1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Sinh 6 Tiết 1 đến tiết 6211650

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 251,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống - Phân biệt vật sống với vật không sống 2.. HS: Học sinh thảo luận 5' - Trả lời GV: Bổ sung nhận xét HS: Rút ra điểm khác nhau giữa

Trang 1

TUẦN 1

Tiết:1 MỞ ĐẦU SINH HỌC ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG

Ngăy soạn:

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống

- Phân biệt vật sống với vật không sống

2 Kĩ năng: Kĩ năng tìm tòi

3 Thái độ: - Yêu thiên nhiên, khoa học

B Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp, thảo luận

C Chuẩn bị:

Thầy: Tranh vẽ về một số động vật đang ăn cỏ

Trò: Cây đậu, hòn đá và thanh sắt

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định:

II Bài mới:

1 Giới thiệu: Hãy kể tên các đồ vật cây cối? Nhũng đồ vật đó chia làm 2 nhóm Vậy

chúng khác nhau ở điểm nào?

2 Triển khai:

HĐI: Nhận dạng vật sống, không sống

GV: Từ những đồ vật, cây cối, con vật đã kể

ở phần giới thiệu

Thảo luận:

Cây đậu, con gà cần điều kiện gì để sống?

Đồ vật có cần điều kiện như con gà, cây đậu

không?

Con vật cây cối nuôi trồng sau một thời gian

sẽ như thế nào? Hòn đá sẽ như thế nào?

HS: Học sinh thảo luận( 5') - Trả lời

GV: Bổ sung nhận xét

HS: Rút ra điểm khác nhau giữa động vật

sống và vật không sống

HĐII: Đặc điểm của cơ thể sống

GV: Yêu cầu học sinh thực hiện SGK và kể

1 Nhận dạng vật sống, không sống

* Vật sống: Lấy thức ăn, nước uống, lớn lên lên và sinh sản

* Vật không sống: Không lấy thức ăn, không lớn lên

2 Đặc điểm của cơ thể sống:

- Trao đổi chất với môi trường

Trang 2

thêm một vài ví dụ

HS: Hoàn thành bảng độc lập

GV: Qua bảng hãy cho biết đặc điểm của cơ

thể sống?

Mở rộng: Thanh sắt  Gỉ Vật không

Đá  Mòn  sống

- Lớn lên và sinh sản

IV Cũng cố:

So sánh vật sống và vật không sống?

V Dặn dò:

- BT2 SGK

- Soạn  bài 2

DeThiMau.vn

Trang 3

Tuần I Tiết 2:

NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC

Ngày soạn:

A Mục tiêu:

- Nêu được một số ví dụ để thấy sự đa dạng của SV cùng với những lợi hại của chúng

- Biết được 4 nhóm sinh vật chính: ĐV, TV, VK và Nấm

- Hiểu được nhiệm vụ của sinh học, thực vật học

- Yêu thiên nhiên và yêu bộ môn

B Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp, thảo luận nhóm

C Chẩn bị:

Thầy: H2.1, soạn giáo án

Trò: Soạn 

D Tiến trình:

I Ổn định:

II Bài củ: Nêu đặc điểm của cơ thể sống?

III Bài mới:

* Giới thiệu: Nhận xét về số lương cây cối và con vật xung quanh chúng ta Tát cả nhũng loài cây cối, động vật thế giới sinh vật Bộ môn SH6 sẽ nghiên cứu ngành thực vật học Nhiệm vụ nào? Đa dạng ntn?

* Triển khai:

HĐI Tìm hiểu sinh vật trong tự nhiên

GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm

thực hiện  mục a SGK

HS: Thảo luận( 7') - Đại diện trả lời

GV: Cho nhận xét về những thông tin

các em vừa hoàn thành ở bảng?

HS: Trả lời độc lập

GV: Chốt ý

Dựa vào bảng trên chia TV làm mấy

nhóm?

I Sinh vật trong tự nhiên:

Thế giới thực vật rất da dạng thể hiện ở các mặt: Nơi sống, kích thước, di chuyển

2 Các nhóm sinh vật trong tự nhiên:

Động vật Có 4 nhóm Thực vật

Vi khuẩn

Trang 4

HS: Chia nhóm dựa vào bảng

GV: Yêu cầu nghiên cứu thông tin,

xem lại cách chia của mình có đúng

không?

Dựa vào đặc điểm nào để phân chia

thành

4 nhóm

HĐII Nhiệm vụ của sinh học:

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

để nắm nhiệm vụ của sinh học và thực

vật học

HS: Nghiên cứu trả lời

GV: Chốt lại

Nấm

II Nhiệm vụ của sinh học:

* NV của sinh học:

Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống, các đk sống cúa sinh vật cũng như các mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau và với môi trường, tìm cách sữ dụng hợp lý chúng phục vụ cho đời sống con người

* NV thực vật học:

- Nghiên cứu đặc điểm hình thái cấu tạo

- NC sự đa dạng, phát triển của chúng

- Vai trò của thực vật

IV Cũng cố:

V Dặn dò:

DeThiMau.vn

Trang 5

Tuần II Tiết 3

ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬT ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT

Ngày soạn:

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nắm được đặc điểm chung của thực vật

- Tìm hiểu sự đa dạng phong phú của thực vật

2 Kỹ năng: Quan sát, so sánh

3 Thái độ: Yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên

B Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp thảo luận

C Chuẩn bị: Soạn bài, tranh ảnh khu vườn sa mạc

D Tiến trình:

I Ổn định:

II Bài cũ: Nêu các nhóm sinh vật trong tự nhiên? Nêu nhiệm vụ của sinh học?

III Bài mới:

* Giơí thiệu: Hãy kễ một số loại cây mà em biết Thế giới thực vật đa dạng và phong phú? Chúng có đặc điểm chung nào?

* Triển khai:

HĐI Tìm hiểu sự đa dạng và phong phú của

thực vật

GV: Cho HS quan sát HV và dụa vào nhũng

kiến thức thực tế

Đặt vấn đề:

? Xác định nhũng nơi trên trái đất có TV

sống?

? Kể tên một vài loại cây sống ở vùng đó?

? Nơi nào phong phú nơi nào ít phong phú?

? Kể tên những cây to cây nhỏ?

? Nhận xét về số loài?

HS: Trả lời- giải quyết các vấn đề

GV: Nhận xét bổ sung

? Thực vật có nhiều nhưng tại sao con

người cần phải bảo vệ?

I Sự đa dạng và phong phú của thực vật:

Thực vật sống ở mọi nơi trên trái đất chúng có nhiều dạng khác nhau thích nghi với môi trường sống

Trang 6

HS: Vì TV đang trên đà cạn kiệt trong những

năm qua

HĐII.Đặc điểm chung của thực vật

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu sau đó thực

hiện  theo nhóm

HS: Thực hiện thảo luận trả lời

GV: Cần hướng dẫn 2 cho HS

Chó đánh sủa; Cây đánh không biểu hiện

Sáng ngủ đậy cửa sổ sáng  chói mắt

Đặt cây ở cửa sổ một thời gian cong

II Đặc điểm chung của thực vật:

- Tự tỏng hợp được chất hữu cơ

- Phần lớn không có khả năng dị dưỡng

- Phản ứng chậm với kích thích từ bên ngoài

IV Cũng cố:

? Nêu đặc điểm chung của TV? Lấy ví dụ để chứng minh?

V Dặn dò: Soạn bài 4, BT3 trang 12 SGK

DeThiMau.vn

Trang 7

Tuần II Tiết 4

CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA

Ngày soạn:

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết so sánh để phân biệt được cây có hoa và cây không có hoa dựa vào cơ quan sinh sản

- Phân biệt cây 1 năm và cây lâu năm

2 Kĩ năng: Quan sát, so sánh

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật

B Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp

C Chuẩn bị: Mẩu vật và cây có hoa

D Tiến trình:

I Ổn định:

II Bài củ: Nêu các đặc điểm chung của thực vật?

III Bài mới:

* Giới thiệu: Thực vật có những đặc điểm chung nhưng nếu quan sát kĩ em sẽ thấy nđiểm khác nhau giữa chúng

*Triển khai:

HĐI Tìm hiểu thực vật có hoa và thực vật

không có hoa

GV: Treo tranh vẽ H4.1 để giới thệu cho

HS ghi nhớ, cơ quan sinh sản và cơ quan

sinh dưỡng

GV: Đặt câu hỏi: - Thực hiện  ở bảng

SGK

Nhìn vào bảng để chia nhóm cây có hoa

và không có hoa?

? Thế nào là cây có hoa? Cây không có

hoa?

HS: Hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi

trên

I TV có hoa và TV không có hoa

- Cơ thể thực vật có hai loại + Sinh dưỡng: - Rể ,thân,lá + Sinh sản: - Hoa, quả và hạt

- Thực vật có hoa có cơ quan sinh sản là hoa, quả và hạt

- Thực vật không có hoa cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả và hạt

Trang 8

GV: Nhận xét- chốt ý

HĐII Tìm hiểu cây một năm, cây lâu

năm:

GV: Lấy VD cây sống một năm? Cây

sống lâu năm? Nêu đặc điểm của các cây

này?

HS: Lấy ví dụ trả lời

II Cây một năm, cây lâu năm:

Cây một năm ra hoa kết quả 1 lần trong vòng đời

Cây lâu năm ra hoa kết quả nhiều lần trong vòng đời

IV Cũng cố: Đánh dấu vào câu đúng nhất

1 Nhóm cây có hoa là:

a Lúa, lay ơn, rêu, dương xỉ b Cải, cà, mít, rau bợ

c Sen, khoai, môn, cam d Rêu, sen, bèo, rau bợ

2 Nhóm cây không có hoa là:

a Cải, cà, mít, rau bợ b Rêu, ổi, táo, cà

c Rêu, sen, súng, mía d Dương xỉ, rêu, rau bợ

V Dặn dò: Đọc trước bài 5

Làm BT3

DeThiMau.vn

Trang 9

CHƯƠNG I: TẾ BĂO THỰC VẬT

Tuần III Tiết 5

KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI CÁCH SỬ DỤNG

Ngày soạn:

A Mục tiêu:

- Nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi

- Biết cách sử dụng kính lúp và nhớ các bước sử dụng kính hiển vi

- Rèn luyện kĩ năng thực hành, sử dụng thiết bị và rèn luyện ý thức bảo vệ dụng cụ thực hành

B Phương pháp: Trực quan

C Chuẩn bị: - Kính lúp cầm tay, kính hiển vi

- Đám rêu, rể hành

D Tiến trình:

I Ổn định:

II Bài cũ: Nêu các cơ quan của thực vật?

III Bài mới:

* Giới thiệu:

* Triển khai:

HĐI Kính lúp và cách sử dụng

GV: Yêu cầu HS đọc thông tin trang 17 cho

biết:

? Cấu tạo của kính lúp?

? Cách sử dụng kính lúp?

HS: Trình bày qua hiểu biết thông tin

GV: Chốt lại- ghi bảng

GV: Yêu cầu các nhóm quan sát bằng mẩu

vật mang đi- Cho nhận xét

HS: Các nhóm quan sát

HĐII Kính hiển vi và cách sử dụng:

GV: Hãy xác định các bộ phận của kính

hiển vi?

HS: Trình bày các bộ phậncủa kính hiển vi

I Kính lúp và cách sử dụng:

Gồm 2 phần: + Tay cầm + Tấm kính trong lồi 2 mặt

Sử dụng: Để mặt kính sát mẩu vật từ từ đưa kính lên cho đến khi nhìn rõ vật

II Kính hiển vi và cách sử dụng:

- Chân kính

- Thân kính

- Bàn kính

Trang 10

GV: Bộ phận nào quan trọng nhất?

HS: Thấu kính - phóng to vật

GV: Sử dụng ntn?

HS: Nêu cách sử dụng

GV: Cho học sinh quan sát tiêu bản

HS: Quan sát tiêu bản theo nhóm

* Sử dụng:

+ Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính + Điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiếu

+ Sử dụng ốc điều chỉnh để quan sát rõ vật

IV Cũng cố:

Trình bày cấu tạo kính lúp, kính hiển vi?

V Dặn dò:

Mổi nhóm mang 1 củ hành tây, 1 quả cà chua chín

DeThiMau.vn

Trang 11

Tuần III Tiết 6

QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT

Ngày soạn:

A Mục tiêu: Qua bài này HS phải:

- Biết cách làm tiêu bản hiển vi tạm thời ở TBTV( TB vảy hành và tế bào thịt quả cà chua)

- Biết sử dụng kính hiển vi

- Tập vẽ hình qua quan sát

B Phương pháp: Thực hành

C.Chuẩn bị: - Kính hiển vi, bản kính lamen, kim mũi mác

- Mổi nhóm 1 quả cà chua, 1 củ hành

D Tiến trình:

I Ổn định:

II Bài củ:

III Bài mới:

* Giới thiệu: Cơ thể thực vật được cấu tạo bởi đơn vị nhỏ nhất là tế bào Vậy nó có cấu tạo ntn ta thực hành để quan sát

* Triển khai:

Hoạt động I Quan sát tế bào dưới kính

hiển vi:

GV: Thực hiện làm mẩu để HS quan sát

Bóc vảy hành tươi ở lớp thứ 3-4 ra khỏi củ

hành, dùng kim mũi mác tách một ô vuông

- Trải phẳng lớp đó ra trên lam kính nhỏ

thuốc nhuộm- đậy lamen tránh bọt khí( Với tiêu

bản cà chua quệt 1 lớp mỏng lên lam

kính)

HS: Tiến hành làm tiêu bản

GV: Đến từng nhóm giúp học sinh

HS: Làm xong các nhóm quan sát

HĐII Vẽ hình đã quan sát được:

GV: Yêu cầu HS vẽ vào vở bài tập những hình

đã quan sát được

( Cần phân biệt các vách ngăn)

HS: Vẽ hình vào vở bài tập

I Quan sát:

* Cách làm tiêu bản

- Bóc vảy hành 1 ô vuông ở lớp thứ 3-4

- Trải phẳng lên lam kính, nhỏ thuốc nhuộm

Lưu ý: Tránh bọt khí

II Vẽ hình:

IV Cũng cố:

Thu vở vẽ tranh tế bào vảy hành

V Dặn dò: Soạn  1; 3

Trang 12

Tuần IV Tiết 7

CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

Ngày soạn:

A Mục tiêu: Qua bài này HS phải:

1 Kiến thức: - Nắm được các cơ quan của TV đều được cấu tạo bằng TB

- Những thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào

- Khái niệm về mô

2 Kĩ năng: Qâun sát hình vẽ

3 Thái độ: Yêu thích môn học

B Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp, thảo luận nhóm

C Chuẩn bị: H7.1 H7.5

D Tiến trình:

I Ổn định:

II Bài củ:

III Bài mới:

* Giới thiệu: Có phải tất cả các cơ quan của TV đều được cấu tạo bằng tế bào như vảy hành không?

* Triển khai:

HĐI Hình dạng, kích thước của tế bào

GV: Treo hình H7.1 H7.3 lên bảng giới

thiệu về cách cấu tạo: Mổi ô là 1 tế bào, các

nhóm tế bào khác nhau

Đặt câu hỏi:

- Quan sát hiển vi tìm điểm giống nhau cơ

bản trong cấu tạo của rễ, thân, lá

- Nhận xét hình dạng tế bào của rễ, thân, lá,

kích thước giống nhau không?

HS: Thảo luận nhóm trả lời

GV: Nhận xét, bổ sung

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu bảng SGK và

nhận xét về kích thước

HS: Nhận xét

HĐII Cấu tạo tế bào:

I Hình dạng và kích thước:

- Cơ thể TV đều được cấu tạo bằng tế bào

- Các tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau

DeThiMau.vn

Trang 13

GV: Treo H7.4 yêu cầu học sinh lên xác

định các bộ phận Nêu C/ N

HS: Xác định trên hình vẽ

GV: Ghi nhớ cho học sinh

Lưu ý: - Vách tế bào - Cellulozơ chỉ có ở

TV ( Có lỗ liên thông giữa các tế bào làm

cho tế bào thêm vững chắc TV có hình

dạng cố định)

- Lục lạp có ở TV quang hợp

HĐIII Mô:

GV: Treo tranh H7.5 cho HS quan sát

Đặt câu hỏi:

- Nhận xét số lượng tế bào trong 1 mô?

- Hình dạng và cấu tạo của các tế bào trong 1

loại mô thế nào?

- Mô là gì?

HS: Độc lập trả lời

GV: Mở rộng: Mô phân sinh thực vật dài ra

II Cấu tạo tế bào:

Vách TB Gồm Màng sinh chất Chất tế bào Nhân

III Mô:

Là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng riêng

IV Cũng cố: - Nêu cấu tạo của tế bào thực vật?

- Mô là gì? Kể tên một số loại?

V Dặn dò: Soạn bài 8, học bài cũ

Trang 14

Tuần IV Tiết 8

SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO

Ngày soạn:

A Mục tiêu: Qua bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Nắm được cách lớn lên và phân chia của tế bào

- Ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia

2 Kĩ năng: Quan sát hình vẽ

3 Thái độ: Yêu thích môn học

B Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp

C Chuẩn bị: H8.1; H8.2

D Tiến trình:

I Ổn định:

II Bài cũ: Nêu cấu tạo tế bào thực vật?

III Bài mới:

* Giới thiệu: Thực vật được cấu tạo bởi các tế bào cũng như ngôi nhà được xây bởi các viên gạch Ngôi nhà không tự lớn mà thực vật lại tự lớn lên được? Vì sao?

* Triển khai:

HĐI Tìm hiểu sự lớn lên của tế bào

GV: Treo tranh H8.1 yêu cầu học sinh

quan sát và đặt câu hỏi:

? Cấc bộ phận nào của tế bào lớn lên?

? Nhờ đâu mà tế bào lớn lên?

HS: Độc lập trả lời

GV: Chốt lại

- Các bộ phận lớn lên:

+ Vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào

+ Không bào: Tế bào non không bào nhỏ,

tế

bào trưởng thành không bào lớn

HĐII Tìm hiểu sự phan chia của tế bào:

GV: Treo H8.2 yêu cầu học sinh quan sát

? Tế bào ở giai đoạn nào thì có khả năng

I Sự lớn lên của tế bào

Tế bào non có kích thước nhỏ lớn dần thành tế bào trưởng thành nhờ TĐC

II Sự phân chia của tế bào:

* Quá trình phân bào:

+ Hình thành 2 nhân + Tế bào chất chia làm 2

DeThiMau.vn

Trang 15

phân chia?

? Tế bào phân chia như thế nào?

? Các tế bào ở bộ phận nào có khả năng

phân chia?

? Các cơ quan của thực vật như rễ, thân, lá

lớn

lên bằng cách nào?

HS: Thảo luận nhóm trả lời

Lưu ý: Gợi ý

Cần tóm tắt:

1TB non TB trưởng thành 2TB

non

GV: Loại mô ở bộ phận nào phân chia

nhanh

Nhất? Sự lớn lên và phân chia có ý nghĩa

gì?

HS: Độc lập trả lời

+ Vách tế bào ngăn tế bào cũ thành 2 tế bào

+ Tế bào ở mô phân sinh khả năng phân chia

* Sự phân chia và lớn lên giúp cây sinh trưởng và phát triển

IV Cũng cố:

1 Quá trình phân bào diễn ra như thế nào? Tế bào ở bộ phận nào của cây có khả năng phân chia?

2 Sự lớn lên và phân chia có ý nghĩa gì?

V Dặn dò:

Tiết sau mang cây: Ổi, mít, nhãn, ngô, lúa

Trang 16

CHƯƠNG II RỄ

Tuần V Tiết 9

CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ

Ngăy soạn:

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nhận biết và phân biệt được hai loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm

- Phân biệt được cấu tạo và chức năng các miền của rễ

2 Kỹ năng: Quan sát, so sánh

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ TV

B Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp

C Chuẩn bị: Rễ một số loại cây: Mít, ngô, lúa

D Tiến trình:

I Ổn định:

II Bài cũ: Tế bào có quá trình phân chí như thế nào?

III.Bài mới:

* Giới thiệu: Rễ có chức năng hút chất dinh dưỡng để nuôi cây Vậy có mấy loại rễ, rễ có cấu tạo như thế nào để đảm nhận tốt chức năng

* Triển khai:

HĐI Tìm hiểu các loại của rễ

GV: Yêu cầu học sinh đặt mẫu vật các

loại

cây mang đi đưa lên bàn và chia nhóm

HS: Thảo luận chia nhóm( Nhóm nào

giống nhau xếp thành một nhóm)

HS: Chia làm 2 nhóm

GV: Mô tả đặc điểm của mổi nhóm?

HS: Mô tả

GV: Nhận xét

GV: Yêu cầu hoàn thành bài tập  SGK

HS: Hoàn thành

GV: Chốt lại 2 loại rễ ghi bảng

HĐII Tìm hiểu các miền của rễ

GV: Đưa mô hình 9.3 và yêu cầu học sinh

I Các loại rễ:

Có 2 loại + Rễ cọc: Gồm rễ cái to khoẻ, từ đó mọc ra nhiều rễ con

+ Rễ chùm: gồm những rễ con dài gần bằng nhau mọc ra từ gốc thân

II Các miền của rễ:

Miền trưởng thành Gồm 4 miền Miền hút

Miền sinh trưởng Miền chóp rễ

DeThiMau.vn

Ngày đăng: 23/03/2022, 12:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w