• Định nghĩa kênh truyền• Các tác động của kênh truyền vô tuyến • Kênh truyền large scale fading • Kênh truyền small scale fading • Mô hình hóa kênh truyền... • Vô tuyến: Dùng sóng điện
Trang 1BÀI 1:
KÊNH TRUYỀN VÔ TUYẾN
(Wireless Channel)
Đặng Lê Khoa Email:danglekhoa@yahoo.com
dlkhoa@fetel.hcmuns.edu.vn
Trang 2• Định nghĩa kênh truyền
• Các tác động của kênh truyền vô tuyến
• Kênh truyền large scale fading
• Kênh truyền small scale fading
• Mô hình hóa kênh truyền
Trang 3• Vô tuyến: Dùng sóng điện từ
+ Kênh truyền vô tuyến
có thể biến đổi từ đơn giản
đến phức tạp
+ Kênh truyền có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả trong
truyền tín hiệu
Kênh truyền vô tuyến
Trang 5Phân loại kênh truyền
Dựa vào tác động của môi trường chia làm 2 loại:
+ Large scale fading+ Small scale fading
Trang 6Mô hình free-space
• Free-space là điều kiện lý tưởng
• Free-space là môi trường chỉ có
+ Đường truyền thẳng+ Không có vật chắn ở giữa+ Đầu phát ở rất cao so với mặt đất để không có tia phản xạ
+ Môi trường gần như đồng nhất
Ví dụ: truyền thông vệ tinh,truyền thông vô tuyến chỉ sử
dụng thành phần LOS
Trang 7Gr và Gt là độ lợi của antenna thu và phát,
là bước sóng của sóng truyền,
d là khoảng cách từ đầu phát đến đầu thu,
L là hệ số suy giảm của hệ thống
PG G
P d
d L
λ π
=
λ
Trang 8Mô hình free-space
• Hệ số suy giảm khi truyền (PL: Path Loss) khi d>> :
• Với khoảng cách d nhỏ, phương trình Friis đổi lại thành:
Với d0 là khoảng cách qui chiếu được chọn tùy môi
trường (1m với môi trường trong nhà, 100m hoặc 1km với môi trường ngoài trời)
Trang 9Mô hình free-space
• Trong truyền thông, năng lượng thường được biểu diện
ở dạng dB hoặc dBm do sự suy giảm thường theo hàm
mũ Phương trình trên có thể được diễn tả lại như sau:
• Trong đó được đo bằng Watt.
Trang 10Ví dụ với mô hình free-space
Trang 12• Trong thực tế, sự suy giảm năng lượng theo khoảng cách thường theo hàm mũ bậc n
hay
0
( )
n d
Trang 13Kênh truyền small-scale fading
• Truyền thông vô tuyến sử dụng tần số sóng mang cao
• Tín hiệu nhận được ở đầu thu là tín hiệu phát đi theo
nhiều đường khác nhau
• Phía đầu thu luôn di động làm thay đổi kênh truyền
(khoảng 0.3m đối với mạng 900MHz)
• Khi MS hoặc BS hoặc các vật chắn sóng và dẫn sóng
giữa MS và BS chuyển động, hiện tượng Doppler xảy
ra và làm cho phổ tần số tín hiệu nhận được bị dịch chuyển
Trang 14• Coherence bandwidth là khoảng tần số mà kênh
truyền gây ra tác động gần như giống nhau
• Nếu băng thông của tín hiệu nhỏ hơn coherence
bandwidth ta gọi kênh truyền là flat fading
(non-selective fading), ngược lại ta có kênh truyền
frequency selective fading
Trang 15Coherent time
Ta định nghĩa coherent time là thời gian mà kênh
truyền thay đổi không đáng kể Nếu coherent time nhỏ hơn 1 chu kỳ tín hiệu dải gốc ta gọi kênh truyền đó là
fast fading, ngược lại ta gọi kênh truyền là slow fading
Flat fading và Frequency selective fading
Trang 17Flat fading – Fast fading
Trang 19Frequency selective fading – slow fading
Trang 21Bài tập
Sách: Thông tin vô tuyến – Nguyễn Văn Đức
Bài 1, 2, 3, 5 – Chương 2