Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong nghành xây dựng
Trang 1Hạch toán CFSX và tính giá thành sản phẩm trong nghành xây dựng
Lời nói đầu
Cùng với sự tăng trởng và phát triển nền kinh tế của đất nớc, lĩnh vựctài chính kế toán là một trong những vấn đề đợc đảng và nhà nớc quan tâmhàng đầu với mục tiêu là làm nh thế nào để tình hình tài chính của Doanhnghiệp luôn ở thế vững chắc, hoạt động sản xuất kinh doanh một cách cóhiệu quả nghiệp vụ hạch toán kế toán là một trong những công cụ đắc lựcgóp phần quan trọng và đóng góp to lớn cho các doanh nghiệp chủ độngtrong nền kinh tế thị trờng:
Trong những năm qua đất nớc ta đã có sự phát triển vợt bậc, ngànhxây dựng là một ngành kinh tế kỹ thuật đã đóng góp to lớn trong quá trìnhphát triển kinh tế của đất nớc
Trong cơ chế thị trờng, để đứng vững trên thị trờng cạnh tranh và cólợi nhuận các doanh nghiệp luôn nỗ lực cố gắng để tìm mọi cách để giảmchi phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm dẫn đến việc giảm giá thành vàtăng cờng chất lợng sản phẩm để thắng thế trên thị trờng cạnh tranh đây làmục tiêu phấn đấu hàng đầu của toàn doanh nghiệp
ý tthức đợc tầm quan trọng của vấn đề này, cùng với sự giúp đỡ củathầy giáo chủ nhiệm lớp học Kế Toán Trởng- Khoá học 89 viện Quản Trị
Kinh Doanh em mạnh dạn chọn lĩnh vực "Hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong nghành xây dựng" làm đề tài nghiên cứu.
Trang 2ch ơng I.
Khái quát chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm của nghành xây dựng
A-Tổng quan về chi phí sản xuất và tính gía thành:
I- Khái niệm và phân loại chi phí:
1-Khái Niệm:
Trong nền sản xuất xã hội, bất kỳ một doanh nghiệp nào dù sản xuất rasản phẩm vật chất, phục vụ cho nhu cầu sản xuất hay phục vụ cho nhu cầutiêu dùng thì tất yếu phải kết hợp ba yếu tố đó là :
+T liệu sản xuất (máy móc , thiết bị nhà xởng kho tàng bến bãi ).+Đối tợng lao động( đó là nguyên nhiên vật liệu )
+Sức lao động của con ngời [bao gồm thể lực(sức cơ bắp) và trílực(sức thần kinh)] của con ngời
Quá trình kết hợp này đã tạo ra ba loại chi phí riêng biệt đó là chi phí
về t liêu sản xuất ,chi phí về đối tợng lao động và chi phí về nhân công Đâychính là chi phí đầu vào trong quá trình sản xuất, trong nền kinh tế thị tr-ờng, sản xuất hàng hoá, các chi phí này biểu hiện dới dạng giá trị gọi là chiphí sản xuất
Nh vậy nói một cách khái quát (chi phí sản xuất là chi phí về mặt lao
động sống và chi phí về mătj lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sảnxuất của doanh nghiệp).Đối với Doanh Nghiệp(DN) xây dựng thì chi phínày đợc gọi là chi phí xây dựng và chi phí ngoài xây dựng
Chi phí là một khái niệm rộng để sử lý và phân bổ sử dụng chi phí mộtcách có hiệu quả thì các nhà quản lý và các chuyên gia về tài chính kế toánphải phân loại chi phí:
Trang 3Chi phí sản uất trong kỳ đợc phân chia thành:
-Chi phí NVL trực tiếp(621)
-Chi phí nhân công trực tiếp
-Chi phí công cụ dụng cụ
-Chi phí khấu hao tài sản cố định(TSCĐ)
-Chi phí dịch vụ mua ngoài
-Chi phí khác bằng tiền
*Các yếu tố chi phí này trong kỳ nếu phát sinh ở phân xởng, tổ đội,hoặc trong DN xây dựng là tổ đội thì tập hợp vào các khoản mục(621,622,627) để tính giá thành sản xuất trong kỳ
*Nếu phát sinh trong bán hàng, quản lý doanh nghiệp thì tập hợp vàohai khoản mục (641,642) để tính gía thành toàn bộ và xác định kết quả
*Tác dụng: Cho biết kết cấu , tỷ trọng của từng yếu tố chi phí sản xuất
và là cơ sở để lập dự toán và lập kể hoạch cung ứng vật t, kế hoạch về tiền
l-ơng nhu cầu vốn lu động định mức, nó là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phísản xuất theo yếu tố
2.2- Phân loại theo khoản mục chi phí:
-Chi phí nguyên vật liệu (NVL) trực tiếp
-Chi phí nhân công trực tiếp
-Chi phí sản xuất chung
đối với doanh nghiệp có chi phí máy thi công
*tác dụng: Nó cho biết xác định rõ đối tợng phát sinh chi phí, và có tácdụng tạo điều kiện để xây dựng mức độ ảnh hởng của các nhân tố khácnhau vào giá thành sản phẩm và phục vụ cho việc hạch toán chi phí và tínhgiá thành sản phẩm
2.3-Phân loại chi phí theo mối quan hệ và quá trình sản xuất:
Phân loại theo cách này bao gồm hai loại:
+Chi phí trực tiếp: Là chi phí liên quan trực tiếp tới quá trình sản xuất
và tạo ra sản phẩm( các chi phí này phát sinh chủ yếu ở phân xởng, tổ đội)
Trang 4các chi phí này tập hợp cho từng công trình , hạng mục công trình độc lập.+Chi phí gián tiếp: Là chi phí cho hoạt động tổ chức, phục vụ quảnlý(chi phí ngoài phân xởng tổ đội) nó không tác động trực tiếp đến quátrình tạo ra sản phẩm, nó không tính trực tiếp cho từng đối tợng cụ thể.
*Tác dụng: Quá trình phâm loại theo tiêu thức này giúp cho DN quản
lý chặt chẽ hơn từng loại hình chi phí và tập hợp chúng vào chi phí quản lýdoanh nghiệp(642)
II-Khái niệm và phân loại giá thành:
1- Khái niệm:
*Giá thành đợc biểu hiện bằng tiền của các loại chi phí sản xuất đãhoàn thành lên thành phẩm , hàng hoá và dịch vụ Trong ngành xây dựngthì đó là chi phí hoàn thành lên những hạng mục cônh trình
+Để đánh giá đợc chất lợng sản xuất kinh doanh của một DN thì chiphí bỏ ra phải đợc xem xét đanhs giá trong mối quan hệ với các chỉ tiêu giáthành(kết quả sản xuất kinh doanh) Trên cơ sở này thì giá thành sản phẩm
là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí về lao động sống và lao
động vật hoá có có liên quan đến khối lợng sản phẩm, công việc đã hoànthành
2-Phân loại giá thành:
*Chỉ tiêu giá thành là một công cụ đắc lực cho việc hạch toán kế toán
và quyết định lỗ lãi trong sản xuất, kinh doanh Các nhà quản lý phân loạichi phí nh sau:
2.1-Phân loại nguồn số liệu để tập hợp giá thành:
+Giá thành định mức: Là các chi phí kế hoạch để hoàn thành nênthành phẩm dịch vụ hạng mục công trình
+Giá thành kế hoạch: Là các chi phí kế hoạch để hoàn thành nên thànhphẩm, dịch vụ ,hạng mục công trình
+Giá thàng thực tế: Là các chi phí thực tế do DN bỏ ra để hoàn thànhlên thành phẩm dịch vụ, hạng mục công trình
2.2-Phân loại theo nơi phát sinh chi phí:
+Giá thành công xởng(Zcx): Là các chi phí phát sinh trong công xởng,
Trang 5tổ đội, để hoàn thành nên thành phẩm dịch vụ.
+Giá thành toàn bộ: Là gí công xởng thực tế cộng với các chi phí quản
lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng
Z toàn bộ =Z công xởng thực tế +chi phí bán hàng + chi phí quản lý doanh nghiệp.
Tổng giá thành công xởng thực tế giá trị sản phẩm chi phí phát giá trị sản
của thành phẩm dịch vụ = dịch vụ dở dang +sinh trong kỳ -phẩm dở dang đầu kỳ cuối kỳ.
3-Sự cần thiết phải hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
*Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vừa là yêu cầuchủ quan của doanh nghiệp vừa là nhu cầu khách quan của khách hàng
Đây là một chỉ tiêu quan trọng rất quan trọng cho việc phân tích đánhgiá, tổ chức quản lý của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trờng, giá cả của các yếu tố đầu vào luôn biến
động, doanh nghiệp muốn thắng thế trong cạch tranh thì tất yếu phải lập kếhoạch các khoản mục chi phí và chuyển nó vào giá thành sao cho phù hợpvới nhu cầu của ngời tiêu dùng, cũng nh phải tính toán chi tiết những khoảnchi phí cần thiết về nhân công máy móc thiết bị, khả năng tài chính củadoanh nghiệp Hơn nữa hạch toán chi phí một cách chính xác, sẽ giảm đợcchi phí cho một đơn vị sản phẩm và dẫn đến khả năng hạ giá thành, tất yếu
sẽ thắng thế trọng thị trờng cạch tranh, chính vì vậy hạch toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm là nhu cầu tất yếu của mọi doanh nghiệp
B-Nội dung hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp xây dựng:
** Các lu ý trớc khi tổ chức hạch toán:
+Việc hạch toán chi phí và tính giá thành là một chỉ tiêu quan trọngtrong mọi doanh nghiệp, tuỳ từng loại hình doanh nghiệp cụ thể mà kế toántập hợp chi phí, phân bổ và hạch toán để xác định kết quả cuối cùng của sảnxuất kinh doanh Tuy nhiên để phát huy vai trò của mình và đạt hiệu quảcao thì kế toán cần phải lu ý một số điểm sau:
-Kế toán cần phải xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí
Trang 6-Phải kịp thời, chính xác toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình sảnxuất.
-Xác định phạm vi giới hạn của chi phí phát sinh và đối tợng chịu chiphí đó
TRên thực tế mỗi DN thì tuỳ theo quy trình sản xuất sản phẩm dịch vụtrình độ quản lý, và nhu cầu sử dụng thông tin mà đối tợng tập hợp chi phí
*Sau khi đã xác định đợc đối tợng tập hợp chi phí thì kế toán cần mở
sổ để tập hợp chi phí sản xuất cho đối tợng đó cho ba khoảnmục(621,622,627)
I-Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá trành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng.
1-Những yêu cầu đặt ra khi hạch toán kế toán:
Kế toán phải tuân thủ 11 nguyên tắc sau:
-Nguyên tắc thực thể kinh doanh
-Nguyên tắc hoạt động liên tục
Trang 7-Nguyên tắc trọng yếu.
*Căn cứ trên những nguyên tắc này kế toán cần xác định đúng đối ợng tập hợp chi phí, xác định đúng đối tợng để tính gí thành, đối tợng tínhgiá thành có thể là mỗi loại chi tiết, bộ phận đơn đặt hàng, công trình hoặc
t-là hạng mục công trình
+Khi xác định đợc đối tợng tập hợp chi phí thì kế toán cần phải tậphợp chi phí sản xuất cho đối tợng đó vào ba khoản mục đó là :(621,622,627)
2-Quá trình hạch toán.
a-Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:
Sau đây là hệ thống các tài khoản đợc sử dụng để hạch toán:
a1-Tài khoản 621(chi phí NVL trực tiếp).
Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí NVL dùng trong kỳ và đến cuối
kỳ tập hợp sang tài khoản tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sảnphẩm
Bên nợ: Giá NVL thực tế dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm,xâydựng
Bên có: Kết chuyển vật liệu thừa sau khi xuất trong kỳ vào các tàikhoản (152,153)
Kết chuyển chi phí vật liệu tiêu dùng trong kỳ vào tài khoản 154
Tài khoản 621 cuối kỳ không có số d đợc mở chi tiết cho từng côngtrình, hạng mục công trình
a2-Tài khoản 622 (chi phí nhân công trực tiếp)
Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ
Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản 154.Tài khoản 622 không có số d cuối kỳ, mở chi tiết cho từng đối tợng
a3-Tài khoản 627 (chi phí sản xuất chung).
Bên nợ: Chi phí sản xuất trực tiếp chung trong kỳ
Bên nợ: Trả lại số không dùng hết về đối tợng bỏ ra trong kỳ
Trang 8;Kết chuyển về tài khoản 154 để tính giá thành.
Tài khoản 627 cuối kỳ không có số du, phân bổ cho từng đối tợng và
để tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm công trình, hạng mục công trình
a4-Tài khoản 623 (chi phí máy thi công).
Trong hạch toán thì kế toán cần căn cứ các yếu tố chi phí phục vụ cho
đội máy thi công để tập hợp chi phí cho từng đối tợng, công trình, hạngmục công trình
Bên nợ: Chi phí liên quan đến máy thi công
Bên có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công về tài khoản154.Tài khoản 623 có sáu tài khoản cấp hai:
-TK6231(chi phí nhân công sử dụng máy)
-TK6232(chi phí vật liệu sử dụng máy)
-TK6233(chi phí công cụ cho máy)
-TK6234(chi phí khấu hao máy)
-TK6237(chi phí dịch vụ mua ngoài)
-TK6238(chi phí bằng tiền khác)
a5-Tài khoản 154 (chi phí sản xuất kinh doanh dở dang).
Bên nợ: Tất cả chi phí dùng trong kỳ để sản xuất sản phẩm
Bên có: Giá trị phế liệu thu hồi, sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc
D nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
2.2-Trình tự hạch toán:
**Khái niêm:
Chi phí NVL trực tiếp là chi phí NVL chính, phụ mà doanh nghiệpxuất dùng cho sản xuất trực tiếp đối tợng đó
*Hạch toán chi phí NVL trực tiếp:
Sau đây là sơ đồ biểu diễn phơng pháp hạch toán:
TK154(ct)
Trang 9giá trị vật liệu xuất kho cho công giá trị thực tế NVL dùng
trình không hết trong kỳ TK111,112.141,311,331
NVL mua ngoài đa vào sản xuất cuối kỳ kết chuyển giá trị
sản xuất thi công không qua kho của số NVL về tài khoản
tổng hợp củađối tợng TK411,336,3388
NVLđợc cấp góp đi vay đa vào sản xuất trực tiếp đối tợng
*Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
trực tiếp sản xuất xây dựng
Cuối kỳ kết chuyển chi phí này về tài khoản tổng hơp của đối tợng TK338(2,3,4)
**Hạch toán chi phí máy thi công:
+Khái niệm:Là toàn bộ chi phí về sử dụng máy hoàn thành khối lợng
xây dựng trong kỳ .Quá trình hạch toán này phụ thục vào từng doanh
Trang 10*Đối với doanh nghiệp có máy thi công:
+Quá trình hạch toán theo sơ đồ sau:
-Truờng hợp 1: Doanh nghiệp hạch toán riêng máy thi công
TK152,111,112 TK621 TK154 K623(đội sx) giá xuất thực tế phục
vụ máy thi công Kết chuyển chi phí NVL
Chi phí máy thi công TK334,338(2,3,4) TK622
Chi phí nhâncông trực tiếp Kết chuyển chi phí
phục vụ máy thi công nhân công
Giá thực tế NVL cho máy thi công
TK153
Công cụ dụng cụ xuất dùng Kết chuyển cho đối tợng
một kỳ cho máy thi công
Trang 11VAT
Đối với doanh nghiệp đi thuê máy
Sơ đồ hạch toán máy thi công nh sau:
TK111,112,331 TK623(627) TK154
Tổng tiền thanh toán thuê Kết chuyển chi phí máy
máy và đội thi công thi công thuê ngoài
**Hạch toán chi phí trả trớc:
+ Khái niệm: Chi phí trả trớc trong kỳ là chi phí đã thực tế phát sinh
kỳ đó nhng sử dụng cho cả các kỳ sau đó bao gồm:
-Công cụ dụng cụ xuất dùng trong kỳ sử dụng nhiều kỳ
-Lãi thuê tài sản cố định tài chính
-Giá trị sửa chữa lớn tài sản cố định ngoài kế hoạch
Tiền thuê TSCĐ hoạt động trả trớc trong nhiều kỳ
Tiền điện nớc, điện thoại, lãi tiền vay trả trớc nhiều kỳ
+Các chi phí trả trớc này đợc gọi là chi phí chờ phân bổ, và khi phátsinh đợc tập hợp vào tài khoản 1421(chi phí chờ phân bổ).Sang kỳ sau thìphân bổ dần chi phí này cho đối tợng sử dụng
+Chi phí thời kỳ trong kỳ(641,642) mà có phần không phù hợp vớidoanh thu kỳ đó thì phần đó đợc gọi là chi pghí trả trớc chờ kết chuyển và
đợc tập hợp vào tài khoản1422(chi phí chờ kết chuyển) Sang kỳ sau khi nóphù hợp với doanh thu thì kết chuyển về TK911 để xác định kết quả:
Trang 12*Phơng pháp hạch toán đợc mô tả theo sơ đồ sau:
Công cụ dụng cụ xây dựng
trong kỳ
TK 342
Lãi thuê TSCĐ tài chính Hàng kỳ phân bổ dần chi phí
này cho đối tợng sử dụng
+Vậy ta có sơ đồ chi phí trả trớc kết chuyển:
Kết chuyển Phần không phù hợp Kết chuyển chi phí kỳ này khi nó
chi phí thời kỳ với doanh thu kỳ này phù hợp với doanh thu kỳ sau
Phần phù hợp với doanh thu kỳ đó
**Hạch toán chi phí trả trớc chi phí trích trớc:
+Khái niêm:
Chi phí phải trả trong kỳ là các chi phí cha thực tế phát sinh chi trảtrong kỳ nhng đã đang sử dụng chi phí đó cho sản xuất kinh doanh trongkỳ:
Ví dụ nh:
-Trích trớc để sửa chữa lớn TSCĐ trong kế hoạch
-Trích trớc tiền thuê TSCĐ hoạt động sau nhiều kỳ
-Trích trớc tiền điện nớc, điện thoại ,lãi tiền vay trả sau nhiều kỳ
-Trích truớc để bảo dỡng, duy tu, sản phẩm hàng hoá hỏng
Trang 13+Các chi phí này khi trích trớc trong kỳ thì đợc tập hợp vào tài khoản335(chi phí phải trả) Khi nào chi phí này thực tế phát sinh chi trả thì trừvào trích trớc.
*Phơng pháp hạch toán the0 sơ đồ sau đây:
Lơng nghỉ phép thực tế của Trích trớc lơng nghỉ phép của
CNSX trực tiếp dã phát sinh công nhânsản xuất trực tiếp
Giá trị sửa chữa lớn TSCĐ trong Trích trớc để sửa chữa lớn
kế hoạch đã thực tế phát sinh TSCĐ trong kế hoạch
TK 111, 112 TK 113
VAT Tiền thuê TSCĐ hoạt động điện nớc, lãi Trích trớc tiền thuê TSCĐ, tiền
tiền vay đã thực tế phát sinh chi trả điện nớc trả sau nhiều kỳ
Giá trị sửa chữa, gía trị hỏng của sản Trích trớc lãi tiền vay
phẩm hàng hoá, dịch vụ đã xẩy ra trả sau nhiều kỳ
-TK 6271(chi phí nhân viên sản xuất chung)
Trang 14-TK6272(chi phí NVL cho sản xuất chung).
-TK6273(chi phí công cụ dụng cụ)
-TK6274(chi phí khấu hao TSCĐ s dụng cho sản xuất chung)
-TK6277(chi phí dịch vụ mua ngoài hàng kỳ)
-TK6278(chi phí khác bằng tiền)
*Phơng pháp hạch toán theo sơ đồ sau:
Lơng +19% trích nộp của Cuối kỳ chi phí không dùng hết
Cho đối tợng TK 154 (ct)
TK 152
Giá thực tế NVL cho Cuối kỳ kết chuyển
sản xuất chung hoặc phân bổ TK 154(ct)
Cho đối tợng
TK 153
Công cụ dụng cụ xuất dùng
một kỳ cho sản xuất chung
TK 214 (1,2,3)
Chi phí khấu hao TSCĐ
trong sản xuất chung
Trang 15Tổng tiền thanh toán
*Chú ý:
Chi phí sản xuất chung đợc phân bổ khi trong phân xởng, tổ đội đó cósản xuất từ hai loại đối tợng sản phẩm trở lên mà mỗi loại sản phẩm dịch vụ
đó là một đối tợng riêng đã tập hợp đối tợng riêngđã tâp hơp riêng cho từng
đối tuợng ởiệc phân bổ chi phí sản xuất TK(621,622) cho mỗi loại
+Việc phân bổ chi pơhí sản xuất chung cho mỗi loại sản phẩm dịch vụ
đợc lựa chọn một trong các tiêu chuẩn sau đây sao cho phù hợp
+T/c1: Phân bổ theo số lợng thành phẩm dịc vụ hoàn thành và hoànthành tơng đơng mỗi loại sản phẩm và dịch vụ
+T/c2: Phân bổ theo tiền lơng công nhân sản xuất trực tiếp mỗi loạisản phẩm dịch vụ
+T/c3: Phân bổ theo số giờ máy chạy của mỗi loại sản phẩm dịch vụ
Mức chi phí sản xuất Tổng chi phí SX chung Tiêu chuẩn phân bổ chung phân bổ trong kỳ cần phân bổ
cho đối tợng (i) Tổng tiêu chuẩn phân bổ của đối tợng sản phẩm (i)
*Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
+Khái niệm:
Là chi phí phát sinh trong kỳ trong quản lý doanh nghiệp đợc tập hợpvào tài khoản 642(quản lý doanh nghiệp) chi tiết cho từng phân xởng tổ đội
và tập hợp theo yếu tố chi phí vào tài khoản chi tiết tơng ứng là:
-Tk 6421(chi phí nhân viên quản lý)
-Tk 6422(chi phí vật liệu)
-Tk 6423(chi phí công cụ dụng cụ)
-Tk 6424(chi phí khấu hao)
Trang 16-Tk 6427(chi phí dịch vụ mua ngoài).
-Tk6428(chi phí khác bằng tiền)
Phơng pháp hạch toán theo sơ đồ sau:
TK334,338(2,3,4) TK 642 TK 111,112
Tiền lơng +19% trích nộp theo lơng Khoản chi phí trong kỳ
dùng không hết TK152,153,214
TK335,1421
Chi phí phân bổ, trích trớc trong kỳ Cuối kỳ kết chuyển TK 1422
chi phí 642 TK111,112,141,331,311 TK133
VAT Phần không phù hợp với DT trong kỳ Tổng tiền thanh toán
Trang 17Trên thực tế thì phơng pháp này ít dùng hơn so với phơng pháp kê khaithờng xuyên chính vì vậy ta không đi sâu phân tích:
+Theo phơng pháp này kế toán sử dụng tài khoản 631(giá thành sảnxuất) để tập hợp chi phí sản xuất
Bên nợ: +Kết chuyển giá trị dở dang hoàn thành hoặc cha hoàn thànhnhng cha bàn giao cuối kỳ
+Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: +Kết chuyển giá trị dở dang đả hoàn thành, cha hoàn thànhnhng chua bàn giao cuối kỳ
+Giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành bàn giao trong kỳ
TK631: cuối kỳ không có số d,ngoài ra còn sử dụng tài khoản611(MuaNVL để hạch toán)
2) Quá trình hạch toán:
+Kế toán sử dụng tài khoản 611, các chi phí phản ánh trên t ài khoản(621) không ghi chi tiết chứng từ xuất dùng NVL, mà ghi một lần vào cuối
kỳ để hạch toán sau khi kiểm kê và xác định giá trị NVl tồn kho và hàng
đang đi đờng
Giá NVL thực tế Giá trị NVL Giá trị NVL Giá trị NVL xuất dùng thực tế tồn đầu kỳ thực tế nhập trong kỳ thực tế tồn đầu kỳ
+Để xác định NVL thực tế xuất dùng cho các đối tợng căn cứ vào mục
đích s dụng từng loại và tỷ lệ phân bổ dựa vào kinh nghiệm nhiều năm hoặcdựa vào dự toán Theo phơng pháp này thì nó không đợc chính xác thôngqua phơng pháp quản lý và tập hợp chi phí trong kiểm kê định kỳ
*Phơng pháp hạch toán theo sơ đồ sau:
NVL tồn kho cuối kỳ
TK151 (2,3) TK611 (6111) TK621 TK631 TK154
Trang 18NVL tồn đầu kỳ NVL xuất trong kỳ K/c chi phí NVL Giá thành SF
dở dang cuối kỳ TK331,111,112 TK623
K/c chi phí
SX chung
3) Tổ chức hạch toán chi phí tổng hợp để tính giá thành:
*Tính giá thành là một chỉ tiêu quan trọng nhất ở bất kỳ một doanhnghiệp nào Kế toán là một trong những nhà quản lý giúp giám đốc thựchiện chỉ tiêu này, để tính đủ và chính xác giá thành thì kế toán, phải tậphợp đúng, đủ chinnhs xác và kịp thời chi phí theo từng đối tợng cụ thể, kếthợp với các phơng pháp toán học cần thiết để tính giá thành
3.1-Phơng pháp hạch toán và tập hợp:
1-Cuối kỳ hoặc kết thúc đơn đặt hàng kế toán tiến hành kết chuyển chiphí trong kỳ của đối tợng từ bốn khoản mục(621,622,627,631) về tài khoảntổng hợp 154 của đối tợng đó
2-Phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng trong định mức ngoài địnhmức
3-Cuối kỳ kiểm kê, đánh giá, xác định giá trị của số sản phẩm cuối kỳ
*Sơ đồ phơng pháp hạch toán tổng hợp chi phí trong sản xuất
Trang 19TK627 Tổng giá thành công TK157
K/c chi phí sản xuất chung xởng thực tế của Số gửi bán
* Số d cuối kỳ số TF DV hoàn thành TK632
Số bán ngay
*Kiểm kê đánh giá trị số sản phẩm dịch vụ:
+Dở dang cuối kỳ: Bằng một trongcác phơng pháp sau đây sao chophù hợp với quá trình sản xuất của doanh nghiệp
a-Ph ơng pháp 1 : Đánh giá sản phẩm dịch vụ dở dang cuối kỳ theophần trăm hoàn thành tơng đơng so với sản phẩm dịch vụ đã hoàn thành:
Giá trị số thành Giá trị số TF, DV, Chi phí SX Số SF, DV %
phẩm dịch vụ, đầu kỳ + trong kỳ x cuối kỳ x hoàn thành
dd cuối kỳ SL SF DV trong kỳ + Số SF DV dd cuỗi kỳ Tơng đơng
*Phơng pháp này áp dụng cho DN sản xuất sản phẩm dịch vụ có qúatrình sản xuất bở NVL chính và chi phí chế biến 622 và 627 đều đặn vàosuốt qúa trình sản xuất sản phẩm dịch vụ đó
b-Ph ơng pháp 2 :Đánh giá sản phẩm dịch vụ dở dang cuối kỳ theo chiphí NVL chính trực tiếp:
x [ Số sản phẩm DV dở dang cuối kỳ]
* Phơng pháp này áp dụng cho doanh nghiệp trực tiếp sản xuất sảnphẩm dịc vụ có quá trình sản xuất bỏ NVL chính một lần vào đầu quy trìnhsản xuất sản phẩm dịch vụ đó
c-Ph ơng pháp 3: Đánh giá sản phẩm dịch vụ dở dang cuối kỳ theo chiphí định mức trong phần công việc đã thực hiện: