1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THUYẾT MINH THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG VÀ CHỈ DẪN KỸ THUẬT THIẾT BỊ

37 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 733,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vách và trần phòng hút thuốc lá: Chúng tôi sử dụng tấm panel cách nhiệt dày 100mm để lắp dựng phần vách chính của phòng hút thuốc lá tiêu chuẩn, các vách phía trong và trần sử dụng tấm

Trang 1

THUYẾT MINH THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG

VÀ CHỈ DẪN KỸ THUẬT THIẾT BỊ

****-****

CÁC CƠ SỞ, TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

- Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014;

- Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

- Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ;

- Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- TCVN 4088-1985: Số liệu khí hầu dùng trong thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 5687: 2010 Thông gió, điều tiết không khí, sưởi ấm Tiêu chuẩn thiết kế

- TCXD 175: 2005 Mức ồn cho phép trong công trình công cộng Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 6160: 1996 Phòng cháy chữa cháy Nhà cao tầng Yêu cầu thiết kế

- Quy chuẩn về an toàn sinh mạng: 05 – 2008 /BXD

- Quy chuẩn 09-2013/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả

- Quy chuẩn 01-2008/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch Xây dựng

- TCXD 232 : 1999 - Hệ thống thông gió, điều hoà không khí và cấp lạnh Chế tạo, lắp đặt và nghiệm thu

- TCVN 16:1986 - Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng

- TCXD 29:1991 - Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng – Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 7114 - 1:2008 - Tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo trong nhà

- TCVN 7722 - 1, 2, 3, 5, 6:2009 – Đèn điện – Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 9206:2012 - Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 9207:2012 - Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế

Trang 2

- TCVN 9208:2012 - Lắp đặt cáp và dây dẫn điện trong các công trình công nghiệp

- TCVN 9385:2012 - Chống sét cho các công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra, bảo trì hệ thống

- TCVN 9358:2012 - Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp - yêu cầu chung

- QCVN 01:2008/BCT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện

- Căn cứ hồ sơ thiết kế kỹ thuật phần kiến trúc, kết cấu, của dự án

- Các tiêu chuẩn Quốc tế khác được sự chấp nhận của Bộ Xây Dựng

- Tài liệu về thông số kỹ thuật hệ thống điện hạ tầng khu công nghiệp

- Hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn quốc tế IEC – NXB KHKT

- Sổ tay tra cứu và lựa chọn thiết bị điện từ 0,4kV đến 500kV – NXB KHKT

- Catalog thiết bị điện của các hãng sản xuất

- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn khác có liên quan;

Trang 3

PHẦN 1: THUYẾT MINH THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG

- Diện tích trần panel dày 50mm: 31.0 m2

- Diện tích vách panel dày 50mm: 68.22 m2

- Diện tích vách panel dày 100mm: 66.44 m2

2 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

2.1 Vách và trần phòng hút thuốc lá:

Chúng tôi sử dụng tấm panel cách nhiệt dày 100mm để lắp dựng phần vách chính của phòng hút thuốc lá tiêu chuẩn, các vách phía trong và trần sử dụng tấm panel dày 50mm ngăn khu vực thí nghiệm chính với phòng đệm, phòng trung gian và khu vực lắp đặt ống thông gió, dây cáp điện, cáp điều khiển,… Các vách panel được cố định bằng khung U nhôm có kích thước 38x100x38mm cho vách panel dày 100mm và 38x50x38mm cho vách panel dày 50mm Các tấm trần panel được lắp ghép từ các tấm panel có kích thước 2000x1000x50mm, được nâng đỡ bằng các thanh T nhôm kích thước 60x80mm, các thanh T60x80mm này được treo bằng hệ ty ren và tăng đơ M8 gắn vào trần bê tông, giúp đảm bảo độ chắc chắn cho hệ vách và trần panel

2.2 Cửa đi, cửa sổ:

Cửa ngăn phòng sử dụng loại cửa trượt làm bằng tấm Panel cách nhiệt, khung bao nhôm cho vách và tấm dày 1.2mm, kết hợp ô kính quan sát rộng 400x600mm, giúp tiết kiệm diện tích phòng nhưng vẫn đảm bảo công năng sử dụng

- Sử dụng một vách kính dán an toàn viền nhôm lớn với kích thước cao 1250mm rộng 2500mm cho mục đích quan sát

- Màu sắc của vách, trần panel và cửa trượt đều sử dụng màu trắng đảm bảo độ đồng nhất đối với phòng hút thuốc lá với chức năng là một phòng thí nghiệm

Trang 4

- Yêu cầu: thiết kế hệ thống điều hòa không khí cho phòng có yêu cầu nhiệt độ và độ

ẩm chính xác cho tất cả 4 mùa trong năm Lựa chọn hệ thống đảm bảo được yêu cầu phòng thí nghiệm và đảm bảo tiện nghi cho con người sử dụng cũng như tiết kiệm chi phí đầu tư

- Thông số tính toán ngoài nhà:

a Cảm biến nhiệt độ độ ẩm

Là loại cảm biến được cấu thành từ 2 cảm biến nhiệt độ (Gọi là T1 và T2), đo theo nguyên

lý “web bulb”, nghĩa là T1 đo nhiệt độ của phòng, và T2 đo nhiệt độ của phòng thông qua một chụp bông được duy trì luôn ướt Phụ thuộc vào độ ẩm trong phòng sẽ làm cho T2 < T1, do đó ta

có độ chênh lệch ∆T = T1-T2 Từ độ chênh lệch đó, bộ điều khiển sẽ tính toán ra độ ẩm trong phòng Cảm biến nhiệt độ độ ẩm gửi tín hiệu về bộ điều khiển bởi 2 thông số nhiệt độ T1, và T2 theo chuẩn đo bù trừ điện trở 3 dây Đây là 2 thông số cơ sở để tính toán tín hiệu điều khiển đầu

ra

Bảng mô tả tín hiệu gửi về từ cảm biến đến bộ điều khiển nhiệt độ:

Mục Nhiệt độ T1 (℃) Nhiệt độ T2 (℃)

Tín hiệu Điện trở bằng phương pháp 3

dây

Điện trở bằng phương pháp 3 dây

b Cơ cấu chấp hành tín hiệu bộ điều khiển

Bảng mô tả tín hiệu điều khiển từ bộ điều khiển đến cơ cấu chấp hành:

Mục Sấy nóng

(heater)

Tạo ẩm (humi generator)

Làm lạnh và khử ẩm (Cooling and dehumidity)

Ghi chú

Tín hiệu DC 3-32V DC 3-32V Dry contact

Trang 5

trên) để tính toán ra giá trị nhiệt độ và độ ẩm hiện tại, gọi lần lượt là T và H Gọi T0 và H0 là 2 giá trị nhiệt độ và độ ẩm cần ổn định trong phòng (cụ thể là T0=22 độ C và H0 =60%)

Khi đó ta có cặp độ lệch giữa giá trị hiện tại và giá trị cần đạt đến là:

∆T = T-T0

∆H = H-H0 Theo luật điều khiển PID, ∆T và ∆H là thành phần để tính được tín hiệu đầu ra theo công thức sau:

outputH= KpH * ∆H(t) + KiH* + KdH ∆H(t)

outputT= KpT * ∆T(t) + KiT* + KdT ∆T(t) Cấu thành tín hiệu điều khiển bao gồm 3 thành phân là khâu tỉ lệ, khâu tích phân, và khâu

vi phân Khâu tỉ lệ, tích phân, vi phân được cộng lại với nhau để tính toán đầu ra của bộ điều khiển PID Trong đó:

- Khâu tỉ lệ (KpH và KpT) giá trị càng lớn thì đáp ứng càng nhanh do đó sai số càng lớn, bù khâu tỉ lệ càng lớn Một giá trị độ lợi tỉ lệ quá lớn sẽ dẫn đến quá trình mất ổn định và dao động

- Khâu tích phân (KiH và KiT) giá trị càng lớn kéo theo sai số ổn định bị khử càng nhanh Đổi lại là độ vọt lố càng lớn: bất kỳ sai số âm nào được tích phân trong suốt đáp ứng quá

độ phải được triệt tiêu tích phân bằng sai số dương trước khi tiến tới trạng thái ổn định

- Khâu vi phân (KdH và KdT) giá trị càng lớn càng giảm độ vọt lố, nhưng lại làm chậm đáp ứng quá độ và có thể dẫn đến mất ổn định do khuếch đại nhiễu tín hiệu trong phép vi phân sai số

- Đối với mỗi hệ điều khiển sẽ tồn tại một bộ bao gồm 6 hệ số là KpT, KiT, KdT, KpH, KiH, KdH riêng biệt để đảm bảo điều khiển tốt nhất Bộ điều khiển TEMI có chức năng tự động dò tìm hệ số của đối tượng điều khiển, và tự động điều chỉnh hệ số nếu như đặc tính đối tượng điều khiển thay đổi (bổ xung thiết bị vào trong phòng, giảm bớt thiết bị trong phòng, tăng

số người làm việc …)

- Do mỗi liên hệ giữa nhiệt độ và độ ẩm, cụ thể là với một hệ kín, nếu nhiệt độ tăng

sẽ làm độ ẩm giảm và ngược lại, do đó bộ điều khiển cần tính toán mỗi liên hệ giữa outputT và outputH để đảm bảo hệ ổn định ở nhiệt độ và độ ẩm theo yêu cầu Bộ điều khiển TEMI đáp ứng được vấn đề này

Bằng cách tổng hợp 3 thông số trên để đưa ra tín hiệu điều khiển (dạng tín hiệu theo bảng trên), sẽ làm cho hệ điều khiển đạt được các tiêu chí:

- Nhanh đạt đến giá trị đặt (Nhiệt độ 22 độ C, và độ ẩm 60%)

- Giảm độ quá điều khiển

Trang 6

2.2 HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA, HÚT ẨM, CẤP ẨM VÀ HỆ THỐNG SƯỞI

a Phương án điều hòa:

- Chúng tôi kết hợp hệ thống điều hòa, máy hút ẩm, cấp ẩm và hệ thống sưởi để tạo không khí đạt điều kiện nhiệt ẩm theo yêu cầu trong không gian phòng đệm Sau đó, sử dụng quạt để lấy khí từ buồng đệm cấp vào phòng máy hút Các bộ cảm ứng nhiệt ẩm được bố trí đều trong không gian phòng đệm và phòng hút, đồng thời kết nối với toàn bộ hệ thống điều hòa, máy hút ẩm, heater Đảm bảo hệ thống hoạt động dựa vào đầu báo nhiệt ẩm, kiểm soát nhiệt ẩm theo từng khu vực

- Lựa chọn điều hòa: Sử dụng điều hòa âm trần nối ống, kết nối ống môi chất lạnh với dàn nóng đặt tại phòng bên cạnh

- Công suất điều hòa và heater được thể hiện chi tiết trong bảng phụ lục 3.1, 3.2 kèm theo

Wgt : Lượng ẩm thừa do cấp gió tươi, g/h;

W1 : Lượng ẩm thừa do người tỏa ra, g/h;

W2 : Lượng ẩm bay hơi từ bán thành phẩm, g/h;

W3 : Lượng ẩm bay hơi đoạn nhiệt từ sàn ẩm, g/h;

W4: Lượng ẩm bay hơi từ thiết bị, g/h;

K: Hệ số an toàn, do số lần mở cửa phòng trong một ngày tương đối lớn, lượng rò lọt không khí cao, ta lấy k = 4

Trong điều kiện phòng thí nghiệm hút thuốc, dòng ẩm phát sinh từ sàn ẩm, thiết bị, bán thành phẩm được coi là không đáng kể

+ Công thức xác định lượng ẩm tỏa ra do người:

Trong đó:

: Lượng hơi nước thoát ra do một người, [3]

+ Với mùa đông:

, trạng thái lao động nhẹ:

, trạng thái lao động nhẹ:

Trang 7

, trạng thái nghỉ ngơi:

Trong trường hợp này, ta chọn lao động trong phòng thí nghiệm là lao động nhẹ

: Số người có trong phòng, người (Theo TCVN 5687/2010)

❖ Do phòng hút thuốc được thông gió trực tiếp với không gian bên ngoài qua quạt cấp khí tươi, nên phát sinh lượng ẩm thừa do thông gió cơ khí

Độ ẩm tuyệt đối (khối lượng hơi nước trong 1m3 không khí) được tính theo công thức:

 = 1 = p h

(kg/m3)

Trong đó:

Ph : Phân áp suất của hơi nước trong không khí chưa bão hòa, N/m2, (tra đồ thị I-d);

Rh : Hằng số của hơi nước, Rh = 462 J/kg.độ K;

T: Nhiệt độ tuyệt đối của không khí ẩm, tức cũng là nhiệt độ của hơi nước, độ K

Mục Độ ẩm Nhiệt độ Độ ẩm tuyệt đối (khối lượng hơi

nước trong 1m 3 không khí)

❖ Lượng ẩm cần cấp được tính dựa vào lượng gió tươi cấp vào, khối không khí trong phòng, rò lọt kông khí do mở cửa phòng

W = k x Wgt’ (g/h) Trong đó:

Wgt’ : Lượng ẩm cần bù lại do cấp gió tươi và khối không khí trong phòng, g/h;

h

Trang 8

ĐK nhiệt ẩm ngoài nhà 30 % 36.4℃ 13.05 g/m3

Trang 9

Lượng ẩm cần bổ sung được thể hiện chi tiết trong bảng phụ lục 3.4 kèm theo

d Hệ thống đường ống cấp hồi khí lạnh

Sử dụng hệ thống quạt cấp, hút kết hợp hệ thống đường ống gió để phân phối khí tới các

vị trí trong phòng Lưu lượng không khí cấp, hồi dựa theo catalog thiết bị và lượng khí hút ra

tự nhiên là phương án không sử dụng đến các quạt cấp khí cũng như hệ thống đường ống mà lợi dụng sự chênh áp giữa không khí trong và ngoài để cấp khí vào trong phòng Phương án cấp khí cưỡng bức là phương án sử dụng hệ thống quạt để cấp không khí từ bên ngoài vào trong không gian cần điều hòa Ở dự án này chúng tôi sử dụng phương án cấp khí tươi cưỡng bức Lưu lượng khí tươi cấp vào phòng theo đầu người được xác đinh theo TCVN 5687-2010 đối với phòng thí nghiệm là không được nhỏ hơn 35 m3/h người, và tham chiếu đến tiêu chuẩn ASHRAE Tổng lưu lượng khí tươi cấp vào phòng được xác định theo công thức (3.1)

LKT1=m.N [m3/h] (3.1) Trong đó

+ m: Lượng không khí tươi cấp cho một người 35 [m3/h]

+ N: Số người trong không gian tính toán (được xác định theo TCVN 5687-2010) + LKT : Lưu lượng không khí tươi cần cấp vào [m3/h]

Lưu lượng thông gió được thể hiện chi tiết trong bảng phụ lục 3.6 kèm theo

Trang 10

PHỤ LỤC:

BẢNG 3.1: CÔNG SUẤT ĐIỀU HÒA PHÒNG MÁY HÚT

No Location Area, m2 W/m2

Cooling Coil Capacity,

kW

Capacity per FCU/AHU,

kW

No of FCUs/AHUs

Equipment's Cooling Capacity outdoor unit (kW)

phòng máy hút

BẢNG 3.2: CÔNG SUẤT HEATER

Capacity, kW

Capacity per heater, kW

No of heater

Trang 11

BẢNG 3.3: LƯỢNG ẨM THỪA TRONG PHÒNG

KHỐI LƯỢNG RIÊNG

KK NGOÀI NHÀ

KHỐI LƯỢNG RIÊNG KK TRONG NHÀ

ẨM THỪA

DO THÔNG GIÓ CƠ KHÍ

SỐ NGƯỜI

LƯỢNG

ẨM SINH

RA DO NGƯỜI

ẨM THỪA

DO NGƯỜI

Hệ số k

TỔNG LƯỢNG

ẨM THỪA

CHỌN MÁY KHỬ

KHỐI LƯỢNG RIÊNG KK NGOÀI NHÀ

KHỐI LƯỢNG RIÊNG KK TRONG NHÀ

CẤP ẨM

DO TRAO ĐỔI KK

Hệ số k

TỔNG LƯỢNG ẨM CẦN BỔ SUNG

CHỌN MÁY CẤP ẨM

Trang 12

BẢNG 3.5: HỆ THỐNG CẤP HỒI KHÍ LẠNH

STT TÊN PHÒNG/

KHU VỰC

LƯU LƯỢNG GIÓ THEO

THIẾT BỊ LƯU LƯỢNG HÚT CỤC BỘ

Trang 13

BẢNG 3.6: LƯU LƯỢNG KHÍ TƯƠI

STT TÊN PHÒNG/

KHU VỰC

DIỆN TÍCH

CHIỀU CAO TRẦN GIẢ THỂ TÍCH PHÒNG

MẬT ĐỘ NGƯỜI NGƯỜI SỐ GIÓ/NGƯỜI MẬT ĐỘ

Trang 14

- Tiếp địa cấp cho tủ điện phòng được cấp từ tủ điện tổng thông qua dây Cu/pvc 1x16mm2 màu vàng/xanh

- Toàn bộ hệ thống được bảo vệ thông qua Aptomat đặt trong tủ điện phòng (VTL-PMH-DB- 1),

lộ ổ cắm được bảo vệ chống giật thông qua aptomat RCBO Tủ điện phòng được đặt ở phòng đệm, kích thước tủ điện: cao*rộng*sâu: 600x400x250mm

- Dây cấp từ tủ điện tới các phụ tải: ổ cắm, công tắc đèn, quạt dùng cáp điện lõi đồng, cách điện pvc, dây được luồn trong ống nhựa chống cháy

- Dây cấp cho ổ cắm, công tắc đèn dùng dây Cu/pvc 2x1x2,5mm2 +Cu/pvc 1x2,5mm2 (E), từ công tắc dây cấp cho đèn dùng dây cu/pvc 2x1x1,5mm2

- Dây cấp nguồn cho giàn nóng, giàn lạnh, heater, máy tạo độ ẩm, máy hút thuốc lá, tủ vi khí hậu, quạt thông gió sử dụng cáp điện Cu/XLPE/PVC Chi tiết tiết diện dây xem trong bản vẽ thiết kế

- Chiếu sáng sử dụng bóng đèn LED

- Quy cách lắp đặt thiết bị:

Độ cao lắp đặt: + Công tắc được lắp ở độ cao 1.2m so với nền

+ Tủ điện được lắp ở độ cao 1.0m so với nền

+ Ổ cắm lắp ở độ cao 0.3m so với nền

+ Đèn panel LED 600x600 lắp nổi sát với trần panel

+ Đèn LED batten chóa phản quang 2x10W lắp nổi sát trần bê tông

1.3 Hệ thống chiếu sáng:

- Theo tiêu chuẩn TC-30-68, việc thiết kế đèn chiếu sáng trong theo khu vực như sau:

+ Khu vực phòng máy sử dụng đèn có tấm phản quang 2x18W Cường độ sáng trung bình

Trang 15

+ Khu vực phòng thí nghiệm sử dụng đèn LED 600x600 lắp nổi trần giả Cường độ sáng trung bình của phòng là: 500lux

Trang 16

PHẦN 2: BẢNG TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT THIẾT BỊ

I PHẠM VI ÁP DỤNG

- Chỉ dẫn kỹ thuật này đưa ra các chỉ dẫn cơ bản nhất về chất lượng của thiết bị, vật liệu

và chất lượng thi công của hệ thống Điều hòa không khí và Thông gió cơ khí của dự án

- Nhà thầu bảo đảm các chỉ dẫn này sẽ được tuân thủ triệt để khi thực hiện công việc, ngoại trừ khi được hướng dẫn khác

- Các chỉ dẫn đặc biệt riêng của dự án được phát hành bao gồm các điều khoản có thể ứng dụng thêm cho hợp đồng riêng Nếu phần nào trong đặc tính kỹ thuật này trái với Đặc tính kỹ thuật

cụ thể, sẽ thực hiện theo Đặc tính kỹ thuật cụ thể

- Chỉ dẫn kỹ thuật này được đọc kèm với các yêu cầu đặc biệt khác của dự án, bản vẽ thầu, các điều kiện của hợp đồng và các tài liệu hồ sơ khác đặc biệt cho mỗi hợp đồng Tất cả hạng mục công trình điện nêu ở đây được đọc kèm với tài liệu về điện (Electrical Volume)

- Ngoại trừ các chỉ định khác, các công việc và vật liệu sẽ tuân theo các yêu cầu của các quy chuẩn tiêu chuẩn liên quan của Việt Nam Khi không thể áp dụng, tiêu chuẩn Anh BS, Mỹ hay các tiêu chuẩn khác tương đương đã được chấp thuận sẽ được áp dụng Các tiêu chuẩn được tham khảo cho quy cách kỹ thuật này là các ấn bản (bao gồm các sửa đổi) có hiệu lực 30 ngày trước khi đóng thầu

Trang 17

II BẢNG TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT THIẾT BỊ

BỘ ĐIỀU KHIỂN NHIỆT ĐỘ ĐỘ ẨM

Thông số kỹ thuật:

- Hiển thị: TFT-LCD cảm ứng, độ rộng 5 inch

- Đầu vào: 2 đầu vào bao gồm đầu vào nhiệt độ và đầu vào độ ẩm

- Đầu ra: 1 đầu ra số, 1 đầu ra tương tự

- Luật điều khiển: PID control

- Chương trình lưu trữ: 120 chương trình

- Truyền thông: Modbus RTU

- Nguồn cấp: 24VDC Ghi chú / Notes:

Trang 18

PHẦN MỀM ĐIỀU KHIỂN NHIỆT ĐỘ ẨM

Ngày đăng: 23/03/2022, 10:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w