Triến khai bài dạy: Hoạt động dạy học Nội dung bài học Hoạt đông1: 20’ - Học sinh đọc kỹ thông tin SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi: + Vì sao Moocgan chọn ruồi dấm làm đối tượng nghiên
Trang 1NS: 08/10/2008 ND: 10/10/2008
Tiết 13: di truyền liên kết
A - Mục tiêu:
1- KT: - Hiểu rõ những ưu thế của ruồi dấm trong nghiên cứu di truyền
- Mô tả và giải thích được thí nghiệm của MoocGan
- Hiểu rõ ý nghĩa của di truyền liên kết
2- KN: - Rèn kỹ năng quan sát, tư duy thực nghiệm, hoạt động nhóm.
3- GD: - Giáo dục ý thức học tập, lòng yêu thích bộ môn.
B - Phơng pháp: Nêu và giải quyết vấn đề + QS, VĐ tìm tòi, tái hiện
C - Đồ dùng cần chuẩn bị: - Sơ đồ vòng đời của ruồi dấm - Tranh phóng to hình 13
D - Tiến trình lên lớp :
I ổn định tổ chức: (1’)
II Kiểm tra : (6’)
- Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người ? Vì sao trong cấu trúc dân số tỷ lệ
Nam, nữ xấp xỉ 1 : 1 ? ; - Bài tập 5 : Đáp án b, d
III Bài mới :
1.Đặt vấn đề:
Thế nào là di truyền liên kết ? Di truyền liên kết có gì khác với di truyền phân li độc lập?
2 Triến khai bài dạy:
Hoạt động dạy học Nội dung bài học
Hoạt đông1: (20’)
- Học sinh đọc kỹ thông tin SGK, suy nghĩ để
trả lời câu hỏi:
+ Vì sao Moocgan chọn ruồi dấm làm đối
tượng nghiên cứu ?
+ trình bày nội dung thí nghiệm của Moocgan ?
- Học sinh tiếp tục quan sát thật kỹ hình 13,
cùng trao đổi nhóm các nội dung sau :
+ Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 và ruồi cái
đen cụt đợc gọi là phép lai phân tích ?
+ Móc Gan tiến hành lai phân tích nhằm mục
đích gì ?
+ Vì sao dựa vào kết quả 1 :1 Móc Gan lại cho
rằng các gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể?
- Thực tế đen cụt là lặn cho ra 1 loại giao tử
Nếu xám dài cho ra 4 loại giao tử như di truyền
độc lập kết quả sẽ thế nào? (gọi 1 HS lên
bảng ghi kết quả)
Em hiểu di truyền liên kết là gì?
- Cách viết kiểu gen di truyền liên kêt thế nào ?
- Gọi học sinh lên bảng viết cơ sở tế bào của thí
I Thí nghiệm của Moóc Gan
- Thí nghiệm :
P : Xám dài x Đen cụt
F1 : Xám dài Lai phân tích Đực F1 x cái đen cụt
FB : 1xám dài, 1 đen cụt
- Phép lai giữa ruồi đực F1 và ruồi cái đen cụt là phép lai phân tích vì đó là phép lai giữa cá thể có kiểu hình trội và cá thể có kiểu hình lặn
- Lai phân tích để xác định kiểu gen của ruồi đực F1
- Kết quả 1 :1 chứng tỏ các gen quy định màu sắc của thân và chiều dài của cánh cùng nằm trên một NST và chúng di truyền liên kết với nhau
- Di truyền liên kết là hiện tợng các gen quy định nhóm tính trạng nằm trên cùng một NST, cùng phân ly về giao tử và cùng
được tổ hợp qua thụ tinh
DeThiMau.vn
Trang 2nghiệm M G ?
- Qua sơ đồ em có nhận xét gì ?
+ Xám dài và đen ngắn luôn di truyền đồng
thời với nhau
+ Các gen quy định nhóm tính trạng nằm trên
cùng một NST, cùng phân ly về giao tử và cùng
được tổ hợp trong thụ tinh
Hoạt động2:(10’)
- Học sinh đọc kỹ thông tin SGK, cùng suy
nghĩ các nội dung sau:
+Trong tế bào số lợng gen lớn hơn số lợng
NST ( vd: ruồi dấm 2n = 8 nhng có tới 4000
gen ) Sự phân bố các gen trên NST phải như
thế nào?
- Khi các gen cùng nằm trên một NST chúng sẽ
được phân ly và tổ hợp nh thế nào?
- So sánh kết quả lai phân tích F1 trong trường
hợp di truyền độc lập và di truyền liên kết
+ DTĐL: xuất hiện biến dị tổ hợp
+ DTLK: Không xuất hiện biến dị tổ hợp
Di truyền liên kết có ý nghĩa gì?
P :(XD) BV/ BV x (ĐC) bv/ bv
G : BV bv
F1: BV/ bv ( XD)
- Lai phân tích : P: Đực BV/BV x Cái bv/bv
G : BV, bv bv
FB: BV/bv bv/bv
II ý nghĩa của di truyền liên kết
- Trong tế bào số lợng gen lớn hơn số lượng NST Mỗi NST phải mang nhiều gen
- các gen phân bố theo chiều dài của NST Tạo thành nhóm gen liên kết
- sự liên kết gen làm hạn chế biến dị tổ hợp
- Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền bền vững từng nhóm tính trạng được quy
định bởi các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể Có ý nghĩa lớn trong chọn giống
IV- Củng cố - đánh giá: (5’)
- Tóm tắt nội dung toàn bài - Gọi học sinh đọc kỹ kết luận chung - Hướng dẫn trả lời câu hỏi + Câu 3: So sánh kết quả lai phân tích F1 trong hai trường hợp:
Di truyền độc lập Di truyền liên kết
- P: Vàng trơn x Xanh nhăn - P : Xám dài x Đen cụt
AaBb x aabb BV/ bv x bv/ bv
- Gp: AB,Ab,aB,ab ab - Gp : BV, bv bv
- FB : AaBb, Aabb, aaBb, aabb - FB : BV/bv , bv/bv
- Tỷ lệ KG, KH: 1: 1 : 1 : 1 - Tỷ lệ KG,KH: 1 : 1
- Xuất hiện BDTH - Không xuất hiện BDTH
V- Dặn dò: (3’)
+ Học kỹ nội dung bài; Trả lời câu hỏi 1 > 2 và làm BT 3,4 (SGK)
+ Xem lại các bài: Hình thái nhiễm sắc thể, Nguyên phân, Giảm phân
+ Đọc trước bài thực hành: (Quan sát hình thái NST)
* Kiến thức bổ sung
DeThiMau.vn