Học phần này, các chức năng nâng cao trong Word được giới thiệu như là Section Break, Cover Page, Page Border, Styles, Table of Contents, Header & Footer và Print.. Tạo Section Break Bư
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÀI GIẢNG MÔN HỌC: TIN HỌC VĂN PHÒNG
NGÀNH: TIN HỌC ỨNG DỤNG
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
GIÁO VIÊN: VŨ THỊ PHƯƠNG DUNG
KHOA : CNTT-MTT
Trang 2MỤC LỤC
BÀI 1: MICROSOFT WORD 3
1.1 Định dạng văn bản nâng cao 3
1.2 In văn bản 21
BÀI 2: MICROSOFT EXCEL 25
2.1 Một số hàm cơ bản 25
2.2 Một số hàm cơ sở dữ liệu 30
2.3 Sort, Filter 35
2.4 Biểu đồ (Charts) 37
2.5 Xuất tập tin excel 39
BÀI 3: MICROSOFT POWERPOINT 47
3.1 Giới thiệu Microsoft Power Point 47
3.2 Hiệu ứng trình chiếu 51
3.3 Slide Master 55
3.4 Trình chiếu và in 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
PHỤ LỤC 1: GOOGLE OFFICE 62
Google Docs 62
Google Sheets 62
Google Slides 63
PHỤ LỤC 2: AN TOÀN THÔNG TIN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 66
An toàn thông tin 66
Bảo vệ môi trường 66
Trang 3BÀI 1: MICROSOFT WORD Giới thiệu:
Microsoft Word là phần mềm dùng để soạn thảo văn bản và nó cũng hỗ trợ nhiều chức năng Học phần này, các chức năng nâng cao trong Word được giới thiệu như là Section Break, Cover Page, Page Border, Styles, Table of Contents, Header & Footer và Print
Ví dụ, việc chia cột sẽ ảnh hưởng đến nội dung các vùng văn bản lân cận Dùng Section Break để phân chia vùng, thì hai vùng được chia sẽ không còn ảnh hưởng nhau
b Vị trí
Section Break được đặt ở vị trí menu Layo ut, trong nhóm
lệnh Page Setup và tại lệnh Break
• Next Page: tách vùng để chuyển sang trang kế tiếp
• Continuous: chia vùng trong cùng một trang
• Even Page: Tạo vùng mới bắt đầu tại trang chẵn tiếp
theo
• Odd Page: Tạo vùng mới bắt đầu tại trang lẻ tiếp theo
c Thao tác sử dụng
Hình 1.1: Các loại Section Breaks
Trang 4Giáo trình này giới thiệu ba thao tác sử dụng: thao tác tạo Section Break, kiểm tra Section Break có tồn tại và xóa Section Break
Tạo Section Break
Bước 1: Lựa chọn loại Section Break theo yêu cầu của việc biên soạn văn bản,
Bước 2: Nhấn chọn lệnh Layout Breaks Section Break Chọn 1 trong 4 loại (Next Page/ Continuous/ Even Page/Odd Page)
Kiểm tra Section Break
Có hai cách để kiểm tra Section Break,
Cách thứ nhất,
View Draft Đặt nháy chuột vào Section Break
Cách thứ hai,
Home nhóm lệnh Paragraph nhấn nút Show/Hide
Hình 1.2: Kiểm tra có Section Break
Xóa Section Break
Dựa vào cách kiểm tra Section Break để thực hiện việc xóa một section đã tạo
View Draft Đặt nháy chuột vào Section Break Nhấn phím Delete
d Ví dụ
Trang 5Yêu cầu: Tạo một tài liệu mới sử dụng hàm rand để tạo nội dung, đánh số trang cho tài
liệu và chỉnh trang 2 và trang 3 nằm ngang và các trang còn lại là đứng
Hình 1.3: Kết quả chuyển hướng trang
Hướng dẫn thực hiện:
Bước 1: Trong tài liệu word, nhập lệnh =rand(5,20) và =rand(10,7)
Kết quả tạo ra tài liệu có 4 trang
Hình 1.4: Thanh trạng thái
Bước 2: Vào Insert Header & Footer Page Number
Bước 3: Đặt con trỏ chuột vào vị trí đầu trang 2
Hình 1.5: Chèn chân trang
Trang 6Bước 4: Vào lệnh Layout Page Setup Break Next Page để ngắt vùng section
Hình 1.6: Chèn Section BreakBước 5: Đặt con trỏ chuột vào vị trí trang 4
Bước 6: Vào lệnh Layout Page Setup Break Next Page để ngắt vùng section
Bước 7: Kiểm tra việc ngắt có section có thành công không vào lệnh View Views
Draft
Bước 8: Chuyển hướng ngang cho trang 2, 3:
- Đặt trỏ chuột vào vị trí đầu trang 2,
- Vào lệnh Layout Page Setup Orientation Landscape
Kết quả nhìn thấy xuất hiện trang 4 nằm ngang luôn Nhưng điều này là hợp lý vì khi chuyển hướng ngang, chiều dài trang ngắn hơn nên bị đẩy sang trang 4 và vị trí ngắt cũng sang trang 4
e Câu hỏi củng cố bài học
1 Section Break là gì?
2 Hãy liệt kê các loại Section Break?
3 Nêu cách kiểm tra Section Break đã được tạo chưa?
4 Trình bày cách xóa Section Break?
Trang 7Tạo cover page
Nhấn lệnh Insert Pages Cover Page Chọn mẫu phù hợp
Xóa cover page
Nhấn lệnh Insert Pages Cover Page Remove Current Cover Page
Hình 1.8: Xóa Cover PageHình 1.7: Cover Page
Trang 8d Ví dụ
Tạo tài liệu như hình
Yêu cầu: Tạo cover page có tên là Integral cho tài liệu
Hình 1.9: Kết quả chèn Cover Page
Hướng dẫn thực hiện:
Chọn lệnh: Insert Pages Cover Page Chọn mẫu Integral
e Câu hỏi củng cố bài học
1 Cover Page là gì?
2 Mô tả cách tạo cover page?
3 Mô tả cách xóa cover page?
Trang 91.1.3 Page Border
a Khái niệm
Page Border là đường viền cho vùng nội dung của một trang giấy
Hình 1.10: Đường viền của một trang
b Vị trí
Page Border được đặt ở vị trí menu Design, trong nhóm lệnh Page Background
và tại lệnh Page Borders (Hình 9)
Trang 10Hình 1.12: Hộp thoại Borders and Shading
Setting là chọn các kiểu khung cho đường viền
None: không có đường viền
Box: Có đường viền
Shadow: Đường viền có bóng
3-D: Đường viền dạng 3D
Custom: Cải tiến đường viền
Style: Kiểu đường viền
Color: Màu của đường viền
Width: Độ dày của đường viền
Art: Các loại hoa văn cho đường viền
Preview: Xem trước cho việc chọn thông số
Apply to: Các loại áp dụng đường viền cho tài liệu
Whole document: Áp dụng đường viền cho tất cả các trang của tài liệu
This section: Áp dụng đường viền cho vùng được chọn
This section – First page only: Chỉ áp dụng cho trang đầu tiên
This section – All except first page: Cho tất cả các trang ngoại trừ trang đầu tiên
Trang 11Xóa Page Border
Nhấn chọn lệnh Design Page Borders Setting: None
d Ví dụ
Tạo một Page Border cho trang bìa theo mẫu sau
Hình 1.13: Ví dụ Tạo Page Border
Hướng dẫn thực hiện:
Bước 1: Nhấn chọn lệnh Design Page Borders
Bước 2: Thiết lập các thông số
Setting: Box
Style: Dash
Apply to: This section – First page only
Trang 12Hình 1.14: Thông số cho Hình 13
e Câu hỏi củng cố bài học
1 Page Borders là gì?
2 Mô tả cách tạo page borders
3 Mô tả cách xóa page borders
Trang 131.1.4 Font Styles
a Khái niệm
Định dạng nhanh cho văn bản như: màu sắc, kích thước, font chữ… và
được lưu lại để áp dụng cho nhiều văn bản khác
Font Styles có hai dạng: dạng thứ nhất là dạng có sẵn do Microsoft
Word cung cấp như là Heading 1, Heading 2, … và dạng thứ hai là do người dùng tự biên soạn
Trang 14Cách 2:
Hình 1.20: Tạo mới Style theo cách 2
Chỉnh sửa
Thao tác chỉnh sửa áp dụng cho cả hai dạng (dạng có sẵn và dạng tạo mới)
Bước 1: Chọn một Font Styles
Bước 2: Nhấn chuột phải lên Font Styles đã chọn ở Bước 1
Bước 3: Chọn lệnh Modify…
Hình 1.21: Lệnh Modify của Font Styles
Bước 4: Điền thông tin vào hộp thoại chỉnh
sửa
Hình 1.22:
Hộp thoại chỉnh sửa Style
Trang 15Properties:
Name: đặt tên cho Style
Style based on: Kế thừa từ Style nào
Style for following paragraph: Style
cho các đoạn văn tiếp theo
Formatting: Các định dạng cho Style
Trang 16Bước 2: Chọn lệnh Home Styles Heading 1
Bước 3: Chọn Chương 1, Chương 2, Chương 3
Bước 4: Chọn lệnh Home Styles Heading 2
Bước 5: Chọn Mục 1, Mục 2, Mục 3
Bước 6: Chọn lệnh Home Styles Title
Bước 7: Chọn Nội dung mục của từng Chương
Bước 8: Chọn lệnh Home Styles Emphasis
e Câu hỏi củng cố bài học
1 Font Styles là gì?
2 Mô tả cách tạo Font Styles?
3 Mô tả cách chỉnh sửa Font Styles?
4 Mô tả cách xóa Font Styles?
Hình 1.25: Ví dụ Styles
Trang 17Bước 2: Nhấn lệnh References Table of Contents
Table of Contents Automatic Table 1
Cách 2: Tạo Table of Contents dạng thủ công
Bước 1: Nhấn lệnh References Table of Contents
Table of Contents Manual Table
Bước 2: Nhập nội dung và số trang vào Table of
Contents
Cập nhật nội dung của Table of Contents
1) Nhấn lệnh References Table of Contents Table
of Contents Update Table để cập nhật lại nội dung
cho mục lục bao gồm tiêu đề và số trang
Chỉnh sửa
Nhấn lệnh Nhấn lệnh References Table of
Contents Table of Contents Custom Table of
Hình 1.27: Tạo mới Table of
Contents
Trang 18Hình 1.29: Cải tiến Table of Contents
Bước 2: Mở View Show Navigation Pane
Bước 3: Nhấn lệnh References Table of Contents
Table of Contents Automatic Table 2
Bước 4: Xem kết quả
e Câu hỏi củng cố bài học
1 Table of Contents là gì?
2 Mô tả cách tạo Table of Contents?
3 Mô tả cách cập nhật Table of Contents?
4 Mô tả cách chỉnh sửa Table of Contents?
5 Mô tả cách xóa Table of Contents?
Hình 1.30: Ví dụ Table of Content
Trang 191.1.6 Header & Footer
a Khái niệm
Header là vùng đầu trang và là nơi chứa nội dung làm tiêu đề cho mỗi trang
Footer là vùng cuối trang và là nơi chứa nội dung làm tiêu đề cho mỗi trang
b Vị trí
Header & Footer được đặt ở vị trí menu Insert, trong nhóm lệnh Header &
Footer và tại lệnh Header hoặc lệnh Footer
Hình 1.31: Vị trí Header & Footer
c Thao tác sử dụng
Tạo mới header
Nhấn lệnh Insert Header & Footer Header Chọn một mẫu
Chỉnh sửa
Nhấn lệnh Insert Header & Footer Header Edit Header
Xóa
Hình 1.32: Chèn Header
Trang 20Nhấn lệnh Insert Header & Footer Header Remove Header
* Footer tương tự với Header
d Ví dụ
Chèn footer vào tài liệu như hình sau
Yêu cầu:
Phần Footer:
• Bổ sung thêm KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN viết IN HOA, size 12pt, canh trái
• Đánh số trang bên phải
Hướng dẫn thực hiện:
Bước 1: Nhấn lệnh Insert Header & Footer Footer Chọn một mẫu Footer Bước 2: Nhập KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Bước 3: Định dạng size 12pt, canh trái
Bước 4: Nhấn lệnh Insert Header & Footer Page number Current Position Blank
e Câu hỏi củng cố bài học
1 Header và Footer là gì?
2 Trình bày cách tạo Header và Footer?
3 Nêu cách sửa Header và Footer?
4 Trình bày cách xóa Header và Footer?
Hình 1.33
Trang 226) Khổ giấy
7) Hiệu chỉnh các lề trang giấy
8) Số trang trên một tờ giấy
d Ví dụ
Sử dụng lại tập tin đã lưu ở ví dụ trên
Yêu cầu: In tài liệu này thành 2 bản sao, trang giấy năm ngang, và sắp xếp bản sao
theo dạng Collated, máy in ra dạng pdf lưu tập tin thành print_odd_page.pdf
Hướng dẫn thực hiện:
Bước 1: Nhấn lệnh File Print
Bước 2: Thiết lập thông số theo yêu cầu
e Câu hỏi củng cố bài học
1 Nêu lệnh dùng để in văn bản?
2 Vùng nào để thiết lập các thông số để in?
3 Vùng nào dùng để điều chỉnh lề, loại giấy để in?
Trang 23BÀI TẬP
Bài tập 1: Tạo một tin mới File New Chọn mẫu Welcome to Word lưu thành word_bai_tap_1 Trong nội dung của tập tin này, ngắt sang vùng sang trang mới tại mỗi vị trí tiêu đề lớn “Count on Word to count your words”, “Share and collaborate”,
Bài tập 5: Chuẩn bị một tập tin word có
nội dung một quyển sách bất kỳ có số
trang ít nhất là 3: Tạo cover page cho tập
tin này
Bài tập 6: Lưu lại bài tập 5 với tên
word_6 để thực hiện các yêu cầu sau:
- Tạo cover page tên là Filigree
- Chèn cover page vào đầu trang tài
liệu và dùng nội dung trang
- Tạo mỗi phần 1,2,3 và phụ lục thành
từng section
- Tạo nội dung tiêu đề phần vào Header cho mỗi section
- Đánh số trang từ 1 trừ trang bìa vào phần Footer và căn lề giữa
Bài tập 7: Tạo page border cho trang bìa của bài tập 5 (Hình 1-36)
Bài tập 8: Lưu bài tập 7 với tên word_8 Xóa page border trong tập
tin này
Bài tập 9*: Tự thiết kế một trang cover page và lưu lại để sử dụng
Bài tập 10: Lưu bài tập 6 với tên word_10 Sử dụng Style để định
dạng
Bài tập 11: Tạo nội dung và style giống hình bên và xóa các Style
khác Normal
Bài tập 12: Sử dụng bài tập 10 để tạo mục lục
Bài tập 13: Tạo một tập tin word từ File>New>Sample templates
và lưu lại Định dạng Page Setup cho tài liệu ở này:
Hình 1.36: Bài tập 7
Trang 24- Header: Họ tên và lớp của học sinh
- Footer: Đánh số trang
- Size của trang giấy là A4
- Hướng trang giấy là ngang hoặc dọc
Bài tập 14: Thực hiện in tài liệu ở Bài tập 13 ra tập tin pdf đặt tên là
print_odd_page.pdf theo yêu cầu: số bản sao là 2, chỉ in trang lẻ, sắp xếp các bản sao theo Collated, trang giấy hướng ngang
Trang 25BÀI 2: MICROSOFT EXCEL Giới thiệu:
Microsoft Excel là phần mềm dùng để làm bảng tính và nó cũng hỗ trợ nhiều hàm từ cơ bản đến chuyên sâu Các hàm về cơ sở dữ liệu được Excel hỗ trợ nhiều như
là Dsum, Daverage, Dcount, Dcounta, Dmax, Dmin Bên cạnh đó, các công cụ dùng
để thao tác với cơ sở dữ liệu là sắp xếp, lọc, vẽ biểu đồ cũng được tích hợp đa dạng
- Hiểu được ý nghĩa của Sort, Filter và Chart,
- Sử dụng được công cụ Sort, Filter và Chart vào bài tập
start_num: Vị trí của ký tự đầu tiên được rút trích
[ ]: ký hiệu này cho biết đây là tham số tùy chọn
b Ý nghĩa
Hàm LEFT dùng để trích một chuỗi từ bên trái
Hàm RIGHT dùng để trích một chuỗi từ bên phải
Trang 26Hàm MID dùng để trích một chuỗi với số lượng ký tự muốn trích từ bên trái tại một vị trí xác định trong chuỗi được rút trích
c Ví dụ
Yêu cầu: Cho chuỗi “Cha giàu cha nghèo.” tại ô A3
Câu 1: Trích một chuỗi từ trái qua 3 ký tự
Câu 2: Trích một chuỗi từ phải qua 5 ký tự
e Câu hỏi củng cố bài học
1 Hãy nêu công thức dùng để rút trích một chuỗi n ký tự từ bên trái của một chuỗi s?
2 Hãy nêu công thức dùng để rút trích một chuỗi n ký tự từ bên phải của một chuỗi s?
3 Hãy nêu công thức dùng để rút trích một chuỗi n ký tự từ bên trái tại vị trí i của một chuỗi s?
2.1.2 IF
a Công thức
IF(logical_test, value_if_true, [value_if_false])
Tham số có nghĩa là:
logical_test: điều kiện để kiểm tra
value_if_true: giá trị được trả về nếu kết quả của logical_test là TRUE.
value_if_false: giá trị được trả về nếu kết quả của logical_test là FALSE
b Ý nghĩa
Hàm IF là hàm được sử dụng khi vấn đề bài toán bắt đầu là nếu và phải dùng điều kiện
so sánh để đưa ra hai giá trị trả về cho hai trường hợp kết quả của biểu thức so sánh
c Ví dụ
Trang 27Nội dung Ngân sách Thực tế
Sinh hoạt 4,000,000 3,500,000 Học hành 1,000,000 1,000,000 Giải trí 1,000,000 2,000,000
Hướng dẫn thực hiện:
e Câu hỏi củng cố bài học
1 Hãy nêu công thức IF?
2 Hãy cho biết khi nào sử dụng hàm IF?
3 Hãy liệt kê một số lỗi khi sử dụng hàm IF?
2.1.3 VLOOKUP, HLOOKUP
a Công thức
VLOOKUP (lookup_value, table_array, col_index_num, [range_lookup])
HLOOKUP(lookup_value, table_array, row_index_num, [range_lookup])
Tham số có nghĩa là:
lookup_value: giá trị cần đem dò
table_array: vùng dữ liệu để dò tìm
col_index_num: thứ tự của cột trong vùng dữ liệu dò tìm
row_index_num: thứ tự của dòng trong vùng dữ liệu dò tìm
range_lookup: kiểu để dò tìm
TRUE – Approximate match: dò tương đối
FALSE – Exact match: dò chính xác
b Ý nghĩa
Trang 28Hàm VLookup và HLookup dùng để dò tìm một giá trị cho trước dựa vào một vùng dữ liệu khác
Sự khác nhau giữa Vlookup và Hlookup là ở hướng dữ liệu được thể hiện trong vùng
dữ liệu
Bảng 1: Hàm VLookup khi tìm kiếm
Trái cây Số lƣợng nhập kho
(kg)
Mãng cầu 14
Bảng 2: Hàm HLookup khi tìm kiếm
Trái cây Táo Xoài Mãng
cầu
Số lƣợng nhập kho (kg) 20 50 14
Hình 2.1: Yêu cầu 1 - VLookup Hình 2.2: Yêu cầu 2 - HLookup
e Câu hỏi củng cố bài học
1 Hãy cho biết ý nghĩa của hàm Vlookup và hàm Hlookup
2 Hãy nêu ra sự khác biệt giữa Vlookup và Hlooup
3 Hãy trình bày công thức của hàm Vlookup và hàm Hlookup
4 Giải thích các tham số trong hàm Vlookup hoặc hàm Hlookup
2.1.4 SUMIF, COUNTIF
a Công thức
Trang 29SUMIF(range, criteria, [sum_range]) COUNTIF(range, criteria)
Tham số có nghĩa là:
range: vùng địa chỉ để xét điều kiện
criteria: điều kiện
e Câu hỏi củng cố bài học
1 Hãy cho biết ý nghĩa của hàm SumIf và hàm CountIF
2 Hãy trình bày công thức của hàm SumIf và hàm CountIF
3 Giải thích các tham số trong hàm SumIf hoặc hàm CountIF
Hình 2.3: Ví dụ SumIf, CountIf
Trang 302.2 Một số hàm cơ sở dữ liệu
Khái niệm cơ sở dữ liệu:
Cơ sở dữ liệu trong Excel là một danh sách dữ liệu Dòng đầu tiên sẽ là tên của của các cột (fields) Các dòng còn lại gọi là mẫu tin (records) Mỗi cột trong danh sách còn được gọi là trường dữ liệu và phải có tên
Hình 2.4: Cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu gồm có 5 cột (fields) và 9 mẫu tin (records)
Lưu ý: Không được sử dụng trộn ô trong cơ sở dữ liệu
Nhóm hàm dành cho cơ sở dữ liệu đều bắt đầu bằng chữ D và có các tham số giống nhau:
database: cơ sở dữ liệu
field: cột dữ liệu Chọn tên cột hoặc địa chỉ ô của tên cột
criteria: vùng điều kiện
Lập vùng điều kiện:
Tên điều kiện phải trùng tên với cột/trường trong
cơ sở dữ liệu
Trang 312.2.1 Dsum, Daverage
a Công thức
DSUM(database, field, criteria)
DAVERAGE (database, field, criteria)
Trang 32Hình 2.6: Ví dụ DAVERAGE
d Câu hỏi củng cố bài học
1 Hãy cho biết ý nghĩa của hàm Dsum và hàm Daverage
2 Hãy trình bày công thức của hàm Dsum và hàm Daverage
3 Giải thích các tham số trong hàm Dsum và hàm Daverage
2.2.2 Dcount, Dcounta
a Công thức
DCOUNT(database, field, criteria)
DCOUNTA (database, field, criteria)
b Ý nghĩa:
DCOUNT : đếm các ô chứa số trong cột của các mẩu tin
DCOUNTA : đếm các ô chứa dữ liệu trong cột của các mẩu tin
c Ví dụ
Ví dụ 3: Có bao nhiêu sản phẩm có số lượng bán từ 4 trở lên
Trang 33Hình 2.7: Ví dụ DCOUNT
Ví dụ 4: Có bao nhiêu sản phẩm có đơn giá
Hình 2.8: Ví dụ DCOUNTA
d Câu hỏi củng cố bài học
1 Hãy cho biết ý nghĩa của hàm Dcount và hàm Dcounta
2 Hãy trình bày công thức của hàm Dcount và hàm Dcounta
3 Giải thích các tham số trong hàm Dcount và hàm Dcounta
Trang 342.2.3 Dmax, Dmin
a Công thức
b Ý nghĩa
DMIN: trả về giá trị nhỏ nhất trong cột của các mẩu tin
DMAX: trả về giá trị lớn nhất trong cột của các mẩu tin
c Ví dụ
Ví dụ 5: Giá nhỏ nhất của sản phẩm có số lượng bán >3
Hình 2.9: Ví dụ DMIN
Ví dụ 6: Giá lớn nhất của sản phẩm có số lượng bán >3
DMIN(database, field, criteria)
DMAX (database, field, criteria)