1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo trình an toàn điện (ngành điện công nghiệp)

63 5 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình An Toàn Điện
Trường học Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Hải Phòng
Chuyên ngành Điện Công Nghiệp
Thể loại Giáo Trình
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 760,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm an toàn lao động, vệ sinh lao động An toàn lao động: là chỉ việc ngăn ngừa sự cố tai nạn xảy ra trong quá trình lao động, gây thương tích đối với cơ thể hoặc gây tử vong cho ng

Trang 1

UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HẢI PHÒNG

GIÁO TRÌNH Môn học/Mô đun: Trang bị điện 2

NGHỀ:ĐIỆN CÔNG NGHIỆP

TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG

Hải Phòng, 2019

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đuợc phép dùng nguyên bản hoặc trích đúng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

1

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

”An toàn điện” là môn học bắt buộc trong các trường nghề Tuỳ thuộc vào đối tượng người học và cấp bậc học mà trang bị cho học sinh, sinh viên những kiến thức cơ bản nhất

Để thống nhất chương trình và nội dung giảng dạy trong các nhà trường chúng tôi biên soạn cuốn giáo trình: An toàn điện Giáo trình được biên soạn phù hợp với các nghề trong các trường đào tạo nghề phục vụ theo yêu cầu của thực tế xã hội hiện nay

Tài liệu tham khảo để biên soạn gồm:

- Các văn bản pháp luật hiện hành về BHLĐ ( Bộ Lao động Thương binh và Xã hội), Nhà xuất bản Lao động - Xã hội - Hà Nội - 2003

- Giáo trình An toàn lao động - Vụ Trung học Chuyên nghiệp - Dạy nghề, Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội - 2003

Kết hợp với kiến thức mới có liên quan môn học và những vấn đề thực tế thường gặp trong sản xuất, đời sống để giáo trình có tính thực tế cao, giúp cho người học dễ hiểu,

dễ dàng lĩnh hội được kiến thức môn học

Trong quá trình biên soạn giáo trình kinh nghiệm còn hạn chế, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc để lần hiệu đính sau được hoàn chỉnh hơn

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI GIỚI THIỆU 2

Mở đầu: Khái niệm chung về an toàn lao động 4

Chương 1: Các biện pháp phòng hộ lao động 10

1 Phòng chống nhiễm độc hóa chất 10

2 Phòng chống bụi 17

3 Phòng chống cháy nổ 22

4.Thông gió công nghiệp 28

5 Phương tiện phòng hộ cá nhân 32

Chương 2: An toàn điện 36

1 Tác dụng của dòng điện lên cơ thể con người 36

3 Nguyên nhân gây tai nạn điện 38

4 Các biện pháp sơ cấp cứu cho nạn nhân bị điện giật 40

5 Các biện pháp bảo vệ an toàn cho người và thiết bị khi sử dụng điện 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

3

Trang 5

Mở đầu: Khái niệm chung về an toàn lao động 1.Khái quát chung

t s v

1.1.1 Khái niệm an toàn lao động, vệ sinh lao động

An toàn lao động: là chỉ việc ngăn ngừa sự cố tai nạn xảy ra trong quá trình lao động, gây thương tích đối với cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động

Vệ sinh lao động

Vệ sinh lao động: là chỉ việc ngăn ngừa bệnh tật do những chất độc hại tiếp xúc trong quá trình lao động gây ra đối với nội tạng hoặc gây tử vong cho người lao động

An toàn lao động và vệ sinh lao động là những chế định của luật lao động bao gồm những quy phạm pháp luật quy định việc đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động nhằm bảo vệ tính mạng, sức khỏe của người lao động, đồng thời duy trì tốt khả năng làm việc lâu dài của người lao động

An toàn lao động không tốt thì gây ra tai nạn lao động, vệ sinh lao động không tốt thì gây ra bệnh nghề nghiệp

Dưới góc độ pháp lý, an toàn lao động và vệ sinh lao động là tổng hợp những quy phạm pháp luật quy định các biện pháp bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh lao động nhằm ngăn ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, và cải thiện điều kiện lao động cho người lao động

1.1.2 Ý nghĩa

- Ý nghĩa chính trị

+ Bảo hộ lao động thể hiện quan điểm coi con người vừa là động lực, vừa là mục tiêu của sự phát triển, thể hiện quan điểm quý trọng con người của Đảng và Nhà nước, coi con người là vốn quý nhất của XH

+ Công tác bảo hộ lao động làm tốt → sức khỏe, tính mạng và đời sống NLĐ được đảm bảo → uy tín của chế độ tăng cao, xã hội ấm no, an vui

- Ý nghĩa xã hội

Trang 6

+ Bảo hộ lao động đảm bảo cho xã hội trong sáng, lành mạnh, mọi người lao động khỏe mạnh, làm việc có hiệu quả và có vị trí xứng đáng trong xã hội, làm chủ

xã hội, tự nhiên và khoa học kỹ thuật

+ Khi tai nạn lao động không xảy ra thì Nhà nước và xã hội sẽ giảm bớt được những tổn thất trong việc khắc phục hậu quả và tập trung đầu tư cho các công trình phúc lợi xã hội

- Ý nghĩa kinh tế

Thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động sẽ đem lại lợi ích kinh tế rõ rệt:

+ Tăng năng suất lao động

+ Giảm chi phí bồi thường tai nạn, sửa chữa máy móc, nhà xưởng, nguyên vật liệu

1.1.3 Tính chất

- Tính chất pháp lý: Những quy định và nội dung về BHLĐ được thể chế hoá chúng thành những luật lệ, chế độ chính sách, tiêu chuẩn và được hướng dẫn cho mọi cấp mọi ngành mọi tổ chức và cá nhân nghiêm chỉnh thực hiện

-Tính khoa học kỹ thuật: Mọi hoạt động của BHLĐ nhằm loại trừ các yếu tố nguy hiểm, có hại, phòng và chống tai nạn, các bệnh nghề nghiệp đều xuất phát

từ những cơ sở của KHKT

- Tính quần chúng: BHLĐ là bảo vệ quyền lợi và hạnh phúc cho mọi người,

mọi nhà, cho toàn xã hội

Trang 7

+ Nổ của kim loại nóng chảy

* Các yếu tố có hại: Là những yếu tố của điều kiện lao động không thuận lợi, vượt quá giới hạn của tiêu chuẩn vệ sinh lao động cho phép, làm giảm sức khỏe người lao động, gây bệnh nghề nghiệp đó là vi khí hậu, tiếng ồn, rung động, phóng xạ, ánh sáng, bụi, các chất, hơi, khí độc, các sinh vật có hại

2 P ng p p ng i n c u và ngu n tắc t c iện an toàn lao động

u

- Nghiên cứu về điều kiện lao động:

Trong quá trình lao động để tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần cho xã hội, con người phải tác động vào đối tượng lao động trong những điều kiện hoàn

cảnh nhất định, gọi chung là điều kiện lao động

Điều kiện lao động được đánh giá qua phương tiện lao động, đối tượng lao động, quá trình công nghệ, môi trường lao động, tình trạng tâm sinh lý của NLĐ

Trang 8

trong khi lao động

- Nghiên cứu về tai nạn lao động

Là tai nạn xẩy ra do tác động bởi các yếu tố nguy hiểm, độc hại trong lao động gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể người lao động

hoặc gây tử vong trong quá trình lao động gắn liền với việc thực hiện công việc,

nhiệm vụ lao động kể cả trong thời gian khác theo quy định của Bộ Lao động như: nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, tắm rửa, đi vệ sinh, thời gian chuẩn bị, kết thúc công việc tại nơi làm việc

Những tr ờng hợp sau đ ợc coi là tai nạn lao động:

+ Tai nạn xảy ra với người lao động khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc, từ nơi làm việc về nơi ở vào thời gian và địa điểm hợp lý (trên tuyến đường đi và về

thường xuyên hàng ngày)

+ Tai nạn do những nguyên nhân khách quan như thiên tai, hoả hoạn và các trường hợp rủi ro khác gắn liền với việc thực hiện các công việc, nhiệm vụ lao động

- Nghiên cứu về bệnh nghề nghiệp

Bệnh nghề nghiệp là sự suy giảm dần sức khoẻ dẫn đến bệnh tật xảy ra trong quá trình lao động, công tác do các yếu tố có hại phát sinh trong quá trình sản xuất tác động lên cơ thể người lao động

Bệnh nghề nghiệp là một bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động

Phân loại bệnh nghề nghiệp: Theo 28 bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm ở Việt Nam

u t t t

- Nhà nước quy định nghiêm ngặt chế độ an toàn lao động, vệ sinh lao động

An toàn lao động, vệ sinh lao động là có liên quan trực tiếp đến đến sức khỏe, tính mạng của người lao động Xuất phát từ tầm quan trọng này mà Nhà nước quy định nghiêm ngặt chế độ bảo hộ lao động từ khâu ban hành văn bản pháp

7

Trang 9

luật đến tổ chức thực hiện và xử lý vi phạm Nhà nước giao cho cơ quan có thẩm quyền lập chương trình quốc gia về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động; ban hành hệ thống tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, về an toàn lao động, vệ sinh lao động Các đơn vị sử dụng lao động có nghĩa vụ cụ thể hóa các quy định này cho phù hợp với đơn vị minh và nghiêm chỉnh tuân thủ các quy định này

- Thực hiện toàn diện và đồng bộ an toàn lao động, vệ sinh lao động

Nguyên tắc thực hiện toàn diện và đồng bộ an toàn lao động, vệ sinh lao động thể hiện trên các mặt sau :

+ An toàn lao động và vệ sinh lao động là bộ phận không thể tách rời khỏi các khâu lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh

+ An toàn lao động và vệ sinh lao động là trách nhiệm của không chỉ người

sử dụng lao động mà còn của cả người lao động nhằm bảo đảm sức khỏe tính mạng của bản thân và môi trường lao động…

+ Bất kỳ ở đâu có tiếp xúc với máy móc, công cụ lao động… thì ở đó phải

có an toàn lao động, vệ sinh lao động

Đề cao và đảm bảo quyền và trách nhiệm của tổ chức công đoàn trong

việc thực hiện an toàn lao động, vệ sinh lao động

và Xã hội phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính lập kinh phí đều tư cho chương trình để đưa vào kế hoạch ngân sách của Nhà nước

- Quản lý về an toàn lao động, vệ sinh lao động

Quản lý về an toàn lao động, về sinh lao động được thực hiện từ trung

ương tới địa phương ở tất cả các ngành nghề, lĩnh vực

Trang 10

- Thanh tra an toàn lao động, vệ sinh lao động

Thanh tra an toàn lao động, vệ sinh lao động là là một trong những hoạt động chuyên ngành của thanh tra Nhà nước về lao động

Mục đích của thanh tra an toàn lao động là đảm bảo về tính mạng, sức khỏe đối với người lao động và đảm bảo an toàn về vận hành, sử dụng các phương tiện, thiết bị và nơi làm việc, góp phần duy trì sự ổn định và phát triển của sản xuất kinh doanh

9

Trang 11

Hóa chất: là đơn chất, hợp chất, hỗn hợp chất được con người khai thác

hoặc tạo ra từ nguồn nguyên liệu tự nhiên, nguyên liệu nhân tạo

Chất: là đơn chất, hợp chất kể cả tạp chất sinh ra trong quá trình chế biến,

những phụ gia cần thiết để bảo đảm đặc tính lý, hóa ổn định, không bao gồm các dung môi mà khi tách ra thì tính chất của chất đó không thay đổi

+ Theo trạng thái hóa chất: hóa chất rắn, lỏng, khí

+ Theo đặc điểm nhận biết nhờ trực giác tức thời: màu sắc, mùi vị

+ Theo tác hại nhận biết được của chất độc gây giảm sút sức khỏe

- Phân loại theo độc tính

+ Phân loại theo độ bền sinh học, hóa học và lý học của hóa chát tới môi trường sinh thái

+ Phân loại theo tính độc hại nguy hiểm của hóa chất

+ Phân loại theo nồng độ tối đa cho phép của hóa chất

- Phân loại theo tác hại chủ yếu của hóa chất đến cơ thể người

Trang 12

+ Kích thích và gây bỏng

+ Dị ứng

+ Gây ngạt thởi

+ Gây mê và gây tê

+ Gây tác hại tới hệ thóng các cơ quan chức năng

+ Ung thư

+ Hư thai

+ Ảnh hưởng tới thế hệ tương lai

1.1.3 Đặc tính chung

- Chất độc công nghiệp là những hóa chất dùng trong sản xuất, khi xâm nhập

vào cơ thể dù chỉ một lượng nhỏ cũng gây nên tình trạng bệnh lý

- Độc tính hóa chất khi vượt quá giới hạn cho phép, sức đề kháng của cơ thể

yếu, sẽ có nguy cơ gây bệnh Bệnh do chất độc gây ra trong sản xuất gọi là nhiễm độc nghề nghiệp Tính độc hại của các hoá chất phụ thuộc vào các loại hoá chất, nồng độ, thời gian tồn tại trong môi trường mà người lao động tiếp xúc với nó Các chất độc càng dễ tan vào nước thì càng độc vì dễ thấm vào các tổ chức thần kinh của ngươi và gây tác hại

- Trong môi trường sản xuất có thể cùng tồn tại nhiều loại hoá chất độc hại

Các loại hoá chất có thể gây độc hại: CO, C2H2 , MnO, ZO2 , hơi sơn, hơi ôxid

crom khi mạ, hơi các axit, Nồng độ của từng chất có thể không đáng kể, chưa vượt quá giới hạn cho phép, nhưng nồng độ tổng cộng của các chất độc cùng tồn tại có thể vượt quá giới hạn cho phép và có thể gây trúng độc cấp tính hay mãn tính

- Hoá chất độc có trong môi trường sản xuất có thể xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp, đường tiêu hoá và qua việc tiếp xúc với da

1.1.4 Tác hại của hóa chất độc

- Nhiễm độc chì:

Nhiễm độc chì có thể xảy ra khi in ấn, khi làm ắc quy,…Chì còn có thể xuất hiện dưới dạng Pb(C2H5)4 pha vào xăng để chống kích nổ

11

Trang 13

Tác hại của chì (Pb) là làm rối loạn việc tạo máu, làm rối loạn tiêu hoá và làm suy hệ thần kinh, viêm thận, đau bụng chì, thể trạng suy sụp

Nhiễm độc chì mãn tính có thể gây mệt mỏi, ít ngủ, ăn kém, nhức đầu, đau

cơ xương, táo bón, ở thể nặng có thể liệt các chi, gây tai biến mạch máu não, thiếu máu phá hoại tuỷ xương

- Nhiễm độc thuỷ ngân

Thuỷ ngân (Hg) dùng trong công nghiệp chế tạo muối thuỷ ngân, làm thuốc giun, thuốc lợi tiểu, thuốc trừ sâu, thâm nhập vào cơ thể bằng đường hô hấp, đường tiêu hoá vàđường da

Thường gây ra nhiễm độc mãn tính: gây viêm lợi, viêm miệng, loét niêm mạc,viêm họng, run tay, gây bệnh Parkinson, buồn ngủ, kém nhớ, mất trí nhớ, rối loạn thần kinh thực vật

- Nhiễm độc crôm

Gây loét da, loét mạc mũi, thủng vách ngăn mũi, kích thích hô hấp gây ho,

co thắt phế quản và ung thư phổi

- Nhiễm độc măng gan :

Gây rối loạn tâm thần và vận động, nói khó và dáng đi thất thường, thao cuồng và chứng parkinson, rối loạn thần kinh thực vật, gây bệnh viêm phổi,

Trang 14

viêm gan, viêm thận

- Cácbon ôxit (CO):

Cácbon ôxid là thứ hơi không màu, không mùi, không vị Rất dễ có trong các phân xưởng đúc, rèn, nhiệt luyện, và có cả trong khí thải ô tô hoặc động cơ đốt trong

CO gây ngạt thở, hoặc làm đau đầu, ù tai ; ở dạng nhẹ sẽ gây đau đầu ù tai dai dẳng, sút cân, mệt mỏi, chống mặt, buồn nôn, khi bị trúng độc nặng có thể bị ngất xỉu ngay, có thể chết

Khi bị ngộ độc xianua phải đưa đi cấp cứu ngay

- Axit cromic (H2CrO4)

Loại này thường gặp khi mạ crôm cho các đồ trang sức, mạ bảo vệ các chi tiết máy Hơi axid crômic làm rách niêm mạc gây viêm phế quản, viêm da

Hơi ôxit nitơ (NO2):

Chúng có nhiều trong các ống khói các lò phản xạ, trong khâu nhiệt luyện thấm than, trong khí xảđộng cơ diezel và trong khi hàn điện

Hơi làm đỏ mắt, rát mắt, gây viêm phế quản, tê liệt thần kinh, hôn mê

13

Trang 15

Khi hàn điện có thể các các hơi độc và bụi độc : FeO, Fe2O3 , SiO2 , MnO, , ZnO, CuO,

1.2.1 Biện pháp kỹ thuật

- Nguyên tắc thứ nhất: Loại bỏ các chất hoặc các quá trình độc hại, nguy hiểm hoặc thay thế chúng bằng các chất hoặc các quá trình khác ít nguy hiểm hơn

hoặc không còn nguy hiểm nữa

Cách tốt nhất để ngăn ngừa hoặc giảm thiểu tác hại của hóa chất độc hại đến con người và môi trường là tránh sử dụng các hóa chất độc hại nếu có sẵn nhiều chất thay thế ít độc hại, ít nguy hiểm hơn Việc lựa chọn các hóa chất phải được tiến hành ngay từ giai đoạn thiết kế hoặc lập kế hoạch sản xuất

Sau đây là một vài thí dụ của việc ứng dụng nguyên tắc này:

Thay thế các hóa chất nguy hiểm: như sử dụng sơn hoặc keo tan trong nước thay thế cho sơn hoặc keo tan trong dung môi hữu cơ; hoặc dùng triclometan làm tác nhân tẩy nhờn thay cho triclo-etylen và dùng những hóa chất có điểm bốc cháy cao thay thế những hóa chất có điểm bốc cháy thấp

Thay thế quy trình: Thay thế việc sơn phun bằng phương pháp sơn tĩnh diện hoặc sơn nhúng Áp dụng phương pháp nạp nguyên liệu bằng máy thay cho việc nạp nguyên liệu thủ công

- Nguyên tắc thứ hai: Cách ly nguồn phát sinh hóa chất nguy hiểm với người

lao động bằng các khoảng cách an toàn hoặc che chắn nguồn hóa chất nguy hiểm

nhằm ngăn cách mọi nguy cơ liên quan tới hóa chất đối với người lao động

Một quá trình sản xuất lý tưởng là ở đó người lao động được hạn chế tới mức thấp nhất mọi cơ hội tiếp xúc với hóa chất Có thể đạt được điều này bằng cách bao che toàn bộ máy móc, những điểm phát sinh bụi của băng chuyền hoặc bao che quá trình sản xuất các chất ăn mòn để hạn chế sự lan tỏa hơi, khí độc hại, nguy hiểm tới môi trường làm việc

Trang 16

Cũng có thể giảm sự tiếp xúc với các hóa chất độc hại bằng việc di chuyển các quy trình và công đoạn sản xuất các hóa chất này tới vị trí an toàn, cách xa người lao động trong nhà máy hoặc xây tường cách ly chúng ra khỏi quá trình sản xuất có điều kiên làm việc bình thường khác, chẳng hạn như cách ly quá trình phun sơn với các quá trình sản xuất khác trong nhà máy bằng các bức tường hoặc rào chắn Bên cạnh đó, cần phải cách ly hóa chất dễ cháy nổ với các nguồn nhiệt, như thuốc nổ phải được đặt ở xa các máy mài, máy cưa

- Nguyên tắc thứ ba: Sử dụng hệ thống thông gió thích hợp để di chuyển

hoặc làm giảm nồng độ độc hại trong không khí chẳng hạn như khói, khí, bụi

Trong trường hợp hóa chất dễ bay hơi, việc thông gió được xem như là một hình thức kiểm soát tốt nhất sau việc thay thế hoặc bao che Nhờ các thiết bị thông gió thích hợp, người ta có thể ngăn không cho bụi, hơi, khí độc thoát ra từ quá trình sản xuất xâm nhập vào khu vục hít thở của người lao động và chuyển chúng bằng các ống dẫn tới bộ phận xử lý như: xyclo, thiết bị lắng, thiết bị lọc tĩnh điện để khử độc trước khi thải ra ngoài môi trường

- Nguyên tắc thứ tư: Để đảm bảo sử dụng có hiệu quả, người lao động phải được huấn luyện, đào tạo cách sử dụng, sửa chữa và bảo dưỡng mặt nạ phòng độc Đeo mặt nạ phòng độc kém phẩm chất có thể còn nguy hiểm hơn không đeo gì, vì khi đó người lao động nghĩ rằng họ được bảo vệ nhưng thực tế thì không

1.2.2 Biện pháp bảo hộ cá nhân

- Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động nhằm ngăn ngừa việc tiếp xúc trực tiếp với hóa chất

Phần lớn các nguy cơ từ sử dụng hóa chất có thể kiểm soát được bằng các biện pháp kỹ thuật kể trên Nhưng trong trường hợp các biện pháp đó chưa loại trừ hết được các mối hiểm nguy thì người lao động phải được trang bị phương tiện bảo

vệ cá nhân Phương tiện này chỉ góp phần làm sạch không khí bị nhiễm hóa chất độc hại trước khi vào cơ thể chứ nó không làm giảm hoặc khử chất độc có trong môi trường chung quanh Do đó, khi sử dụng các phương tiện bảo vệ đã hư hỏng hoặc không đúng chủng loại có nghĩa là ta vẫn tiếp xúc trực tiếp với hóa chất nguy

15

Trang 17

hiểm Vì vậy, không được coi phương tiện bảo vệ cá nhân là biện pháp đầu tiên để kiểm soát rủi ro mà chỉ được coi là biện pháp hỗ trợ thêm cho các biện pháp kiểm soát kỹ thuật Với các nguy cơ cháy, nổ thì thực sự chưa có trang thiết bị nào bảo đảm an toàn cho người lao động Một vài kiểu loại trang thiết bị bảo vệ cá nhân như: Mặt nạ phòng độc, kính bảo vệ mắt, quần áo, găng tay, giày ủng, kem bảo vệ

và thuốc rửa bảo vệ da

Hình 1:Trang phục bảo hộ lao động

Ghi nhớ: Phương tiện bảo vệ cá nhân phải tương xứng với hóa chất nguy hiểm và phải giữ gìn bảo quản cẩn thận và phải phù hợp đối với người lao động

- Vệ sinh cá nhân: Vệ sinh cá nhân nhằm mục đích giữ cho cơ thể sạch sẽ, vì nếu để bất kỳ chất độc hại nào lưu lại trên cơ thể đều có thể dẫn đến việc nhiễm độc qua da, qua đường hô hấp hoặc qua đường tiêu hóa

Công nhân thường xuyên tiếp xúc với chất độc cần có chế độ bồi dưỡng, nên

ăn nhiều đạm, rau xanh…

Giáo dục, đào tạo, cập nhật kiến thức mới, phổ biến kinh nghiệm và biện

Trang 18

pháp chăm sóc sức khỏe

Ngoài các nguyên tắc trên còn p ải tuân theo các biện pháp sau:

- Cho dù trên nhãn sản phẩm không yêu cầu mặc quần áo bảo vệ cá nhân, thì cũng nên che kín cơ thể càng nhiều càng tốt, ví dụ như dùng: áo dài tay; mũ và khăn che đầu, quần vải dài (vật liệu không nên là nhựa hoặc các loại có thể gây ra

sự bất tiện);

- Phương tiện bảo vệ cá nhân thường tạo cảm giác không thoải mái khi làm việc, nên tìm lời khuyên về việc sử dụng các loại hóa chất không đòi hỏi trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

2.1.2 Phân loại

- Theo nguồn gốc:

+ Bụi hữu cơ từ tơ ,lụa ,len , dạ,…

+ Bụi nhân tạo có nhựa hóa học ,cao su …,

+ Bụi vô cơ như amiăng ,bụi vôi , bui kim loại…

- Theo kích thước hạt bụi :

+ Bụi thô có kích thước lớn hơn 50micromet

+ Những hạt bụi lớn hơn 10 micromet gọi là bụi lắng

+ Những hạt bụi có kích thước nhỏ hơn 10 micromet gọi là bụi bay

+ Những hạt có kích thước từ 0,1-10 micromet rơi với vận tốc không đổi

17

Trang 19

1micromet, gần 30%hạt từ 1- 5micromet Những hạt từ 5-10micromet chiếm tỷ lệ không đáng kể

- Theo tác hại có thể phân ra:

+ Bụi gây nhiễm độc(Pb,Hg,benzen…)

+ Bụi gây dị ứng;viêm mũi,hen,viêm họng như bụi bông ,len,gai,phân hóa học,một số bụi gỗ

+ Bụi gây ung thư như nhựa đường,phóng xạ và các hợp chất Br

+ Bụi gây nhiễm trùng như bụi bông,bụi sương,một số bụi kiên loại,… + Bụi gây sơ phổi như bụi Si…

2.1.3 Tính chất hóa lý của bụi

- Độ phân tán: Là trạng thái của bụi trong không khí phụ thuộc vào trọng lượng hạt bụi và sức cản của không khí.Hạt bụi càng lớn càng dễ rơi tự do,hạt càng mịn càng rơi chậm,hạt nhỏ hơn 0,1micromet thì chuyển động Brao trong không khí.Những hạt bụi mịn gây hại cho phổi

- Sự nhiễm điện của bụi : Dưới tác dụng của một điện trường mạnh các hạt bụi bị nhiễm điện và sẽ bị cực của điện trường hút với những vận tốc khác nhau tùy thuộc vào kích thước hạt bụi Tính chất này của bụi được ứng dụng để lọc bụi bằng điện

- Tính lắng trầm nhiệt của bụi: Cho một luồng khói đi qua một ống dẫn từ

Trang 20

vùng nóng chuyển sang vùng lạnh hơn phần lớn khói lắng trên bề mặt ống

lạnh,hiện tường này là do các phân tử khí giảm vận tốc từ vùng nóng sang vùng lạnh.Sự lắng trầm của bụi được ứng dụng để lọc bụi

- Tính cháy nổ của bụi

2.1.4 Tác hại của bụi

Là một vấn đề lớn trong bệnh lý nghề nghiệp trong khoảng vài chục năm trở lại đây, chiếm khoảng 40-70% bệnh nghề nghiệp nội thương Vài số liệu thống kê cho ta thấy rõ tính chất trầm trọng và yêu cầu phòng chống cấp bách bệnh này Ở

Mỹ, từ 1950-1955 đã phát hiện được 12.763 công nhân bị mắc bệnh phổi nhiễm bụi đá (silicose), có 75% bệnh nhân tuổi hơn 50

Ở Việt Nam qua điều tra cho thấy thợ mỏ tỷ lệ mắc bệnh phổi nhiễm bụi

than và đá là 0,7-3,5%, thợ lò gạch chịu lửa ở Thanh Trì và Cầu Đuống mắc

silicose từ 10,2-12,9%, thợ làm fibrocement nhiễm bụi amiant là 5,5%

Một số điều tra gần đây cho thấy tỉ lệ bệnh bụi phổi Silic ở miền Trung là 14,08% (N N Cảnh và ctv, 1992) Trong ngành đúc cơ khí, tỉ lệ này ở Việt nam lên đến 40% (N.V Hoài và ctv, 1992)

Bệnh phổi nhiễm bụi là nhóm bệnh do nguyên nhân nghề nghiệp, gây ra do hít phải các loại chủ yếu là bụi khoáng và kim loại, dẫn tới hiện tượng xơ hóa phổi, làm suy giảm chức năng hô hấp (bệnh bụi phổi bông là một dạng bệnh lý khác, bệnh lý phế quản) Tùy theo loại bụi hít phải mà có các bệnh phổi nhiễm bụi mang tên khác nhau

C c bện k c do bụi gâ ra

Bệnh ở đường hô hấp: tùy theo loại bụi mà gây ra các loại bệnh viêm mũi, họng, khí phế quản khác nhau Bụi hữu cơ, lông, sợi, gai, lanh dính vào niêm mạc gây ra viêm phù thũng, tiết nhiều niêm dịch; bụi bông, lanh, gai có thể gây co thắt phế quản; viêm, loét trong lòng phế quản Bụi vô cơ rắn, cạnh sắc nhọn, ban đầu thường gây ra viêm mũi phì đại làm cho niêm mạc dày lên, tiết nhiều niêm dịch

19

Trang 21

làm cho hít thở không không khí khó khăn, vài năm sau chuyển thành thể viêm mũi teo, giảm chức năng lọc giữ bụi, làm cho bệnh bụi phổi dễ phát sinh Loại bụi crom, arsen còn gây viêm loét thủng vách mũi vùng trước sụn lá mía

Loại bụi gây dị ứng: bụi bột, bụi len, bột thuốc kháng sinh có thể gây ra viêm mũi, viêm phế quản dạng hen

Bụi Mangan, phosphat, bicromat kali còn gây bệnh viêm phổi do nó làm thay đổi tính miễn dịch sinh học của phổi

Một số bụi kim loại mang tính phóng xạ còn gây bệnh ung thư phổi như bụi cobalt, kền, crom, nhựa đường

Bệnh ngoài da: bụi đồng có thể gây nhiễm khuẩn da rất khó chữa Bụi còn tác động lên các tuyến nhờn, làm cho khô da, phát sinh các bệnh da như trứng cá,

viêm da, gặp ở công nhân đốt lò hơi, thợ máy, sản xuất xi măng, sành sứ

Bụi còn kích thích lên da, sinh mụn nhọt, lở loét như bụi vôi, thiếc, dược phẩm, thuốc trừ sâu, đường

Bụi nhựa than còn có tác dụng quang học trên vùng da để hở dưới tác dụng của ánh sáng làm da sưng tấy, đỏ như bỏng, rất ngứa, còn làm cho mắt sưng đỏ, chảy nước mắt, các hiện tượng này sẽ không xảy ra nếu làm việc ở trong bóng râm hoặc làm việc về đêm

Bụi còn gây ra chấn thương ở mắt: do không mang kính phòng hộ nên bụi bẩn vào mắt kích thích màng tiếp hợp, lâu dần gây ra viêm màng tiếp hợp, viêm mi mắt

Bụi kiềm hoặc bụi axit có thể gây ra bỏng giác mạc, để lại sẹo lớn làm giảm thị lực hoặc mù mắt Bụi kim loại như phoi bào, phoi tiện bắn vào mắt gây ra các vết thương trên màng tiếp hợp và có thể tổn thương giác mạc, về sau để lại sẹo làm giảm thị lực, nặng hơn có thể làm mù mắt

Bệnh ở đường tiêu hóa: bụi đường, bột có thể làm sâu răng, do bụi động lại trên mặt răng, bị vi khuẩn phân giải thành axit lactic làm hỏng men răng

Bụi kim loại, bụi khoáng to, nhọn, cạnh sắc vào dạ dày có thể có ảnh hưởng,

Trang 22

gây rối loạn tiêu hóa

- Bụi gây nhiều tác hại cho con người và trước hết là bệnh hô hấp,bệnh

ngoài da,bệnh tiêu hóa…

- Khi bụi bay vào phổi gây ra bệnh phổi nhiễm bụi thường gặp ở những công nhân khai thác…

- Bệnh silicose là bệnh do phổi bị nhiễm bụi Si ở thợ khoan đá,thợ mỏ,thợ làm khoán sứ,vật liệu chịu lửa và một số bệnh khác

- Bệnh đường hô hấp,viêm mũi,họng,phế quản,asen

- Bệnh ngoài da:mụn nhọt.lở loét…

- Chấn thương mắt do bụi bay vào

- Bệnh ở đường tiêu hóa bụi đường,bụi đọng lại ở răng gây sâu răng

ò ụ

- Biện pháp chung: Cơ khí hóa và tự động hóa quá trình sản xuất đó là khâu quan trọng nhất để công nhân không phải tiếp xúc trực tiếp với bụi

- Thay đổi phương pháp công nghệ:

+ Dùng phương pháp ướt thay cho phương pháp khô trong sản xuất xi măng + Thay vật liệu có nhiều bụi độc bằng vật liệu ít độc

+ Thông gió hút bụi trong cá xưởng có nhiều bụi

- Đề phòng bụi cháy nổ: Theo dõi nồng độ bụi giới hạn nổ đặc biệt chú ý tới

các ống dẫn và máy lọc bụi,chú ý cách ly mồi lửa

-Vệ sinh cá nhân:

+ Sử dụng quần áo bảo hộ lao động và mặt nạ khâủ trang trang theo yêu cầu

vệ sinh cẩn thận khi có bụi độc,bụi phóng xạ

+ Tăng cường chế độ vệ sinh cá nhân thường xuyên và triệt để, nhất là nơi

có bụi khí độc (chì, thạch tín), không được ăn uống, hút thuốc, nói chuyện khi làm

21

Trang 23

việc, làm xong phải tắm rửa sạch sẽ, thay quần áo lao động bằng quần áo sạch

- Biện pháp y tế:

+ Quản lý theo dõi và điều trị cho người mắc bệnh

+ Giám định khả năng lao động và bốï trí nơi lao động thích hợp cho người mắc bệnh hoặc cho nghỉ việc vì mất sức và được hưởng các chế độ đền bù tương xứng

+ Khám định kỳ, mỗi cơ sở sản xuất với bụi 6 tháng hoặc 1 năm khám định

kỳ 1 lần để phát hiện sớm bệnh phổi nhiễm bụi

+ Khám tuyển nhằm loại trừ những người mắc bệnh lao phổi và các thể lao khác, các bệnh đường hô hấp trên mạn tính, bệnh viêm xoang, các bệnh phổi,

cơ hoành, cơ tim

- Kiểm tra bụi: Thường xuyên kiểm tra nồng độ bụi trong không khí, các xưởng sản xuất để có biện pháp phòng chống hoặc xử lý bụi có hiệu quả

3 P ng c ng c nổ

3.1 u â â r

3.1.1 Khái niệm quá trình cháy

Quá trình cháy là quá trình hoá lý phức tạp, trong đó xảy ra các phản ứng hoá học có toả nhiệt và phát sáng Các phản ứng cháy có kèm theo tiếng nổ đặc biệt có tác hại lớn, vì ngoài nhiệt lượng lớn và ngọn lửa trần được tạo ra, còn có sóng áp suất do nổ, phá hủy các thiết bị và các công trình xung quanh Quá trình cháy của vật chất (rắn, lỏng và khí) bao gồm các giai đoạn:

Trang 24

- Chất oxy hóa (chủ yếu: oxy trong không khí)

- Chất mồi bắt cháy

Bản chất và trạng thái của chất cháy có ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ cháy Chất cháy trong thực tế rất phong phú, có thể ở dạng rắn, lỏng hoặc khí, dạng cục hay dạng bột,

VD: than, gỗ , tre nứa, xăng, dầu, khí mê tan, hydrô, ôxit cácbon CO,

Mồi bắt cháy hoặc nguồn nhiệt cũng có nhiều dạng như ngọn lửa trần, tia lửa điện,hồ quang điện, tia lửa sinh ra do ma sát, do chập điện, … Mồi bắt cháy phải có dự trữ một năng lượng tối thiểu, có khả năng gia nhiệt cho hỗn hợp cháy trong một thể tích tối thiểu lên tới nhiệt độ tự bốc cháy Sự cháy xảy ra khi lượng nhiệt cần cung cấp cho hỗn hợp đủ để cho phản ứng bắt đầu và lan rộng

3.1.2 Nguyên nhân gây cháy, nổ

- Cháy do nhiệt độ cao đủ sức đốt cháy một số chất như que diêm, dăm bào,

gỗ, khi hàn hơi, hàn điện,

- Nguyên nhân tự bốc cháy: gỗ thông , giấy, vải sợi hoá học

- Cháy do tác dụng của hoá chất, do phản ứng hóa học: một vài chất nào đó khi tác dụng với nhau sẽ gây ra hiện tượng cháy

- Cháy do điện: khi chất cách điện bị hư hỏng, do quá tải hay ngắn mạch chập điện, dòng điện tăng cao gây nóng dây dẫn, do hồ quang điện sinh ra khi đóng cầu dao điện, khi cháy cầu chì, chạm mach,

- Cháy do ma sát tĩnh điện của các vật thể chất cháy với nhau, như ma sát mài,

- Cháy do tia bức xạ: tia nắng mặt trời khi tiếp xúc với những hỗn hợp cháy, nắng rọi qua những tấm thủy tinh lồi có thể hội tụ sức nóng tạo thành nguồn

- Cháy do sét đánh, tia lửa sét

- Cháy do áp suất thay đổi đột ngột: trường hợp này dễ gây nổ hơn gây cháy Khi đổ nước nguội vào nước kim loại nóng chảy gây nổ; bởi vì khi nước nguội gặp nhiệt độ cao sẽ bốc hơi, tức khắc kéo theo tăng áp suất gây nổ VD: Chất pH3 bình

23

Trang 25

thường không gây nổ khi có oxy, nhưng khi hạ áp suất xuống lại gây ra nổ

- Trong công nghiệp hay dùng các thiết bị có nhiệt độ cao như lò đốt, lò nung, các đường ống dẫn khí cháy, các bể chứa nhiên liệu dễ cháy gặp lửa hay

tia lửa điện có thể gây cháy, nổ

3.2.1 Biện pháp hành chính, pháp lý

Điều 1 Pháp lệnh phòng cháy chữa cháy 4.10-1961 đã quy định rõ: “Việc phòng cháy và chữa cháy là nghĩa vụ của mỗi công dân” và “ trong các cơ quan xí nghiệp, kho tàng, công trường, nông trường, việc PCCC là nghĩa vụ của toàn thể cán bộ viên chức và trước hết là trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị ấy”

Ngày 31/5/1991 Chủ tịch HĐBT (nay là Thủ tướng chính phủ) đã ra chỉ thị

về tăng cường công tác PCCC Điều 192, 194 của Bộ luật hình sự nước CHXHCNVN quy định trách nhiệm hình sự đối với mọi hành vi vi phạm chế độ, quy định về PCCC

3.2.2 Biện pháp kỹ thuật

3.2.2.1 Nguyên lý phòng, chống cháy, nổ

- Nguyên lý phòng cháy, nổ là tách rời ba yếu tố: chất cháy, chất ôxy hoá và

Trang 26

mồi bắt lửa, thì cháy nổ không thể xảy ra được

- Hạ thấp tốc độ cháy của vật liệu đang cháy đến mức tối thiểu và phân tán nhanh nhiệt lượng của đám cháy ra ngoài

Để thực hiện hai nguyên lý này trong thực tế có thể sử dụng các giải pháp khác nhau:

+ Trang bị phương tiện PCCC (bình bọt, bột khô như cát, nước, )

+ Huấn luyện sử dụng các phương tiện PCCC, các phương án PCCC

+ Cơ khí và tự động hoá quá trình sản xuất có tính nguy hiểm về cháy, nổ + Hạn chế khối lượng của chất cháy (hoặc chất ôxy hoá) đến mức tối thiểu cho phép về phương diện kỹ thuật

+ Tạo vành đai phòng chống cháy Ngăn cách sự tiếp xúc của chất cháy và chất ôxy hoá khi chúng chưa tham gia vào quá trình sản xuất Các kho chứa phải riêng biệt và cách xa các nơi phát nhiệt Xung quanh các bể chứa, kho chứa có tường ngăn cách bằng vật liệu không cháy

+ Cách ly hoặc đặt các thiết bị hay công đoạn dễ cháy nổ ra xa các thiết bị khác và những nơi thoáng gió hay đặt hẳn ngoài trời

+ Loại trừ mọi khả năng phát sinh ra mồi lửa tại những chỗ sản xuất có liên quan đến các chất dễ cháy nổ

+ Thiết bị phải đảm bảo kín, để hạn chế thoát hơi, khí cháy ra khu vực sản xuất

+ Dùng thêm các chất phụ gia trơ, các chất ức chế, các chất chống nổ để giảm tính cháy nổ của hỗn hợp cháy

3.3.2.2 Các phương tiện chữa cháy

Bảng 1 Phân loại phương tiện và thiết bị chữa cháy

Nhóm phương tiện và thiết bị chữa Phương tiện và thiết bị chữa cháy cụ thể

cháy

1 Phương tiện chữa cháy cơ giới: Xe chữa cháy có téc nước

25

Trang 27

a) Ô tô chữa cháy - xe chuyên dụng Xe bơm chữa cháy

Xe chữa cháy sân bay

Xe chở thuốc bọt chữa cháy

Xe chở vòi chữa cháy

Xe thang chữa cháy

Xe thông tin và ánh sáng

b).Máy bơm chữa cháy Máy bơm chữa cháy đặt trên rơ moóc

2 Bình chữa cháy cầm tay và bình lắp Bình chữa cháy bằng bọt hóa học

trên giá có bánh xe Bình chữa cháy bằng bọt hòa không khí

Bình chữa cháy bằng khí

Bình chữa cháy bằng bột khô

3 Hệ thống thiết bị chữa cháy tự Hệ thống chữa cháy tự động / nửa tự động

Trang 28

Tín hiệu báo: “Nguy hiểm”; “An toàn”

Tủ đựng vòi, giá đỡ bình chữa cháy

Xẻng xúc

3.3.2.3 Kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng

- Mỗi tuần 1 lần kiểm tra số lượng các phương tiện múc nước, xúc cát kèm theo các thiết bị đựng nước đựng cát Nếu thấy lượng nước, lượng cát không đúng quy định phải bổ sung thêm Thay cát mới, nước mới nếu thấy không đảm bảo để chữa cháy

- Hệ thống ống dẫn cung cấp nước cho các hệ thống chữa cháy tự động, nửa

tự động bằng nước hoặc bọt hòa khí, đảm bảo áp suất không giảm quá 15% trị số định mức

- Ở các cơ sở có trang bị bơm nước chữa cháy cao áp thì việc kiểm tra bảo dưỡng tiến hành theo quy chế kiểm định

- Việc ngắt nước, sửa chữa đường ống hoặc giảm áp suất, giảm lưu lượng trong hệ thống cấp nước chữa cháy chỉ được tiến hành khi thật cần thiết và được sự thỏa thuận của cơ quan phòng cháy và chữa cháy, đồng thời phải báo trước cho đội chữa cháy gần nhất biết kế hoạch, tiến độ thực hiện sửa chữa ít nhất trước 1 ngày

- Các thiết bị của họng nước chữa cháy, đặt trong hộp bảo vệ, phải đảm bảo khô, sạch Ở mỗi hộp bảo vệ phải có bản nội quy và bản hướng dẫn sử dụng gắn bên ngoài

- Mỗi tuần 1 lần tiến hành kiểm tra số lượng thiết bị của mỗi họng nước, đệm lót giữa các đầu nối các thiết bị để trong hộp bảo vệ

- Ít nhất 6 tháng 1 lần kiểm tra khả năng làm việc các thiết bị của họng nước: kiểm tra độ kín các đầu nối khi lắp với nhau, khả năng đóng mở các van và phun thử 1/3 tổng số họng nước

- 12 tháng 1 lần phải tiến hành phun thử kiểm tra chất lượng toàn bộ số vòi

đã trang bị, chất lượng đầu nối, lau dầu mỡ

27

Trang 29

- Các phương tiện và thiết bị chữa cháy sau khi bố trí thành cụm thì việc kiểm tra, bảo dưỡng các phương tiện và thiết bị chữa cháy của từng cụm tiến hành theo yêu cầu đối với từng loại phương tiện và thiết bị

- Mỗi phương tiện và thiết bị chữa cháy sau khi bố trí sử dụng phải được kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên Kết quả của từng đợt kiểm tra phải được ghi vào sổ theo dõi và ghi vào thẻ kiểm tra gắn liền với phương tiện thiết bị chữa cháy

4 T ông gi công ng iệp

4 ầ qu tr ủ t ô ó tr ô

4.1.1 Tầm quan trọng

Thông gió trong nhà máy, xí nghiệp có hai nhiệm vụ chính sau:

- Thông gió chống nóng: Nhằm mục đích đưa không khí mát, khô ráo vào nhà máy, đẩy không khí nóng ẩm ra ngoài, tạo điều kiện vi khí hậu tối ưu Tại những vị trí thao tác có với cường độ cao, những chỗ làm việc gần nguồn bức xạ

có nhiệt độ cao, người ta bố trí những hệ thống quạt với vận tốc gió lớn(2-5m/s) để làm mát không khí

- Thông gió khử bụi và hơi độc: Ở những nơi có nhiều bụi và hơi khí có hại, cần bố trí hệ thống hút không khí ô nhiễm để thải ra ngoài, đồng thời đưa không khí sạch từ bên ngoài bù lại phần không khí bị thải đi Trước khi thải có thể cần phải lọc hoặc khử hết chất độc trong không khí để tránh bị ô nhiễm không khí xung quanh

4.2 t ô ó ô

4.2.1 Thông gió tự nhiên

Thông gió tự nhiên là chủ động sử dụng lực của gió hay sự chênh lệch về

áp suất không khí ở xung quanh để đưa không khí vào trong công trình

Thông gió tự nhiên là cách dễ nhất, phổ biến nhất và thường ít tốn chi

phí nhất trong vấn đề chủ động làm mát cho công trình

Trang 30

Hình 4.1 Sử dụng gió cho việc làm mát thụ động và tận hưởng không khí tự nhiên Hiệu quả của thông gió được xác định bởi lượng nhiệt được thoát ra ngoài

và lượng không khí tươi mát thay thế, và việc sử dụng rất ít hoặc hoàn toàn không

sử dụng năng lượng của hệ thống làm mát và thông gió chủ động

Giải pháp cho việc thông gió tự nhiên bao gồm các cửa sổ mở, lá sách

thông gió, lỗ thông hơi trên mái,cũng như các thiết kế lấy gió Sử dụng cửa sổ là giải pháp phổ biến nhất Các hệ thống tiên tiến có thể được trang bị các loại cửa tự động hoặc cửa lá sách được điều chỉnh hoạt động bởi mức độ nhiệt

Nếu không khí di chuyển vào bên trong thông qua các lối mở một cách có chủ ý, như vậy công trình đã đạt được thông gió tự nhiên Nếu không khí di chuyển thông qua khoảng hở không theo chủ ý như hệ thông gió tự nhiên, công trình được xem như là đang bị xâm nhập hay nói cách khác đó là sự thông gió không mong muốn ( sự rò rỉ không khí)

Khi đặt các lối mở thông gió, bạn đang đặt cửa gió vào và gió ra để tối ưu hóa đường gió lưu thông qua tòa nhà Các cửa sổ hay các ống thông hơi được đặt ở mặt đối diện của ngôi nhà tạo ra luồng khí tự nhiên thành một con đường thông qua các cấu trúc Điều này được gọi là thông gió ngang Kiểu thông gió ngang là dạng thức hiệu quả nhất của sự thông gió

Hình 4.2 Thông gió ngang (hình bên dưới) hiệu quả hơn sự thông gió không xuyên

29

Trang 31

qua toàn bộ không gian (hình phía trên) Phương pháp tối ưu nhất không phải là đặt các ô mở đối diện trực tiếp nhau trong cùng một không gian.Mặc dầu vẫn mang lại hiệu quả thông gió, tuy nhiên có

sự không đồng đều không khí bên trong, bên này mát mẻ nhưng bên kia lại nóng Thiết kế các ô mở đối diện nhau nhưng không đối diện trực tiếp sẽ tạo nên sự pha trộn không khí từ đó mang lại hiệu quả tốt hơn trong việc phân bố không khí trong lành Ngoài ra, bạn có thể gia tăng hiệu ứng thông gió ngang bằng cách mở rộng các ô mở lớn hơn ở cả mặt đón gió và dưới gió của công trình và đặt cửa hút gió ở nơi có áp suất cao hơn và cửa thoát gió ở nơi có áp suất thấp hơn

Hình 4.3 Mức độ thông gió khác nhau và sự pha trộn không khí với

những ô mở khác nhau Đặt cửa hút gió thấp và cửa thoát gió cao hơn ở trong phòng có thể làm mát

không gian hiệu quả hơn nhờ tận dụng được sự đối lưu tự nhiên trong không khí

Về nguyên tắc, không khí lạnh chìm thấp bên dưới và không khí nóng ở trên cao vì vậy đặt ô mở xuống thấp để đẩy không khí mát thông qua các không gian trong khi đặt các ống xả ở các vị trí trên cao giúp kéo không khí nóng ra bên ngoài

Ngày đăng: 23/03/2022, 13:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w