải mà không chảy về nguồn nên năng lượng được giữ lại ở tải, không bị trả về nguồn
Quy luật điện áp Ud có thể suy ra từ lý luận mạch cầu tương đương hai
mạch chỉnh lưu hình tia nối tiếp:
u
1 T i
D
i 3 D i
- Chỉnh lưu hình tia ba pha điều khiển gồm T1, T2, T3 cho điện áp:
0
Vậy tổng lại: Ud U 0tia U 0tia cos 1 , 17 U2( 1 cos )
Vì chỉnh lưu cầu có U 0 2 U 0 tia 2 , 34 U 2 nên quy đổi biểu thức trên sang dạng cầu ta có:
2
cos 1 U 34 , 2 2
cos 1 U
Mạch cầu ba pha bán điều khiển có ưu điểm là điều khiển đơn giản hơn,
tiết kiệm năng lượng hơn Song cũng có nhược điểm là số đập mạch trong toàn
dải điều chỉnh bằng 3: mđm = 3; chỉ ở = 0 mới có mđm= 6 như sơ đồ cầu điều khiển
Trang 39Tham số của mạch chỉnh lưu cơ bản xem ở bảng 2.1
Ud0 - trị số trung bình của điện áp chỉnh lưu; U2 - trị số hiệu dụng của điện
áp pha cuộn thứ cấp biến áp nguồn; Itbv - trị số trung bình của dòng điện qua van; Ungmax - điện áp ngược lớn nhất van phải chịu khi làm việc; I2, I1 - trị số
hiệu dụng dòng điện cuộn thứ cấp và cuộn sơ cấp biến áp nguồn; Id - trị số trung bình dòng điện ra tải; kba - hệ số máy biến áp nguồn; Sba – công suất tính toán máy biến áp nguồn; Pd công suất một chiều trên tải Pd = Ud0.Id; U- sụt áp do hiện tượng trùng dẫn gây ra (khi La 0); kđm - hệ số đập mạch của điện áp chỉnh lưu: kđm =
0
m 1
U
U , trong đó U1m là biên độ sóng hài cơ bản của điện áp chỉnh lưu theo triển khai Fourier
2.1.3 Chỉnh lưu m pha tổng quát
Từ các mạch xét ở trên ta thấy, với một mạch chỉnh lưu tổng quá m pha, điện áp ud có dạng như hình 2.11 Nó là đường bao theo các điện áp phía nguồn xoay chiều với hệ số đập mạch là m đm, trong đó:
Chỉnh lưu hình tia: mđm = mpha
Chỉnh lưu cầu nếu m chẵn: m đm = mpha
nếu m lẻ: mđm = 2mpha
Biên độ điện áp chỉnh lưu Um cũng phụ thuộc vào sơ đồ đấu van:
Chỉnh lưu hình tia: Um = U pha max = U2m
Trang 40Chỉnh lưu cầu: nếu m chẵn: Um = 2U2m
nếu m lẻ:
m 2 cos U 2
Um 2m
2.2 Chỉnh lưu ba pha có điều khiển
2.1 Chỉnh lưu tia ba pha có điều khiển
Đồ thị điện áp ud của mạch chỉnh lưu này thể hiện trên hình 2.12b với góc điều khiển = 300 Đây là góc đặc biệt
+ Nếu 300, điện áp ud sẽ có đoạn bằng 0, vì vậy khi tải thuần trở, dòng điện id sẽ gián đoạn, tức là có những đoạn id = 0, và dòng điện qua van luôn kết thúc khi điện áp pha về 0 Đồ thị ud có dạng hình 2.13a, theo đó có:
1 cos( 30 )
U 2
2 3 d sin U 2 2
3 d ) ( u 2
1
0 2 2
0 d
1 U 3
) 30 cos(
1 U 2
1 G I 2 G I 3 G I d u
+ Nếu 300, dạng điện áp ud ở hình 2.13b Ta thấy điện áp ud luôn lớn hơn
0 Như vậy tải thuần trở, dòng điện id sẽ luôn tồn tại và chảy liên tục qua tải, vì
vậy dạng dòng điện này gọi là dòng điện liên tục Ở đây quy luật điện áp ud khác
đi, không tuân theo biểu thức (2.27) vừa có Với lưu ý rằng ba van sẽ thay nhau
dẫn trong một chu kỳ, nên mỗi van dẫn một khoảng 23, do đó:
3
120 30 30
2 d
0 0
0
(2.28)