PHIẾU BIỂU QUYẾT THÔNG QUA CÁC VẤN ĐỀ ĐƯỢC BIỂU QUYẾT CỦA ĐẠI HỘI NHÀ ĐẦU TƯ THƯỜNG NIÊN NĂM TÀI CHÍNH 2018 LẦN THỨ 3 QUỸ ĐẦU TƯ CỔ PHIẾU HƯNG THỊNH VINAWEALTH VOTING FORM REGARDING DIS
Trang 3PHIẾU BIỂU QUYẾT THÔNG QUA CÁC VẤN ĐỀ ĐƯỢC BIỂU QUYẾT CỦA ĐẠI HỘI NHÀ ĐẦU
TƯ THƯỜNG NIÊN NĂM TÀI CHÍNH 2018 LẦN THỨ 3 QUỸ ĐẦU TƯ CỔ PHIẾU HƯNG THỊNH VINAWEALTH
VOTING FORM REGARDING DISCUSSING ISSUES OF THE 3rd ANNUAL GENERAL INVESTORS
MEETING OF FINANCIAL YEAR 2018 VINAWEALTH EQUITY OPPORTUNITY FUND
- Số tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ tại Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ VinaCapital:
Fund certificate trading account No with VinaCapital:……… ………
- CMND/Hộ chiếu(*):……… ngày cấp:……… tại:………
ID card/Passport No.: issued on: at:
- Số Giấy phép thành lập/ĐKKD(**):……… ngày cấp:……… nơi cấp:………
Business license No.: issued on: at:
- Tổng số đơn vị quỹ đang sở hữu/ Number of fund units held:
(*) Đối với Nhà Đầu Tư là cá nhân (**) Đối với Nhà Đầu Tư là tổ chức
- Căn cứ Luật Chứng khoán được Quốc hội thông qua ngày 29/06/2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Chứng khoán được Quốc hội thông qua ngày 24/11/2010;
Pursuant to Law on Securities passed by the National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam on June
29 th , 2006 and Law on amending and supplementing a number of articles of Law on Securities passed on November 24 th , 2010;
- Căn cứ Thông tư số 212/2012/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 05/12/2012 hướng dẫn về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ;
Pursuant to Circular 212/2012/TT-BTC dated December 05 th , 2012 of Ministry of Finance on establishment and operations of fund management companies;
- Căn cứ theo Thông tư 183/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 12 năm 2011 về việc hướng dẫn thành lập và quản
lý quỹ mở và Thông tư 15/2016/TT-BTC Sửa đổi một số điều của TT183/2011/TT-BTC;
Pursuant to Circular No 183/2011/TT-BTC dated December 16, 2011 guiding the establishment and operation of open-end funds and Circular No 15/2016/TT-BTC amending and supplementing several articles of Circular No 183/2011/TT-BTC;
- Căn cứ Điều lệ của Quỹ Đầu Tư Cổ Phiếu Hưng Thịnh VinaWealth;
Pursuant to the Fund Charter of VinaWealth Equity Opportunity Fund;
- Căn cứ Quy chế biểu quyết bằng văn bản của Đại hội Nhà Đầu Tư thường niên năm tài chính 2018 lần thứ 3 Pursuant to the Voting principles and guidelines of the 3 rd Annual General Investors Meeting of the financial year 2018
I THÔNG TIN QUỸ:
FUND INFORMATION:
- Tên quỹ: QUỸ ĐẦU TƯ CỔ PHIẾU HƯNG THỊNH VINAWEALTH
Fund name: VINAWEALTH EQUITY OPPORTUNITY FUND
- Giấy phép thành lập số: 12/GCN-UBCK do Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước cấp ngày 01/7/2014
Certificate of Establishment No.: 12/GCN-UBCK issued by State Securities Commission of Vietnam on July 01 st , 2014
- Địa chỉ: Lầu 5, Tòa nhà Sun Wah, 115 Nguyễn Huệ, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh
Address: 5 th Floor, Sun Wah Tower, 115 Nguyen Hue street, District 1, Ho Chi Minh City
- Điện thoại/Tel: (84 28) 3827 8535 Fax: (84 28) 3827 8536
- Ngày chốt danh sách cổ đông thực hiện quyền biểu quyết: 17/7/2019
Record date: 17 July 2019
- Tỷ lệ phân bổ quyền: 01 chứng chỉ quỹ - 01 quyền biểu quyết
Execution rate: 01 fund unit – 01 voting right
Trang 4II MỤC ĐÍCH LẤY Ý KIẾN:
PURPOSE OF COLLECTING VOTING FORMS:
Thông qua các vấn đề cần được biểu quyết của Đại hội Nhà Đầu Tư thường niên năm tài chính 2018 lần thứ
3 của Quỹ Đầu Tư Cổ Phiếu Hưng Thịnh VinaWealth (“VEOF”)
In order to collect investors’ written consent regarding discussing issues of the 3 rd Annual General Investors Meeting of the financial year 2018 of VinaWealth Equity Opportunity Fund (“VEOF”)
III PHẦN BIỂU QUYẾT:
1 Thông qua Báo cáo kết quả hoạt động của Quỹ năm 2018 và kế hoạch hoạt động của Quỹ năm 2019
To approve report on performance results of the Fund in 2018 and strategy in 2019
2 Thông qua Báo cáo tài chính năm 2018 đã được kiểm toán của Quỹ
To approve Fund’s Audited Financial Statement in 2018
3 Thông qua Phương án phân phối lợi nhuận của Quỹ năm 2018
To approve Profit distribution plan of the Fund in 2018
Quỹ VEOF đề xuất tái đầu tư lợi nhuận và không phân phối lợi nhuận năm 2018
The Fund Manager proposes to reinvest dividends
4 Thông qua các vấn đề liên quan đến Ban đại diện Quỹ:
To approve issues related to the Board of Representatives:
• Thông qua đơn từ nhiệm của hai (02) thành viên Ban Đại diện Quỹ hiện hành gồm:
To approve the resignation letter of two (02) current members of the Board of Representatives
1 Ông Lương Quang Hiển/Mr Luong Quang Hien - Chủ tịch Ban Đại diện Quỹ/Chairman
2 Ông Huỳnh Phát An/ Mr Huynh Phat An - Thành viên/ Member
• Thông qua danh sách bầu bổ sung Ban Đại Diện Quỹ mới
To approve the proposed candidates for new Board of Representatives
1 Ông Lê Duy Khánh / Mr Le Duy Khanh
2 Ông Nguyễn Hà Đẳng / Mr Nguyen Ha Dang
3 Bà Nguyễn Thị Hồng Dung / Ms Nguyen Thi Hong Dung
• Thông qua việc bầu Bà Nguyễn Thị Hồng Dung làm Chủ tịch Ban Đại Diện Quỹ mới
To elect Ms Nguyen Thi Hong Dung as Chairman of the new Board of Representatives
5 Thông qua ngân sách dành cho Ban Đại diện Quỹ năm 2019
To approve the budget for Board of Representatives in 2019
Trang 5STT/No Khoản mục/ Item Ngân Sách/ Budget
1 Thù Lao Ban Đại diện Quỹ
Board of Representative’s Remuneration 12.000.000 đồng/ Năm/Thành viên VND 12,000,000/ Year/Member
Chi phí thực tế có thể sai lệch +10% so với ngân sách được duyệt mà không cần phải xin phê duyệt của Đại hội nhà đầu tư Phần vượt quá 10% (nếu phát sinh) sẽ do Ban đại diện Quỹ duyệt và trình Đại hội nhà đầu tư trong kỳ Đại hội gần nhất
Actual costs can be 10% more than the approved budget without additional approval from the General Investors Meeting The excess over 10% (if incurred) will be approved by the Board of Representatives and submitted to the next General Investors Meeting
6 Thông qua quyết định lựa chọn công ty kiểm toán báo cáo tài chính của Quỹ với chi phí kiểm toán của Ban Đại diện Quỹ hiện hành vào tháng 7/2019 như sau:
To approve the current Board of Representatives’ decision to select the audit company to audit the financial statements of the Fund together with the auditing fee in July 2019 as follows:
1 Công ty kiểm toán
Audit company Công ty TNHH PwC (Việt Nam) PwC Vietnam Limited
2 Chi phí kiểm toán BCTC năm 2019
(chưa bao gồm 10% VAT và các phí khác)
Auditing fee FY2019 (exclusive of 10% VAT and
other expenses)
145.000.000 đồng (Bao gồm phí Soát xét BCTC bán niên và phí Kiểm toán BCTC cuối năm)
VND145,000,000 (inclusive of reviewing semi-annual FS and auditing year-end FS)
7 Thông qua điều chỉnh, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ VEOF:
To approve the amendment and supplement to the Fund Charter of VEOF
Bổ sung mục i, điểm e, khoản 3 điều 8: Chiến lược đầu tư trong Điều lệ Quỹ: bổ sung do chưa quy định trước đây
8.3.e.i Được Ban Đại diện Quỹ chấp thuận bằng văn bản về loại (mã) trái phiếu, số lượng, giá trị giao dịch,
thời điểm thực hiện; đối tác giao dịch
Supplementing Item 1 Point e Clause 3 Article 8 of the Fund Charter: Investment Strategy: supplementing since this was not included in the Fund Charter before
Approved in writing by the Board of Fund Representatives on bond code, quantity, investment value, execution
time and trading partner
Bổ sung điểm 12, khoản 1 điều 15: Giao dịch Chứng chỉ Quỹ trong Điều lệ Quỹ: bổ sung do chưa quy định cụ thể trước đây
Điều 15: Giao dịch Chứng chỉ Quỹ
15.1.12 Giá dịch vụ chuyển nhượng (phi thương mại) đối với Đơn Vị Quỹ áp dụng đối với Nhà Đầu Tư thực hiện chuyển nhượng Đơn Vị Quỹ không phải cho mục đích thương mại như để thừa kế, tặng, cho hoặc theo lệnh của tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền Giá dịch vụ đối với một giao dịch chuyển nhượng (phi thương mại) do Công Ty Quản Lý Quỹ quyết định nhưng không được vượt quá (i) năm trăm ngàn Đồng Việt Nam (500.000 VND) hoặc (ii) ba phần trăm (3%) tổng Giá Trị Tài Sản Ròng của tổng số Đơn Vị Quỹ chuyển nhượng được xác định tại Ngày Giao Dịch tương ứng đó, tùy giá trị nào nhỏ hơn, và phải được công
bố trong Bản Cáo Bạch
Supplementing Point 12 Clause 1 Article 15 of the Fund Charter: Transaction of Fund Certificates:
Trang 615.1.12 Transfer price (non-commercial) for Fund Certificates applicable to Investors who transfer Fund Certificates for non- commercial purposes such as inheriting, giving or following court orders or authorized state agencies Non-commercial transfer price is decided by the Fund Management Company but must not exceed (i) five hundred thousand Vietnamese Dong (VND 500,000) or (ii) three percent (3 %) of Total Net Asset Value of the total transferred Fund Certificates determined on respective Trading Day, whichever is less, and must be published in the Prospectus.
Bổ sung khoản 4 điều 17: Giá phát hành lần đầu, giá dịch vụ phát hành, giá dịch vụ mua lại Đơn vị Quỹ VEOF trong Điều lệ Quỹ: bổ sung do hiện tại mức phí chỉ công bố tại Bản cáo bạch
Điều 17: Giá phát hành lần đầu, giá dịch vụ phát hành, giá dịch vụ mua lại Đơn vị Quỹ VEOF
17.4 … Giá dịch vụ phát hành Chứng chỉ Quỹ không được vượt quá năm phần trăm (5%) giá trị đăng ký mua,
giá dịch vụ chuyển đổi không vượt quá một phần trăm (1%) tổng giá trị đăng ký bán chuyển đổi, giá dịch vụ
mua lại không được vượt quá ba phần trăm (3%) giá trị đăng ký bán
Supplementing Clause 4 Article 17 of the Fund Charter: Initial offering, subscription fee, redemption fee of VEOF
in the Fund Charter: supplementing since this was not included in the Fund Charter before
Article 17: Initial offering, subscription fee, redemption fee of VEOF
17.4 The subscription fee shall not exceed five percent (5%) of the transaction value, the switching fee shall not exceed one percent (1%) of the transaction value the redemption fee shall not exceed three percent (3%)
of the transaction value
Bổ sung điểm f điều 20: Quyền và nhiệm vụ của Đại hội Nhà Đầu tư trong Điều lệ Quỹ: bổ sung “Chủ tịch” do chưa quy định trước đây
Điều 20.f Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và thành viên Ban Đại diện Quỹ; quyết định mức thù lao và
chi phí hoạt động của Ban Đại diện Quỹ
Supplementing Point f Article 20 of the Fund Charter: Rights and Obligations of the General Meeting of Investors
in the Fund Charter: supplementing since this was not included in the Fund Charter before
20.f To elect, remove or dismiss Chairman and a member of the Fund’s Board of Representatives; to decide remuneration and expenses for the operation of the Fund’s Board of Representatives
Điều chỉnh “Phí” trong Điều lệ Quỹ thành “Giá dịch vụ”: Điều chỉnh cho phù hợp với Quy định pháp luật / Adjusting the "Fee" in the Fund Charter to " Price of Services": Adjusting to comply with the Law
Agree Don’t agree Abstain
8 Thông qua việc tiếp tục ủy quyền cho Ban Đại diện Quỹ được quyết định các vấn đề:
To continue authorizing Board of Representatives to decide:
• Quyết định các thay đổi cơ bản trong chính sách đầu tư, mục tiêu đầu tư của Quỹ; tăng mức phí trả cho
Công ty Quản lý Quỹ, Ngân hàng giám sát; thay đổi Công ty Quản lý Quỹ, Ngân hàng giám sát;/ To approve fundamental changes in the Fund’s investment policies and objectives; increase in fees payable to the Fund Manager or the Supervisory Bank; replacement of the Fund Manager or the Supervisory Bank;
• Sáp nhập Quỹ, hợp nhất Quỹ; Giải thể Quỹ;/ To merge or consolidate the Fund; to dissolve the Fund;
• Tạm dừng giao dịch Chứng chỉ Quỹ; tách Quỹ;/ To suspend trading of Fund Certificates; to split the Fund;
• Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và thành viên Ban đại diện Quỹ; quyết định mức thù lao và chi phí
hoạt động của Ban đại diện Quỹ;/ To elect, remove or dismiss Chairman and a member of the Fund’s Board
of Representatives; to decide remuneration and expenses for the operation of the Fund’s Board of Representatives;
• Thông qua việc lựa chọn tổ chức kiểm toán được chấp thuận để kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm
của Quỹ;/ To approve the selection of an auditor to audit the Fund’s annual financial statements;
• Thông qua các báo cáo về tình hình tài chính, tài sản và hoạt động hàng năm của Quỹ./ To approve reports
on financial conditions, assets and annual operations of the Fund
Agree Don’t agree Abstain
Trang 7NHÀ ĐẦU TƯ 1
INVESTOR 1
(Ký tên đối với Nhà Đầu Tư cá nhân/Ký tên, đóng dấu đối với Nhà Đầu Tư tổ chức)
(Signature for individual investor/Signature and company stamp for institutional investor)
Trang 8CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ VINACAPITAL
Quỹ Đầu tư Cổ Phiếu Hưng Thịnh VinaWealth (VEOF)
ĐẠI HỘI NHÀ ĐẦU TƯ 2018
(LẦN 3)
Trang 9ĐẠI HỘI NHÀ ĐẦU TƯ THƯỜNG NIÊN NĂM 2018 LẦN THỨ 3
QUỸ ĐẦU TƯ CỔ PHIẾU HƯNG THỊNH VINAWEALTH (“VEOF”)
Chương trình
Trang 10GIỚI THIỆU CHỦ TỌA, THƯ KÝ, BAN KIỂM PHIẾU VÀ
BAN GIÁM SÁT KIỂM PHIẾU
Chủ tọa Ông Lương Quang Hiển – Chủ tịch Ban Đại diện Quỹ VEOF, Chủ tọa Bà Nguyễn Thị Thái Thuận – Tổng Giám đốc CTCP Quản lý Quỹ
VinaCapital, thành viên Ban Đại diện Quỹ
Ông Huỳnh Phát An– Thành viên Ban Đại diện Quỹ
Ban Giám sát kiểm phiếu Bà Lê Ngọc Anh Thúy – Đại diện Ngân hàng Giám sát Standard
Chartered (Việt Nam)
Trang 11PHÁT BIỂU KHAI MẠC
Ông Lương Quang Hiển
Chủ tịch Ban Đại diện Quỹ VEOF
Trang 12BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
Đội ngũ Giám đốc đầu tư
Trang 13Thị trường chứng khoán năm 2018 qua dòng sự kiện
VNIndex giảm 9,3% trong năm 2018
Trang 14Giám đốc Quản lý danh mục: Bà Trần Thảo Nguyên
nguyen.tran@vinacapital.com
Bộ phận Quan hệ nhà đầu tư: irwm@vinacapital.com
ĐT: +84 28 38 27 85 35
Quỹ Đầu Tư Cổ phiếu Hưng Thịnh VinaWealth (VEOF)
Mức rủi ro
Mức lợi nhuận
Mức phí
CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ
Tối đa hóa lợi nhuận đầu tư từ ngắn đến trung hạn (1-3 năm) bằng
cách tập trung chủ yếu vào các cổ phiếu vốn hóa lớn và vừa, có tình
hình tài chính lành mạnh và tiềm năng tăng trưởng trung hạn tốt
Đầu tư tối thiểu 90% tổng tài sản vào cổ phiếu niêm yết trên các sàn
giao dịch chứng khoán Việt Nam
Đầu tư tối đa 10% tổng tài sản vào chứng khoán OTC sẽ được niêm
yết trên sàn trong vòng 12 tháng
Đầu tư vào tài sản có thu nhập cố định vào một số thời điểm nhất
định khi có cơ hội
THÔNG TIN QUỸ
CAO
CAO THẤP TRUNG BÌNH
CAO THẤP TRUNG BÌNH
Ngày thành lập 01/07/2014Phí quản lý 1,75% mỗi nămPhí phát hành 0,0%
Phí mua lại • 2,5% </= 12 tháng
• 1,0% >12 thángMức đầu tư tối thiểu VND2.000.000/ ~USD90Ngân hàng Giám sát và Lưu
kí Ngân hàng Standard Chartered (Việt Nam)Công ty kiểm toán PwC Việt Nam
Định kỳ giao dịch Một tuần 2 lần, vào ngày thứ Ba và thứ Năm
Chỉ số tham chiếu VN-Index
Trang 15Lịch sử hoạt động quỹ VEOF
(*)
Giá trị tài sản ròng (tỷ đồng) 824,6 486,7 229,0 98,3 105,8 57,1NAV/ccq (đồng) 13.524 15.262 12.046 10.323 9.403 10.000NAV/ccq cao nhất 52 tuần (đồng) 18.485 15.262 13.223 10.726 10.572
Trang 16Kết quả hoạt động quỹ VEOF năm 2018
Giá trị tài sản ròng/chứng chỉ quỹ giảm 11,4% trong năm 2018 do diễn biến bất lợi từ thị trường chứng khoán toàn cầu:
▪ Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED) tăng lãi suất: Trong năm 2018, FED đã tăng lãi suất 4 lần, mỗi lần 0,25%.
▪ Đồng USD tăng giá cùng với việc FED tăng lãi suất.
▪ Chỉ số MSCI Emerging Market của thị trường mới nổi giảm 16,9%, chỉ số MSCI Frontier Market của thị trường cận biên giảm 19,4% trong năm 2018 do đồng USD và lãi suất ở Mỹ tăng.
▪ Chiến tranh thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc.
Trang 17Tiện íchCông nghiệp & xây dựng
Bán lẻVật liệuVận tảiNăng lượngCông nghệDượcTài chính
đương tiền 11.1%
Cổ phiếu88.9%
Ngành % Tổng giá trị tài sản
VHM Bất động sản 7.1VCB Ngân hàng 6.7VNM Thực phẩm 6.7GAS Tiện ích 5.3SAB Thực phẩm 3.9TCB Ngân hàng 3.8HPG Vật liệu 3.7MBB Ngân hàng 3.3
PLX Năng lượng 3.0
Trang 18Triển vọng về kinh tế vĩ mô (1/2)
Kinh tế vĩ mô năm 2018 ghi nhận nhiều điểm tích cực:
▪ GDP tăng 7,08%, cao nhất trong 11 năm Dự báo GDP tiếp tục tăng trưởng cao trong năm 2019.
▪ Sản xuất công nghiệp tăng 12,98% Chỉ số quản trị mua hàng (PMI) duy trì ở mức trên 50 trong 37 tháng liên tiếp Bán lẻ hàng hóa
và dịch vụ tăng 9,4%
▪ Đăng ký vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đăng ký đạt 35,5 tỷ USD, tương đương năm 2017 FDI giải ngân đạt 19,1 tỷ USD, cao nhất trong lịch sử.
▪ Xuất khẩu tăng 14,5%, nhập khẩu tăng 12,5% Thặng dư thương mại đạt mức cao kỷ lục 7,2 tỷ USD
▪ Dự trữ ngoại hối cuối 2018 tăng lên 57,5 tỷ USD, tương đương 13 tuần nhập khẩu, cao hơn năm 2017 là 52 tỷ USD.
6.8
7.16.8
0.7 - 1.2
(4.0)1.8 2.7
7.2 7.0
(15.0) (10.0) (5.0) - 5.0 10.0 15.0
-300-200-1000100200300
2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019FXuất nhập khẩu và cán cân thương mại (tỷ USD)Xuất khẩu Nhập khẩu Cán cân TM (cột phải)
Trang 19Triển vọng về kinh tế vĩ mô (2/2)
▪ Tỷ giá ổn định, tạo niềm tin cho nhà đầu tư:
‐ Năm 2018, VND giảm giá nhẹ 2,1% so với USD
‐ Năm 2019, tỷ giá dự báo biến động không quá 3%.
▪ Lạm phát được dự báo không vượt quá 4% trong năm 2019.
▪ Lợi suất trái phiếu chính phủ và lãi suất ngân hàng ở mức thấp sẽ thu hút dòng tiền vào thị trường chứng khoán.
23,175
23,800
15,000 16,000 17,000 18,000 19,000 20,000 21,000 22,000 23,000 24,000 25,000
-2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019
Lợi suất trái phiếu chính phủ & lãi suất liên ngân hàng
Lãi suất liên ngân hàng, kỳ hạn 1 tuần Lợi suất trái phiếu chính phủ, kỳ hạn 5 năm
Trang 205,000 10,000 15,000 20,000 25,000 30,000 35,000 40,000
-2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018Giá trị giao dịch hàng ngày trên HOSE (tỷ đồng)
Giá trị nước ngoài mua ròng năm 2018 (triệu USD)
Cơ hội đầu tư vào thị trường chứng khoán
Số lượng công ty niêm yết và vốn hóa thị trường tăng mạnh qua
các năm
Thanh khoản ngày càng tăng tạo điều kiện thuận lợi cho giao dịch
cổ phiếu
400 800 1,200 1,600 2,000
Số lượng công ty niêm yết (cột phải)
Việt Nam là một trong số ít thị trường được khối ngoại mua ròng
trong năm 2018
5.0 10.0 15.0 20.0 25.0 30.0 35.0
P/E của VN Index và các thị trường ASEAN
VN Index Thailand IndonesiaMalaysia Phillipines
Việt Nam có tăng trưởng kinh tế cao và khả năng được nâng hạng lên thị trường mới nổi trong 2-3 năm tới Tuy nhiên, định giá vẫn
rẻ hơn các nước trong khu vực
Trang 21Triển vọng và cơ hội đầu tư vào Quỹ VEOF (1/2)
Quỹ VEOF đầu tư vào những ngành có triển vọng tăng trưởng trong dài hạn, lựa chọn những doanh nghiệp đầu ngành, có thị phần lớn, quản trị minh bạch, tình hình tài chính lành mạnh.
Hàng tiêu dùng - Hưởng lợi từ cơ cấu “dân số vàng” Tầng lớp thượng lưu và trung lưu sẽ tăng từ 24 triệu
người vào năm 2017 lên 48 triệu người vào năm 2030.
- Tiêu thụ trên đầu người còn thấp so với thế giới: sữa, thực phẩm, thuốc, đồ trang sức…
tăng trưởng GDP) Tiêu dùng chiếm khoảng 2/3 cơ cấu GDP.
- Kênh bán lẻ hiện đại mới chiếm khoảng 10% thị trường hàng tiêu dùng.
dụng, tăng biên lãi vay, giảm dự phòng nợ xấu.
- Dự phòng nợ xấu của một số ngân hàng tiếp tục giảm trong năm 2019-2020.
- Lợi nhuận của ngành đạt mức tăng trưởng 2 con số trong năm 2019.
Bất động sản - Thu nhập của người dân tăng, lãi suất thấp hỗ trợ thị trường bất động sản
- Cơ sở hạ tầng phát triển, hệ thống đường xây mới và metro kết nối đô thị.
Sản xuất điện, tiện ích công
cộng - Tăng trưởng của ngành điện cao gấp 1,5 – 2 lần tăng trưởng GDP. - Phát triển thị trường điện cạnh tranh: giảm chi phí trung gian, giúp tăng giá bán điện cho
các công ty sản xuất điện Giao thông, cơ sở hạ tầng - Nhu cầu đầu tư đường giao thông, sân bay, cảng biển Nhà nước dự kiến chi 430 nghìn tỷ
đồng cho đầu tư phát triển năm 2019.
- Hưởng lợi từ tăng trưởng lượng khách du lịch trong và ngoài nước.
Xây dựng và VLXD - Hưởng lợi từ tăng trưởng của ngành bất động sản và xây dựng hạ tầng
Trang 22Triển vọng và cơ hội đầu tư vào Quỹ VEOF (2/2)
Top-10 cổ phiếu trong danh mục
Lựa chọn những doanh nghiệp đầu ngành,
thị phần lớn, tăng trưởng bền vững, tình
hình tài chính lành mạnh
Rủi ro cần lưu ý trong năm 2019
ở Mỹ, châu Âu và Trung Quốc.
Trung Quốc có thể kéo dài
bởi những yếu tố khó dự báo trước.
hoạch.
bất động sản ảnh hưởng đến các ngành bất động sản, xây dựng, ngân hàng.
Trang 23BÁO CÁO CỦA NGÂN HÀNG GIÁM SÁT
Bà Lê Ngọc Anh Thúy
Bộ phận Dịch vụ Quản lý Quỹ Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered (Việt Nam)