Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P c.. Các cặp nhân tố di t
Trang 1Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Mức độ
Chương I – Các
thí nghiệm của
Menđen
(7 tiết)
- Nội dung quy luật phân li độc lập
- Ý nghĩa của biến dị tổ hợp
Bài tập vận dụng lai 2 cặp tính trạng
Số câu: 3
Chương II –
Nhiễm sắc thể
(7 tiết)
- Hoạt động cơ bản của NST trong kì trung gian
- Kết quả của quá trình phát sinh giao tử cái
Trình bày các diễn biến cơ bản của NST qua 2 lần phân bào của giảm phân
lưỡng bội của các loài
Số câu: 4
Chương III –
AND và gen
(6 tiết)
- Hệ quả của NTBS
- Chức năng mARN
- Yếu tố cơ bản quyết định tính
đa dạng ADN
- Trình tự đúng của chuỗi ARN
Chức năng của protein
Số câu: 5
(3đ = 30%) 2đ = 66.7% 4 câu 1đ = 33.3% 1 câu
Tổng số câu: 12
Trang 2ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HKI – SINH HỌC 9
Năm học: 2013 – 2014
Thời gian: 45’ không kể thời gian phát đề
TRƯỜNG THCS CHI LĂNG
Họ và tên:………
Lớp:………
Điểm:
A- Trắc nghiệm khách quan: 4đ (15’)
I/ Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất
1/ Phát biểu nội dung quy luật phân li độc lập của Menđen:
a Đời F 2 thu được tỉ lệ KH là 3 trội: 1 lặn
b Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P
c Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử
d Đời F 2 thu được tỉ lệ KH là 9: 3: 3: 1
2/ Nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc của ADN dẫn đến kết quả:
a A = X, G = T
b A = G, T = X
c A + T = G + X
d A + G = T + X
3/ Ý nghĩa của biến dị tổ hợp trong chọn giống và tiến hoá
a Là nguồn nguyên liệu phong phú cho chọn giống và tiến hoá
b Là nguồn giống thuần chủng trong chọn giống và tiến hoá
c Là nguồn gen giống bố mẹ cần được duy trì và bảo tồn
d Không mang lại ý nghĩa gì
4/ Hoạt động cơ bản của NST trong kì trung gian của nguyên phân:
a Đóng xoắn, tự nhân đôi thành NST kép
b Duỗi xoắn, tự nhân đôi thành NST kép c.d. Đóng xoắn, phân đôi thành NST đơnDuỗi xoắn, phân đôi thành NST đơn
5/ Loại ARN có chức năng truyền đạt thông tin về protein cần tổng hợp là:
a tARN
b mARN
c rARN
d Cả 3 loại ARN trên
6/ Trong các yếu tố quyết định tính đa dạng của ADN, yếu tố nào là cơ bản nhất:
a Số lượng các loại Nu
b Thành phần các loại Nu c.d. Trình tự sắp xếp các loại NuCấu trúc không gian của ADN
7/ Kết quả của quá trình phát sinh giao tử cái:
a 1 trứng và 3 thể cực
b 4 trứng c.d 1 tinh trùng và 3 thể cực4 tinh trùng
8/ Cho đoạn mạch ADN có cấu trúc như sau:
Mạch 1: – A – G – X – T – T – A – G –
Mạch 2: – T – X – G – A – A – T – X –
Hãy xác định trình tự đoạn ARN được tổng hợp từ mạch 2 của đoạn ADN trên
a – A – G – X – T – T – A – G –
b – T – X – G – A – A – T – X –
c – A – G – X – U – U – A – G –
d – U – G – X – U – U – U – G –
II/ Lựa chọn các cụm từ thích hợp điền vào chỗ (……….)
Cho các cụm từ sau:
a Năng lượng
b Enzim và hoocmon
c Xúc tác và điều hoà
d Kháng thể e. f. Thành phần cấu trúc Tính trạng Điền vào chỗ (…… ) trong câu sau sao cho đúng nghĩa:
Protein có nhiều chức năng quan trọng: là (1)……… của tế bào, (2)……….……… các quá trình trao đổi chất, bảo vệ cơ thể ((3)……….), vận chuyển, cung cấp (4)……… liên quan đến toàn bộ hoạt động sống của tế bào, biểu hiện thành tính trạng của cơ thể.
B- Tự luận: 6đ (30’)
1/ (2đ) Trình bày các diễn biến cơ bản của NST qua 2 lần phân bào của giảm phân
2/ (1đ)Cho biết bộ NST lưỡng bội của các loài: gà, đậu Hà Lan, ruồi giấm và con người
3/ (3đ) Ở chuột, màu sắc và chiều dài lông di truyền độc lập với nhau, mỗi tính trạng do một gen quy định Khi cho giao phối hai dòng chuột thuần chủng lông đen, dài với chuột lông trắng, ngắn được F1 toàn chuột lông đen, ngắn Cho chuột F1tiếp tục giao phối với nhau được đời F2 Biện luận và viết sơ đồ lai đến đời F2
Trang 3ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – SINH HỌC 9
Năm học: 2013 – 2014
A- Trắc nghiệm khách quan: 4đ
I/ Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất:
1/ c (0.25đ)
2/ d (0.5đ) 3/ a 4/ b (0.25đ)(0.25đ) 5/ b 6/ c (0.5đ)(0.5đ) 7/ a 8/ c (0.5đ)(0.25đ)
II/ Lựa chọn các cụm từ thích hợp điền vào chỗ (……….) Mỗi đáp án đúng được 0.25đ
B- Tự luận: 6đ
1/ (2đ) Trình bày các diễn biến cơ bản của NST qua 2 lần phân bào của giảm phân
Những biến đổi cơ bản của NST ở các kì
Kì đầu - Các NST kép trong theo chiều dọc và có thể bắt chéo nhau, sau đó cặp tương đồng tiếp hợp
lại tách dời nhau (0.25đ)
- NST co lại cho thấy số lượng NST kép trong bộ đơn bội (0.25đ)
Kì giữa - Các song song thành 2 hàng cặp NST kép tương đồng tập trung và xếp ở mặt phẳng xích đạo
của thoi phân bào (0.25đ)
- NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào (0.25đ)
Kì sau - Các cặp NST kép tương đồng phân li độc lập
và tổ hợp tự do về 2 cực tế bào (0.25đ) - NST Từng NST kép tách ở tâm động thành 2 đơn phân li về 2 cực của tế bào (0.25đ)
Kì cuối - Các NST kép tạo thành với số lượng là bộ đơn bội (kép) – n nằm gọn trong 2 nhân mới được
NST kép (0.25đ)
- Các NST đơn nằm gọn trong nhân mới được tạo thành với số lượng là đơn bội (n NST)
(0.25đ)
2/ (1đ)Cho biết bộ NST lưỡng bội của các loài: gà, đậu Hà Lan, ruồi giấm và con người
- Gà: 2n = 78 (0.25đ)
- Đậu Hà Lan: 2n = 14 (0.25đ)
- Ruồi giấm: 2n = 8 (0.25đ)
- Con người: 2n = 46 (0.25đ)
3/ (3đ) Ở chuột, màu sắc và chiều dài lông di truyền độc lập với nhau, mỗi tính trạng do một gen quy định Khi cho giao phối hai dòng chuột thuần chủng lông đen, dài với chuột lông trắng, ngắn được F1
toàn chuột lông đen, ngắn Cho chuột F1 tiếp tục giao phối với nhau được đời F2 Biện luận và viết sơ
đồ lai đến đời F2
Giải:
(0.5đ) Ta thu được F1 toàn chuột lông đen, ngắn → Tính trạng lông đen, ngắn là tính trạng trội
(0.5đ) Qui ước:
A: lông đen a: lông trắng
B: lông ngắn b: lông dài
(2đ) SĐL: Cho lai hai dòng chuột thuần chủng lông đen, dài với chuột lông trắng, ngắn
F1: AaBb (lông đen, ngắn)
F1X F1: AaBb (lông đen, ngắn) X AaBb (lông đen, ngắn)
F2:
9 A_B_ (đen, ngắn): 3 A_bb (đen, dài): 3 aaB_ (trắng, ngắn): 1aabb (trắng, dài)