Câu 21,5đ: Định nghĩa điện dung của tụ điện, viết công thức.. Câu 31đ: Định nghĩa suất điện động của nguồn điện, viết công thức.. Khi mắc nguồn điện này với một bóng đèn để thành mạch đi
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT GIỮA HK I MÔN VẬT LÍ 11 NĂM 2015 – 2016
ĐỀ: I - TG: 45 Phút
-I Lí thuyết : (5đ)
Câu 1(1đ): Phát biểu định luật bảo toàn điện tích
Câu 2(1,5đ): Định nghĩa điện dung của tụ điện, viết công thức
Câu 3(1đ): Định nghĩa suất điện động của nguồn điện, viết công thức
Câu 4(1,5đ): Phát biểu định luật Jun-Len-xơ, viết công thức
II Bài tập: (5đ)
Bài 1(1,5đ): Cho hai điện tích 5 và lần lượt đặt tại hai điểm A và B
1 5.10
2 5.10
trong chân không, cách nhau 15cm Xác định độ lớn của vectơ cường độ điện trường tổng hợp tại điểm M với AM = 5cm và MB = 10cm (Vẽ hình).E
Bài 2(1đ): Cho hai bản kim loại đặt song song cách nhau d = 10cm tích điện trái dấu và cùng độ lớn Hiệu điện thế giữa hai bản là 500(V)
- Tính độ lớn cường độ điện trường bên trong hai bản
- Nếu đặt một điện tích 19 vào bản dương thì nó chạy đến bản âm Tính
1, 6.10
công của lực điện trường khi điện tích di chuyển
Bài 3(1đ): Một nguồn điện có suất điện động 6V Khi mắc nguồn điện này với một bóng đèn để thành mạch điện kín thì nó cung cấp một dòng điện có cường độ 0,4A Tính công của nguồn điện này sinh ra trong thời gian 10 phút và tính công suất của nguồn điện khi đó Bài 4(1,5đ): Cho mạch điện như hình vẽ, nguồn điện có suất điện động là 12V, điện trở trong r = 2 , và R1 6 , R2 3 , R3 6
- Tính cường độ dòng điện qua mạch chính
- Tính hiệu suất của nguồn điện
HẾT
Trang 2-ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT GIỮA HK I MÔN VẬT LÍ 11 NĂM 2015 – 2016
ĐỀ: II - TG: 45 Phút
-I Lí thuyết : (5đ)
Câu 1 (1đ): Phát biểu định luật Cu-lông, viết công thức
Câu 2 (1,5đ): Trên vỏ của mỗi tụ điện thường có ghi cặp số liệu, ví dụ (10 F- 250V) Nêu
ý nghĩa các số ghi trên
Câu 3 (1đ): Định nghĩa dòng điện không đổi, viết công thức
Câu 4 (1,5đ): Định nghĩa điện năng tiêu thụ của đoạn mạch, viết công thức
II Bài tập: (5đ)
Bài 1 (1,5đ): Cho hai điện tích 10 và lần lượt đặt tại hai điểm A và B
1 4.10
2 4.10
trong chân không, cách nhau 15cm Xác định độ lớn của vectơ cường độ điện trường tổng hợp tại điểm N với AN = 10cm và NB = 5cm (Vẽ hình).E
Bài 2(1đ): Cho hai bản kim loại đặt song song cách nhau d = 12cm tích điện trái dấu và cùng độ lớn Hiệu điện thế giữa hai bản là 480(V)
- Tính độ lớn cường độ điện trường bên trong hai bản
- Nếu đặt một điện tích 9 vào bản dương thì nó chạy đến bản âm Tính
2,5.10
công của lực điện trường khi điện tích di chuyển
Bài 3(1đ): Một nguồn điện có suất điện động 9V Khi mắc nguồn điện này với một bóng đèn để thành mạch điện kín thì nó cung cấp một dòng điện có cường độ 0,6A Tính công của nguồn điện này sinh ra trong thời gian 5 phút và tính công suất của nguồn điện khi đó
Bài 4(1,5đ): Cho mạch điện như hình vẽ, nguồn điện có suất điện động là 24V, điện trở trong r = 1,2 và R1 6 , R2 6 , R3 24
- Tính cường độ dòng điện qua mạch chính
- Tính hiệu suất của nguồn điện
HẾT
Trang 3-ĐÁP ÁN ĐỀ I
I Lí thuyết:
1 + Trong một hệ vật cô lập về điện,
+ tổng đại số của các điện tích là không đổi
0,5 0,5
2 + Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở
một hiệu điện thế nhất định
+ Nó được xác định bằng thương số của điện tích của tụ điện và hiệu điện thế giữa
hai bản của nó
+ C Q hay
U
QCU
0.5 0.5 0.5
3 + Suất điện động E của một nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực
hiện công của nguồn điện
+ và được đo bằng thương số giữa công A của lực lạ thực hiện khi dịch chuyển một
điện tích dương q ngược chiều điện trường và độ lớn của điện tích q đó
+ E = A
q
0.25 0,5 0.25
4 Nhiệt lượng toả ra ở một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật dẫn, với bình
phương cường độ dòng điện và với thời gian dòng điện chạy qua vật dẫn đó
2
QRI t
0.5 0.5 0.5
II Bài tập:
1 + Vẽ hình đúng
+ E E1E2 , vì E E1, 2 cùng hướng nên
+
5
1
5.10 9.10 18.10 / (5.10 )
q
AM
+
5
2
5.10 9.10 4,5.10 / (10.10 )
q
BM
(18 4,5).10 22,5.10 /
0.25 0.25 0.25 0.25 0.5
2 +
2
500
5000 / 10.10
U
+ 19 17 ; (Cách 2: A =qEd)
500.1, 6.10 8.10
0.5 0.5
3 + A ng It6.0, 4.(10.60)1440J
+ P ng A ng I 6.0, 4 2, 4W
t
0.5 0.5
3.6
3 6
R R
+ R ntR1 23 R N R1R23 6 2 8
8 2
N
+ . 1, 2.8 0,80 80%; (Cách 2: )
12
H
N
R H
0.25 0.25 0.5 0.5
Trang 4ĐÁP ÁN ĐỀ II
I Lí thuyết:
1 Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với
đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích đôï lớn của hai
điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng
1 2 2
q q
r
0.75
0.25
2 + Số liệu thứ nhất (10 F ) cho biết điện dung của tụ điện
+ Số liệu thứ hai (250V) là giá trị giới hạn của hiệu điện thế có thể đặt vào hai cực
của tụ
0.75 0.75
3 Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời
gian
q
I
t
0.75 0.25
4 Lượng điện năng mà một đoạn mạch tiêu thụ khi có dòng điện chạy qua để chuyển
hoá thành các dạng năng lượng khác được đo bằng công của lực điện thực hiện khi
dịch chuyển có hướng các điện tích
A = Uq = UIt
1
0.5
II Bài tập:
1 + Vẽ hình đúng
+ E E1E2, vì E E 1, 2 cùng phương, ngược chiều nên
+
10 9
1
4.10 9.10 360 / (10.10 )
q
AN
+
10 9
2
4.10 9.10 1440 / (5.10 )
q
BN
+ E E1E2 360 1440 1080 /V m
0.25 0.25 0.25 0.25 0.5
2 +
2
480
4000 / 12.10
U
+ 9 6 ; (Cách 2: A = qEd)
480.2,5.10 1, 2.10
0.5 0,5
3 + A ng It9.0, 6.(5.60)1620J
+ P ng A ng I 9.0, 6 5, 4W
t
0.5 0.5
6.24
6 24
R R
+ R ntR1 23 R N R1R23 6 4,810,8
10,8 1, 2
N
+ . 2.10,8 0, 90 90%; (Cách 2: )
24
H
N
R H
0.25 0.25 0.5 0.5