Nhiễm sắc thể 06 tiết Viết được sơ đồ xác định giới tính Nêu được những điểm khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân.. Giải thích được vì sao trong cấu trúc dân số, tỉ lệ nam: nữ
Trang 1Phòng GD-ĐT Phú Vang ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
(Thời gian: 45 phút)
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
1 Các thí
nghiệm của
Menden
05 tiết
Phát biểu được nội dung quy luật phân li
Giải được bài tập về lai một cặp tính trạng
2 Nhiễm sắc
thể
06 tiết
Viết được sơ đồ xác định giới tính
Nêu được những điểm khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân
Giải thích được vì sao trong cấu trúc dân số, tỉ lệ nam: nữ luôn xấp xỉ 1:1
3 ADN và gen
05 tiết Mô tả được cấu trúc không gian
của ADN
Giải thích được vì sao 2 ADN con được tạo ra lại giống ADN mẹ
30%=3điểm 50%=1.5điểm 50%=1.5điểm
Tổng số điểm
100%=10điểm 35%=3.5điểm
35%=3.5 điểm 30%=3 điểm
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Sinh học 9
(Thời gian: 45 phút)
Câu 1: (1 điểm)
Phát biểu nội dung quy luật phân li
Câu 2: (2 điểm)
Viết sơ đồ xác định giới tính ở người Vì sao trong cấu trúc dân số, tỉ lệ nam: nữ luôn xấp xỉ 1:1?
Câu 3: (2 điểm)
Hoàn thành bảng phân biệt một số điểm cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân sau:
Xảy ra ở loại tế bào
Số lần phân bào
Sự trao đổi đoạn
giữa 2 crômatit
Kết quả
Câu 4: (3 điểm)
Mô tả cấu trúc không gian của ADN.Giải thích vì sao 2 ADN con được tạo ra lại giống ADN mẹ?
Câu 5: (2 điểm)
Cho hai cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai với cây cà chua quả vàng, thu được F1, sau
đó cho F1 lai với nhau, thu được F2
Hãy viết sơ đồ lai từ P đến F2 Biết quả đỏ trội so với quả vàng, tính trạng do 1 cặp gen quy định và nằm trên nhiễm sắc thể thường
DeThiMau.vn
Trang 2ĐÁP ÁN
Câu 1: (1 điểm)
Nội dung quy luật phân li:
Trong quá trình phát sinh giao tử mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền
phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P
Câu 2: (2 điểm)
0.5đ - Sơ đồ xác định giới tính ở người:
F1: 1XX: 1XY (1nam: 1 nữ)
- Trong cấu trúc dân số, tỉ lệ nam: nữ luôn xấp xỉ 1:1vì:
0.5đ - Bố: XY cho 2 loại giao tử mang X và Y voíe tỉ lệ ngang nhau
0.5đ - Mẹ: XX chỉ cho 1 loại giao tử mang X.
0.5đ - Sự kết hợp các laọi giao tử giữa bố và mẹ sẽ cho con là trai, gái với tỉ lệ ngang nhau.
Câu 3: (2 điểm) Bảng phân biệt một số điểm cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân:
Xảy ra ở loại tế
bào
0.5đ Tế bào sinh dưỡng và tế bào
sinh dục sơ khai Tế bào sinh dục vùng chín.
Sự trao đổi đoạn
giữa 2 crômatit 0.5đ Không xảy ra sự trao đổi đoạn Ở kì đầu I có xảy ra sự trao đổi đoạn giữa 2 crômatit khác nhau về
nguồn gốc
Kết quả 0.5đ Tạo ra 2 tế bào con có bộ
nhiễm sắc thể ổn định Tạo ra 4 tế bào con có bộ nhiễm sắc thể giảm đi 1 nửa
Câu 4: (3 điểm) - Cấu trúc không gian của ADN:
0.5đ + ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song xoắn đều quanh 1
trục theo chiều từ trái sang phải
0.25đ + Nuclêôtit giữa 2 mạch liên kết với nhau bằng các liên kết hidrô.
0.25đ + Mỗi chu kì xoắn dài 34Ao gồm 10 cặp nuclêôtit, đường kính 20A0
0.5đ + Các nuclêôtit giữa 2 mạch liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết
với T, G liên kết với X
- 2 ADN con được tạo ra lại giống ADN mẹ:
0.5đ - Nguyên tắc khuôn mẫu: mạch mới của ADN con được tổng hợp dựa trên mạch
khuôn của ADN mẹ
0.5đ - Nguyên tắc bổ sung: sự liên kết các nuclêôtit ở mạch khuôn với các nuclêôtit tự do
theo nguyên tắc: A liên kết với T, G liên kết với X hay ngược lại
0.5đ - Nguyên tắc giữ lại một nửa: trong mỗi ADN con có một mạch của ADN mẹ (mạch
cũ), còn một mạch mới được tổng hợp
Câu 5: (2 điểm)
0.25đ - Quy ước: A: quả đỏ a: Quả vàng
Sơ đồ lai:
0.25đ - P: AA (quả đỏ) × aa (quả vàng)
0.25đ F 1: Aa (quả đỏ)
0.25đ F1 × F1: Aa × Aa
0.25đ G F1: A,a Aa
0.5đ F 2 : Tỉ lệ kiểu gen: 1AA: 2Aa: 1aa
Tỉ lệ kiểu hình: 3 quả đỏ: 1 quả vàng
DeThiMau.vn