Mục tiêu: 1- Kiến thức: - Trình bày được các nguyên tắc tự nhân đôi của ADN - Nêu được bản chất hoá học của gen - Phân tích được chức năng của ADN 2- Kỹ năng: - Phát triển kỹ năng
Trang 1NS: 19/10/2008 ND: 21/10/2008
Tiết 16: ADN và bản chất của gen
A Mục tiêu:
1- Kiến thức:
- Trình bày được các nguyên tắc tự nhân đôi của ADN
- Nêu được bản chất hoá học của gen
- Phân tích được chức năng của ADN
2- Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình - Rèn kỹ năng hoạt động nhóm
3- Thái độ: - Giáo dục ý thức học tập, lòng yêu thích bộ môn.
B Phương pháp:
C Đồ dùng cần chuẩn bị:
- Tranh phóng to hình 16 SGK - Hộp mô hìng phẳng AND
D Tiến trình lên lớp :
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra :
- Trình bày cấu tạo hoá học của phân tử ADN
- Cấu trúc không gian của phân tử ADN ?
III Mở Bài mới :
1- Đặt vấn đề:
- Bản chất của NST là ADN làm thế nào NST có khả năng tự nhân đôi tìm hiểu bài mới
2 - Triến khai bài :
Hoạt động dạy học Nội dung bài học
Hoạt động 1:
- Yêu cầu học sinh đọc kỹ thông tin SGK quan
sát thật kỹ hình 16, cùng trao đổi nhóm để trả lời
các câu hỏi:
+ quá trình tự nhân đôi của AND diễn ra ở đâu?
vào thời điểm nào?
+ Hoạt động đầu tiên của AND khi bắt đầu tự
nhân đôi ?
+ Quá trình tự nhân đôi diễn ra trên mấy mạch
của ADN ?
+ Các nuclêôtit nào liên kết với nhau thành từng
cặp ?
+ Sự hình thành mạch mới ở hai ADN con diễn
ra như thế nào?
+ Em có nhận xét gì về cấu tạo của 2 ADN con
và ADN mẹ ?
- Gọi đại diện các nhóm trả lời, các nhóm khác
nhận xét và bổ sung
- Từ các ý kiến trả lời yêu cầu một học sinh
lên bảng trình bày quá trình tự
1- ADN tự nhân đôi theo nguyên tắc nào
- Quá trình tự nhân đôi diễn ra ở trong nhân, trên NST, ở kỳ trung gian
- AND tự nhân đôi theo đúng mẫu ban đầu và diễn ra trên cả hai mạch đơn của ADN
- Quá trình tự nhân đôi : + Hai mạch AND tách nhau theo chiều dọc
+ Các nuclêôtit của mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung
+ Sự hình thành mạch mới ở hai AND con dựa trên mạch khuôn của AND mẹ
và ngược chiều nhau + Kết quả: Hai phân tử AND con được hình thành giống nhau và giống AND mẹ
DeThiMau.vn
Trang 2nhân đôi của AND qua hình 16
- Bài tập vận dụng: Cho một đoạn mạch AND
viết cấu trúc của 2ADN con được tạo thành từ
đoạn AND trên?
- Từ các phân tích trên AND tự nhân đôi theo
nguyên tắc nào?
Hoạt động 2:
- Học sinh đọc kỹ thông tin SGK, suy nghĩ để trả
lời câu hỏi:
+ Gen là gì?
+ Bản chất của gen là gì?
+ Hiểu rõ cấu trúc của gen có ý nghĩa gì?
- Gọi đại diện học sinh trả lời, các em khác chú ý
theo dõi để nhận xét và bổ sung
Hoạt động 3:
- Bản chất hoá học của gen là ADN mà gen mang
thông tin quy định cấu trúc của prôtêin chức
năng của gen là gì?
- Nhờ khả năng tự nhân đôi ADN có
khả năng truyền đạt thông tin di truyền qua các
thế hệ tế bào và cơ thể
- Sự tự nhân đôi của ADN là cơ sở tự nhân đôi
của NST là cơ sở phân tử của hiện tượng di
truyền và sinh sản, duy trì sự ổn định đặc tính
từng loài qua các thế hệ Đảm bảo sự liên tục
sinh sôi nảy nở của sinh vật
- Nguyên tắc tự nhân đôi của ADN
+ Khuôn mẫu + Bổ sung + Bán bảo toàn
2- Bản chất của gen
- Gen là một đoạn của phân tử AND mang thông tin quy định cấu trúc của một loại prôtêin nhất định
- Mỗi gen gồm 600 1500 cặp nuclêôtít
có trình tự xác định
- Gen nằm trên NST, bản chất của gen là
A D N
3- Chức năng của A D N
- A D N là nơi lưu giữ thông tin di truyền ( thông tin về cấu trúc của prôtêin )
- A D N thực hiện sự truyền đạt thông tin
di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể
IV Củng cố :
- Tóm tắt nội dung toàn bài
- Củng cố bài bằng sơ đồ hình 16 ( Gọi một số học sinh lên bảng trình bày quá trình
Tự nhân đôi của A D N )
- Yêu cầu học sinh đọc kỹ kết luận chung - Hướng dẫn trả lời câu hỏi:
V Dặn dò:
+ Học kỹ nội dung bài > Làm bài tập 2, 4 vào vở bài tập
+ Đọc trước nội dung bài mới
- Bài tập: Một gen có A = T = 600 nuclêôtit, G = X = 900 nuclêôtit
Khi gen tự nhân đôi một lần, MT nội bào đã phải cung cấp bao nhiêu nuclêôtit mỗi loại? Trả lời: Số nuclêôtit lấy vào bằng đúng số nuclêôtit của gen
A = T = 600 G = X = 900
* Kiến thức bổ sung :
DeThiMau.vn