Kiến thức: - Học sinh biết được chất rắn nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi, đồng thời biết được các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.. Hoạt động 2: Làm thí nghiệm rút ra
Trang 1Ngày soạn: Lớp: 6 AG:
6 B:
3/1/2012
Tiết: 20
1./ Mục tiêu :
a.Kiến thức:
- Hoc sinh ôn tập để nắm lại các kiến thức cơ bản trong chương I
b.Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức để giải những bài tập định tính, đưa kiến thức vào thực tế
c.Thái độ:
-Trung thực, cẩn thận, tỉ mỉ, có tinh thần hợp tác với các thành viên trong nhóm
2./ Chuẩn bị của GV và HS:
a, Chuẩn bị của HS
-Vở ghi, ôn tập các câu hỏi
b, Chuẩn bị của GV
- 1 bảng trò chơi ô chữ
3./ Tiến trình bài dạy
a, Kiểm tra bài cũ (5 ph)
* Câu hỏi:
+ Dùng ròng rọc cố định thì thay đổi được gì?
+ Dùng ròng rọc động thì có lợi gì?
* Đáp án:
+ Ròng rọc cố định giúp làm thay đổi hướng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp + Ròng rọc động giúp làm lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật
b, Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động 1 : Ôn tập (13ph)
HS làm việc cá nhân
HS : a) thước; b) bình chia độ hoặc ca
đong; c) lực kế; d) cân
HS : Lực
HS : Biến đổi chuyển động hay biến
dạng
HS : Hai lực cân bằng
GV đặt các câu hỏi ở trang 53 SGKVL6 1) Hãy nêu tên các dụng cụ để đo : a) độ dài; b) thể tích chất lỏng; c) lực; d) khối lượng 2)Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là gì?
3) Lực tác dụng lên 1 vật có thể gây ra những kết quả gì trên vật?
4) Nếu chỉ có 2 lực tác dụng vào cùng 1 vật đang đứng yên mà vật vẫn đứng yên thì 2
Trang 2HS : Trọng lượng của vật.
HS : Lực đàn hồi
HS : Lượng kem giặt trong hộp
HS : Khối lượng riêng của sắt
HS : mét (m); mét khối (m3); niutơn (N);
kilôgam trên mét khối (kg/m3)
HS : P =10m
HS : D = m/V
HS : Mặt phẳng nghiêng,đòn bẩy, ròng
rọc
lực đó gọi là 2 lực gì?
5) Lực hút của trái đất lên các vật gọi là gì? 6) Dùng tay ép 2 đầu của 1 lò xo bút bi lại Lực mà lò xo tác dụng lên tay ta gọi là gì? 7) Trên vỏ 1 hộp kem giặt Viso có ghi 1kg
Số đó chỉ gì?
8) Hãy tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống: 7800kg/m3là……… của sắt
9) Học sinh tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống
10) Viết công thức liên hệ giữa trọng lượng
và khối lượng của cùng 1 vật
11) Viết công thức tính khối lượng riêng theo khối lượng và thể tích
12) Hãy nêu tên 3 loại máy cơ đơn giản mà
đã học
Hoạt động 2 : Vận dụng (18ph)
HS : Làm việc cá nhân và trả lời theo chỉ
định của giáo viên
HS : Tự chọn từ và đặt thành câu Sau đó
phát biểu theo chỉ định của giáo viên
2 HS : Chọn C
3 HS : Chọn B
4 HS : Tự chọn từ đúng và trả lời theo
yêu cầu của giáo viên : a) kilôgam trên
mét khối; b) niutơn; c) kilôgam; d)
niutơn trên mét khối; e) mét khối
5 HS : Tự chọn từ đúng và trả lời theo
yêu cầu của giáo viên : a) mặt phẳng
nghiêng; b) ròng rọc cố định; c) đòn bẩy;
d) ròng rọc động
6 a:Để lực mà lưỡi kéo tác dụng vào tấm
kim loại lớn hơn lực mà tay ta tác dụng
vào tay cầm
b:Vì cắt giấy hoặc cắt tóc chỉ cần 1 lực
nhỏ Mặt khác giúp tay ta di chuyển ít
nhưng tạo ra được vết cắt dài trên tờ
giấy
GV : Lần lượt cho học sinh làm các câu hỏi trang 54, 55 SGKVL6
1) Hãy dùng từ trong 3 ô sau để viết thành 5 câu khác nhau
2) Một học sinh đá vào quả bóng Có những hiện tượng gì xảy ra đối với quả bóng?
3) * Học sinh tự chọn lựa cách trả lới đúng giữa 3 hòn bi
4) Hãy chọn những đơn vị thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống của các câu sau
5) Hãy chọn những từ thích hợp trong khung
để điền vào chỗ trống của các câu sau
6)a) Tại sao kéo cắt kim loại có tay cầm dài hơn lưỡi kéo?
b) Tại sao kéo cắt giấy, cắt tóc có tay cầm ngắn hơn lưỡi kéo? (hình 17.1)
Hoạt động 3 : Trò chơi ô chữ (5ph)
HS : Thảo luận theo tổ và trả lời theo đáp
án mà mình thảo luận GV treo ô cầu HS các tổ trả lời câu hỏi của dựa theo chữ đã chuẩn bị lên bảng Yêu
mẫu SGK
Trang 3c, củng cố (2 ph)
? Chương I chúng ta học các nội dung kiến thức nào?
HS: Trả lời
d, Hướng dẫn HS tự học ở nhà (2 ph)
- Làm lại các câu hỏi và bài tập trong SGK
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Bài 18: Sự nở vì nhiệt của chất rắn
4 Rút kinh nghiệm bài dạy:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
********************************************
6 B:
10/1/2012
Tiết: 21 CHƯƠNG II: NHIỆT HỌC
1./ Mục tiêu :
a Kiến thức:
- Học sinh biết được chất rắn nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi, đồng thời biết được các
chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
b Kĩ năng:
- Rèn luyện óc quan sát, nhận xét và rút ra được kết luận chung
- Rèn luyện vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống
c Thái độ:
- Trung thực, cẩn thận, tỉ mỉ, có tinh thần hợp tác với các thành viên trong nhóm
2./ Chuẩn bị của GV và HS
a, Chuẩn bị của GV
- Quả cầu và vòng kim koại, đèn cồn cốc nước lạnh, dao có cán gỗ lắp bằng khâu
Trang 4b, Chuẩn bị của HS:
- Học bài và đọc trước bài
3./ TiÕn tr×nh bµi d¹y
a, Kiểm tra bài cũ (0 ph)
b, Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động1: Tổ chức tình huống học tập (2ph)
- HS: Hơ nóng cổ chai
Trả lời cá nhân theo suy nghĩ riêng của
mình
GV : Với câu hỏi về nhà suy nghĩ, em nào
có thể trả lời xem có cách nào mở cái nút chai bằng cao su không?
GV : Vậy vì sao hơ nóng lại dễ mở hơn?
Hoạt động 2: Làm thí nghiệm rút ra kết luận sự nở vì nhiệt của chất rắn (25ph)
- HS : Quả cầu lọt qua
- HS: Quả cầu không lọt qua vòng kim
loại
- HS nhận : quả cầu lại lọt qua vòng kim
loại
C1: Vì quả cầu nở ra khi nóng lên
C2: Vì quả cầu co lại khi lạnh đi
C3:
a (1) tăng ; b.(2) lạnh đi
C4 : Các chất khác nhau nở vì nhiệt khác
nhau, nhôm nở nhiều nhất rồi đến đồng
và sắt
* Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm lần lượt như sau
- Thả quả cầu qua vòng kim loại
- Dùng đèn cồn hơ nóng quả cầu kim loại rồi lại thử thả xem quả cầu có lọt qua vòng kim loại không
- Nhúng quả cầu vào nước lạnh, lại thử thả xem quả cầu có lọt qua vòng kim loại không
* Sau khi tiến hành thí nghiệm xong yêu cầu học sinh thảo luận trả lời câu hỏi C1, C2
- Hướng dẫn học sinh điền từ thích hợp vào chỗ trống
- Yêu cầu học sinh quan sát bảng ghi độ tăng chiều dài của các thanh kim loại và trả lời câu
C4
c, Hoạt động 3: Vận dụng (16ph)
C5:Vì khi đó khâu nở ra rễ tra vào cán, khi
nguội đi khâu co lại siết chặt vào cán
C6: Nung nóng vòng kim loại
C7: Vào mùa hè nhiệt độ tăng lên, thép nở
ra (dài ra)
* Yêu cầu học sinh đọc câu C5, C6, C7 Gv hướng dẫn học sinh thảo lận đưa ra câu trả lời đúng
C5:Chưa nung nóng khâu có tra được vào cán không? Khi nung nóng khâu sẽ như thế nào?
- Gọi cá nhân học sinh tră lời C6, C7
GV đặt các câu hỏi sau :
- Chất rắn nở ra vì nhiệt như thế nào?
- Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt như thế nào?
Trang 5d, Hướng dẫn HS tự học ở nhà (2 ph)
- Làm bài tập ở nhà : bài 18.1, 18.2.18.4 trang 22 SBTVL62)
- Quan sát ở nhà xem khi nấu nước mà đổ nước đầy ấm thì lúc nước sôi có hiện tượng gì xảy ra? Tại sao?
- Đọc mục có thể em chưa biết trang 59
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Bài 19: Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
4 Rút kinh nghiệm bài dạy:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
********************************************
6 B:
17/1/2012
Tiết: 22
1.Mục tiêu
a Kiến thức :
-Học sinh biết được tính chất của chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi và các chất
lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
b Kĩ năng :
- Rèn luyện kỹ năng làm thí nghiệm, quan sát, mô tả hiện tượng
c Thái độ :
- Trung thực, cẩn thận, tỉ mỉ, có tinh thần hợp tác với các thành viên trong nhóm
2.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a, Chuẩn bị của HS
- 1 bình cầu chứa nước màu đậy bằng nút có gắn ống thủy tinh, 1 ca đựng nước lạnh, một
phích nước nóng dùng chung, 1 ca không
Trang 6b, Chuẩn bị của GV
- Giáo viên vẽ hình 19.3 và hình vẽ minh họa cho C7
3 Tiến trình dạy học
a, Kiểm tra bài cũ (5 ph)
* Câu hỏi:
- Các chất rắn nở vì nhiệt như thế nào?
* Đáp án:
- Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Các chắt rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
b, Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học tập (2ph)
-HS:Bình trả lời sai Vì thể tích nước
trong ca nóng lên và tràn ra ngoài
- Gọi 2 học sinh đọc phần mở bài SGK Bạn Bình trả lời đúng hay sai? Vì sao?
Hoạt động 2 : Làm thí nghiệm (13ph)
-HS : Làm việc theo nhóm -Hướng dẫn học sinh sằp xếp, chuẩn bị đồ
dùng thí nghiệm và sau đó cung cấp cho mỗi nhóm học sinh 1 chậu nước nóng Dặn
dò học sinh quan sát mực chất lỏng trong ống thủy tinh trước và sau khi nhúng bình vào nước nóng
-Yêu cầu học sinh đọc kĩ phần làm thí nghiệm, quan sát hình vẽ SGK Gv hướng dẫn tránh để học sinh bị bỏng bởi nước nóng
Hoạt động 3 : Giải thích thí nghiệm và rút ra kết luận ( 15ph)
-HS: Mực nước trong ống dâng lên Vì
nước nóng lên nở ra
-HS dự đoán :Mực nước trong ống thủy
tinh tụt xuống Vì nước lạnh đi, co lại
-HS : giảm đi
-HS : Làm việc cá nhân , trả lời theo yêu
cầu của giáo viên
C3: Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt
khác nhau
-HS : Làm việc cá nhân a) (1) tăng; (2)
giảm; b) (3) không giống nhau
* Yêu cầu học sinh thảo luận làm C1
- Vậy khi nước nóng lên thì thể tích nước trong bình như thế nào?
* Yêu cầu học sinh dự đoán C2
- Vậy khi nước lạnh đi thì thể tích nước trong bình như thế nào? Làm thí nghiệm kiểm tra
* Treo hình phóng to hình 19.3 yêu cầu học sinh quan sát làm C3
* Cho học sinh làm C4
Trang 7c, Vận dụng, củng cố (8ph)
C5:Vì khi đun nóng nước trong ống nở ra
và tràn ra ngoài
C6: Để tránh nắp chai bị bật ra khi chất
lỏng trong chai nở vì nhiệt
-HS : Phát biểu theo chỉ định của giáo
viên
-HS trả lời cá nhân và ghi vở khi giáo viên
xác định đúng
* Gọi cá nhân học sinh trả lời câu C5 C6
* Hướng dẫn học sinh trả lời C7
- Chất lỏng nở vì nhiệt như thế nào?
- Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt như thế nào?
d, Hướng dẫn HS tự học ở nhà (2 ph)
- Đọc mục có thể em chưa biết trang 61 SGKVL6
- Làm bài tập ở nhà bài 19.1, 19.2, 19.3 trang 23 SBTVL6
- Trả lời câu hỏi sau : “ Tại sao không nên bơm bánh xe đạp quá căng rồi để ngoài nắng?”
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Bài 20: Sự nở vì nhiệt của chất khí
4 Rút kinh nghiệm bài dạy:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
*********************************************
6 B:
24/1/2012
Tiết: 23
1.Mục tiêu
a Kiến thức:
- Học sinh nắm được tính chất chất khí nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi đồng thời biết được các
chất khí nở vì nhiệt giống nhau, chất khí nở vì nhiệt nhiều nhất, chất rắn nở vì nhiệt
ít nhất
Trang 8b Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng thí nghiệm, óc quan sát, nhận xét
- Rèn luyện tính cẩn thận, làm việc khoa học, vận dụng kiến thức vào thực tế
c.Thái độ :
-Trung thực, cẩn thận, tỉ mỉ, có tinh thần hợp tác với các thành viên trong nhóm
2 Chuẩn bị của GV và HS
a, Chuẩn bị của GV
-1 bình cầu thủy tinh có nút đậy gắn 1 ống thủy tinh, một quả bong bóng, một bình thủy tinh tam giác,
- 1 đĩa nhôm có đựng nước pha màu
b, Chuẩn bị của HS
- Học bài và làm bài ở nhà
3 Tiến trình bài dạy
a, Kiểm tra bài cũ (5 ph)
* Câu hỏi:
- Trình bày những kết luận về sự nở vì nhiệt của chất lỏng?
* Đáp án:
- Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Các chắt lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
b, Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động 2 : Tổ chức tình huống học tập (2ph)
HS suy nghĩ trả lời cá nhân
+ Nhúng vào nước nóng
+ Do không khí trong quả bóng gặp
nóng nở ra
+ Do vỏ nhựa của quả bóng gặp nóng
nở ra
- Đưa ra 1 quả bóng bàn( còn mới, chưa thủng nhưng bị bẹp) cho học sinh quan sát.
Có cách nào làm cho quả bóng phồng lên như cù không?
- Nguyên nhân nào đã làm cho quả bóng bàn bị bẹp nhúng vào nước nóng lại phồng trở lại?
* Y kiến nào đúng chúng ta cùng làm thí nghiệm kiểm tra
Hoạt động 3 : Làm thí nghiệm(13ph)
-HS : Làm việc theo nhóm Thí nghiệm
theo sự hướng dẫn của giáo viên * vào trong Hướng dẫn học sinh cách lấy giọt nước ống thủy tinh Sau đó hướng dẫn
học sinh làm thí nghiệm
- Xát hai bàn tay vào nhau cho nóng lên rồi
áp chặt vào bình cầu
- Quan sát hiện tượng xảy ra đối với giọt nước màu
Trang 9Hoạt động 4 : Giải thích thí nghiệm và rút ra kết luận (10ph)
HS : Thảo luận nhóm và sau đó phát biểu
theo chỉ định của giáo viên
C1: Giọt nước màu đi lên chứng tỏ thể
tích không khí trong bình tăng, không khí
nở ra
C2: Giọt nước màu đi xuống chứng tỏ
thể tích không khí trong bình giảm,
không khí co lại
C3: Do không khí trong bình bị nóng lên
C4: Do khônh khí trong bình cầu bị lạnh
đi
C7: Do không khí trong quả bóng bị
nóng lên, nở ra làm cho quả bóng phồng
lên như cũ
C6:
a) (1) tăng ;
b) (2) lạnh đi ;
c) (3) ít nhất, (4) nhiều nhất
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm trả lời câu hỏi C1, C2
Yêu cầu cá nhân học sinh trả lời câu hỏi C3,
C4
C7
- Yêu cầu học sinh rút ra kết luận
Hoạt động 5 :So sánh sự nở vì nhiệt của các chất khí khác nhau (4ph)
- HS: Chất khí giống nhau nở vì nhiệt
giống nha
Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất
lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất
rắn
- Yêu cầu học sinh quan sát bảng 20.1sau đó nhận xét( lưu ý các yếu tố thể tích, độ tăng nhiệt độ)
c, Củng cố - luyện tập (8ph)
-HS: Trả lời cá nhân theo chỉ định của
giáo viên
H : Trả lời cá nhân theo chỉ định của giáo
viên
HS : trả lời cá nhân và ghi vở khi giáo
viên xác định đúng
* Cho học sinh làm C8, C9
* Cho học sinh trả lời lại câu hỏi đặt ra ở đầu bài
- Chất khí nở vì nhiệt như thế nào?
- Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt như thế nào?
-Trong các chất rắn, chất lỏng, chất khí, chất nào nở vì nhiệt nhiều hơn chất nào?
d, Hướng dẫn HS tự học ở nhà (2 ph)
Trang 10- Đọc mục “ Có thể em chưa biết” trang 64 SGKVL6.
- Làm bài tập ở nhà : bài 20.1, 20.2, 20.4 trang 25 SBTVL6
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Bài 21: Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt
4 Rút kinh nghiệm bài dạy:
………
………
………
………
………
………
………
………
***************************************************
6 B:
31/1/2012
Tiết: 24
CỦA SỰ NỞ VÌ NHIỆT
1.Mục tiêu
a.Kiến thức:
- Học sinh nắm được chất rắn nở vì nhiệt gây ra lực rất lớn do đó phải ngăn ngừa sự tác hại
của lực này trong thực tế Tìm được ví dụ thực tế về hiện tượng này
- Mô tả được cấu tạo và hoạt động của băng kép
b.Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích các hiện tượng vật lý xảy ra
c.Thái độ:
- Trung thực, cẩn thận, tỉ mỉ, có tinh thần hợp tác với các thành viên trong nhóm
2.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a, Chuẩn bị của GV
- Băng kép, đèn cồn, giá thí nghiệm
- Dụng cụ thí nghiệm lực gây ra do sư nở vì nhiệt của thanh thép tranh vẽ hình 21.5
b, Chuẩn bị của HS
- Học bài và đọc trước nội dung bài mới
3 Tiến trình bài dạy
a, Kiểm tra bài cũ (5ph)
Trang 11* Câu hỏi:
- Chất khí nở ra khi nào, co lại khi nào? So sánh sự nở vì nhiệt của 3 chất: rắn, lỏng, khí?
- Tại sao khi đun nước không nên đổ nước thật đầy ấm?
* Đáp án
- Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn
- Vì khi đun nóng, nước trong ấm sẽ nóng lên nở ra và tràn ra ngoài
b, Dạy nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Hoạt động 1: Tìm hiểu lực xuất hiện trong sự co dãn vì nhiệt (13ph)
Hs : Quan sát thí nghiệm trả lời câu
hỏi
C1: Thanh thép nở ra (dài ra)
C2: Khi dãn nở vì nhiệt nếu bị ngăn
cản thanh thép có thể gây ra lực rất
lớn
Hs: Thanh thép bị co lại
C3: Khi co lại vì nhiệt nếu bị ngăn cản
thanh thép có thể gây ra lực rất lớn
C4: a …… nở ra……lực……
b .vì nhiệt lực
Gv : Làm thí nghiệm đốt nóng thanh thép có gài chốt ngang như hình 21.1a và Yêu cầu học sinh quan sát trả lời câu C1 C2
Gv: Yêu cầu học sinh dự đoán thí nghiệm hình 21.1b sau đó Gv làm thí nghiệm chohọc sinh quan sát
- Từ câu trả lời gv yêu cầu cá nhân học sinh rút
ra kết luận
Hoạt động 2 : Vận dụng (8ph)
Hs: Có một khe hở
Làm như vậy để khi trời nóng
đường ray nở ra (dài ra) có chỗ chứa
Đường ray sẽ bị cong
C6: Hai gối đỡ cấu tạo không giống
nhau
Một gối đỡ phải đặt lên các con lăn
tạo điều kiện cho cầu dài ra khi nóng
lên mà không bị ngăn cản
Gv: Treo tranh phóng to hình 21.2 yêu cầu học sinh đọc C5 và nhận xét
Tại sao phải làm như thế?
Nếu không làm như vậy có thể gây ra hậu quả gì?
Gv : Tương tự cho học sinh làm C6 Tại sao một gối đỡ phải đặt lên các con lăn?
Hoạt động 3: Nghiên cứu băng kép.(7ph)
HS : Quan sát thí nghiệm GV : Giới thiệu cho học sinh cấu tạo của băng
kép Sau đó làm thí nghiệm cho học sinh quan sát 2 trường hợp: Mặt đồng ở phía dưới vá mặt đồng ở phía trên
Hoạt động 4: Giải thích thí nghiệm và vận dụng (8ph)