MỤC TIÊU: - Ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta - Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng.. KIẾN THỨC CƠ BẢN - Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh
Trang 1Tuần 3 Ns: 5/9/2010
Tiết 1 Lớp 7A 2,3
NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG
I MỤC TIÊU:
- Ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta
- Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng
- Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng
II CHUẨN BỊ :
- HS : Kiến thức
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định l ớp :
2 Bài mới :
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung ghi bảng
Hs: Trả lời các câu hỏi của gv
Hđ 2 : Chữa bài tập SBT
- Gv: Gọi hs trả lời các bài tập cơ bản trong sách
+ Bài 1.1
I KIẾN THỨC CƠ BẢN
- Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta
- Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta
Vd: Mặt trời, Ngọn đèn đang sáng…
- Nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng từ vật khác chiếu vào nó gọi chung là vật sáng Vd:Mặt trăng, Tờ giấy trắng…
II BÀI TẬP CƠ BẢN + Bài 1.1:
Chọn C Vì có ánh sáng từ vật truyền
Trang 2+ Bài 1.2
+ Bài 1.3
+ Bài 1.4
+ Bài 1.5
+ Bài 1.6
+ Bài 1.7
+ Bài 1.8
+ Bài 1.9
+ Bài 1.10
+ Bài 1.11
+ Bài 1.12
+ Bài 1.13
lời sai
vào mắt ta
+ Bài 1.2:
Chọn B Vỏ chai chĩi sáng dưới trời nắng
+ Bài 1.3:
giấy tráng nên khơng cĩ ánh sáng từ mảnh giấy trắng hắt lại ánh sáng truyền
giấy trắng đặt trên bàn
+ Bài 1.4:
Vật đen khơng phát ra ánh sáng , cũng
những vật sáng khác nên ta nhìn thấy
miếng bìa màu đen
Ngơi sao là nguồn sáng
+ Bài 1.6 :
ta
+ Bài 1.7 :
truyền đến mắt ta
+ Bài 1.8:
gương khơng tự phát ra as
+ Bài 1.9 :
+ Bài 1.10:
Trang 3Hđ 3 : Bài tập nâng cao
không ? Vì sao ?
Bài 2: Đèn ống trong lớp đang sáng và và trang
nhau ?
Hđ4 : Củng cố - Dặn dò:
một tờ giấy trắng rồi đặt trong phòng tối
+ Bài 1.11 :
một tờ giấy màu xanh rồi đặt ngoài trời lúc ban ngày
+ Bài 1.12 :
Mặt trời
+ Bài 1.13 :
đến mắt ta
III BÀI TẬP NÂNG CAO Bài 1:
- Phải
Bài 2:
mắt ta
Trang sách là vật sáng
Trang 4
Tuần 4 Ns: 12/9/2010
Tiết 2 Lớp 7A 2,3
I MỤC TIÊU :
- Biết làm TN để xác định được đường truyền của ánh sáng
- Phát biểu được Định luật truyền thẳng ánh sáng
- Biết vận dụng Định luật truyền thẳng ánh sáng vào xác định đường thẳng trong thực tế -
Nhận biết được đặc điểm của 3 lọai chùm sáng
II CHUẨN BỊ :
- HS : Kiến thức
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định l ớp
2 Bài m ới
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung ghi bảng
Hđ1 : Kiểm tra kiến thức cũ
- Gv: Phát biểu nội dung định luật truyền thẳng
của as?
mỗi loại chùm sáng
I KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Định luật truyền thẳng của ánh sáng
- Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng
2 Biểu diễn đường truyền của ánh sáng
*Quy ước : Biểu diễn đường truyền của ánh sáng bằng một đường thẳng có mũi
tên chỉ hướng gọi là tia sáng
Trang 5
Hđ 2 : Chữa bài tập SBT
- Gv: Gọi hs trả lời các bài tập cơ bản trong sách
+ Bài 2.1
+ Bài 2.2
+ Bài 2.3
+ Bài 2.4
+ Bài 2.5
+ Bài 2.6
+ Bài 2.7
+ Bài 2.8
+ Bài 2.9
+ Bài 2.10
trả lời sai
3 Ba loại chùm sáng
- Chùm sáng song song
- Chùm sáng hội tụ
- Chùm sáng phân kỳ
II BÀI TẬP CƠ BẢN
+ Bài 2.1
- As từ đèn pin phát ra truyền theo đường thẳng Mắt ở bên dưới đường truyền của as nên khơng cĩ as truyền vào mắt Do đĩ mắt khơng nhìn thấy bĩng đèn
+ Bài 2.3
- Cách 1: Di chuyển 1 mand chắn cĩ
đục một lỗ nhỏ sao cho mắt luơn nhìn thấy as
từ đèn pin phát ra
chuyển để cho mắt luơn khơng nhìn thấy
+ Bài 2.4
- Lấy một miếng bìa đục một lỗ thứ 2
điểm C(hoặc B) Nếu mắt vẫn nhìn thấy đèn thì cĩ nghĩa as đi qua C(hoặc B) .Chứng tỏ as đi theo đường cong => bạn Hải đúng
+ Bài 2.5
+ Bài 2.6
+ Bài 2.7
- Chọn D: Trong mơi trường trong suốt
Trang 6
Hñ 3 : Bài tập nâng cao
Bài 1: Ban đêm ngồi trong phòng bật đèn Lấy
một miếng bìa che để không cho as đi thẳng từ đèn
đến mắt Tại sao ta vẫn nhìn thấy bức tường xung
quanh phòng?
Bài 2: Trong đêm tối nếu ta bật một que diêm
gần đó Vậy có phải as truyền đi một cách tức thời
Hđ4 : Củng cố - Dặn dò:
+ Bài 2.8
- Chọn B: Tại H
+ Bài 2.9
- Chọn B: Chùm sáng phân kì
+ Bài 2.10
- Chọn A
III BÀI TẬP NÂNG CAO
Bài 1: Miếng bìa chỉ có tác dụng chắn
chắn ánh sáng từ bức từng đi vào mắt ta
Những bức tường được đèn chiếu sáng ,
thấy những bức tường
Bài 2: AS truyền đi với vận tốc tức thời nhất định nhưng rất nhanh Người ta chứng minh được rằng trong chân không
tốc rất lớn này, trong một không gian hẹp( đường đi của as ngắn) tức thời gian truyền as vô cùng nhỏ Chính vì thế mà
thời
Trang 7Tuần 5 NS: 19/9/2010
Tiết 3 L ớp 7A 2,3
BÀI 3 : ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
I.MỤC TIÊU
- Nhận biết được bóng tối , bóng nửa tối và giải thích
- Giải thích được vì sao có hiện tượng nhật thực và nguyệt thực
II CHUẨN BỊ
III TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức :
2 Bài mới:
Hot đng ca Gv và Hs Ni dung ghi bng
I KIẾN THỨC CƠ BẢN
- Trên màn chắn đặt ở phía sau vật cản có 1
vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn tới Gọi là vùng bóng tối
- Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có
vùng chỉ nhận được ánh sáng từ một phần
của nguồn sáng tới Gọi là bóng nửa tối
Trang 8
Hñ2: Chữa bài tập SBT
+ Bài 3.1
+ Bài 3.2
+ Bài 3.3
+ Bài 3.4
+ Bài 3.5
+ Bài 3.6
+ Bài 3.7
+ Bài 3.8
+ Bài 3.9
+ Bài 3.10
nhanh
câu trả lời sai
gv
bảng
Đất che khuất không nhận được as Mặt Trời chiếu xuống
-
II BÀI TẬP CƠ BẢN
+ Bài 3.1
khuất Mặt Trời, không cho as mặt trời chiếu xuống mặt đất nơi ta đứng
+ Bài 3.2
nhận được as Mặt Trời vì bị Trái Đất che khuất
+ Bài 3.3
- Vì đêm rằm âm lịch thì Mặt Trời, Mặt Trăng, và Trái đất mới có khả năng cùng nằm
đường thẳng Do đó Trái Đất mới có thể chặn
+ Bài 3.4
AB / BC = A’B’/ B’C’
= > A’B’ = 1.5/ 0,8 = 6,25m
+ Bài 3.5
+ Bài 3.6
chiếu tới M.Trăng
+ Bài 3.7
Trời biến mất
+ Bài 3.8
dần rồi mất hẳn
+ Bài 3.9
Trang 9Hñ 3 : Bài tập nâng cao
Bài 1: Tại sao trong lớp học, người ta lắp
nhiều bóng đèn ở các vị trí khác nhau mà
của một bóng đèn lớn có thể bằng của nhiều
Bài 2: Vào ban đêm, trong phòng chỉ có một
ngọn đèn dầu Khi ta đứng gần tường, bóng
của ta in rõ nét trên tường , nhưng khi tiến lại
gần đèn thì bóng của ta trên tường ngày càng
Hđ4 : Củng cố - Dặn dò:
+ Bài 3.10
nến
III BÀI TẬP NÂNG CAO
Bài 1:
thỏa mãn được 3 yêu cầu sau:
bảng
người ta phải mắc nhiều bóng đèn nhỏ ở các
vị trí khác nhau
Bài 2:
tối , bóng nửa tối Do k/c giữa người và tường nhỏ hơn nhiều so với k/c giữa người với đèn
mở rộng nên vùng bóng tối lại kém rõ nét
Trang 10
Tuần 6 NS: 26/9/2010
Tiết 4 Lớp 7 A 2,3
BÀI 4 : ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
I MỤC TIÊU
- Biết xác định tia tới , tia phản xạ , góc tới , góc phản xạ
II.CHUẨN BỊ
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Ổn định lớp
2.Bài mới:
Hot đng ca Gv và Hs Ni dung ghi bng
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
xạ quan hệ với gĩc tới như thế nào ?
I KIẾN THỨC CƠ BẢN
nhẵn bĩng nên gọi là gương phẳng
Định luật phản xạ as
với tia tới và đường pháp tuyến
Trang 11
HĐ2: Chữa bài tập SBT
- Gv: Gọi hs trả lời các bài tập cơ bản trong
+ Bài 4.1
+ Bài 4.2
+ Bài 4.3
+ Bài 4.4
+ Bài 2.5
+ Bài 4.6
+ Bài 4.7
+ Bài 4.8
+ Bài 4.9
nhanh
trả lời sai
Biểu diễn gương phẳng và các tia sáng trên hình vẽ
Góc tới S ˆ I N = i Góc phản xạ N ˆ I R = i’
=> i ‘ = i
II BÀI TẬP CƠ BẢN + Bài 4.1
- Theo ĐLPXAS i’ = i = 90 - 30 = 600
+ Bài 4.2
+ Bài 4.3
+ Bài 4.4
I
Trang 12
HĐ3:.Bài tập nâng cao
tạo bởi tia tới và tia phản xạ ; tia tới với mặt
phẳng gương
hợp sau :
+ Bài 4.5
+ Bài 4.6
gương
+ Bài 4.7
+ Bài 4.8
+ Bài 4.9
III BÀI TẬP NÂNG CAO
Trang 13Bài 4: Cho một gương phẳng và 2 điểm M,N
trước gương Tìm cách vẽ tia tới và tia phản xạ
của nó sao cho tia tới đi qua điểm M, tia phản xạ
đi qua điểm N
HĐ4: Củng cố - Dặn dò
Tuần 7 Ns: 3/10/2010
Tiết 5 Lớp 7A 2,3
I.MỤC TIÊU
II.CHUẨN BỊ
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn định lớp
2.Bài mới:
Hot đng ca Gv và Hs Ni dung ghi bng
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
I KIẾN THỨC CƠ BẢN
phẳng
Trang 14
HĐ2: Chữa bài tập SBT
+ Bài 5.1
+ Bài 5.2
+ Bài 5.3
+ Bài 5.4
+ Bài 5.5
+ Bài 5.6
+ Bài 5.7
+ Bài 5.8
+ Bài 5.9
+ Bài 5.10
nhanh
câu trả lời sai
gv
bảng
hứng được trên màn chắn, gọi là ảnh ảo
phẳng bằng độ lớn của vật
phẳng cách gương một khoảng bằng nhau
- Ta nhìn thấy ảnh ảo S’ vì các tia phản xạ lọt
II BÀI TẬP CƠ BẢN
+ Bài 5.1
+ Bài 5.2
a, Vẽ hình
b, Ảnh vẽ theo hai cách trùng nhau
+ Bài 5.3
- Vì AB và A’B’ cắt nhau tại I nên góc BIH =
Trang 15+ Bài 5.4
- Vẽ S’
- Nối S’A cắt gương tại I
- Nối SI
+ Bài 5.5
vật
+ Bài 5.6
+ Bài 5.7
- Ta thấy A’B’ cùng nằm trên đường kéo dài của tia phản xạ IR
- A’ bị B’ che khuất
+ Bài 5.8
+ Bài 5.12
a, Muốn nhìn thấy ảnh S’ của Sthif mắt phải đặt trong chùm tia phản xạ Hai tia phản xạ
Trang 16HĐ3: Củng cố - Dặn dũ
nằm ngoài cựng trờn gương ứng với hai tia tới
b, Muốn đưa S lại gần gương hơn thỡ ảnh S’
Tuần 8 Ns: 10/10/2010
Tiết 6 Lớp 7A 2,3
I.MỤC TIấU
thước
II.CHUẨN BỊ
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Ổn định lớp
2 Bài mới:
Hoạt động của GV Nội dung ghi bảng
Trang 17HĐ1:Kiến thức cơ bản
gương phẳng?
HĐ2: Chữa bài tập SBT
+ Bài 7.1
+ Bài 7.2
+ Bài 7.3
+ Bài 7.4
+ Bài 7.5
+ Bài 7.6
+ Bài 7.7
+ Bài 7.8
+ Bài 7.9
nhanh
câu trả lời sai
gv
I.KIẾN THỨC CƠ BẢN
chắn
một vùng rộng hơn so với khi nhìn vào gương phẳng có cùng bề rộng
II BÀI TẬP CƠ BẢN
+ Bài 7.1
+ Bài 7.2
rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng
+ Bài 7.3
5 sao
+ Bài 7.4
+ Bài 7.5
hơn vật
+ Bài 7.6
+ Bài 7.7
Trang 18
+ Bài 7.8
ảnh của gương phẳng
+ Bài 7.9
phản xạ IR
gương tại K, do đó tia phản xạ trùng với tia tới
nhau tại S’
+ Bài 7.11
xuất phát từ S
tới đến 2 mép gương là SI và SK Vậy mắt phải đặt trong khoảng không gian giới hạn bởi IR và KP
Trang 19HĐ3 :Củng cố - Dặn dò
Tuần 9 Ns:17/10/2010
Tiết 7 Lớp 7A 2,3
I MỤC TIÊU
II CHUẨN BỊ
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Trang 201.Ổn định lớp.
2 Bài mới:
Hot đng ca Gv và Hs Ni dung ghi bng
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
HĐ2: Chữa bài tập SBT
+ Bài 8.1
+ Bài 8.2
+ Bài 8.3
+ Bài 8.4
+ Bài 8.5
+ Bài 8.6
+ Bài 8.7
+ Bài 8.8
I KIẾN THỨC CƠ BẢN
cầu lõm
Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm
gương cầu lõm, ta thu được một chùm tia phản xạ hội tụ tại một điểm trước gương
II BÀI TẬP CƠ BẢN
+ Bài 8.1
một chỏm cầu, mặt phản xạ quay vào nhau tạo thành mặt lõm của gương cầu Hướng gương cầu lõm sáp này về phía mặt trời Điều chỉnh cho chỗ ánh sáng hội tụ chiếu đúng vào thuyền giặc
+ Bài 8.2